Bài giảng Pháp luật đại cương - Tuần 6, Phần 2 - Ngô Minh Tín

Dành cho sinh viên không chuyên ngành Luật, khối ngành  
Khoa học Tự nhiên  
Thạc sĩ: Ngô Minh Tín  
Bài 6. Giới thiệu ngành luật hình sự, tố tụng hình sự  
A.Luật hình sự  
I. Sơ lược lịch sử pháp luật hình sự Việt Nam  
II. Những điểm mới của BLHS 2015  
III. Bộ luật hình sự - Phần Chung  
IV. Bộ luật hình sự - Phần Các tội phạm  
B.Luật tố tụng hình sự  
I.Khái quát chung  
II. Thủ tục tố tụng hình sự  
Bài 6. Giới thiệu ngành luật hình sự, tố tụng hình sự  
B.Luật tố tụng hình sự  
I. Lịch sử luật tố tụng hình sự VN  
II.Một số điểm mới của BLTTHS 2015  
III.Khái quát chung  
IV. Thủ tục tố tụng hình sự  
B.Luật Tố tụng hình sự  
I. Lịch sử luật tố tụng hình sự Việt Nam  
Bộ luật tố tụng hình sự năm 1988 (sửa đổi bổ  
sung vào các năm 1990, 1992, 2000)  
Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003  
Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015  
• Hiệu lực thi hành từ 01/07/2016  
B.Luật Tố tụng hình sự  
II. Một số điểm mới của BLTTHS 2015  
Ghi nhận nguyên tắc “suy đoán vô tội” tại Điều 13;  
Đảm bảo nguyên tắc tranh tụng trong tố tụng hình sự;  
Xác định rõ các giai đoạn tố tụng hình sự gồm: khởi tố, điều tra, truy tố,  
xét xử và thi hành án;  
Quy định đầy đủ, cụ thể trình tự, thủ tục và các hoạt động tố tụng trong  
từng giai đoạn tố tụng;  
Phân định thẩm quyền giữa các cơ quan tố tụng và giữa các cấp tố tụng;  
Tăng quyền và tăng trách nhiệm cho các chức danh tư pháp;  
Quy định mới liên quan đến chứng cứ và chứng minh tội phạm;  
Hoàn thiện chế định giám định tư pháp;  
Luật hóa các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt: ghi âm, ghi hình bí  
mật, nghe điện thoại bí mật, thu thập bí mật dữ liệu điện tử (đối với các tội  
phạm xâm phạm ANQG, tội phạm về ma túy, tội phạm về tham nhũng,  
khủng bố, rửa tiền);  
Mở rộng diện chủ thể người bào chữa (luật sư, bào chữa viên nhân dân,  
trợ giúp viên pháp lý và người đại diện của người bị buộc tội);  
Bình đẳng về vị trí giữa người bào chữa và người thực hành quyền công  
tố tại phòng xử án.  
B.Luật Tố tụng hình sự  
III. Khái quát chung  
1. Phạm vi điều chỉnh:  
Bộ luật tố tụng hình sự quy định trình tự, thủ tục  
tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi  
tố, điều tra, truy tố, xét xử và một số thủ tục thi  
hành án hình sự; nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan  
hệ giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố  
tụng; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người  
có thẩm quyền tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa  
vụ của người tham gia tố tụng, cơ quan, tổ chức,  
cá nhân; hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự.  
B.Luật Tố tụng hình sự  
III. Khái quát chung  
2. Phạm vi điều chỉnh:  
Bộ luật tố tụng hình sự có nhiệm vụ bảo đảm  
phát hiện chính xác và xử lý công minh, kịp thời  
mọi hành vi phạm tội, phòng ngừa, ngăn chặn tội  
phạm, không để lọt tội phạm, không làm oan  
người vô tội; góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ  
quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ  
xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước,  
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân,  
giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, đấu  
tranh phòng ngừa và chống tội phạm  
B.Luật Tố tụng hình sự  
III. Khái quát chung  
2. Thủ tục THHS  
- Thủ tục: những việc phải làm theo một trật tự  
nhất định có tính chính thức  
- Thủ tục THHS: những công việc phải làm theo  
một trật tự nhất định trong quá trình điều tra, giải  
quyết vụ án.  
B.Luật Tố tụng hình sự  
III. Khái quát chung  
3. Các giai đoạn tố tụng: là những bước nối tiếp  
nhau trong tiến trình tố tụng. Những bước này phải  
độc lập với nhau nhưng lại có mối quan hệ mật thiết  
với nhau. Giai đoạn trước là tiền đề cho giai đoạn  
sau. Giai đoạn sau kiểm tra lại việc thực hiện giai  
đoạn trước. Kết thúc mỗi giai đoạn có kiểm tra, đánh  
giá và chuyển sang giai đoạn khác  
B.Luật Tố tụng hình sự  
III. Khái quát chung  
3. Các giai đoạn tố tụng  
Đặc biệt  
Khởi  
tố  
Điều  
tra  
Truy  
Xét xử  
THA  
tố  
Sơ thẩm  
Người bị buộc tội được coi là  
không có tội cho đến khi được  
chứng minh theo trình tự luật  
định và có bản án kết tội của  
Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.  
(Khoản 1, Điều 31, HP 2013)  
Phúc thẩm  
B.Luật Tố tụng hình sự  
III. Khái quát chung  
4. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng:  
Cơ quan Điều tra  
Viện kiểm sát ND  
Tòa án ND  
B.Luật Tố tụng hình sự  
III. Khái quát chung  
5. Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng:  
Cơ quan Điều tra  
• Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Điều tra viên, Cán bộ điều tra  
Viện kiểm sát ND  
• Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiêm tra viên  
Tòa án ND  
• Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư kí toà,  
Thẩm tra viên  
B.Luật Tố tụng hình sự  
III. Khái quát chung  
6. Người tham gia tố tụng:  
NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG  
Người  
Người bị tố giác, bị  
Bị hại  
Người bào chữa  
tố giác, kiến nghị khởi tố  
Nguyên đơn dân sự  
Bị đơn dân sự  
báo tin  
Người bảo vệ quyền  
và lợi ích hợp pháp  
của bị hại, đương  
sự, người bị tố giác,  
bị kiến nghị khởi tố  
Người bị giữ trong  
trường hợp khẩn  
cấp  
về tội  
phạm,  
kiến  
nghị  
khởi tố  
Người có quyền lợi,  
nghĩa vụ liên quan  
đến vụ án  
Người bị bắt  
Người bị tạm giữ  
Bị can  
Người đại diện theo  
pháp luật của pháp  
nhân phạm tội,  
Người đại diện  
khác  
Người làm chứng,  
Người chứng kiến,  
Người giám định,  
Người phiên dịch,  
Người dịch thuật  
Bị cáo  
B.Luật Tố tụng hình sự  
III. Khái quát chung  
6.1 Người bị tạm giữ  
“Người bị tạm giữ là người bị giữ trong trường hợp khẩn  
cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo  
quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối  
với họ đã có quyết định tạm giữ.” (Khoản 1, Điều 59,  
BLTTHS)  
- Bắt người trong trường hợp phạm tội quả tang: bị bắt  
khi đang thực hiện hành vi phạm tội hoặc sau khi thực hiện  
hành vi phạm tội nhưng chưa trốn thoát Tạm giữ hình sự  
- Bắt người trong trường hợp bắt khẩn cấp: có thông tin,  
căn cứ về hành vi phạm tội hoặc có chứng cứ ra quyết định  
bắt/ quyết định truy nã Tạm giữ hình sự  
- Những người chưa hoặc đã bị khởi tố về mặt hình sự  
B.Luật Tố tụng hình sự  
III. Khái quát chung  
Khởi tố vụ án hình sự  
Khởi tố Bị can  
Là một giai đoạn trong  
Một hành vi nằm trong giai  
TTHS  
đoạn điều tra.  
Có 1 hoặc nhiều quyết định Khẳng định tư cách tham gia  
khởi tố bị can (số lượng người của cá nhân – người bị buộc tội  
bị tình nghi phạm tội)  
Là cơ sở pháp lý để khởi  
động một quá trình tố tụng  
hình sự  
(giành cho 1 cá nhân cụ thể)  
B.Luật Tố tụng hình sự  
III. Khái quát chung  
6.2 Bị can  
“Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về  
hình sự.” (Khoản 1, Điều 60, BLTTHS)  
Người bị tạm giữ  
Bị can  
-Có thể là người chưa bị khởi Đã có quyết định khởi tố vụ  
tố vụ án về mặt hình sự hoặc án hình sự  
-Đã là bị can vì đã có quyết  
định khởi tố vụ án hình sự  
nhưng đã trốn chạy sau đó bị  
bắt khẩn cấp.  
B.Luật Tố tụng hình sự  
III. Khái quát chung  
6.3 Bị cáo  
“Bị cáo là người hoặc pháp nhận đã bị Toà án quyết  
định đưa ra xét xử.” (Khoản 1, Điều 61, BLTTHS)  
B.Luật Tố tụng hình sự  
III. Khái quát chung  
6.4 Người bị hại  
“Người bị hại là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại về  
thể chất, tinh thần, tài sản hoặc là cơ quan, tổ chức  
bị thiệt hại về tài sản, uy tín do tội phạm gây ra hoặc  
đe dọa gây ra.” (Khoản 1, Điều 62, BLTTHS)  
6.5 Nguyên đơn dân sự  
“Nguyên đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức  
bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi  
thường thiệt hại.” (Khoản 1, Điều 63, BLTTHS)  
B.Luật Tố tụng hình sự  
III. Khái quát chung  
Người bị hại  
Nguyên đơn dân sự  
-Cá nhân  
-Cá nhân, cơ quan, tổ chức  
-Thiệt hại về tài sản, tinh thần, -Thiệt hại về tài sản do tội  
thể chất do tội phạm gây ra phạm gây ra  
B
A
c
B.Luật Tố tụng hình sự  
III. Khái quát chung  
6.6 Bị đơn dân sự  
“Bị đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà pháp  
luật quy định phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.”  
(Khoản 1, Điều 64, BLTTHS)  
6.7 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Điều 54,  
BLTTHS)  
6.8. Người làm chứng  
“là người biết được những tình tiết liên quan đến  
nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm  
quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng.”  
(Khoản 1, Điều 66, BLTTHS)  
6.8a. Người chứng kiến: “là người được cơ quan có  
thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu chứng kiến việc tiến  
hành hoạt động tố tụng.” (Khoản 1, Điều 67, BLTTHS)  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 30 trang Thùy Anh 20200 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Pháp luật đại cương - Tuần 6, Phần 2 - Ngô Minh Tín", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_phap_luat_dai_cuong_tuan_6_phan_2_ngo_minh_tin.pdf