Phát triển bền vững làng nghề: Dưới góc nhìn thi hành pháp luật

CHÍNH SÁCH  
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ: DƯỚI GÓC NHÌN THI HÀNH PHÁP LUẬT  
Lê Thị Châu*  
*PGS.TS. Trưởng Khoa Luật, Trường đại học Duy Tân  
Thông tin bài viết:  
Tóm tắt:  
Làng nghề Việt Nam gắn liền với lịch sử của đất nước. Nó không chỉ lưu giữ  
những giꢀ trị về lịch sử, văn hóa,… mà đặc biệt hơn, những sản phẩm của Làng  
nghề gắn với cuꢁc sꢂng từ ăn, mặc, ở, nghệ thuꢃt, tâm linh,... từ rất lâu đời của  
người Việt. Trong tiến trình phꢀt triển và hꢁi nhꢃp, nếu chỉ nhìn từ mꢁt góc đꢁ,  
mọi sự cꢂ gắng để lưu giữ, duy trì mꢁt chân dung nguyên bản, mꢁt chuẩn mực  
về làng nghề với những “lꢀt cắt” sẽ lãng phí và không phù hợp. Việc bảo tồn,  
phꢀt triển bền vững làng nghề cần lựa chọn sự điều chỉnh dung hòa cả về lịch  
sử, xã hꢁi, kinh tế mꢁt cꢀch hợp lý bằng phꢀp luꢃt. Từ đó, thi hành phꢀp luꢃt về  
làng nghề là mꢁt trong những yếu tꢂ có khả năng từng bước thay đꢄi thói quen  
và dung hòa cꢀc yếu tꢂ khꢀc để bảo đảm phꢀt triển bền vững làng nghề, là cơ sở  
để đưa sản phẩm của làng nghề vào hꢁi nhꢃp quꢂc tế mꢁt cꢀch sâu rꢁng.  
Từ khóa: Làng nghề, phꢀt triển  
bền vững, thi hành phꢀp luꢃt.  
Lịch sử bài viết:  
Nhꢃn bài  
Biên tꢃp  
Duyệt bài  
: 23/3/2021  
: 26/4/2021  
: 28/4/2021  
Article Infomation:  
Abstract:  
Vietnamese craft villages are associated with the long history of the  
country. Craft villages are not only economical but their products are  
also associating with Vietnamese traditional cultures. It is more valuable  
than economic values. Looking from one perspective, every attempt to  
create or pursuit a version, a standard for craft villages in "sliced" manner  
would be wasteful and inappropriate in the process of international  
integration. Preservation and sustainable development of craft villages  
need to choose a harmonious and reasonable adjustment in terms of  
history, society, economy, and law. As a result, improving the law is one  
of the cornerstones that may balance factors to guarantee the long-term  
growth of craft villages, and it is the legal basis for introducing craft  
village goods into wide international integration in a reasonable time.  
Keywords:  
sustainable  
Craft  
village,  
development,  
improving the law  
Article History:  
Received  
Edited  
: 23 Mar. 2021  
: 26 Apr. 2021  
: 28 Apr. 2021  
Approved  
1. Tổng quát về làng nghề  
Hiện nay, cả nước có khoảng 5.411 làng  
đꢁng nông thôn), trong đó sꢂ lao đꢁng qua đào  
tạo có chứng chỉ sơ cấp trở lên chiếm 12,3%1.  
nghề và làng có nghề (trong đó có 1.864 làng Làng nghề đã đóng góp rất nhiều vào sự phꢀt  
nghề truyền thꢂng với 115 nghề truyền thꢂng triển kinh tế - xã hꢁi của đất nước, chỉ riêng  
đã được công nhꢃn), trong đó 60% ở vùng đồng ngành hàng thủ công mỹ nghệ cả nước đã có  
bằng Sông Hồng, 23% ở khu vực miền Trung 2.000 doanh nghiệp, cơ sở tham gia xuất khẩu  
và 17% ở khu vực miền Nam; thu hút khoảng đạt kim ngạch trên hai tỷ USD tới hơn 160 quꢂc  
11 triệu lao đꢁng (khoảng 30% lực lượng lao gia, vùng lãnh thꢄ2…  
1 Thꢂng kê của Bꢁ Nông nghiệp và Phꢀt triển nông thôn năm 2018, https://nhandan.vn/doi-song-xa-hoi/long-  
dong-lang-nghe-334719/.  
2 Hꢁi thảo “Phꢀt triển bền vững ngành Thủ công mỹ nghệ với Hiệp định đꢂi tꢀc toàn diện và tiến bꢁ xuyên  
sukien/-/hn/ZVOm7e3VDMRM/7320/2830840/9/thuc-ay-nganh-thu-cong-my-nghe-phat-trien-ben-vung-  
trong-boi-canh-hop-tac-cpttp.html;jsessionid=PiywjAuOwAEUeGOYIjpNnjCH.app2.  
Số 15(439) - T8/2021  
21  
CHÍNH SÁCH  
Cũng như cꢀc quꢂc gia hiện nay trên thế  
giới, phꢀt triển bền vững ở Việt Nam là mục  
tiêu phấn đấu của tất cả cꢀc ngành nghề, cꢀc  
khu vực kinh tế trong đó có làng nghề. Mꢁt  
hình ảnh chân thꢃt về làng nghề Việt Nam  
không bao giờ có được nếu chỉ tiếp cꢃn nghiên  
cứu bó hẹp trong mꢁt phạm vi chuyên sâu hay  
chuyên ngành; hoặc không thể hiểu mꢁt cꢀch  
thấu đꢀo làng nghề Việt Nam nếu chỉ tiếp cꢃn  
nghiên cứu từ mꢁt góc đꢁ. Nếu chỉ nhìn từ mꢁt  
góc đꢁ, mọi sự cꢂ gắng để tạo ra mꢁt nguyên  
bản, mꢁt chuẩn mực về làng nghề với cung  
cꢀch “cắt lꢀt” sẽ lãng phí và không phù hợp.  
Trong điều kiện hiện nay, để bảo tồn phꢀt triển  
bền vững làng nghề cần lựa chọn mꢁt sự điều  
chỉnh dung hòa, hợp lý cả về lịch sử, xã hꢁi,  
kinh tế, phꢀp luꢃt… Trong đó, thực hiện phꢀp  
luꢃt là mꢁt trong những nꢁi dung quan trọng  
nhằm thay đꢄi thói quen, lề lꢂi hoạt đꢁng của  
làng nghề và nó cũng là cơ sở phꢀp lý để đưa  
sản phẩm của làng nghề vào quꢀ trình hꢁi nhꢃp  
quꢂc tế mꢁt cꢀch sâu rꢁng.  
kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và  
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ” là khꢀ rõ  
ràng và đầy đủ; cꢀc quy định về điều kiện bảo  
vệ môi trường làng nghề; đꢀnh giꢀ, phân loại  
làng nghề theo mức đꢁ ô nhiễm môi trường và  
biện phꢀp quản lý đꢂi với làng nghề ô nhiễm  
môi trường và ô nhiễm môi trường nghiêm  
trọng cũng được quy định cụ thể4. Tuy nhiên,  
thực tiễn cho thấy, việc thi hành Luꢃt Bảo vệ  
môi trường tại cꢀc làng nghề chưa đạt hiệu  
quả. Ví dụ, ở Hà Nꢁi, trên 70% sꢂ làng nghề  
nằm xen kẽ tại cꢀc khu dân cư, tình trạng ô  
nhiễm nước thải tại cꢀc làng nghề vẫn tiếp tục  
gia tăng; có tới 139 làng nghề ô nhiễm nghiêm  
trọng (chiếm 47,6%), 95 làng nghề ô nhiễm  
(chiếm 32,5%), 58 làng nghề không ô nhiễm  
(chiếm 19,9%); tỷ lệ nước thải làng nghề được  
thu gom xử lý chỉ chiếm khoảng 5,2%, ...5. Có  
nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên:  
Thứ nhất, do ở nhiều làng nghề, kết cấu hạ  
tầng như đường, cꢂng, rãnh thoꢀt nước thải  
chưa đảm bảo cùng với những thói quen, tꢃp  
quꢀn từ lâu đời về xả thải tự do… dẫn đến  
tình trạng bị ô nhiễm nghiêm trọng về cꢀc  
tài nguyên đất, nước, năng lượng, đꢁng thực  
vꢃt,… ảnh hưởng xấu đến quꢀ trình sinh sꢂng  
và hoạt đꢁng sản xuất, kinh doanh, phꢀt triển  
bền vững tại nhiều làng nghề.  
2. Thi hành pháp luật tại làng nghề ở nước  
ta hiện nay  
2.1. Về bảo vệ môi trường tại làng nghề  
Hiến phꢀp năm 2013 đã ghi nhꢃn: “Mọi  
người có quyền được sống trong môi trường  
trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường”3.  
Bảo vệ môi trường nói chung và tại cꢀc làng  
nghề nói riêng là trꢀch nhiệm chung của toàn  
thể xã hꢁi. Luꢃt Bảo vệ môi trường năm 2020  
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022 và hệ  
thꢂng cꢀc văn bản quy phạm phꢀp luꢃt hướng  
dẫn thi hành đã cụ thể hóa nguyên tắc hiến  
định đó. Những quy định về trꢀch nhiệm của  
Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã và UBND  
cấp huyện trong việc tꢄ chức thực hiện phương  
ꢀn “Bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu  
Thứ hai, do công nghệ sản xuất kinh doanh  
tại nhiều làng nghề còn rất lạc hꢃu, làm cho  
tình trạng ô nhiễm môi trường càng trở nên  
nghiêm trọng. Chẳng hạn, tại làng nghề Phú  
Đô ô nhiễm môi trường ngày càng ảnh hưởng  
nghiêm trọng đến đời sꢂng và sản xuất của  
người dân. Theo kết quả điều tra 500 hꢁ làm  
bún của làng Phú Đô (Mễ Trì, Từ Liêm, Hà  
Nꢁi), nꢄi tiếng với sản phẩm bún truyền thꢂng  
cho thấy, bình quân trong năm, mỗi hꢁ làm  
3 Điều 43 Hiến phꢀp năm 2013.  
4 Thông tư sꢂ 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bꢁ Tài nguyên và Môi trường.  
5 Theo kết quả phân tích nguồn nước tại 292 làng nghề (trong tꢄng sꢂ 1.350 làng nghề, làng có nghề của thành  
phꢂ) giai đoạn 2017-2020 của Sở NN&PTNT Tp. Hà Nꢁi, Tạp chí điện tử Môi trường và Cuꢁc sꢂng, https://  
moitruong.net.vn/ha-noi-chi-hon-1-300-ty-dong-khac-phuc-o-nhiem-lang-nghe-co-het-moi-lo/.  
22  
Số 15(439) - T8/2021  
CHÍNH SÁCH  
nghề tiêu thụ 17,59 tấn gạo, sản xuất 41,87 tấn  
bún, trung bình mỗi hꢁ tiêu thụ 19-22 kg than,  
hiệu suất tiêu hao nhiệt là 618 mcal/tấn bún.  
Bình quân mỗi năm, làng nghề này thải ra môi  
trường khoảng 1.586 tấn xỉ than và 6.158 tấn  
khí CO26.  
học tập trong quá trình lao động;… phải có sự  
đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ; lập sổ  
theo dõi riêng, ghi đầy đủ họ tên, ngày tháng  
năm sinh, công việc đang làm, kết quả những  
lần kiểm tra sức khỏe định kỳ và xuất trình khi  
cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;  
người sử dụng lao động phải tạo cơ hội để lao  
động chưa thành niên được học văn hóa, giáo  
dục nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao  
trình độ kỹ năng nghề”8. Thời gian làm việc  
trung bình đꢂi với lao đꢁng chưa đủ 15 tuꢄi  
được quy định là “không quá 04 giờ/ngày và  
20 giờ/tuần; không được làm thêm giờ, làm  
việc vào ban đêm. Đối với người từ đủ 15 tuổi  
đến chưa đủ 18 tuổi thì không được quá 08 giờ/  
ngày và 40 giờ/tuần; có thể làm thêm giờ, làm  
việc vào ban đêm đối với một số ngành nghề”9.  
Mặc dù Bꢁ luꢃt đã quy định rất cụ thể và rõ  
ràng, nhưng trên thực tế, tình trạng sử dụng  
lao đꢁng trẻ em tại cꢀc làng nghề vẫn diễn ra  
phức tạp và chưa đúng quy định của Bꢁ luꢃt  
Lao đꢁng. Hiện nay, ở nước ta có hơn 1,7 triệu  
trẻ em tham gia cꢀc hoạt đꢁng kinh tế tại Việt  
Nam, trong đó có hơn 1 triệu trẻ là lao đꢁng trẻ  
em và có gần 520.000 lao đꢁng trẻ em đang  
phải làm cꢀc công việc nặng nhọc, đꢁc hại,  
nguy hiểm, có những nguy cơ gây tꢄn hại đến  
sức khỏe, sự an toàn và đạo đức của trẻ10. Phần  
lớn sꢂ lao đꢁng này sꢂng ở khu vực nông thôn.  
Chẳng hạn, tại mꢁt sꢂ làng nghề ở Hà Nꢁi vẫn  
còn tình trạng “số giờ làm việc bình quân trong  
ngày của trẻ em lao động vào thời điểm mùa vụ  
là 6,03 giờ/ngày và vào thời điểm bình thường  
là 4,08 giờ/ngày. Thậm chí có nhiều trẻ em  
phải làm công việc chính bình quân là 21,04  
Thứ ba, hệ thꢂng quản lý nhà nước về môi  
trường nói chung và tại cꢀc làng nghề nói  
riêng còn nhiều bất cꢃp, chưa xây dựng được  
bꢁ mꢀy tương xứng với nhiệm vụ, thiếu nhân  
sự... Việc tꢄ chức thực hiện phꢀp luꢃt về bảo vệ  
môi trường vẫn còn nhiều lúng túng. Công tꢀc  
tuyên truyền phꢄ biến phꢀp luꢃt chưa trở thành  
hoạt đꢁng thường xuyên, nhiều người dân chưa  
biết đến Luꢃt Bảo vệ môi trường. Công tꢀc  
nắm tình hình, thanh tra, kiểm tra, giꢀm sꢀt về  
môi trường cũng chưa được thực hiện thường  
xuyên theo định kỳ hoặc là đꢁt xuất nên vẫn  
bị thụ đꢁng trong việc giải quyết và xử lý. Chỉ  
khi xuất hiện tình trạng ô nhiễm môi trường  
nghiêm trọng hoặc có tranh chấp xảy ra được  
phản ảnh từ cꢀc cơ quan truyền thông thì cơ  
quan quản lý nhà nước mới vào cuꢁc.  
2.2. Về sử dụng lao động trẻ em tại  
làng nghề  
Về đꢁ tuꢄi của người lao đꢁng, Bꢁ luꢃt Lao  
đꢁng quy định là đủ 15 tuꢄi, trừ mꢁt sꢂ trường  
hợp được phép sử dụng lao đꢁng dưới 15 tuꢄi7  
phải tuân thủ cꢀc nguyên tắc: “Chỉ được làm  
công việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm  
sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách. Người  
sử dụng lao động khi sử dụng lao động chưa  
thành niên có trách nhiệm quan tâm chăm sóc  
người lao động về các mặt lao động, sức khỏe,  
6 Kết quả khảo sꢀt của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, http://kinhtedothi.vn/giam-thieu-o-nhiem-  
tai-lang-bun-phu-do-377165.html#:~:text=K%E1%BA%BFt%20qu%E1%BA%A3%20%C4%91i%E1  
%BB%81u%20tra%20tr%C3%AAn,l%C3%A0%20618%20mcal%2Ft%E1%BA%A5n%20b%C3%BAn.  
7 Khoản 1 Điều 3 Bꢁ luꢃt Lao đꢁng năm 2019.  
8 Điều 144 Bꢁ luꢃt Lao đꢁng năm 2019.  
9 Khoản 2 Điều 146 Bꢁ luꢃt Lao đꢁng năm 2019.  
10 Kết quả Điều tra quꢂc gia về lao đꢁng trẻ em lần thứ hai của Việt Nam do Bꢁ LĐ-TB&XH phꢂi hợp với Tꢄng cục  
Thꢂng kê thực hiện với sự hỗ trợ kỹ thuꢃt của Tꢄ chức Lao đꢁng quꢂc tế (ILO) ngày 18 thꢀng 12 năm 2018, https://  
Số 15(439) - T8/2021  
23  
CHÍNH SÁCH  
ngày công/tháng nhưng tiền công lại nhận  
được chủ yếu từ các sản phẩm được khoán.  
Đa số trẻ em tham gia làm việc sau giờ học  
vào ban ngày, tuy nhiên, vẫn có khoảng 1/5 số  
lao động trẻ em làm việc cả ban ngày và buổi  
tối. Trên 80% lao động tại các cơ sở sản xuất  
làm việc trong tư thế gò bó; trên 60% làm việc  
trong môi trường có nồng độ bụi cao và gần  
40% làm việc trong môi trường có độ ồn vượt  
quá tiêu chuẩn cho phép; khoảng 4% người  
chưa thành niên”11 phải làm việc với mꢀy móc,  
phương tiện sản xuất không phù hợp, có nguy  
cơ gây tai nạn lao đꢁng, tiếp xúc với hóa chất  
đꢁc hại và thꢃm chí phải vꢃn chuyển, mang vꢀc  
cꢀc vꢃt nặng. Mặc dù vấn nạn sử dụng lao đꢁng  
trẻ em vẫn còn tồn tại trong hoạt đꢁng sản xuất  
kinh doanh tại cꢀc làng nghề, nhưng những  
năm qua, cũng có xu hướng giảm dần theo xu  
hướng chung của công tꢀc phòng ngừa và xóa  
bỏ vấn nạn sử dụng lao đꢁng trẻ tại Việt Nam.  
Nếu so sꢀnh với kết quả Điều tra quꢂc gia về  
lao đꢁng trẻ em lần thứ nhất được thực hiện  
vào năm 2012, tỷ lệ trẻ em tham gia làm việc  
đã giảm đi đꢀng kể, từ 15,5% năm 2012 xuꢂng  
còn 9,1% vào năm 201812. Tỷ lệ lao đꢁng trẻ  
em tại Việt Nam thấp hơn khoảng 2% so với tỷ  
lệ trung bình của khu vực châu Á và Thꢀi Bình  
Dương13. Vì vꢃy, chúng ta cần phải nỗ lực hơn  
nữa để xóa bỏ nạn bóc lꢁt lao đꢁng trẻ em trong  
quan hệ lao đꢁng tại làng nghề, nhất là trong  
thời điểm COVID-19 vẫn còn đang diễn biến  
phức tạp như hiện nay, nạn bóc lꢁt sức lao đꢁng  
của trẻ em đang tiềm ẩn nguy cơ tăng cao trở  
lại. Tình trạng chưa thực hiện đúng quy định  
của Bꢁ luꢃt Lao đꢁng về sử dụng lao đꢁng trẻ  
em do nhiều nguyên nhân:  
Thứ nhất, do hoàn cảnh nhiều gia đình làm  
nghề còn nhiều khó khăn, túng thiếu nên con  
em sẵn sàng tham gia lao đꢁng phụ giúp bꢂ mẹ.  
Hoặc nhiều trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tự  
nguyện tham gia vào quꢀ trình sản xuất với tiền  
công rẻ mạt. Thꢃm chí, có trường hợp chủ sử  
dụng lao đꢁng lợi dụng hoàn cảnh túng quẫn  
đó mà không trả tiền công, chỉ cung cấp chỗ ở  
và ăn uꢂng cho đꢂi tượng lao đꢁng trẻ em.  
Thứ hai, do nhiều công đoạn sản xuất tại  
làng nghề làm tại gia đình nên nhiều hꢁ gia  
đình không thuê lao đꢁng trưởng thành mà sử  
dụng ngay nguồn lao đꢁng chính là con em  
mình với quan niệm “việc nhà”. Đây là tình  
trạng tương đꢂi phꢄ biến và mang tính thực tế  
vì nó đã truyền từ đời này sang đời khꢀc.  
Thứ ba, do chưa nhꢃn thức mꢁt cꢀch đầy đủ  
về việc bảo vệ quyền của trẻ em nên nhiều chủ  
sử dụng lao đꢁng trong làng nghề vẫn coi lao  
đꢁng của trẻ em là lao đꢁng giꢀ rẻ. Ngược lại,  
nhiều em lại chưa nhꢃn thức mꢁt cꢀch đầy đủ  
về quyền lao đꢁng của mình và do hoàn cảnh  
phải lao đꢁng để kiếm sꢂng. Vì vꢃy, cꢀc em  
trở thành “miếng mồi béo bở” trong thị trường  
lao đꢁng. Lợi dụng vào sự thiếu hiểu biết của  
trẻ em, nhiều chủ sử dụng lao đꢁng đã sử dụng  
nhiều mꢀnh khóe lừa gạt, thꢃm chí là đe dọa,  
cưỡng bức để khiến trẻ em phải trở thành công  
cụ lao đꢁng giꢀ rẻ cho mình.  
2.3. Về sử dụng đất đai tại làng nghề  
Thực thi phꢀp luꢃt về đất đai là mꢁt trong  
những vấn đề bảo đảm phꢀt triển bền vững  
làng nghề. Luꢃt Đất đai đã quy định nguyên tắc  
sử dụng đất đai phải phù hợp với quy hoạch, kế  
hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng  
11 Kết quả khảo sꢀt của Dự ꢀn Phòng ngừa và xóa bỏ lao đꢁng trẻ em ở làng nghề truyền thꢂng chế tꢀc gỗ và đꢀ  
mỹ nghệ ở xã Hiền Giang, huyện Thường Tín, Hà Nꢁi của Tꢄ chức Lao đꢁng quꢂc tế (ILO) và Bꢁ LĐTB&XH,  
12 Kết quả khảo sꢀt của Dự ꢀn Phòng ngừa và xóa bỏ lao đꢁng trẻ em ở làng nghề truyền thꢂng chế tꢀc gỗ và đꢀ  
mỹ nghệ ở xã Hiền Giang, huyện Thường Tín, Hà Nꢁi của Tꢄ chức Lao đꢁng quꢂc tế (ILO) và Bꢁ LĐTB&XH,  
13 Nhꢃt Anh, Tỷ lệ lao đꢁng trẻ em của Việt Nam thấp hơn 2% so với trung bình của khu vực, https://nhandan.  
com.vn/tin-tuc-xa-hoi/ty-le-lao-dong-tre-em-cua-viet-nam-thap-hon-2-so-voi-trung-binh-cua-khu-vuc-628562/.  
24  
Số 15(439) - T8/2021  
CHÍNH SÁCH  
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê  
duyệt14. Nghị định sꢂ 52/2018/NĐ-CP về Phát  
triển ngành nghề nông thôn đã quy định, việc  
sử dụng đất tại làng nghề phải tuân thủ phꢀp  
luꢃt về đất đai15. Quy hoạch phꢀt triển làng  
nghề được định hướng là mꢁt trong những  
công cụ chủ yếu của chiến lược quꢂc gia về xóa  
đói, giảm nghèo và tăng trưởng toàn diện. Để  
thực hiện quy định này, nhiều địa phương như  
Hà Nꢁi, Bắc Giang,... đã cụ thể hóa bằng cꢀc  
quyết định về việc phê duyệt, quy hoạch phꢀt  
triển làng nghề. Chẳng hạn, Ủy ban nhân dân  
(UBND) thành phꢂ Hà Nꢁi đã ban hành Quyết  
định sꢂ 14/QĐ-UBND ngày 02/01/2013 về  
việc phê duyệt quy hoạch phꢀt triển nghề, làng  
nghề thành phꢂ Hà Nꢁi đến năm 2020, định  
hướng đến năm 2030. Tuy nhiên, để thực thi ꢀp  
dụng vào thực tiễn đã gặp rất nhiều vướng mắc  
và rất khó thực hiện, bởi lẽ còn có khoảng cꢀch  
khꢀ lớn giữa quy định trong văn bản và thực  
tế. Nhiều vi phạm phꢀp luꢃt vẫn diễn ra khꢀ  
phꢄ biến như đất được quy hoạch để phꢀt triển  
làng nghề bị sử dụng sai mục đích, vi phạm cꢀc  
quy định về xây dựng trong làng nghề. Ví dụ,  
ở cụm làng nghề Vạn Điểm (Thường Tín, Hà  
Nꢁi) nhiều lô đất bị chia nhỏ, xây như những  
dãy nhà liền kề; nhiều lô đất có hai mặt tiền  
cũng được xây dựng 3, 4 tầng như khꢀch sạn  
trꢀi quy định16. Hoặc như tình trạng xâm lấn  
đất đai trꢀi phép. Hay, ở huyện Yên Lạc, tỉnh  
Vĩnh Phúc, trên địa bàn huyện có 253 trường  
hợp lấn đất với tꢄng diện tích trên 32.400 m2;  
6 trường hợp chiếm đất với diện tích 810 m2;  
649 trường hợp sử dụng đất sai mục đích có  
diện tích gần 140.400 m217.  
thức chấp hành phꢀp luꢃt về đất đai của mꢁt bꢁ  
phꢃn người dân, tꢄ chức và doanh nghiệp chưa  
cao. Nhiều vi phạm xảy ra nhưng chưa được  
xử lý kịp thời dẫn đến tình trạng “nhờn luꢃt”.  
Hoặc nguyên nhân khꢀc từ phía cơ quan có  
thẩm quyền, có những trường hợp lấn chiếm  
đất đai hoặc sử dụng đất đai không đúng mục  
đích diễn ra trong mꢁt thời gian dài nhưng  
chưa được xử lý dứt điểm. Ví dụ, xử lý những  
hꢁ gia đình làng nghề xây dựng trꢀi phép nhà  
xưởng, cꢀc công trình kiên cꢂ để sản xuất sản  
phẩm làng nghề trên đất nông nghiệp, ...  
2.4. Về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại  
làng nghề  
Hiện nay, vấn đề về bảo hꢁ quyền sở hữu  
trí tuệ nói chung và đꢂi với cꢀc sản phẩm làng  
nghề nói riêng được điều chỉnh bởi Luꢃt Sở  
hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đꢄi, bꢄ sung  
năm 2009, 2019 và cꢀc văn bản phꢀp luꢃt có  
liên quan. Mục tiêu quan trọng của Luꢃt Sở  
hữu trí tuệ là bảo hꢁ và ngăn chặn sự vi phạm  
quyền sở hữu tài sản trí tuệ của chủ sở hữu.  
Bảo hꢁ cꢀc sản phẩm của làng nghề có ý nghĩa  
rất lớn vì nó gắn liền với việc bảo hꢁ cꢀc giꢀ  
trị tinh thần, văn hóa lâu đời của người dân  
Việt Nam nhằm giúp người tiêu dùng trong  
và ngoài nước dễ dàng tiếp cꢃn đến cꢀc sản  
phẩm làng nghề. Xây dựng, phꢀt triển thương  
hiệu và bảo hꢁ quyền sở hữu trí tuệ đꢂi với  
sản phẩm làng nghề góp phần bảo vệ cꢀc sản  
phẩm làng nghề trước những hành vi cạnh  
tranh không lành mạnh. Mꢁt sꢂ địa phương đã  
tích cực chủ đꢁng coi trọng vấn đề xây dựng  
thương hiệu sản phẩm làng nghề và tiếp tục  
cụ thể hóa18 bằng những quy định cho phù  
hợp với điều kiện của từng địa phương. Ví dụ,  
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng  
vi phạm phꢀp luꢃt đất đai ở làng nghề là do ý  
14 Điều 149 Luꢃt Đất đai năm 2013.  
15 Khoản 1 Điều 7 Nghị định sꢂ 52/2018/NĐ-CP.  
16 Đất tại cꢀc cụm làng nghề: Không thể chấp nhꢃn sự đã rồi!, http://hanoimoi.com.vn/ban-in/Phong-su-Ky-  
su/845708/dat-tai-cac-cum-lang-nghe-khong-the-chap-nhan-su-da-roi.  
17 Thꢂng kê tình hình đất đai của UBND huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019, http://cand.com.vn/dieu-  
tra-theo-don-ban-doc/Bao-dong-tinh-trang-o-nhiem-va-xam-lan-dat-dai-o-lang-nghe-Vinh-Phuc-569989/.  
18 Nghị định sꢂ 52/2018/NĐ-CP ngày 12/04/2018 của Chính phủ.  
Số 15(439) - T8/2021  
25  
CHÍNH SÁCH  
Hꢁi đồng nhân dân (HĐND) thành phꢂ Hà Nꢁi  
ban hành Nghị quyết sꢂ 11/2019/NQ-HĐND  
ngày 04/12/2019 về mꢁt sꢂ chính sꢀch khuyến  
khích phꢀt triển ngành nghề nông thôn và làng  
nghề thành phꢂ Hà Nꢁi; UBND thành phꢂ Hà  
Nꢁi ban hành Kế hoạch sꢂ 91/KH-UBND ngày  
04/5/2020 về việc hỗ trợ xây dựng thương hiệu  
và xꢀc lꢃp quyền sở hữu nhãn hiệu tꢃp thể cho  
làng nghề trên địa bàn thành phꢂ năm 2020,...;  
tỉnh Long An đã thực hiện Kế hoạch sꢂ 150/  
KH-SKHCN, ngày 27/02/2018 của Sở Khoa  
học và Công nghệ tỉnh Long An về thực hiện  
hỗ trợ xꢀc lꢃp, bảo hꢁ quyền sở hữu trí tuệ cho  
cꢀc sản phẩm sꢀng tạo và nhãn hiệu tꢃp thể trên  
địa bàn tỉnh; Sở cùng cꢀc đơn vị liên quan đã  
tiến hành lꢃp hồ sơ đăng ký bảo hꢁ nhãn hiệu  
tꢃp thể cho Hợp tꢀc xã (HTX) Thương mại -  
Dịch vụ nông nghiệp Rừng Dầu, đã từng bước  
xây dựng và khẳng định thương hiệu này trên  
thị trường theo xu thế đꢄi mới, cạnh tranh để  
phꢀt triển. Tại Gia Lai, HTX Nông nghiệp và  
Dịch vụ Nam Yang - HTX đầu tiên trên địa bàn  
tỉnh sản xuất hồ tiêu theo hướng hữu cơ, đã xꢀc  
định tầm quan trọng của việc xây dựng nhãn  
hiệu cho sản phẩm của đơn vị mình và được hỗ  
trợ của Sở Khoa học & Công nghệ đã nhanh  
chóng đăng ký, xây dựng thành công thương  
hiệu Tiêu Lệ Chí, là yếu tꢂ giúp cho sản phẩm  
làng nghề gia tăng sức cạnh tranh, mở rꢁng, lan  
tỏa và đứng vững trên thị trường...  
Sở hữu trí tuệ, đã dẫn đến những mâu thuẫn  
nꢁi bꢁ khiến mꢁt sꢂ người dân trong làng cho  
rằng “Bꢀt Tràng” là tên gọi của địa phương  
nên nhiều hꢁ kinh doanh đã lợi dụng để bắt tay  
với mꢁt sꢂ công ty của Nhꢃt Bản, Hàn Quꢂc,  
Phꢀp... gia công sản phẩm tại làng nhưng lại  
được dꢀn nhãn mꢀc để xuất khẩu dưới những  
thương hiệu khꢀc. Thực tế nhiều địa phương,  
việc bảo hꢁ quyền sở hữu trí tuệ cho cꢀc sản  
phẩm của làng nghề vẫn đang gặp phải nhiều  
trở ngại. Nguyên nhân của thực trạng này là:  
Thứ nhất, cꢀc địa phương và chủ sở hữu cꢀc  
nhãn hàng sản phẩm làng nghề chưa chủ đꢁng  
trong việc xây dựng phꢀt triển thương hiệu.  
Thứ hai, người dân làng nghề chưa nhꢃn  
thức đầy đủ tầm quan trọng của việc bảo hꢁ  
quyền sở hữu trí tuệ. Nhiều làng nghề đã có  
truyền thꢂng sản xuất lâu đời, sản phẩm đã  
được nhiều người biết đến nên người dân cho  
rằng việc đăng ký bảo hꢁ cho cꢀc sản phẩm  
làng nghề là không cần thiết.  
Thứ ba, do tꢃp quꢀn sản xuất thủ công,  
manh mún, nhỏ lẻ “tự sản tự tiêu” và đa sꢂ  
việc kinh doanh tại làng nghề theo lꢂi “mạnh  
ai nấy làm” nên thiếu tꢃp trung kinh tế. Vì  
vꢃy, cꢀc chủ thể kinh doanh tại làng nghề cho  
rằng không cần phải quảng bꢀ cho sản phẩm  
của mình. Hơn nữa, việc đầu tư cho giới thiệu,  
quảng bꢀ sản phẩm đòi hỏi phải có chiến  
lược, phải có sự hiểu biết về cꢀch thức “PR”  
bài bản và phải có chi phí lớn. Trong khi đó,  
kinh phí của từng hꢁ sản xuất thì còn rất hạn  
hẹp, không thể đầu tư cho chiến lược lâu dài.  
Chính điều này, cꢀc công ty nước ngoài đã lợi  
dụng để “xâm lấn” mẫu mã, kiểu dꢀng, xuất xứ  
sản phẩm làng nghề, cho đến khi cꢀc cơ quan  
truyền thông phꢀt hiện thì người làng nghề mới  
vỡ lẽ là “thương hiệu” của mình bị “đꢀnh cắp”.  
Tuy nhiên, việc thực hiện cꢀc quy định của  
phꢀp luꢃt về thương hiệu đꢂi với sản phẩm  
làng nghề trong điều kiện công nghệ 4.0 và  
hꢁi nhꢃp quꢂc tế còn gặp nhiều trở ngại và  
cũng còn nhiều trường hợp vi phạm phꢀp luꢃt.  
Đó là tình trạng mꢁt sꢂ cơ sở sản xuất ở mꢁt  
sꢂ làng nghề (Hưng Yên, Bắc Ninh...) xảy ra  
hiện tượng gắn nhãn mꢀc của cꢀc công ty đã  
có thương hiệu nꢄi tiếng vào sản phẩm của  
mình với mong muꢂn sản phẩm của mình bꢀn  
được dễ dàng; tại Bꢀt Tràng, mꢁt thời gian dài  
làng nghề gꢂm sứ Bꢀt Tràng chưa thꢂng nhất  
về xây dựng xuất xứ tên gọi “Bꢀt Tràng” để  
đăng ký đꢁc quyền nhãn hiệu hàng hóa tại Cục  
3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp  
luật bảo đảm phát triển bền vững làng nghề  
Để bảo đảm phꢀt triển bền vững làng nghề,  
cần đẩy mạnh mꢁt sꢂ giải phꢀp nhằm thực thi  
phꢀp luꢃt mꢁt cꢀch hiệu quả sẽ góp phần thúc  
26  
Số 15(439) - T8/2021  
CHÍNH SÁCH  
đẩy công tꢀc xóa đói, giảm nghèo và phꢀt triển  
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn thông  
qua phꢀt triển ngành nghề thủ công và mở rꢁng  
thị trường tiêu thụ sản phẩm làng nghề trong  
nước và quꢂc tế.  
mỹ nghệ; xꢀc định rõ vai trò cơ quan quản lý  
nhà nước trong xây dựng cꢀc chính sꢀch nhằm  
đảm bảo sự hỗ trợ và bảo hꢁ hoạt đꢁng cho  
cꢀc khu vực tư nhân mꢁt cꢀch hiệu quả mà vẫn  
đảm bảo được mục tiêu trước mắt và lâu dài  
trong kế hoạch phꢀt triển bền vững.  
Thứ nhất, để những chủ trương, chính sꢀch  
và phꢀp luꢃt thực sự đi vào cuꢁc sꢂng của  
người dân làng nghề, căn cứ vào điều kiện, đặc  
điểm cụ thể, từng địa phương cần xây dựng  
cꢀc mô hình thí điểm nhằm đẩy mạnh công tꢀc  
tuyên truyền, giꢀo dục nâng cao nhꢃn thức cho  
chủ cơ sở sản xuất, người lao đꢁng và cả cꢁng  
đồng dân cư tại cꢀc làng nghề về Luꢃt Bảo vệ  
môi trường; mở rꢁng và đa dạng cꢀc hình thức  
tuyên truyền cho phù hợp với từng đꢂi tượng,  
địa bàn góp phần tạo nên sự nhất trí trong nhꢃn  
thức và hành đꢁng bảo vệ môi trường vì mục  
tiêu phꢀt triển bền vững.  
Thứ ba, triển khai thực hiện tꢂt những quy  
định của Bꢁ luꢃt Lao đꢁng về sử dụng lao  
đꢁng trẻ em góp phần thay đꢄi nhꢃn thức và  
thói quen của người dân về sử dụng lao đꢁng  
con em. Tùy thuꢁc vào ngành nghề của mỗi  
làng nghề mà từng địa phương cần có những  
khuyến cꢀo và hướng dẫn cụ thể quy trình sản  
xuất được sử dụng lao đꢁng trẻ em. Bên cạnh  
đó, để thực hiện công tꢀc bảo tồn di sản văn  
hóa làng nghề để làng không bị mất nghề, cần  
khuyến khích và hỗ trợ mở cꢀc lớp dạy nghề  
cho chính con em của cꢀc hꢁ sản xuất trong  
làng theo tính chất gia truyền tiếp nꢂi giữa cꢀc  
thế hệ ông bà, cha mẹ và con chꢀu mꢁt cꢀch  
thường xuyên và liên tục. Vì vꢃy, chính quyền  
địa phương cần có những biện phꢀp tuyên  
truyền nâng cao nhꢃn thức cho cꢀc hꢁ sản xuất  
trong làng nghề về việc sử dụng lao đꢁng trẻ  
em trong cꢀc hoạt đꢁng sản xuất của gia đình  
phù hợp với quy định của phꢀp luꢃt lao đꢁng.  
Thứ hai, mỗi địa phương có làng nghề cần  
căn cứ vào điều kiện, đặc điểm cụ thể để xây  
dựng quy hoạch phꢀt triển cꢀc cụm điểm tiểu  
thủ công nghiệp, làng nghề phù hợp với từng  
địa phương và khai thꢀc hiệu quả cꢀc cụm  
điểm này. Việc lꢃp quy hoạch để hình thành và  
phꢀt triển cꢀc cơ sở sản xuất làng nghề cần phải  
được coi là mꢁt loại quy hoạch đặc thù với mꢁt  
quần thể vừa bảo đảm hoạt đꢁng dân sinh, vừa  
sản xuất, kinh doanh, vừa có thể kết hợp du lịch  
thăm ngắm mua sắm… nên đất quy hoạch làng  
nghề nên được xem là mꢁt loại đất với cꢀc đặc  
điểm riêng, với chức năng vừa ở, vừa sản xuất  
thì đất làng nghề nên được xem là mꢁt loại đất  
quy hoạch với cꢀc đặc điểm riêng, vừa mang  
đặc tính của nhóm đất ở, vừa mang đặc tính của  
nhóm đất sản xuất tiểu thủ công nghiệp; cần  
quy hoạch đất làng nghề có dân cư như mꢁt  
làng truyền thꢂng, hạ tầng xã hꢁi phục vụ làng  
nghề giꢂng như những làng xóm khꢀc nhưng  
nó lại mang những yếu tꢂ về văn hóa, sản xuất,  
kinh doanh; cần xꢀc định cơ chế hợp tꢀc cho  
nhiều hoạt đꢁng khꢀc nhau trong việc phꢀt  
triển cꢀc sản phẩm làng nghề; khuyến khích  
khu vực tư nhân chủ đꢁng và là chủ thể chính  
trong phꢀt triển lĩnh vực ngành nghề thủ công  
Thứ tư, nâng cao nhꢃn thức cho người dân  
làng nghề về tầm quan trọng của thương hiệu.  
Xây dựng và phꢀt triển thương hiệu sản phẩm  
làng nghề sẽ góp phần nâng cao sức cạnh tranh  
và mở rꢁng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Để  
phꢀt triển bền vững, mọi chủ thể kinh doanh  
tại làng nghề cần có chiến lược xây dựng và  
quảng bꢀ thương hiệu của mình. Từng địa  
phương cần hỗ trợ cꢀc làng nghề và cơ sở  
kinh doanh phꢀt triển website dựa trên website  
chính của địa phương; tăng cường quảng bꢀ  
sản phẩm làng nghề trên bꢀo và đài phꢀt thanh  
truyền hình để người dân dễ dàng tiếp cꢃn và  
tăng đꢁ tin cꢃy về chất lượng sản phẩm của  
làng nghề; xây dựng cꢀc chính sꢀch khuyến  
khích thúc đẩy làng nghề ứng dụng khoa học  
công nghệ để sản phẩm không chỉ đꢀp ứng  
nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu  
Số 15(439) - T8/2021  
27  
pdf 7 trang Thùy Anh 12120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phát triển bền vững làng nghề: Dưới góc nhìn thi hành pháp luật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphat_trien_ben_vung_lang_nghe_duoi_goc_nhin_thi_hanh_phap_lu.pdf