Bài giảng môn Quản trị marketing - Trường Đại học Kinh tế quốc dân

3/30/2019  
Đối tượng, thời lượng, điều kiện  
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN  
KHOA MARKETING  
• Đối tượng: Người tốt nghiệp đại học ngành khác, muốn học chuyên ngành  
Marketing  
• Thời lượng: 30 tiết  
• Điều kiện tiên quyết: Không  
QUẢN TRỊ MARKETING  
MARKETING MANAGEMENT  
Chương trình Bổ sung kiến thức  
Tháng 3/2019  
1
2
Mục tiêu học phần  
Nhiệm vụ của nguời học  
• Tham gia vào các buổi học: Dự giờ và thảo luận  
Sau khi học xong học phần, người học sẽ:  
• Sinh viên tự đọc tài liệu; việc đọc trước tài liệu là cần thiết để có thể tham gia  
• Có kiến thức cơ bản về marketing và hiểu biết về công việc của nhà quản trị  
thảo luận trên lớp.  
marketing trong các tổ chức.  
• Sinh viên nghiên cứu, trao đổi, chuẩn bị và thảo luận tình huống trên lớp  
• Biết được nội dung cơ bản của một bản kế hoạch marketing mà nhà quản trị  
marketing phải xây dựng và hình dung được những việc cần làm để có thể có  
được bản kế hoạch marketing đó.  
3
4
1
3/30/2019  
Tài liệu học tập  
Thông tin về giảng viên  
• Giảng viên: PGS.TS. Phạm Thị Huyền, Trưởng Bộ môn Marketing, Khoa  
• Bài giảng của giảng viên  
Marketing  
• PGS.TS.Trương Đình Chiến, Giáo trình Quản trị Marketing, NXB  
P1305, Nhà A1, Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân  
• Email: huyenpt@neu.edu.vn  
ĐH KTQD 2013  
• Số điện thoại: 0948658802  
Phương pháp đánh giá học phần  
• Bài thi với 4 câu hỏi luận và ứng dụng thực tiễn  
5
6
Nội dung môn học: 4 phần, 12 chương  
Tổng quan  
về quản trị  
marketing  
Cơ sở ra  
quyết định  
marketing  
Phần 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ  
MARKETING  
Các quyết  
định  
Các quyết  
định  
marketing  
chiến lược  
marketing  
chiến thuật  
7
8
2
3/30/2019  
Mục tiêu nghiên cứu  
Sự ra đời và phát triển của marketing  
• Làm rõ bản chất của marketing và những khái niệm liên quan  
Kinh tế  
Marketing  
ra đời  
Kinh tế hàng hóa, nhiều người bán  
Nền  
kinh tế  
tự  
cung  
tự cấp  
hàng hóa,  
ít người  
bán,  
nhiều  
người  
mua  
• Phân tích bản chất, đặc điểm, phạm vi, chức năng nhiệm vụ của  
• Người bán phải tìm mọi cách để bán hàng  
• Phải cạnh tranh để thu hút khách hàng  
• Vai trò của khách hàng ngày càng được khẳng định  
• Tạo áp lực phái tối ưu hóa khả năng thỏa mãn khách hàng  
• Kinh tế  
hàng hóa  
• Cạnh  
tranh  
quản trị marketing  
• Phân tích mối quan hệ giữa quản trị marketing với các chức năng  
quản trị khác trong tổ chức  
Khái niệm  
• Nghiên cứu quan điểm cung ứng giá trị, marketing tổng thể và  
Phát triển sâu: Từ Marketing truyền thống  
(bán cái mà mình có) đến Marketing hiện đại  
(bán cái mà thị trường/khách hàng cần).  
Marketing xuất hiện  
vào những năm đầu  
của thế kỷ XX, lần  
đầu tiên ở Mỹ. Sau  
đó có những bước  
phát triển nhảy vọt  
và truyền bá khắp  
thế giới.  
marketing quan hệ  
• Giới thiệu nội dung cơ bản của một bản kế hoạch marketing  
Phát triển rộng: tất cả các lĩnh vực có trao đổi và  
các bên tham gia trao đổi muốn có lại sự trao đổi  
lần sau đều cần và có thể áp dụng marketing  
vào tất cả các lĩnh vực.  
9
10  
Những khái niệm nền tảng của marketing  
Nhu cầu tự nhiên, mong muốn và cầu thị trường  
Nhu cầu đã trở thành  
mong muốn, kết hợp với  
khả năng chi trả của  
Cầu  
thị trường  
Nhu cầu  
khách hàng  
Nhu cầu tự nhiên được  
thể hiện dưới dạng đặc  
thù, phù hợp với trình độ  
văn hóa và tính cách cá  
thị trường  
• Nhu  
cầu tự  
nhiên  
• Mong  
muốn  
Giá  
Trao  
đổi,  
giao  
dịch  
trị, chi  
phí và  
sự hài  
lòng  
Mong muốn  
nhân của từng người  
Trạng thái  
thiếu hụt mà  
con người  
cảm nhận  
• Cầu thị  
trường  
Nhu cầu tự nhiên  
được  
11  
12  
3
3/30/2019  
Ví dụ về giá trị: Thỏ câu cá  
Giá trị, chi phí và sự thoả mãn  
Giá trị (tiêu dùng)  
• Là sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng của  
một sản phẩm trong việc đáp ứng nhu cầu (giải quyết  
vấn đề ) mà họ đã phát hiện ra.  
• Giá trị là riêng biệt; Giá trị càng cao, khả năng được  
lựa chọn càng lớn  
• Các yếu tố cấu thành: Công dụng, thẩm mỹ, dịch vụ,  
hình ảnh thương hiệu (địa vị xã hội)  
Sự thoả mãn  
Mức độ của trạng thái cảm giác khi  
người tiêu dùng nhận được nhiều hơn  
hoặc ngang bằng những gì mà họ kỳ  
vọng  
Chi phí  
• Là toàn bộ những hao tổn mà người  
tiêu dùng phải bỏ ra để nhận được giá  
trị tiêu dùng từ sản phẩm.  
• Các yếu tố cấu thành: Chi phí tài  
chính, công sức, tinh thần và thời gian  
Phụ thuộc vào:  
• Giá trị lợi ích thực sự của sản phẩm  
• Những gì mà khách hàng kỳ vọng  
13  
14  
Sản phẩm  
Trao đổi  
• Khái niệm  
• Khái niệm: Là hành động tiếp nhận một vật phẩm nào đó từ đối  
• Là công cụ đầu tiên đề doanh nghiệp bắt tay với khách hàng  
tác thông qua việc đưa cho họ thứ khác có giá trị tương đương  
• Là phương tiện truyền tải giá trị lợi ích Khách hàng trông đợi  
• Đơn vị đo lường cơ bản của trao đổi là giao dịch  
• Là bất cứ thứ gì có thể đem ra chào bán trên thị trường bởi nó có  
• Giao dịch: Là một giao kèo hay giao thiệp do nhiều (hơn 1) đối  
khả năng thoả mãn nhu cầu/ước muốn của con người  
tác (đối tượng riêng biệt) cùng tiến hành  
• Ba cấp độ của sản phẩm  
Sản phẩm theo  
ý tưởng  
• Giao dịch: Là một cuộc trao đổi mang tính chất thương mại  
• Sản phẩm theo ý tưởng  
những vật có giá trị giữa các bên  
Sản phẩm  
hiện thực  
• Sản phẩm hiện thực  
Sản phẩm  
bổ sung  
• Sản phẩm bổ sung  
15  
16  
4
3/30/2019  
Thảo luận  
Nhận thức về sản phẩm  
Doanh nghiệp  
Trong sản xuất  
Trên thị trường  
• Hãy phân tích các cấp độ sản phẩm đối với khách hàng khi họ  
Revlon  
Xổ số  
Hoá chất, mỹ phẩm  
Những tờ giấy có số  
Kinh doanh đường sắt  
Niềm hy vọng đẹp hơn  
Niềm hy vọng giàu có  
Dịch vụ vận chuyển  
vào một nhà hàng để thưởng thức đồ ăn.  
RailwayVN  
Cấp độ  
Sản phẩm  
Thức ăn, giúp làm đầy dạ dày  
Các món đồ ăn, thức uống  
Chất lượng/  
năng suất công việc văn phòng  
Canon  
Thiết bị sao chụp  
Sản phẩm theo ý  
tưởng  
VietsoPetro  
Kodak  
Xăng dầu gas  
Năng lượng  
Sản phẩm hiện thực Không gian, âm nhạc, không khí  
Bát đĩa, bàn ghế…  
Phim ảnh và thiết bị ảnh  
Máy điều hoà không khí  
Lưu giữ hình ảnh/kỷ niệm  
Khả năng khống chế/  
kiểm soát khí hậu  
Carrier  
Thái độ người phục vụ (phục vụ bàn,  
Sản phẩm bổ sung  
người trông xe…)  
17  
18  
Thị trường  
Chu kỳ sống của sản phẩm  
•
•
•
•
Khái niệm  
• Khái niệm: Thị trường là tập hợp tất cả các khách hàng hiện tại và  
khách hàng tiềm năng có cùng nhu cầu về một loại sản phẩm cụ thể,  
họ sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu  
đó.  
Được mô tả qua sơ đồ biến đổi của doanh thu và lợi nhuận  
Được chia là 4 giai đoạn  
Được phân tích thông qua 5 chỉ tiêu:  
•
•
•
•
•
TR  
• Quy mô thị trường  
Khách hàng  
ATC  
• Là lượng sản phẩm/doanh thu thị trường có khả năng tiêu thụ/tạo ra  
$/  
Đ
Lợi nhuận  
Cạnh tranh  
Bão hòa  
• Phụ thuộc vào số lượng khách hàng nhưng không được tính bằng số  
TR  
Tăng trưởng  
lượng khách hàng  
Suy thoái  
• Là một hàm số phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau  
Giới thiệu  
t
19  
20  
5
3/30/2019  
Marketing  
Khách hàng  
• Là đối tượng mà doanh nghiệp muốn hướng tới để đáp ứng nhu cầu  
• Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các  
cuộc trao đổi nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con  
người  
của họ, qua đó, đạt mục tiêu của mình  
• Thực chất, khách hàng vừa là mục tiêu, vừa là phương tiện để doanh  
nghiệp đạt được mục tiêu  
• Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả  
• Khách hàng là nguồn cung cấp lợi nhuận cho doanh nghiệp  
mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi”  
• Khách hàng mục tiêu (thị trường mục tiêu) được hiểu là tập hợp các  
cá nhân hay tổ chức mà sản phẩm hướng tới  
• Khách hàng mục tiêu là người có thể bỏ tiền ra mua sản phẩm.  
• Khách hàng mục tiêu là một bộ phận của thị trường tổng thể  
21  
22  
Những khái niệm marketing của AMA  
Những thay đổi trong khái niệm marketing  
Marketing là quá  
trình kế hoạch hoá và  
thực hiện nội dung,  
định giá, xúc tiến và  
phân phối ý tưởng,  
hàng hoá, dịch vụ  
nhằm tạo nên những  
trao đổi thoả mãn  
mục tiêu của các cá  
nhân và tổ chức  
Là chức năng của  
doanh nghiệp, là quá  
trình tạo ra, truyền  
thông và phân phối  
giá trị cho khách  
hàng và là quá trình  
quản lý quan hệ  
khách hàng theo cách  
đảm bảo lợi ích cho  
doanh nghiệp và các  
cổ đông (2004)  
• Marketing là tất cả các hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường;  
Là các hoạt động, và  
một tập hợp thể chế  
cũng như quá trình  
nhằm tạo ra, truyền  
thông và phân phối  
những thứ có giá trị  
cho người tiêu dùng,  
khách hàng, đối tác  
và xã hội nói chung  
(2007)  
• Là chức năng và quy trình tạo ra, truyền thông và phân phối giá trị  
cho khách hàng;  
• Là quá trình quản lý quan hệ khách hàng;  
• Là một tập hợp thể chế;  
• Mang lại lợi ích cho người tiêu dùng, khách hàng, đối tác và xã hội  
nói chung.  
(1985)  
23  
24  
6
3/30/2019  
Chức năng, vai trò và vị trí của marketing trong DN  
Marketing – mix  
• Khái niệm: Marketing mix hay marketing hỗn hợp, phối thức  
marketing là tập hợp các công cụ mà marketing sử dụng nhằm thực  
hiện mục tiêu của mình.  
Chức năng  
Vai trò  
Vị trí  
• Marketing là một  
dạng chức năng  
đặc thù của  
doanh nghiệp:  
tạo ra thị trường  
cho doanh nghiệp  
• Kết nối mọi hoạt  
động của doanh  
nghiệp với thị  
trường, đảm  
bảo cho hoạt  
động của doanh  
nghiệp định  
hướng theo thị  
trường, lấy nhu  
cầu của khách  
hàng làm chỗ  
dựa vững chắc  
nhất cho mọi  
quyết định kinh  
doanh  
• Được xem là tiền  
phương cho hoạt  
động kinh doanh.  
Các chức năng  
khác chỉ hỗ trợ  
hay là hậu  
phương của  
marketing.  
Marketing giúp  
đảm bảo lợi nhuận  
trên vốn đầu tư  
• Các công cụ:  
25  
26  
Quá trình cung ứng giá trị  
Khái niệm và bản chất của quản trị marketing  
•
Khái niệm: “Quản trị Marketing là phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thi  
hành các biện pháp nhằm thiết lập, củng cố và duy trì những cuộc trao đổi có lợi với những  
người mua đã được lựa chọn để đạt được những mục tiêu đã định của doanh nghiệp”  
(Philips Kotler)  
•
Bản chất: Quản trị Marketing liên quan trực tiếp đến:  
Lựa chọn giá trị  
• Kinh doanh trên thị  
trường nào?  
• Hướng tới thị trường  
nào?  
• Giải quyết vấn đề  
nào/thỏa mãn nhu cầu  
nào?  
•
•
•
Gợi mở và điều hòa nhu cầu khách hàng  
Đảm bảo giá trị  
• Sản xuất như thế nào?  
• Quản lý sản xuất ra  
sao?  
• Giá trị gia tăng như  
thế nào?  
Thông báo và  
Phát hiện những thay đổi tăng hoặc giảm mức cầu  
cung ứng giá trị  
Chủ động đưa ra các biện pháp để tác động lên mức độ, thời gian và tính chất nhu cầu sao cho  
có thể đạt được mục tiêu của DN  
• Truyền thông như thế  
nào?  
• Phân phối ra sao?  
•
Kiểm tra thực hiện các chiến lược, kế hoạch và biện pháp Marketing  
•
Quản trị Marketing ≈ phương pháp (triết lý) quản trị doanh nghiệp hướng ra thị trường  
27  
28  
7
3/30/2019  
Quy trình ra quyết định marketing  
Nguyên tắc của marketing  
Mục tiêu tổ chức  
Kiến thức  
về thị trường  
Giá trị  
khách hàng  
Mục tiêu marketing  
Môi trường  
marketing  
vĩ mô  
Quá trình  
Phối hợp  
Lựa chọn thị trường  
mục tiêu  
Lợi thế  
khác biệt  
Môi trường  
marketing  
tác nghiệp  
Lựa chọn giá trị  
cung ứng  
Sản xuất và  
Sản phẩm  
Chọn lọc  
Tạo ra và đảm bảo  
giá trị cung ứng  
Tập trung  
Môi trường  
marketing  
vi mô  
Truyền thông  
Kênh phân phối  
Giá cả  
Thông báo và cung  
ứng giá trị  
29  
30  
Nội dung các hoạt động marketing  
Nhiệm vụ chủ yếu của quản trị marketing  
Nghiên cứu thị trường, phân tích và  
lựa chọn cơ hội kinh doanh  
Phát triển hệ thống thông  
tin MIS  
TƯ  
VẤN  
Phát hiện các cơ  
Tư vấn xác định chiến  
lược kinh doanh và chiến  
lược thị trường  
Phối hợp  
Phát triển văn hóa  
tổ chức, quản trị  
các mối quan hệ  
hội thị trường;  
marketing với các  
bộ phận chức năng  
chiến lược và kế  
Phát triển các  
khác  
CHIẾN  
LƯỢC  
CHO  
hoạch marketing  
Truyền thông,  
truyền thông  
thương hiệu, xử lý  
khủng hoảng  
Tư vấn hoàn thiện sản  
phẩm, dịch vụ, giá thành,  
giá bán, mua hàng  
Giám sát và  
kiểm tra thực  
hiện chiến lược  
Xây dựng các  
thương hiệu  
mạnh  
LÃNH  
ĐẠO  
Bán hàng, quản trị  
kênh phân phối  
Phát triển sản phẩm/dịch  
vụ, truyền thông và phân  
phối giá trị  
31  
32  
8
3/30/2019  
Quan hệ giữa marketing với các chức năng khác  
trong doanh nghiệp  
Các chức năng của CMOs  
• Xây dựng và quản lý thương hiệu  
•
Là cầu nối với khách hàng  
•
•
•
Giúp biết được nhu cầu, ước muốn và khả  
năng chi trả của khách hàng  
• Đo lường hiệu quả marketing  
Nhân  
sự  
Biết cách thỏa mãn nhu cầu của khách  
hàng một cách tối ưu  
• Đề xuất phát triển sản phẩm mới dựa trên nhu cầu khách hàng  
• Thu thập các thông tin có giá trị từ khách hàng  
• Sử dụng các công nghệ marketing mới  
Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu của  
mình (lợi nhuận/vị thế)  
Sản  
xuất  
Tài  
chính  
Công việc của marketing là biến  
nhu cầu thành cơ hội kinh doanh.  
Nhớ rằng, nghịch cảnh chính là cơ  
hội trá hình  
Marketing  
Marketing đặt trọng tâm vào khách  
hàng vs. sản phẩm  
Dự án,  
đầu tư  
Marketing là khoa học và nghệ thuật  
kiếm, giữ và vun trồng những khách  
hàng mang lại lợi nhuận  
Kế toán  
33  
34  
Quản trị marketing: 3 giai đoạn  
Các công việc cụ thể gắn với từng giai đoạn  
Tổ chức thực  
hiện  
Kiểm tra, đánh  
giá và điều chỉnh  
Lập kế hoạch  
• Phân tích thị  
trường  
• Phân đoạn và  
lựa chọn thị  
trường mục tiêu  
• Lựa chọn chiến  
lược  
• Xây dựng kế  
hoạch  
• Xác định cơ  
cấu tổ chức  
• Phát triển lộ  
trình  
• Giao việc, giao  
mục tiêu, chỉ  
tiêu và phân bổ  
nguồn lực  
• Kiểm tra hoạt  
động  
• Kiểm tra quá  
trình  
• Đánh giá  
• Điều chỉnh  
3. Kiểm tra,  
đánh giá và  
điều chỉnh  
marketing  
1. Lập kế  
hoạch  
2. Tổ chức,  
thực hiện  
35  
36  
9
3/30/2019  
Một số kết luận cơ bản  
Quan niệm sai lầm về marketing  
Marketing là bán hàng  
• Quản trị marketing là quản trị cầu thị trường để khai thác hiệu  
quả nhu cầu thị trường và giúp tổ chức thực hiện được mục  
tiêu  
•
•
Sai: Marketing và bán hàng là hai khái niệm đồng nhất  
Đúng: Bán hàng chỉ là một phần của hoạt động marketing  
Hoạt động marketing phải được tiến hành trước khi sản xuất sản phẩm: Tìm kiếm  
khách hàng; phân tích và đo lường cầu thị trường; xác định cơ hội thu lợi nhuận…  
Bán hàng chỉ xảy ra sau khi sản phẩm đã được sản xuất  
• Quản trị marketing là cả một quá trình với nhiều công đoạn,  
hướng tới việc tạo ra giá trị và nâng cao khả năng cạnh tranh  
của các giá trị tạo ra của cả hệ thống với chiến lược và chất  
lượng đồng bộ, hợp tác lâu dài  
Marketing tiếp tục trong suốt chu kỳ sống sản phẩm: Tìm kiếm khách hàng mục tiêu; cải  
tiến mẫu mã/tính năng sản phẩm; rút những bài học từ kết quả bán sản phẩm; quản lý việc  
bán hàng cho các khách hàng hiện có…  
• Ứng dụng marketing rất đa dạng và phong phú. Marketing liên  
tục cập nhật những ứng dụng mới  
37  
38  
Quan niệm sai lầm về marketing  
Ba cấp độ thực hành marketing  
Hoạt động marketing chỉ hạn chế trong một phòng marketing  
•
Sai: Mọi quan điểm và công việc marketing chỉ “trọn gói” trong phòng marketing  
• Marketing đáp ứng (Responsive Marketing)  
• Hậu quả: Công ty có nguy cơ không đứng vững trong hoạt động cạnh  
tranh. Các công ty có thể có một phòng marketing tuyệt vời nhất trong  
ngành vẫn thất bại thị trường.  
•
Đúng: “Marketing là công việc quá quan trọng nên không thể chỉ để nó cho phòng marketing  
làm”  
• Marketing dự báo (Anticipative Marketing)  
• Theo David Packard - Công ty Hewlett Packard  
• Mọi bộ phận của công ty đều phải định hướng vào khách hàng  
• Bất cứ hoạt động chức năng nào nếu chỉ xuất phát từ lợi ích riêng đều có  
thể gây ảnh hưởng xấu tới quan hệ khách hàng-công ty và khả năng sinh  
lời.  
• Marketing tạo nhu cầu (Need-shaping Marketing)  
39  
40  
10  
3/30/2019  
Tư tưởng cơ bản của marketing  
Người làm marketing  
•
Marketing nhằm:  
• Là tất cả những ai muốn thỏa mãn nhu cầu hoặc ước muốn thông qua trao đổi.  
•
•
•
•
Tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn  
• Theo nghĩa rộng: tất cả những ai tích cực hơn trong việc tìm kiếm hoạt động trao đổi  
thì những người đó đều được gọi là người làm marketing. Còn phía bên kia được gọi  
là khách hàng. Khi cả 2 bên đều tích cực tạo quan hệ trao đổi ~ làm marketing lẫn  
nhau.  
Thỏa mãn nhu cầu khách hàng hơn các đối thủ cạnh tranh  
Phản ứng linh hoạt với sự thay đổi hàng ngày của môi trường  
Có sự phối hợp giữa các bộ phận của doanh nghiệp  
Mục tiêu trung tâm của marketing là quản trị cầu: Mức độ, thời gian và cơ cấu của cầu  
• Theo nghĩa truyền thống: những người cung ứng, người bán là những người làm  
marketing.  
41  
42  
Marketing tích hợp  
Tiến trình quản trị marketing  
Cấp độ hoạch  
định marketing  
• Hai nội dung của marketing tích hợp  
•
Phối hợp các chức năng marketing một cách có hiệu quả theo quan điểm của  
Giai đoạn kế hoạch hóa  
khách hàng (4P được sử dụng phối hợp, hướng vào sự thoả mãn của khách hàng)  
Marketing  
chiến lược  
Phân tích  
cơ hội  
marketing  
Phân đoạn thị trường,  
lựa chọn thị trường  
mục tiêu  
Xác định  
chiến lược  
marketing  
Lập kế hoạch và  
chương trình  
marketing  
•
Chức năng marketing phải được phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác của công  
ty. Marketing chỉ có thể phát huy được tác dụng khi tất cả các cán bộ nhân viên  
của công ty đều hiểu rõ ảnh hưởng mà họ có thể gây ra đối với sự thoả mãn của  
khách hàng  
Giai đoạn tổ chức và thực hiện:  
Marketing  
chiến thuật  
-Xây dựng bộ máy quản trị marketing  
-Thực hiện chiến lược và kế hoạch marketing  
Giai đoạn kiểm soát:  
- Kiểm tra, đánh giá  
Marketing  
quản trị  
-Điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, biện pháp  
43  
43  
44  
11  
3/30/2019  
Xây dựng bản kế hoạch marketing  
Chúng ta đang ở đâu?  
• Phân tích tình hình hiện tại  
• Mô tả tình hình hiện tại  
• Phân tích cạnh tranh  
• Những vấn đề chính mà doanh nghiệp phải đối đầu  
• Những giả định về tương lai  
Phân tích bên trong Phân tích bên ngoài  
Chúng ta đang  
ở đâu?  
Chúng ta sẽ  
làm gì?  
Chúng ta muốn  
đi tới đâu?  
Những điểm  
tích cực  
STRENGTHS  
Điểm mạnh  
OPPORTUNITIES  
Cơ hội  
Những điểu  
tiêu cực  
WEAKNESSES  
Điểm yếu  
THREATS  
Thách thức  
45  
46  
Chúng ta muốn hướng tới đâu?  
Chúng ta làm gì để tới đó?  
Xác định mục tiêu  
• Mục tiêu kinh doanh  
• Mục tiêu thị trường  
Specific  
Kế  
Tài  
Kế  
Chiến  
lược thị  
trường  
Chương  
trình  
marketing  
Đánh  
giá kế  
hoạch  
hoạch  
thực  
hiện  
chính để  
thực  
hoạch  
dự  
phòng  
Mesurabl  
e
hiện  
Timed  
Attainabl  
e
Realistic  
47  
48  
12  
3/30/2019  
Mẫu thức chung của bản kế hoạch marketing  
0. Tóm tắt  
•
•
•
•
Kế hoạch marketing nên bắt đầu bằng phần tóm tắt mục tiêu và những điểm chính của bản  
kế hoạch.  
Thông tin tài  
chính  
Kế hoạch dự  
Tóm tắt  
phòng  
Viết tóm tắt là cơ hội xem lại toàn bộ quá trình và kiểm tra lại xem đã bao gồm hết tất cả  
các mục tiêu và hoạt động chưa.  
Đánh giá và  
giám sát việc  
thực hiện  
Lời giới thiệu của bản kế hoạch marketing cần phải có chiến lược kinh doanh, tôn chỉ và  
mục tiêu hoạt động.  
Phân tích tình hình  
Phụ lục  
Nếu chiến lược kinh doanh là cung cấp sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao nhất đến  
một số lượng khách hàng nhất định, kế hoạch kinh doanh cần phải nhắm đến nhóm khách  
hàng đó.  
Các mục tiêu định  
tính và định  
lượng  
Kế hoạch thực  
hiện  
Chiến lược thị  
trường  
Chương trình  
hành động  
49  
50  
1. Phân tích tình hình  
2. Mục tiêu kinh doanh  
•
Mô tả tình hình kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp, với những nội dung sau:  
•
Xác định những mục tiêu mà doanh nghiệp cần hướng tới/đạt được, làm cơ sở cho việc xác  
định thị trường mục tiêu và mục tiêu marketing  
• Mô tả tình hình hiện tại  
Phân tích PEST  
•
•
Mục tiêu của công ty  
Mục tiêu thị trường  
Phân tích SWOT  
• Phân tích cạnh tranh  
• Các vấn đề chính mà doanh nghiệp phải đối đầu  
• Các giả định chính về tương lai  
51  
52  
13  
3/30/2019  
3. Các chiến lược thị trường  
4. Chương trình marketing  
•
•
•
•
•
Chiến lược phân đoạn thị trường  
Chiến lược thị trường mục tiêu  
Chiến lược định vị  
•
Từ mục tiêu marketing và chiến lược cơ bản để đạt được mục tiêu đó, kế hoạch marketing  
cần phát triển những chiến thuật marketing chủ chốt để đưa chiến lược vào hành động.  
•
Các chiến thuật marketing thông dụng gồm 4 nhân tố (4Ps): Sản phẩm, Giá cả, Khuếch  
trương và Kênh Phân phối  
Chiến lược cạnh tranh  
Chiến lược sản phẩm/thị trường  
53  
54  
5. Kế hoạch thực hiện  
6. Đánh giá kế hoạch marketing  
•
•
Các nhà quản trị phải chuyển các mục tiêu và chiến lược thành hành động cụ thể  
Kế hoạch hành động phải bao gồm những nội dung cơ bản sau:  
•
Mục đích:  
•
•
•
Thẩm định hiệu quả của kế hoạch được dự thảo  
Xác định những giải pháp bổ trợ  
Phê chuẩn khẳng định tính hiệu lực  
•
Nêu tên và nội dung của các công việc cụ thể cần phải thực hiện. VD: Thực hiện quảng cáo, tổ chức hoạt  
động xúc tiến; tham gia hội chợ chuyên đề; tài trợ cho Seagame;…  
•
•
•
Ấn định thời gian tiến hành  
•
Để đánh giá được các kế hoạch đã chuẩn bị?  
Phân bổ công việc và trách nhiệm cho từng cá nhân và chương trình giám sát  
Dự toán ngân sách  
•
•
Cần xây dựng một khuôn khổ lập kế hoạch chung.  
Các quản trị viên cao cấp có thể lập một bảng câu hỏi – tập trung vào những vấn đề quan trọng.  
55  
56  
14  
3/30/2019  
7. Thông tin tài chính  
8. Kế hoạch dự phòng  
•
•
•
•
•
•
Nguồn lực tài chính  
Giả định tài chính  
Phân bổ ngân sách  
Kế hoạch doanh số  
Kế hoạch lợi nhuận  
Kế hoạch thị phần  
•
Dấu hiệu thất bại  
•
•
Chỉ rõ các dấu hiệu để nhận biết thất bại  
Tiêu chuẩn cho phép xác định thành/bại  
•
Chiến lược thay thế  
•
Các chiến lược sẽ sử dụng để thay thế trong truờng hợp thât bại  
57  
58  
9. Phụ lục  
•
•
•
Tài liệu minh chứng cho sự logic và tính thuyết phục của chiến lược đã xây dựng  
Dữ liệu về thị trường, nguồn lực và đối thủ cạnh tranh  
Chứng từ tài chính, dự toán chi phí…  
PHẦN 2. CƠ SỞ RA QUYẾT ĐỊNH  
MARKETING  
59  
60  
15  
3/30/2019  
2.1. Hệ thống thông tin – cơ sở để có quyết định  
marketing  
Hệ thống marketing  
• Tầm quan trọng của quản trị thông tin  
• Quản trị doanh nghiệp chính là quản trị tương lai của nó  
• Quản trị tương lai của doanh nghiệp chính là quản trị thông tin  
Thông tin  
Ngành sản xuất  
(Tập hợp người bán)  
- Giá trị  
Thị trường  
(Tập hợp người mua)  
- Nhu cầu  
Sản  
phẩm  
/dịch vụ  
• Để phục vụ cho làm các quyết định marketing, các nhà quản trị phải  
thu thập và phân tích vô số các thông tin và dữ liệu liên quan.  
- Ước muốn  
- Sức mua  
- Chi phí  
Tiền tệ  
- Sự thỏa mãn  
Thông tin  
61  
62  
Những vấn đề liên quan tới quản trị thông tin  
để ra quyết định marketing  
Khái niệm hệ thống thông tin marketing  
•
•
Thông tin marketing: Thông tin hỗ trợ cho việc ra quyết định marketing  
Liên quan tới:  
•
•
•
•
Môi trường kinh doanh  
Đặc điểm khách hàng và xu hướng tiêu dùng  
Môi trường cạnh tranh  
•
•
•
•
Không có đủ những thông tin cần thiết  
Có quá nhiều những thông tin marketing sai lệch  
Thông tin marketing quá tản mát  
Nguồn lực và định hướng phát triển của tổ chức  
•
Tập hợp những thông tin đó cho chúng ta khái niệm Hệ thống thông tin marketing hay Hệ  
thống cơ sở dữ liệu, trợ giúp cho việc ra quyết định (Marketing Decision Support System).  
Những thông tin quan trọng nhiều khi lại được nhà quản trị biết quá muộn nên không còn  
giá trị nữa  
•
•
Nhiều thông tin thị trường chưa được đánh giá, kiểm chứng về tính chính xác  
Thông tin chưa được trình bày dưới hình thức dễ dàng cho nhà quản trị sử dụng khi làm các  
quyết định marketing.  
63  
64  
16  
3/30/2019  
Hệ thống MDSS chi tiết  
2.2. Nghiên cứu marketing (MR)  
• Nghiên cứu marketing  
•
là việc thu thập tập hợp, phân tích và giải thích thông tin về một vấn đề mà doanh  
nghiệp quan tâm nhằm hiểu biết đầy đủ vow vấn đề đó và phục vụ cho những quyết  
định marketing cụ thể.  
• là hoạt động nghiên cứu nhằm xác định một cách có hệ thống những tài liệu cần thiết  
về một tình huống marketing mà doanh nghiệp/tổ chức đang đối mặt.  
65  
66  
Vai trò của MR  
Chức năng của nghiên cứu marketing  
•
•
•
Nghiên cứu marketing thu thập và phân tích những thông tin để xác định những cơ hội và vấn đề  
khúc mắc, điều hoà và đánh giá các hoạt động marketing, giám sát các hoạt động marketing và tăng  
khả năng hiểu biết về quá trình marketing.  
•
•
•
Rà soát để tìm kiếm các cơ hội và đe doạ từ thị trường và môi trường marketing.  
Đánh giá khả năng thành công hay rủi ro của các chương trình marketing dự định thực hiện.  
Điều khiển các chương trình marketing hiện tại.  
Nghiên cứu marketing được thực hiện theo các dự án nghiên cứu cụ thể nhằm xác định các vấn đề  
marketing và sau đó thu thập, phân tích thông tin một cách có hệ thống nhằm có cơ sở đổi mới, cải  
tiến hoạt động marketing của doanh nghiệp.  
Nghiên cứu marketing chỉ ra những thông tin cần thiết cho quá trình quản lý, thiết lập phương pháp  
thu thập thông tin, quản lý và thực hiện quá trình thu thập dữ liệu, phân tích kết quả thu được và rút  
ra ý nghĩa của chúng  
67  
68  
17  
3/30/2019  
Các hoạt động nghiên cứu marketing phổ biến  
Đặc điểm của nghiên cứu Marketing  
•
•
•
•
•
•
Nghiên cứu thị trường: Xác định quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng trưởng của thị trường, xác  
định thị phần của doanh nghiệp...  
•
Là loại hình nghiên cứu ứng dụng, nhằm giải quyết một tình huống, một hiện tượng cụ thể  
theo yêu cầu của quản trị Marketing. Khác với nghiên cứu cơ bản - tìm kiếm bản chất, quy  
luật của vấn đề  
Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng: Mức độ ưu thích sản phẩm, thái độ, thói quen mua,  
đặc điểm khách hàng...  
•
•
Kết quả nghiên cứu không mang tính chất phổ biến (nhiều trường hợp chỉ mang tính chất  
nhất thời, cục bộ)  
Nghiên cứu sản phẩm: Phát triển và thử nghiệm sản phẩm mới, thử nghiệm nhãn hiệu, bao  
gói, so sánh đánh giá các sản phẩm cạnh tranh...  
Theo đơn đặt hàng: nhằm vào giải quyết một nghiên cứu cụ thể của marketing  
Nghiên cứu giá bán: Phân tích chi phí, phân tích giá cạnh tranh, phân tích mức độ nhạy cảm  
về giá của người tiêu dùng...  
Nghiên cứu phân phối: Phân tích các trung gian thương mại hiện có, đánh giá kênh hiện có,  
phân tích các điểm bán...  
Nghiên cứu xúc tiến hỗn hợp: Phân tích thói quen tiếp nhận thông tin của khách hàng, xác  
định thông điệp quảng cáo, xác định phương tiện quảng cáo hiệu quả...  
69  
70  
Vai trò và đối tượng của nghiên cứu marketing  
Nội dung nghiên cứu marketing  
Môi trường vĩ mô  
• Vai trò  
:
• Các xu hướng nhân khẩu học  
• Các xu hướng kinh tế  
•
Nghiên cứu marketing được coi là hoạt động then chốt của quản trị marketing.  
Là một dịch vụ cần thiết cho các chức năng quản trị doanh nghiệp.  
Cung cấp thông tin về một vấn đề cụ thể  
• Các xu hướng về lối sống  
• Các xu hướng về công nghệ  
• Các khuynh hướng chính trị /luật pháp  
•
Tìm câu trả lời cho những câu hỏi giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề  
marketing  
• Đối tượng:  
• Các yếu tố của môi trường marketing  
Môi trường công ty  
Môi trường tác nghiệp  
• Thông tin về khách hàng  
• Nhu cầu, ước muốn, hành vi  
• Các yếu tố ảnh hưởng  
• Thị phần và doanh số của công ty  
• Các đơn đặt hàng của công ty với nhà cung cấp  
• Các đơn đặt hàng của KH với công ty  
• Chi phí kinh doanh của công ty  
• Thông tin về đối tác  
• Lợi nhuận tính trên KH, sản phẩm, khúc thị  
trường, kênh phân phối, quy mô đơn đặt hàng và  
khu vực địa lý  
• Nhu cầu, ước muốn, hành vi  
• Thông tin về đối thủ cạnh tranh  
• Các yếu tố  
71  
72  
18  
3/30/2019  
Tại sao phải nghiên cứu môi trường marketing?  
2.3. Phân tích môi trường marketing  
• Triết lý của marketing “từ ngoài vào trong”  
• Môi trường marketing là…  
• Có nghĩa là toàn bộ hệ thống hoạt động marketing phải đặt trong tầm ảnh hưởng của  
• Tập hợp tất cả những yếu tố, lực lượng có ảnh hưởng tới các  
quyết định marketing trong việc thiết lập, duy trì và phát triển  
mối quan hệ với khách hàng (lựa chọn trước) để thực hiện mục  
tiêu của tổ chức  
môi trường marketing.  
• Ý nghĩa  
• Tìm hiểu về môi trường marketing và thảo luận các loại thông  
Môi trường Marketing vĩ mô  
tin thị trường liên quan cần thu thập để phân tích môi trường.  
Doanh nghiệp  
Những  
Trung gian  
marketing  
Khách  
hàng  
• Tóm tắt các mô hình và khung khổ lý thuyết phân tích môi  
trường được sử dụng để lập kế hoạch marketing trên cơ sở phép  
phân tích SWOT.  
người cung  
cấp  
Đối thủ  
cạnh tranh  
Công chúng của thị trường  
73  
74  
Nhiệm vụ của quản trị marketing  
Cơ sở xây dựng kế hoạch marketing  
Thường xuyên theo dõi, phát hiện, nghiên cứu, phân tích mức độ, tính chất  
ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường marketing, nhằm…  
Môi trường vĩ mô  
◦ Phát huy lợi thế, giảm thiểu những bất lợi, tận dụng cơ hội, chống đỡ rủi ro để cạnh tranh  
có hiệu quả và tăng trưởng.  
Môi  
trường  
Phân tích  
hành vi  
khách  
ngành và  
đối thủ  
cạnh  
hàng  
tranh  
Môi trường nội bộ  
75  
76  
19  
3/30/2019  
Phân tích môi trường  
2.3.1. Môi trường marketing vĩ mô  
• Đặc điểm:  
Có phạm vi ảnh hưởng lớn, một công ty cá biệt khó có thể kiểm soát  
Liên tục thay đổi  
Phân tích ngành và cơ  
cấu cạnh tranh  
Là nguồn gốc của các cơ hội và rủi ro kinh doanh  
Phân tích môi  
trường vĩ mô  
Môi trường nội bộ  
- Nguồn lực  
• Vai trò:  
• Việc theo dõi sự thay đổi của môi trường marketing vĩ mô giúp doanh nghiệp  
sớm phát hiện được những xu hướng về nhân khẩu học, kinh tế, công nghệ,  
môi trường tự nhiên, chính trị-luật pháp và lối sống…  
SWOT  
• Với các công ty nhạy bén, cứ mỗi khuynh hướng mới lại khiến họ đầu tư vào  
nhóm SBU này và chấm dứt đầu tư vào nhóm SBU khác.  
Thị trường/khách hàng  
• Phân tích môi trường vĩ mô giúp các nhà đầu tư, các công ty một tầm nhìn dài  
hạn trong việc quyết định chiến lược kinh doanh (lựa chọn danh mục đầu tư,  
phát triển sản phẩm mới…)  
77  
78  
Những lực lượng chính cần quan tâm  
Môi trường nhân khẩu học  
• Là lực lượng đầu tiên phải theo dõi bởi vì “con người tạo nên thị trường”  
• Những đặc điểm của môi trường nhân khẩu học được xem là điểm khởi đầu soạn  
thảo chiến lược marketing.  
Nhân khẩu  
học  
• Những xu hướng biến đổi của môi trường nhân khẩu học thường là khởi nguồn  
của các biến đổi trong lối sống; nhu cầu, ước muốn về cơ cấu và chủng loại hàng  
hoá; nguồn cung ứng lao động  
Văn hóa  
Kinh tế  
- xã hội  
Tự nhiên -  
sinh thái  
Chính trị,  
luật pháp  
Công nghệ  
- kỹ thuật  
79  
80  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 70 trang Thùy Anh 19780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Quản trị marketing - Trường Đại học Kinh tế quốc dân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_mon_quan_tri_marketing_truong_dai_hoc_kinh_te_quoc.pdf