Bài giảng Nguyên lý quản lý dịch vụ công - Nguyễn Hồng Sơn

NGUYÊN LÝ QUẢN LÝ  
DỊCH VỤ CÔNG  
Ts. Nguyễn Hồng Sơn  
Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Y tế  
NỘI DUNG  
. Khá i niệm, phạm vi, đặc trưng và phâ n loại dịch  
vụ cô ng  
. Vai trò , nội dung, nguyên tắc và cô ng cụ của  
Quản lý nhà nước trong quản lý dịch vụ cô ng  
. Đổi mới quản lý và tổ chức cung ứng dịch vụ  
cô ng ở Việt Nam  
Phần 1  
KHÁI NIỆM, PHẠM VI, ĐẶC TRƯNG  
VÀ PHÂN LOẠI DỊCH VỤ CÔNG  
DỊCH VỤ LÀ GÌ?  
Nghĩa Há n - Việt: dịch (làm, biến đổi, chuyển dời);  
vụ (chuyên, vụ việc, phục vụ) => cô ng việc mang tí nh  
chuyên mô n phục vụ cho con người, cho xã hội.  
Từ điển Bá ch khoa Việt Nam: dịch vụ là những hoạt động  
phục vụ nhằm thỏa mã n nhu cầu sản xuất, kinh doanh và  
sinh hoạt của con người.  
Từ điển Kinh tế học hiện đại: dịch vụ là cá c chức năng  
hoặc nhiệm vụ được thực hiện mà người ta có cầu và do  
đó, tạo ra giá cả hì nh thành nên một thị trường thí ch hợp.  
Dịch vụ là những hoạt động  
mang tính phục vụ chuyên  
nghiệp nhằm đáp ứng nhu  
cầu nào đó của con người,  
của xã hội  
KHÁI NIỆM DỊCH VỤ CÔNG  
Dịch vụ công (public service)  
“Dịch vụ cô ng là hoạt động vì lợi í ch chung, do một  
cơ quan nhà nước hoặc tư nhâ n đảm nhiệm”  
Theo từ điển Petit Larousse  
“Dịch vụ cô ng là cá c dịch vụ như giao thô ng hoặc  
chăm só c sức khỏe do nhà nước hoặc tổ chức chí nh  
thức cung cấp cho nhâ n dâ n nó i chung”  
Theo từ điển Oxford  
KHÁI NIỆM DỊCH VỤ CÔNG  
“Dịch vụ công là những hoạt động phục vụ  
các nhu cầu cơ bản, thiết yếu của người dân  
vì lợi ích chung của xã hội, do nhà nước chịu  
trách nhiệm trước xã hội (trực tiếp đảm  
nhận hay ủy quyền và tạo điều kiện cho khu  
vực tư thực hiện) nhằm bảo đảm ổn định và  
công bằng xã hội.”  
KHÁI NIỆM DỊCH VỤ CÔNG  
“Cô ng”:  
- Nhằm phục vụ cho nhu cầu và lợi ích chung thiết  
yếu của xã hội và cộng đồng  
- Là hoạt động của cá c cơ quan nhà nước  
(Khi Nhà nước chuyển giao một phần việc cung ứng dịch  
vụ công cho khu vực tư nhân thì Nhà nước vẫn có vai trò  
điều tiết nhằm đảm bảo sự công bằng trong phân phối các  
dịch vụ này và khắc phục các bất cập của thị trường.  
KHÁI NIỆM DỊCH VỤ CÔNG  
Khái niệm và phạm vi dịch vụ cô ng sẽ biến đổi  
tùy thuộc vào bối cảnh của mỗi quốc gia.  
. Tại Canada, có tới 34 loại hoạt động được coi là dịch vụ  
công, từ quốc phòng, an ninh, pháp chế, đến các chính  
sách kinh tế - xã hội (tạo việc làm, quy hoạch, bảo vệ  
môi trường, và các hoạt động y tế, giáo dục, văn hóa…).  
. Phá p và Italia: dịch vụ công là những hoạt động phục vụ  
nhu cầu thiết yếu của người dân do các cơ quan nhà  
nước đảm nhiệm hoặc do các tổ chức cá nhân thực  
hiện theo những tiêu chuẩn, quy định của nhà nước.  
KHÁI NIỆM DỊCH VỤ CÔNG  
. Tại Việt Nam, khá i niệm dịch vụ lần đầu tiên được NQ Hội  
nghị TW 7, Khó a VIII (1999) ghi nhận sự cần thiết của nó  
. Đến Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX (2001) khá i  
niệm này đã chiếm lĩnh tư duy của cơ quan lã nh đạo cao  
nhất của Đảng.  
. Quốc hội Khó a X đã thống nhất sử dụng khá i niệm dịch vụ  
trong việc quyết định cá c vấn đề về tổ chức, hoạt động của  
Chí nh phủ và hệ thống HCNN khi thô ng qua luật Tổ chức  
Chí nh phủ (2001), và ở cá c Văn kiện Đại hội Đảng Khó a IX,  
Đại hội X (2006), Đại hội Đảng XI (2011).  
PHẠM VI CỦA DỊCH VỤ CÔNG  
Theo nghĩa rộng  
. Dịch vụ cô ng là những hàng hó a, dịch vụ mà Nhà  
nước can thiệp vào việc cung cấp nhằm mục tiêu hiệu  
quả và cô ng bằng  
. Bao gồm tất cả cá c hoạt động nhằm thực hiện cá c  
chức năng vốn có của Chí nh phủ gồm: từ ban hành  
chí nh sá ch, phá p luật, quốc phò ng, an ninh, tò a á n… đến  
những hoạt động y tế, giá o dục, giao thô ng cô ng cộng.  
. Theo cá ch hiểu này dịch vụ cô ng là tất cả những gì do  
Nhà nước làm để phục vụ nhâ n dâ n.  
PHẠM VI CỦA DỊCH VỤ CÔNG  
Theo nghĩa hẹp  
Dịch vụ cô ng là những hàng hoá , dịch vụ phục vụ trực tiếp  
nhu cầu của cá c tổ chức và cô ng dâ n mà Nhà nước can thiệp  
vào việc cung cấp nhằm mục tiêu hiệu quả và cô ng bằng  
. Dịch vụ cô ng í ch: phục vụ cho cả cộng đồng: cầu đường, đê điều, giao  
thô ng cô ng cộng, Vệ sinh mô i trường, phò ng và chữa bệnh, dạy học,  
phò ng chá y chưa chá y, giải trí cô ng cộng…  
. Dịch vụ sinh hoạt cô ng cộng: đáp ứng nhu cầu hàng ngày của dâ n như  
điện, nước, điện thoại…  
. Dịch vụ xã hội: phục vụ với mục đích nhâ n đạo như nuô i dạy trẻ mồ cô i,  
hỗ trợ người già cô đơn, người khuyết tật, cứu trợ thiên tai…  
PHẠM VI CỦA DỊCH VỤ CÔNG  
Hành chí nh  
cô ng quyền  
Khu vực Hành  
chí nh  
Dịch vụ hành  
chí nh cô ng  
Dịch vụ cô ng  
(Public Services)  
nghĩa rộng  
Dịch vụ cô ng  
nghĩa hẹp  
(thô ng dụng ở  
Việt Nam)  
(thô ng dụng  
quốc tế)  
Dịch vụ cô ng  
cộng  
Khu vực  
Sự nghiệp  
Dịch vụ cô ng  
í ch  
(Public Utilities)  
Hì nh 1: Nội hàm khá i niệm và phạm vi của dịch vụ cô ng  
ĐẶC TRƯNG CỦA DỊCH VỤ CÔNG  
Về mặt khoa học  
Dịch vụ cô ng gắn liền với phạm trù hàng hó a cô ng  
cộng (Public Goods), với 3 thuộc tí nh:  
. Khi được hì nh thành thì khó loại trừ ai trong việc sử dụng  
nó - Tí nh khô ng loại trừ (Non-Excludable)  
. Việc tiêu dùng của mỗi người khô ng làm giảm lượng tiêu  
dùng của người khá c -Tí nh khô ng cạnh tranh (Non Rival)  
. Tí nh khô ng thể chối từ được, nghĩa là một người khô ng  
thể từ chối tiêu dùng một hàng hó a cô ng cộng ngay cả khi  
người đó khô ng muốn như vậy.  
ĐẶC TRƯNG CỦA DỊCH VỤ CÔNG  
Về mặt hành chí nh  
. Là hàng hó a, dịch vụ phục vụ cho lợi í ch chung, thiết  
yếu, cá c quyền và nghĩa vụ cơ bản của cá c tổ chức và  
cô ng dâ n trong xã hội;  
. Cá c hoạt động có tí nh chất phục vụ trực tiếp, đáp ứng  
cá c nhu cầu, quyền lợi hay nghĩa vụ cụ thể và trực tiếp  
của cá c tổ chức và cô ng dâ n;  
. Do Nhà nước chịu trá ch nhiệm trước xã hội trong việc  
cung cấp (trực tiếp/ủy nhiệm);  
. Đảm bảo tí nh cô ng bằng và hiệu quả trong cung cấp.  
CUNG ỨNG DVC & QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC  
Mối quan hệ giữa người  
cung ứng & khá ch hàng  
Mối quan hệ giữa chủ thể  
quản lý & đối tượng bị q.lý  
Là giao dịch cụ thể giữa  
người cung ứng & khá ch  
hàng  
Quan hệ tương tá c giữa cá c  
CQHCNN trong thực thi  
nhiệm vụ  
Từ yêu cầu của tổ chức,  
cô ng dâ n  
Từ yêu cầu của bộ má y nhà  
nước  
Được thu tiền trực tiếp từ Khô ng thu tiền trực tiếp của  
khá ch hàng đối với một số khá ch hàng, được bù đắp  
dịch vụ theo quy định của hoàn toàn từ ngâ n sá ch  
phá p luật  
ĐẶC TRƯNG CỦA DỊCH VỤ CÔNG  
Sự khá c biệt cơ bản giữa khu vực cô ng và tư  
Khu vực cô ng  
Khu vực tư  
Mục tiêu  
chuẩn tắc  
Đạt được sứ mệnh xã hội  
(ổn định, cô ng bằng)  
Gia tăng sự thịnh vượng  
của cá c cổ đông  
Nguồn thu  
Cá c khoản đóng gó p hảo  
tâ m hay cá c nguồn thu thuế  
Doanh thu từ việc bá n sản  
phẩm và dịch vụ  
chủ yếu  
Đo lường Hiệu quả và hiệu suất trong  
Ngưỡng thấp nhất về tài  
chí nh hay giá trị cổ phiếu  
gia tăng  
kết quả  
việc đạt đến sứ mệnh  
hoạt động  
Sự câ n  
nhắc chủ  
yếu  
Tì m ra những phương thức Tì m và khai thá c năng lực  
tốt nhất để đạt được sứ  
mệnh  
của cô ng ty bằng cá ch định  
vị nó trong cá c thị trường  
sản phẩm dịch vụ  
PHÂN LOẠI DỊCH VỤ CÔNG  
Theo chủ thể cung cấp dịch vụ:  
. Nhà nước độc quyền cung cấp (dịch vụ cốt lõ i);  
. Nhà nước và tư nhâ n phối hợp cung cấp;  
. Nhà nước đảm bảo cung cấp nhưng tư nhâ n  
hoàn toàn đảm nhiệm dưới sự kiểm soá t của  
Nhà nước.  
PHÂN LOẠI DỊCH VỤ CÔNG  
Theo tí nh chất phục vụ của dịch vụ cô ng  
. Dịch vụ phục vụ nhu cầu và quyền lợi, nghĩa vụ  
cơ bản có tí nh hành chí nh – phá p lý của cá c tổ chức,  
cá nhâ n như: cấp phé p, chứng thực …  
. Dịch vụ phục vụ lợi í ch chung, cơ bản thiết yếu  
của cả cộng đồng như: khá m chữa bệnh, điện, nước,  
gas, giao thô ng vận tải, bưu chí nh viễn thô ng, VSMT,  
thủy lợi, đường sá , cầu cống…  
PHÂN LOẠI DỊCH VỤ CÔNG  
Theo tá c dụng của dịch vụ cô ng  
. Dịch vụ tạo hạ tầng xã hội: Liên quan đến những  
nhu cầu và quyền lợi đối với sự phá t triển của con  
người, về chất lượng cuộc sống như: chứng thực,  
cấp phé p, y tế, văn hó a, giá o dục, thô ng tin…  
. Dịch vụ tạo hạ tầng kinh tế - kỹ thuật: Gắn với cá c  
nhu cầu vaatk chất phục vụ lợi í ch chung xã hội  
như điện, nước, gas, giao thô ng vận tải, bưu chí nh  
viễn thô ng, VSMT, thủy lợi, đường sá , cầu cống…  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 66 trang Thùy Anh 21120 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Nguyên lý quản lý dịch vụ công - Nguyễn Hồng Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_nguyen_ly_quan_ly_dich_vu_cong_nguyen_hong_son.pdf