Thách thức về chính sách phát triển bền vững trong thực thi hiệp định FTA thế hệ mới

THÁCH THỨC VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG  
TRONG THỰC THI HIỆP ĐỊNH FTA THẾ HỆ MỚI  
Formatted: 1., Left, Indent: First  
line: 0 cm, Space Before: 0 pt,  
After: 0 pt, Line spacing: single  
Nguyễn Thị Bảo Hà  
Formatted: 2, Left, Indent: First  
line: 0 cm, Space Before: 0 pt,  
After: 0 pt, Line spacing: single  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Toàn cầu hóa, tự do  ó  t       ại đ     à xu   ớng phát triển, hội nh p  
chung của thế giớ . Tí   đến nay, Việt N   đã t            ết 14 Hiệp  ớ  FTA đã  
có kiệu lự  và đ    tr ển khai nhiều Hiệp  ớc FTA mớ , đây không chỉ  à động lực  
quan trọ   t ú  đẩy nền kinh tế thế giới phát triển trong thế kỷ XXI mà còn là xu  
  ớng tất yếu của quá trình t p trung, chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao  
động quốc tế. Trong bối cả   đó,   ê   ết t       ạ  đ  tầng nấc thông qua các  
Hiệp đị   T       ại tự do (FTA) so   p      và đ  p        ày  à   đ ợc các  
  ớ  t ú  đẩy mạnh mẽ, thu hút sự quan tâm và tham gia của nhiều quốc gia, trong  
đó  ó V ệt Nam. Những hiệp đị   đ  p      t ế hệ mớ      H ệp đị   Đối tác  
kinh tế chiế    ợ  xuyê  T á  B    D     (TPP), H ệp đị   Đối tác kinh tế toàn  
diện khu vực (RCEP) hoặ   á  FTA so   p       à V ệt N   đ    đà  p á  với  
 á    ớc hứa hẹ  đe   ại nhiều     ộ  t à    ô  ,        ũ   đ    t ềm ẩn nhiều  
thách thứ  đối với nền kinh tế - xã hộ , tro   đó  ó vấ  đề hệ thống pháp lu t      
đ ợc kiệ  toà  để t     t í   vớ   á  quy định chuẩn quốc tế. Một vấ  đề cấp thiết  
đặt ra là làm thế  ào để t n dụng và tranh thủ các thờ     do FTA       ại. Mặt  
khác, cần nh n diện nhữ     ó   ă , t á   t ứ     bản mang tính chiế    ợc trong  
quá tr    đà  p á ,     ết và thực hiện cá  FTA  ày, đặc biệt là việc hoàn thiện thể  
chế, hệ thống chính sách pháp lu t phù hợp với các cam kết quốc tế; những khó  
  ă  tro   v ệ   â     o  ă    ực cạnh tranh của nền kinh tế,  ă    ực quả     vĩ  
 ô tro     ớ … và   ững vấ  đề khác mà hầu hết các nền kinh tế đ    p át tr ển  
gặp phải.  
NỘI DUNG  
Formatted: Font: 13 pt, Bold  
Formatted: Normal, Indent: First  
line: 1 cm, Space Before: 0 pt,  
After: 0 pt, Line spacing: 1,5 lines,  
No bullets or numbering, Tab  
stops: 1,75 cm, Left  
1. 1. Tổng quan về các hiệp ƣớc t ƣơn  mại tự do (FTA) mà Việt Nam  
tham gia và hiệp địn  t ƣơn  mại tự do th  hệ mới.  
25  
C o đến hiện tại, Việt N   đã t            ết tổng cộng 13 hiệp  ớ  t      
mại tự do FTA. Đầu nhữ    ă  90  ủa thế kỷ XX, Việt N   đã từ   b ớc tiếp c n  
với các hiệp đị   t       ại tự do FTA. Mở đầu   o      đoạn này là Hiệp định  
t       ại tự do củ   á    ớ  Đô       Á (AFTA) đ ợc ký kết vào ngày 28  
t á   01  ă  1992  ó   ệu lự  vào  ă  1993       tớ   ă  1996 V ệt Nam mới  
tham gia chính thứ 1. Đây  à động lự  để Việt Nam tham gia vào các hiệp định kinh  
tế   á ,   úp   ớ  t  tă     ờng hợp tá  t       ại với nhiều   ớc, mở rộng thị  
tr ờ    u đã , tă     ờng cạnh tranh với các doanh nghiệp tro     ớ  để các doanh  
nghiệp tro     ớ  tă     ờ   đầu t  vào  ải tiến sản xuất nhằm nâng cao chất  
  ợng sản phẩ  và t u  út đầu t  từ các t p đoà       tế   oà    ớc.  
N ày 29 t á   11  ă  2004 H ệp định khu vực m u dịch tự do ASEAN và  
Trung Quốc ký kết với tên viết tắt là (ACFTA). Với hiệp định này Việt N   tă   
  ờng hợp tác kinh tế chặt chẽ       ữ    ớc ta với Trung Quốc và giữa ASEAN  
với Trung Quốc, hiệp đị    ày đ ợc ký kết nhằm giảm thiểu rào cả  t       ại  
củ   á    ớc ASEAN với Trung Quố  tro   đó   ớc ta đ ợ    ởng lợi từ hiệp  
định này vì Việt Nam có tỉ lệ xuất khẩu các mặt hàng nông nghiệp, may mặc sang  
Trung Quố   à   đầu. tuy nhiên Hiệp định ACFTA v n còn nhiều hạn chế, các  
b ớc ASEAN không t n dụng hết nhữ    u đã   à   ệp định này mang lại.  
Ngay sau hai hiệp đị   t       ại này Việt N   đã t        với nhiều các  
hiệp đị     á      : Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN và Nhật Bản  
(ATFTA) ký kết  ă  2008; Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam và Nhật Bản  
(VJFTA) ký kết vào  ă  2009; Hiệp định thương mại tự do ASEAN và Ấn Độ  
(AIFTA) ký kết  ă  2010 …, và đá     ú        à  ă  2020 V ệt N   đã     ết  
hiệp đị   t       ại tự do Việt Nam với Liên minh Châu âu EU viết tắt là  
(EVFTA) việc ký kết hiệp đị    ày đã  ở ra nhiều     ội cho Việt Nam, Việt Nam  
có thể tiếp t n với một thị tr ờng tiề   ă   với dân số     500 tr ệu    ời. Việc  
phê chuẩn EVFTA sẽ gử  đ  t ô   đ ệp quan trọng về quyết tâm của Việt Nam  
tro   t ú  đẩy liên kết kinh tế và ủng hộ hệ thố   t       ạ  đ  p      dựa trên  
lu t lệ trong bối cảnh chủ    ĩ  t       ại diễn biến phức tạp2.  
26  
Có thể thấy rằng, sau khi thông qua FTA kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam  
trong thờ       qu  tă   tr ởng liên tục và trở t à     ớc xuất khẩu lớ  đứng thứ  
22 của thế giới. Cùng với việc tham gia WTO, việc thự  t    á  FTA đã  óp p ần  
t ú  đ y JDP của Việt N   tă   tr ởng một  á   đá    ể. Việ  t        FTA đã  
giúp Việt N   đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ, thu hẹp ngành sản xuất nông  
nghiệp truyền thống củ    ớc ta.  
Khái niệm Hiệp đị   T   ng mại tự do thế hệ mớ  đ ợc mở rộ       và  ó  
khả  ă   tá  độ   đến thể chế với phạm vi lớ       á  FTA truyền thống (bao gồm  
cả  á   ĩ   vự  p   t       ạ       ô  tr ờ  ,   o động, doanh nghiệp   à   ớc,  
mua sắm chính phủ…),  ứ  độ sâu     với các cam kết về thuế của cả  ĩ   vực  
hàng hóa, dịch vụ và yêu cầu thự  t     o    . H ệp đị   đối tác kinh tế chiế    ợc  
xuyê  T á  B    D     (TPP)  à V ệt Nam hiệ  đ    t        đà  p á   à  ột  
FTA thế hệ mớ  đ ển hình với những cam kết sâu rộng và lộ trình tự do hóa nhanh  
      ững nội dung Việt N   đã      ết tro   WTO. TPP đ ều chỉnh cả những  
nội dung không trực tiếp      tí   t       ạ         ó   ê  qu     á  t ếp đến  
t       ạ      quyền củ     ờ    o động, các tổ chức xã hội dân sự,   o động -  
 ô   đoà ,  ô  tr ờ  … với yêu cầu minh bạ     o,      ế giải quyết tranh chấp  
chặt chẽ,      ế thực thi và xử phạt nghiêm ngặt. K u   đà  p á   ủa TPP gồm 30  
       b o  ồ   á   ĩ   vự : t       ạ   à    ó , đầu t ,  u  sắm chính phủ,  
chính sách cạnh tranh và doanh nghiệp   à   ớ ,   o độ   và  ô   đoà ,  ô  
tr ờ  , t       ạ  đ ện tử và viễn thông, sở hữu trí tuệ và các vấ  đề về pháp lý và  
thể chế. Việc tham gia Hiệp đị   đối tác kinh tế chiế    ợ  xuyê  T á  B    D     
(TPP) có nhữ   tá  động tích cực và bao gồm cả những thách thức cho nền kinh tế  
Việt N   và  á    ớc thành viên.  
Thu t ngữ “H ệp đị   t       ại tự do (FTA) thế hệ mớ ” đ ợc sử dụ   để  
chỉ các FTA với những cam kết sâu rộng và toàn diện, bao hàm những cam kết về  
tự do t       ại hàng hóa và dịch vụ      á  “FTA truyền thố  ”;  ứ  độ cam  
kết sâu nhất (cắt giảm thuế gầ      về 0%, có thể có lộ tr   );  ó      ế thực thi  
chặt chẽ và     t ế, nó bao hàm cả nhữ    ĩ   vự  đ ợ   o   à “p   truyền thố  ”  
27  
   : L o độ  ,  ô  tr ờng, doanh nghiệp   à   ớc, mua sắm chính phủ, minh bạch  
 ó ,      ế giải quyết tranh chấp về đầu t …  
Việt Nam hiệ    y đã t         ột số FTA thế hệ mớ , tro   đó  ổi b t là  
Hiệp đị   Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyê  T á  B    D     (CPTPP) và H ệp  
đị   t       ại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) – EVFTA. Hiệp  
đị   EVFTA đ ợ  ví      o  đ ờng cao tố    ớng Tây, kết nối Việt Nam với một  
không gian thị tr ờng rộng lớn và có tiề   ă    à   đầu thế giớ ,       để doanh  
nghiệp Việt Nam có thể tă   tố  trê   o  đ ờng này thì hệ thống pháp lu t, thể chế  
tro     ớ   à đ ều kiệ  đủ không thể không nhắc tới. Nh n thứ  đ ợc vấ  đề này,  
trong bối cảnh Hiệp đị   EVFTA đã  oà  tất quá trình phê chuẩn và chính thức có  
hiệu lực tại Việt Nam và Liên minh châu Âu, các Bộ,   à   đã  ấp rút thực hiện  
quá trình rà soát hệ thống pháp lu t tro     ớc hiện hành và tiến hành xây dựng,  
sử  đổ   á  vă  bản pháp lu t   ê  qu   để tạo đ ều kiện thự  t   đầy đủ, hiệu quả  
các cam kết đã  ó tro   H ệp định EVFTA và hiện thực hóa các lợ  í   đ ợc kỳ  
vọng từ Hiệp đị  . Tro   đó,  ột số vă  bản pháp lu t đã đ ợc Thủ t ớng Chính  
phủ cho phép ban hành theo trình tự rút gọ  để kịp thời có hiệu lực ngay khi Hiệp  
đị   EVFTA đ ợ  đ   vào t ực thi3  
2. 2. Cơ  ội và thách thức đối với Việt Nam khi tham gia các Hiệp định  
Thƣơn  mại Tự do th  hệ mới  
2 1  Cơ  ội  
Việc ký kết và tham gia các FTA thế hệ mới sẽ  ó tá  động lớ  đến nền kinh  
tế Việt Nam thông qua việc mở rộng thị tr ờng xuất nh p khẩu, t eo đó,       ạch  
xuất nh p khẩu s     á    ớ  đối tác sẽ tă  ,  ủng cố thị tr ờng truyền thố  ,      
thông nhiều thị tr ờng tiề   ă   trê     sở t ú  đẩy quan hệ vớ   á  đối tác chiến  
  ợc kinh tế quan trọng. Cụ thể:  
Thứ nhất, t ú  đẩy hoạt động xuất khẩu: Việc tham gia FTA thế hệ mới có tác  
động lớ  đến các hoạt độ   t ú  đẩy nh p khẩu. Tố  độ tă   tr ởng xuất khẩu của  
 á     à      bản của Việt N   tă   tr ở   đ ể            á    à  : xuất khẩu  
gạo, thực phẩm, trái cây, dày da và may mặc. Trong thời gian tới, khi việc thực hiện  
cắt giảm thuế qu   t eo  á  FTA b ớ  vào      đoạn cắt giảm sâu thì sản xuất của  
28  
Việt N   đ ợc kỳ vọng sẽ tiếp tụ  tă   tr ởng mạnh so sự nổ lực của các bộ,  
ngành liên quan trong việc phấ  đấu đạt đ ợc mụ  t êu tă   tr ởng xuất khẩu 7-8%  
mà quốc hộ  đề ra.  
Đặc biệt, với cam kết mở cửa thị tr ờng trong EVFTA sẽ giúp mở rộ       
nữa thị tr ờng hàng xuất khẩu, nhất là những sản phẩm mà cả hai cùng có lợi thế  
     ô   t ủy sả , đồ gỗ, dệt   y,   ày dép…  ủa Việt Nam, máy móc, thiết bị, ô  
tô, xe  áy, đồ uống có cồn của EU.  
Thứ    , đối với sản xuất tro     ớc: Việc tham gia các FTA thế hệ mới sẽ  
khiến cho nhiều mặt hàng làm nguyên liệu đầu vào cho sản xuất tro     ớc có giá  
thấp    , do đó,     p í sản xuất của các doanh nghiệp đ ợc cắt giảm, từ đó,   á  ả  
hàng hóa sẽ cạ   tr        so với hàng nh p khẩu, t ú  đẩy sản xuất tro     ớ  để  
xuất khẩu. Việc tham gia FTA củ    à động lự  để các doanh nghiệp tro     ớc  
nâng cao quy mô, chất   ợng sản xuất để đủ sức cạnh tranh với các hàng hóa nh p  
khẩu từ   ớc ngoài từ đó  â     o  ă    ực cạnh tranh giữa các sản phẩm Việt  
n  , t ú  đẩy tă   tr ởng kinh tế phát triển.  
Thứ b , đối vớ   ô  tr ờng kinh doanh: Việc tham gia các FTA thế hệ mới  
    EVFTA, CPTPP về các vấ  đề thể chế, chính sách pháp lu t s u đ ờng biên  
giớ … sẽ tạo đ ều kiệ  và động lự      ộ  để t  y đổi, cải thiện chính sách và pháp  
lu t t eo   ớng minh bạ      , t u n lợi và phù hợp     với thông lệ quốc tế. Các  
FTA thế hệ mới sẽ giúp Việt Nam kiệ  toà      bộ  áy   à   ớ , t eo   ớ   đẩy  
mạnh cả   á    à     í  , tă     ờng trách nhiệm, kỷ        ỷ lu t của cán bộ, từ  
đó,  ỗ trợ cho tiế  tr    đổi mớ   ô      tă   tr ở   và     ấu lại nền kinh tế của  
Việt Nam.  
Thứ t , đối vớ  t u  út đầu t    ớc ngoài (FDI): Sau khi tham gia các FTA thế  
hệ mới, chúng ta có thể nh n thấy rằng Việt Nam là một trong nhữ     ớ   ó   ợng  
doanh nghiệp   ớ     ờ  đầu t   ạnh mẽ vào thị tr ờng nộ  địa. Ngoài các nguyên  
nhân chủ yếu      ền Chính trị của Việt Nam ổ  định, nguồn nhân lực dồ  dào…,  
thì FTA thế hệ mới củng là một   uyê    â    úp t ú  đẩy sự đầu t   ạnh mẽ của  
các doanh nghiệp   ớc ngoài.  
29  
Trong các FTA thế hệ mớ  đều có các cam kết đối xử công bằng giữ    à đầu  
t  tro     ớ  và   à đầu t    ớc ngoài trong việc thành l p, mua lại, mở rộ  , đ ều  
hành, triển khai, v    à  ,      do   . Đ ều đó sẽ tạo     ộ    o  á    à đầu t  
  ớc ngoài tiếp c n thị tr ờng Việt N            . Cá  FTA t ế hệ mớ   ũ    ó  
 á  quy định về phát triển bền vững, giúp hạn chế bớt những công nghệ lạc h u và  
t ú  đẩy phát triển các công nghệ sử dụng nguồ   ă     ợng tái tạo, thân thiện với  
 ô  tr ờng. Nhữ   xu   ớng này mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế Việt Nam  
và cho các doanh nghiệp Việt Nam.  
Tro        đoạn tới, khi các FTA thế hệ mới có hiệu lực, việc dỡ bỏ các biện  
pháp hạn chế đầu t  và dịch vụ, mở cửa thị tr ờng mua sắm Chính phủ, dịch vụ tài  
  í  … sẽ mở r      ội lớ  đối vớ   ĩ   vự  đầu t   ủa Việt Nam.  
2.2 . Một số thách thức đặt ra  
Bên cạnh nhữ   tá  động tích cực, việc thực hiện các FTA thế hệ mới củng  
gặp nhiều   ó   ă  tro   từng ngành, từ    ĩ   vực đặt ra một số thách thức cho  
nền kinh tế Việt Nam, cụ thể:  
Thứ nhất, thách thức về hoàn thiện thể chế  á  vă  bản pháp lu t, tạo môi  
tr ờng cạnh tranh lành mạnh. Quá trình hội nh p kinh tế quốc tế đã  ó   ững tác  
động mạnh mẽ đến nền kinh tế của Việt Nam có những chuyển biến rõ rệt. Tuy  
nhiên với thể chế pháp lu t kinh tế,  ô  tr ờ   đầu t       do     ủa Việt Nam còn  
khoảng cách khá lớn so vớ   á    ớc phát triển. Nếu không nổ lực cải cách, hoàn  
thiện thể chế kinh tế thị tr ờ   t   đây   í    à rào  ả    ă   á   đầu t   ủa các  
  à đầu t  vào V ệt Nam.  
Thứ    , đối với nh p khẩu, mặc dù việc ký kết FTA với nhiều đối tác song  
trong ngắn hạn, nh p khẩu của Việt Nam v n phụ thuộc nhiều vào các thị tr ờng  
truyền thố   (    Tru   Quốc), do mứ  độ cam kết thuế sâu  ũ       vị trí địa lý  
thu n lợi sẽ khiến cho vấ  đề nh p siêu từ Trung Quố       t ể giải quyết dứt  
đ ểm. Bên cạ   đó, v ệc cắt giảm thuế  ũ   tạo nhiều áp lự  đến hoạt động của  
doanh nghiệp tro     ớc.  
Thứ ba, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu tá  động mạnh mẽ từ hiệp định  
FTA thế hệ mới. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 97% tổng các doanh nghiệp của  
30  
Việt N  3   oà  đ ợ    ởng lợi ích từ các FTA này thì các doanh nghiệp này củng  
chịu tá  động lớ  đến hoạt động kinh doanh củ      . N uyê    â  dâ  đến những  
  ó   ă   ày  à  ọ thiếu đ   á  t ô   t   quy định, cam kết của các FTA cho nên  
thiếu đ  sự chủ động trong việc ứng phó vớ   á      ội, thách thức mà hiệp định này  
mang lại. Mặt khác chúng ta  ũ   p ải thừa nh n rằng các doanh nghiệp nhỏ và vừa  
của Việt N   đ     ó   ững hạn chế nhất định về vốn, khoa học công nghệ cho  
nên nó ả     ở   đế   ă   xuất và chất   ợng các sản phẩ . Để hạn chế tình trạng  
các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt N   r   vào tình trạng không thể cạnh tranh  
lại với các doanh nghiệp   ớc ngoài thì Chính phủ cần phải có một số đ ều chỉnh  
nhất đị   để các doanh nghiệp này có thể phát triển song song với các doanh nghiệp  
  oà    ớc.  
Thứ t ,  ó  ột số vấ  đề đặt r  đối với dòng vố  FDI: ( ) Đó    óp  ủa FDI  
trong việ   â     o  ă    ực công nghiệp, còn hạn chế; (ii) Mối liên kết giữa khối  
doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp tro     ớc còn yếu kém; (iii) Các doanh nghiệp  
FDI chủ yếu hoạt động ở  ĩ   vực gia công lắp ráp, thâm dụng lao động và ít có khả  
 ă   tạo tá  động lan tỏa về mặt công nghệ; (iv) Khung pháp lý và chính sách mở  
cửa FDI, hội nh p kinh tế quốc tế tuy đã đ ợc cải thiện, song v n còn nhiều hạn chế  
trong quản lý, d n tới các vấ  đề     ô    ễ   ô  tr ờng, chuyển giá, trốn thuế…;  
(iv) Dòng vố    ê  t ô       với quốc tế  ũ      ến cho nhữ     uy    bất ổn  
kinh tế vĩ  ô     tă   tro   bối cảnh kinh tế thế giới và khu vực có nhiều biế  động  
 ũ   đặt ra những thách thức trong việc xây dựng và thực thi các chính sách kinh tế  
vĩ  ô4.  
Thứ  ă ,   ó   ă  tro   đảm bảo        ,  ô  tr ờ        á  FTA  ày đ ợc  
thông qua.  
Thứ sáu, thị tr ờng dịch vụ tà    í   tro     ớ       t ực sự phát triển. Mở  
cửa thị tr ờng theo cam kết đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt trên cả 3 cấp độ  
gồm: Cạnh tranh giữa sản phẩ  tro     ớc và sản phẩ    ớc ngoài; cạnh tranh  
giữa doanh nghiệp tro     ớc với doanh nghiệp   ớc ngoài và cạnh tranh giữa các  
chính phủ về thể chế và  ô  tr ờng kinh doanh.  
31  
Thứ bảy, tr    độ độ    ũ  á  bộ và  ă    ực củ   á     qu n quản lý nhà  
  ớc cần tiếp tụ  tă     ờ   để đáp ứng yêu cầu quản lý, giám sát thị tr ờng, cải  
cách thủ tục hành chính, hạn chế gian l   t       ạ …  
3. Những thách thức về chính sách phát triển bền vững trong thực thi  
hiệp định FTA th  hệ mới  
Đổi mớ      hế   í   sá   để t ú  đẩy doanh nghiệp   à   ớc phát triển bền  
vững. Thể chế có thể đ ợc hiểu là những yếu tố tạo thành khung khổ tr t tự cho các  
quan hệ củ   o     ờ , định vị      ế thực thi và giới hạn của các quan hệ giữa các  
bê  t        t     tá ;  à ý chí chung của cộ   đồng xã hội trong việc xác l p tr t  
tự, những quy tắc, những ràng buộc và các chuẩn mực, giá trị   u   đ ợc mọi  
   ời chia sẻ… Mô  tr ờng thể chế đ ợ  xá  định là khung khổ hành chính và pháp  
   đ ều chỉnh hành vi và các mối quan hệ giữa chính phủ, doanh nghiệp và cá nhân  
nhằm tạo ra thu nh p và của cải v t chất của một nền kinh tế[2]. Cải cách thể chế  
kinh tế là một khái niệm chính trị họ    ê  qu   đến sự v n hành củ    à   ớ  đối  
với mọi nền kinh tế sản xuất hàng hóa. Vấ  đề cải cách thể chế kinh tế đ ợc coi là  
vấ  đề trọng tâm trong chiế    ợc phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam hiện nay  
và đ ợc nhấn mạnh trong phát biểu của Thủ t ớng Nguyễn Tấ  Dũ     â  dịp  ă  
mớ  2014: “Nă    ực cạnh tranh của quố      đ ợc quyết định bởi nhiều yếu tố,  
tro   đó   ất   ợng thể chế và  ô  tr ờng kinh doanh có tầm quan trọ    à   đầu.  
Chất   ợng thể chế không chỉ tá  độ        ột yếu tố tự thân mà còn ả     ởng có  
tính quyết đị   đế   ô  tr ờ        do   ,  ă    ực cạnh tranh của cả nền kinh tế,  
của từng doanh nghiệp và  à đ ều kiện tiên quyết để phát huy có hiệu quả lợi thế  
quốc gia. Không thể  ó đ ợ   ă    ực cạnh tranh cao nếu không có một thể chế  
chất   ợng cao và một nền quản trị quốc gia hiệ  đạ ”.  
Formatted: Indent: First line: 1 cm,  
Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line  
spacing: 1,5 lines, Tab stops: 1,75  
cm, Left  
Việc tham gia các Hiệp đị   T       ại tự do với yêu cầu   o    , toà  d ện  
    tạo ra nhiều     ội cho hợp tác cùng phát triể  đồng thờ   ũ   đặt ra những  
thách thức lớ  đối với nền kinh tế. Để nâng cao nội lực nền kinh tế, vừa t n dụng  
đ ợ   á      ội do FTA mang lại, vừa tuân thủ các cam kết đã đề ra, Việt Nam cần  
áp dụng các biệ  p áp    bả  và  âu dà  để hoàn thiện thể chế kinh tế thị tr ờng  
   :  ải cách mạnh mẽ doanh nghiệp   à   ớc, tạo l p  ô  tr ờng cạnh tranh bình  
32  
đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả với doanh nghiệp  
FDI. Ngoài ra, Việt Nam cần thực hiện nhất quá       ế giá thị tr ờng, loại bỏ mọi  
hình thức trợ cấp trái vớ  quy định của WTO; xây dự    ô  tr ờng kinh doanh  
thông thoáng, minh bạch, có thể tiên liệu đ ợ ; tă     ờng thể chế thực thi và chế  
tài xử phạt, bảo đảm sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình xử lý tranh  
chấp; sử  đổi, bổ sung hệ thống pháp lu t     Lu t Doanh nghiệp, Lu t Đầu t ,  
Lu t Mua sắm công, Lu t Sở hữu trí tuệ, Lu t Hình sự… Một vấ  đề cấp thiết đặt ra  
là phả  định vị lại vai trò của ba trụ cột trong một thể chế kinh tế thị tr ờng hiệ  đại  
là: Thị tr ờ  , N à   ớc và Xã hộ , tro   đó: (1) T ị tr ờng giữ vai trò quyết định  
trong việc phân bổ nguồn lự ; (2) N à   ớc sử dụng các công cụ đ ều tiết nhằm  
khắc phục những bất c p của thị tr ờng, thực hiện chứ   ă     ến tạo phát triển và  
chiế    ợ  tă   tr ởng bao trùm; (3) Xã hộ  đó   v   trò p ản biện và giám sát. Cần  
tiếp tụ  đổi mớ  t  duy  ội nh p, quán triệt đ ờng lối hội nh p sâu rộng vào thị  
tr ờng khu vực và quốc tế; tă     ờ   đồng thu n xã hội thông qua 5 kênh: (i)  
Giữa các Bộ,   à  ,    qu    ữu quan; (ii) Giữa Chính phủ và Quốc hội; (iii) Giữa  
Chính phủ và cộ   đồng doanh nghiệp; ( v) P      t ệ  t ô   t   đại chúng; (v)  
Các tầng lớp   â  dâ . Đồng thời, cần gắn việ  đà  phán và ký kết FTA với Chiến  
  ợc phát triển kinh tế - xã hộ       đoạn 2011 - 2020, tái cấu trúc nền kinh tế và đổi  
mớ   ô      tă   tr ở  , đ  dạng hóa thị tr ờ  , đó    óp  oà  t  ện thể chế kinh  
tế thị tr ờ   đị     ớ   XHCN; tă     ờng nghiên cứu, hoàn thiện và giải quyết  
 á  xu   đột trong khung pháp lý tạo thu n lợ    o quá tr    đà  p á ,     ết và  
thực hiện các cam kết quốc tế trê     sở đảm bảo chủ quyền và lợi ích quốc gia,  
phát triển bền vững và an sinh xã hộ ; tă     ờng sự tham gia của Quốc hội và thực  
hiện quyền giám sát của Quốc hộ  đối vớ  quá tr    đà  p á ,     ết và thực hiện  
 á  FTA, đảm bảo tính hài hòa pháp lu t của các Hiệp định này.  
V ợt xa nội dung của những Hiệp đị   t       ạ  t ô   t  ờng, Hiệp định  
T       ại tự do thế hệ mới, đ ển hình là TPP mở ra viễn cảnh xây dựng một khu  
vực tự do t       ại rộng lớn với những chuẩn mực mới của thế kỷ XXI. Việc  
tham gia các Hiệp đị   T       ại tự do thế hệ mớ      TPP sẽ tạo ra áp lự  để  
cải cách thể chế        ũ    à     ộ  để hình thành đồng bộ thể chế kinh tế thị  
33  
tr ờ   đị     ớng XHCN. Kinh nghiệm từ việc tham gia và thực thi cam kết WTO  
cho thấy, sẽ không thể t n dụ   đ ợ      ộ , đối phó thành công với các thách thức  
khi tham gia TPP nếu không quyết tâm, mạnh dạ  đổi mới từ qu   đ ểm quản lý,  
chính sách của Chính phủ đến quản trị và sự chủ động của mỗi doanh nghiệp trong  
nền kinh tế./.  
3.1. Vị trí, va  trò v  đón   óp của doanh nghiệp n   nƣớc  
Với sự lả   đạo củ  Đả  , N à   ớc nền kinh tế Việt N   đ    từ   b ớc  
phát triển, nền kinh tế Việt Nam chuyể  đổi từ một   ớc thuần nông sang một nền  
công nghiệp hiệ  đạ  trê  đà p át tr ển, các doanh nghiệp tro     ớc thành l p ngày  
càng nhiều tạo ra nhiều     ội cho thị tr ờ     o động. Doanh nghiệp là bộ ph n  
chủ yếu tạo ra GDP của quốc gia. Trong nhữ    ă   ầ  đây   o tj động của các  
doanh nghiệp  ó b ớc phát triể  đột biến, góp phần giải phóng và phát triển sản  
xuất góp phần quyết đị   và tă   tr ởng kinh tế, tă         ạch xuất khẩu, tă   
thu ngân sách và tham giai giải quyết có hiệu quả các công việ     : xó  đó    ảm  
nghèo, giải quyết vất đề việ   à , đ  dạng ngành nghề …  
Thể chế hóa chủ tr    , qu   đ ểm củ  Đảng, nhiều chính sách về đổi mới,  
sắp xếp, phát triển doanh nghiệp   à   ớ  đ ợ  b    à  , đặc biệt là những quy  
định về   à  ,  ĩ   vực duy trì vố    à   ớc.  
Có thể đá     á  ết quả tích cực, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế  
trong thực hiện vai trò của khu vực doanh nghiệp   à   ớc ở nhữ   đ ểm chính  
sau:  
a.3.2. Những k t quả tích cực  
Một là, thời gian qua, số   ợng doanh nghiệp nhà   ớ  đã   ảm mạnh cùng  
với việc thực hiệ      ấu lại, cổ phần hóa, thoái vố    à   ớc tại doanh nghiệp.  
Mặc dù chỉ chiếm gần 0,4% số   ợng doanh nghiệp đ     oạt động có kết quả sản  
xuất,      do   ,        á  do        ệp   à   ớc v   đ     ắm giữ nhiều nguồn  
lực quan trọng của nền kinh tế, chiếm khoảng 25,78% tổng số vốn sản xuất, kinh  
doanh; 23,4% giá trị tài sản cố đị   và đầu t  tà    í   dà   ạn của các doanh  
nghiệp đ     oạt động có kết quả sản xuất, kinh doanh; quản lý, khai thác phần lớn  
34  
tài sản thuộc sở hữu toà  dâ        oá   sản, tài nguyên, kết cấu hạ tầng một số  
ngành then chốt,...5  
Hai là, mặ  dù t        FTA        á  do        ệp   à   ớc v   đ      ữ  
vai trò chủ đạo chi phối nhiều  ĩ   vực quan trọng, then chốt của ngành kinh tế    :  
Ngành viễ  t ô  ,  ĩ   vực tài chính ngân hàng, ngành nông nghiệp… v ệc các  
doanh nghiệp   à   ớ   ă    ữ vai trò trong các ngành nồng cốt đó   v   trò qu   
trọng trong nền kinh tế, thực hiện các chính sách phát triển kinh tế, an sinh xã hội,  
xó  đó ,   ảm nghèo, trực tiếp nắm các nguồn lực quan trọng và giữ vị trí chi phối  
trong nhiều   à  ,  ĩ   vực then chốt của nền kinh tế. Tuy nhiên, kết quả thực hiện  
vai trò chủ đạo của kinh tế   à   ớ       rõ, t  m chí nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng  
rất   ó để kinh tế   à   ớc thực hiện vai trò chủ đạo khi tỷ trọng kinh tế   à   ớc  
tro   tă   tr ởng kinh tế giảm, hiệu quả đầu t   ủa kinh tế   à   ớc ngày càng  
thấp, kinh tế   à   ớ        à  trò     ệm vụ hỗ trợ các thành phần kinh tế khác  
cùng phát triển.  
Ba là, doanh nghiệp   à   ớc có vai trò lớn trong sản xuất, cung ứng sản  
phẩm, dịch vụ công ích. Nhiều t p đoà       tế, tổ    ô   ty   à   ớc trực tiếp  
tham gia phục vụ an ninh - quốc phòng, thực hiện các chính sách an sinh xã hội, kết  
hợp phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh - quốc phòng và chủ quyền quốc gia.  
Các doanh nghiệp   à   ớ   ũ   đó   v   trò qu   trọng trong xây dựng và phát  
triển hệ thống kết cấu hạ tầng cần thiết cho phát triển kinh tế - xã hộ , tr ớc hết là  
kết cấu hạ tầng giao thông, nông nghiệp,  ô   t ô ,  ă     ợng, viễn thông. Trong  
một số thờ  đ ểm, nhiều t p đoà       tế, tổ    ô   ty   à   ớ  đã thực hiện các  
nhiệm vụ chính trị - xã hội, phục vụ   í   sá   đ ều tiết kinh tế, ổ  định kinh tế vĩ  
mô, bình ổn giá,...  
Đặc biệt tro   đại dịch COVID-19, mặ  dù đối mặt với nhiều   ó   ă ,       
các doanh nghiệp   à   ớc luôn là công cụ mạ   để Đảng, Nhà n ớ  đ ều tiết,  
giảm thiểu  á  tá  động tiêu cự  đế  đời sống kinh tế - xã hộ  tro     ớc.  
b.3.3. Một số hạn ch , y u kém  
Mặ  dù đạt đ ợc nhiều kết quả tích cự ,       v ệc thực hiện vai trò của  
doanh nghiệp   à   ớc còn một số hạn chế, yếu kém:  
35  
Thứ nhất, thực tế, hiện nay, doanh nghiệp   à   ớc v   đó   v   trò qu   
trọng trong nền kinh tế, thực hiện các chính sách phát triển kinh tế, an sinh xã hội,  
xó  đó ,   ảm nghèo, trực tiếp nắm các nguồn lực quan trọng và giữ vị trí chi phối  
trong nhiều   à  ,  ĩ   vực then chốt của nền kinh tế. Tuy nhiên, kết quả thực hiện  
vai trò chủ đạo của kinh tế   à   ớc, mà doanh nghiệp   à   ớc là nòng cốt      
rõ.  
Thứ hai, doanh nghiệp   à   ớc v        t ể hiệ  rõ v   trò đầu tàu của mình,  
. Doanh nghiệp   à   ớc còn yếu ở những ngành có ả     ởng quyết đị   đến việc  
hỗ trợ nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế và của khu vực doanh nghiệp Việt  
N  ; tr ớc hết là các ngành công nghệ cao, các ngành có khả  ă   d n dắt, chuyển  
đổ      ấu kinh tế t eo   ớng hiệ  đại hóa, công nghiệp hó           í   í   xá ,  
sản xuất, chế tạo linh kiện, máy móc và thiết bị hoàn chỉnh cho các ngành sản xuất;  
công nghệ nguồn...  
Thứ ba, tham gia thực hiệ   á         tr      í   sá        tế- xã hội, phục  
vụ an ninh quốc phòng có kết quả đá                  thiếu rõ rang về mục tiêu,  
nhiệm vụ và hiệu quả.  
Thứ t ,  ă    ực lả   đạo của một số doanh nghiệp   à   ớc v n còn hạn chế,  
     đáp ứ   đ ợc các yêu cầu đặt ra của nền kinh tế mới, và v n còn tình trạng  
lạm dụng chức vụ để trục lợi cá nhân của một bộ ph n doanh nghiệp   à   ớc.  
Thứ  ă ,   ệu quả của doanh nghiệp   à   ớ       t     xứng với nguồn  
lực nắm giữ.  
3.4. Nguyên nhân của những hạn ch , y u kém  
Về nguyên nhân chủ quan, có thể kể đến các nguyên nhân sau:  
Một số bộ,   à  , đị  p     , t p đoà       tế, tổ    ô   ty   à   ớc và  
doanh nghiệp   à   ớ           ê  tú , quyết liệt trong chỉ đạo và triển khai thực  
hiệ  p      á  sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn và niêm yết cổ phiếu.  
Tổ chức bộ máy trong doanh nghiệp   à   ớc còn cồng kềnh, thiếu hiệu lực,  
hiệu quả. Vấ  đề giải quyết   o độ   dô  d  tro   quá tr     ổ phần hóa còn nhiều  
bất c p, làm ch m tiến trình cổ phần hóa. V n còn tình trạ   đ      ời nhf vào các  
chức danh chủ chốt làm hạn chế t p trung nhân tài của quốc gia.  
36  
Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát củ     qu   đại diện chủ sở hữu, kiểm  
soát nội bộ        ệu quả,  ò      à b o   e   n nhau d   đến tình trạng tha hóa một  
bộ ph n chủ chốt của các doanh nghiệp   à   ớ . Đây  à  ột trong các nguyên  
nhân d   đến những vi phạm trong quản lý, sử dụng vốn, tài sả    à   ớc tại doanh  
nghiệp trong thời gian qua.  
Những nguyên nhân khách quan, chủ yếu đến từ      ế,   í   sá   đối với  
khu vự   ày, đó  à:  
Hệ thống thể chế pháp lu t cho doanh nghiệp   à   ớc còn hạn chế      đầy  
đủ, đồng bộ, thống nhất,  ây   ó   ă    o v ệ      ấu lạ , đổi mới và nâng cao hiệu  
quả doanh nghiệp   à   ớc.  
Các hoạt độ   đầu t   ủa các doanh nghiệp   à   ớc còn gặp nhiều v ớng  
mắc, trình tự thủ tụ  đầu tue quá phức tạp nên d   đến tình trạng hiệu quả đầu t  
thấp, bỏ lỡ nhiều     ội. Tă     ờng tính công khai, minh bạch trong quản lý doanh  
nghiệp   à   ớc, niêm yết trên thị tr ờng chứng khoán doanh nghiệp sau cổ phần  
 ó  đủ đ ều kiện; trong cải thiện chất   ợng quản trị; trong bảo đảm trách nhiệm của  
các bộ,   à  , đị  p     , t p đoà , tổ    ô   ty   à   ớc, nhất  à    ờ  đứ   đầu  
tro       ấu lại, cổ phần hóa, thoái vố  đầu t    à   ớ  t eo p      á  đ ợc phê  
duyệt;...  
Việ  đá     á   ệu quả hoạt động của doanh nghiệp   à   ớ ,    ờ  đại diện  
phần vố    à   ớc tại doanh nghiệp,    ời quản lý doanh nghiệp      rõ rà  .  
Thiếu tiêu chí bảo đảm việc minh bạ   t ô   t   đối với tất cả các doanh nghiệp  
  à   ớc theo các tiêu chuẩn áp dụ   đối vớ   á   ô   ty đại chúng; công tác thanh  
tra, kiể  toá ,      ế bảo đảm sự giám sát của Mặt tr n Tổ quốc, các tổ chức xã  
hội, báo chí và củ    â  dâ  đối với hoạt động của doanh nghiệp   à   ớc còn hạn  
chế.  
Còn thiếu  á       ế đặ  t ù để Ủy ban Quản lý vố    à   ớc tại doanh  
nghiệp thực sự hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Đây  à  ột trong những giải pháp quan  
trọ   tro   t  y đổ  p      t ức quản lý vố    à   ớ  đối với doanh nghiệp nhà  
  ớc mà trọng tâm là t p đoà , tổ    ô   ty   à   ớc.  
KẾT LUẬN  
37  
Trong nhữ    ă  vừa qua, Việt N   đã tí    ực tham gia các Hiệp định  
t       ại tự do (FTA) lớn, ả     ởng nhiều tới nền kinh tế   ớ    à,     CPTPP  
 ă  2018, EVFTA  ă  2019. Tro   bối cảnh hội nh p kinh tế toàn cầu mở rộng tự  
do  ó  t       ại, làn sóng ký kết các Hiệp đị   t       ại tự do (FTA) đ    trở  
nên mạnh mẽ trên khắp thế giới và trở thành một xu thế mới trong quan hệ kinh tế  
quốc tế mà các quốc gia không thể đứng ngoài cuộc, nh n thứ  rõ đ ều này, trong  
nhữ    ă  qu  V ệt Nam rất tích cự  t        đà  p á ,     ết các Hiệp  ớc FTA  
so   p      và đ  p     . Bê   ạnh nhữ   đ ểm tích cực mà các hiệp định thế hệ  
mới này mang lạ      xó  bỏ phần lớn thuế quan về hàng hóa giữa Việt Nam với  
 á    ớ , t u  út đầu t    ớ    oà ,  â     o  ô  tr ờ     o độ   tro     ớc và  
cải thiện các vấ  đề về  ô  tr ờ  , … t   v n có nhiều tồn tại cần giải quyết. Trong  
đó  ổi lên là những thách thức về chính sách phát triển bền vững nền kinh tế Việt  
Nam trong bối cảnh thực thi các hiệp định. Cụ thể    , về chính sách pháp lu t, đò  
hỏi các thành viên phải thực hiện rà soát toàn bộ hệ thống chính sách kinh tế-xã hội,  
vă   ó   ủ    ớ       để thực hiện minh bạch chính sách, cải cách hành chính, cải  
 á   t  p áp; về tổ chức bộ  áy,  á     qu   QLNN p ải minh bạ       tro    á  
thủ tục xác l p quyề   ũ       t ực thi quyền, duy trì hệ thống nộp đ   trực tuyến  
và    sở dữ liệu trực tuyến song song với hệ thố   đ   và    sở dữ liệu giấy, tổ  
chức lại bộ máy thực thi quyề , p â  định rõ ranh giới giữa thực thi dân sự, hành  
chính và hình sự t eo   ớng thu hẹp phạm vi thự  t    à     í  , đẩy mạnh thực  
thi dân sự và hình sự  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Formatted: Indent: First line: 0 cm,  
Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line  
spacing: 1,5 lines, Tab stops: 1,75  
cm, Left  
2.1. TS. Phạm Việt Dũ   (27/12/2020), Đổi mới cơ chế, chính sách để thúc  
đẩy doanh nghiệp nhà nước phát triển bền vững, Tạp chí cộng sản.  
3.2. TS. Lê Quang Thu n (1/07/2019), Các hiệp định thương mại tự do thế hệ  
mới và các tác động đối với kinh tế Việt Nam, Viên chiế    ợc và chính sách tài  
chính.  
4.3. Nguyễn Thùy Linh (1/11/2014), Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và  
vấn đề cải cách thể chế kinh tế ở nước ta, Tạp chí nghiên cứu l p pháp.  
38  
pdf 14 trang Thùy Anh 10840 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thách thức về chính sách phát triển bền vững trong thực thi hiệp định FTA thế hệ mới", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthach_thuc_ve_chinh_sach_phat_trien_ben_vung_trong_thuc_thi.pdf