Bài giảng Logistics - Chương 2: Dịch vụ khách hàng trong logistics - Nguyễn Xuân Quyết

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNTP TPHCM  
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH  
CHƯƠNG 2.  
DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG  
LOGISTICS  
(CUSTOMER SERVICE OF  
LOGISTICS )  
Giảng viên: TS. Nguyễn Xuân Quyết  
NỘI DUNG  
2.1. Khái niệm, vai trò, và các nhân tố cấu thành DV KH  
2.1.1. Khái niệm DV khách hàng  
2.1.2. Các nhân tố cấu thành DV khách hàng  
2.1.3. Vai trò và tầm quan trọng của DV khách hàng  
2.2. Phân loại và xác định các chỉ tiêu DV khách hàng  
2.2.1. Phân loại DV khách hàng  
2.2.2. Các chỉ tiêu và phương pháp xác định tiêu chuẩn DV khách hàng  
2.3. Quá trình thực hiện đơn đặt hàng và chất lượng DV khách  
hàng  
2.3.1 Quá trình thực hiện đơn hang  
2.3.3 Tác động của thời gian đáp ứng đơn hàng đến chất lượng DV khách hàng  
2.3.3 Các quá trình đặt hàng cơ bản trong kênh phân phối  
2.4. Qui định của Nhà nước về DV KH trong logistics  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
2
2.1 Khái niệm, vai trò, và các nhân tố cấu thành CS  
1) Khái niệm:  
DV KH (Customer Service), là tât cả những gì mà doanh nghiệp cung cấp cho  
KH - người trực tiếp mua HH&DV của công ty  
Nhà quản trị  
marketing  
quan điểm ngành  
logistics  
Nhà quản trị DV,  
•DV nói đến các lợi ích thỏa mãn  
nhu cầu chức năng của KH -  
chúng vô hình  
•CS là các DV kèm theo để hoàn  
thành quá trình giao dịch  
marketing - SP hữu hình hay vô  
hình đều có CS kèm theo  
•SP bao gồm tất  
cả các yếu tố  
hữu hình và vô  
hình:+lợi ích cốt  
lõi + SP hiện  
hữu + lợi ích gia  
tăng (CS)  
•CS liên quan tới  
các hoạt động  
làm gia tăng giá  
trị trong chuỗi  
cung ứng  
CS, là quá trình sáng tạo & cung cấp những lợi ích gia tăng trong chuỗi cung  
ứng nhằm tối đa hoá tổng giá trị tới KH (Coyle J.J. et al, 2007).  
Phạm vi DN, CS đề cập đến một chuỗi các hoạt động đặc biệt nhằm đáp ứng nhu  
cầu mua sắm của KH thường băt đầu bằng hoạt động đặt hàng và kết thúc bằng  
việc giao hàng cho KH.  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
3
2.1 Khái niệm, vai trò, và các nhân tố cấu thành CS  
2) Các nhân tố cấu thành DV KH  
DV KH (Customer Service), được cấu thành từ một số yếu tố cơ bản, các nhân  
tố này ảnh hưởng đến CP của cả người mua và người bán  
TG  
Độ tin cậy  
Thông tin  
Sự thích nghi  
•Là yếu tố quan  
trọng cung cấp  
lợi ích mong đợi  
khi KH đi mua  
hàng, thường  
được đo bằng  
tổng lượng TG  
từ thời điểm KH  
ký đơn đặt hàng  
tới lúc hàng  
được giao hay  
khoảng TG bổ  
xung hàng hóa  
trong dự trữ.  
•Dao động TG  
giao hàng  
•Phân phối an  
toàn  
•Sửa chữa đơn  
hàng  
•Nhân tố liên  
quan đến các  
hoạt động giao  
tiếp, truyền tin  
cho KH về  
HH/DV, quá  
trình cung cấp  
DV một cách  
chính xác,  
•Tính linh hoạt  
của DV logistics  
trước những yêu  
cầu đa dạng và  
bất thường của  
KH  
•Nhận ra và đáp  
ứng những yêu  
cầu khác nhau  
của KH bằng  
nguồn lực hữu  
hạn của DN  
nhanh chóng, dễ  
hiểu  
•các khiếu nại,  
đề xuất, yêu cầu  
từ phía KH để  
giải đáp, điều  
chỉnh và cung  
cấp các chào  
hàng phù hợp  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
4
2.1 Khái niệm, vai trò, và các nhân tố cấu thành CS  
3) Vai trò của DV KH  
Tùy vào mức độ phát triển và tầm ảnh hưởng khác nhau tại doanh nghiệp, DV  
KH thể hiện những vai trò khác nhau  
CS như một hoạt  
động  
CS là thước đo kết  
quả thực hiện  
CS là một triết lý  
•Cấp độ này coi CS  
như một nhiệm vụ  
đặc biệt mà doanh  
nghiệp phải hoàn  
thành để thoả mãn  
nhu cầu KH.  
•Call center, là cơ cấu  
chức năng chính đại  
diện cho mức DV  
này- cơ bản là giải  
quyết các vấn đề  
phàn nàn và các  
khiếu nại  
•Như tỷ lệ % của  
việc giao hàng đúng  
hạn và đầy đủ; số  
lượng đơn hàng  
được giải quyết  
trong giới hạn TG  
cho phép..  
•Cung cấp những  
tiêu chuẩn để làm  
thước đo cho sự cải  
tiến chức năng của  
hệ thống logistics  
•Cho phép mở rộng  
vai trò của CS trong  
1DN  
•Ảnh hưởng đến thói  
quen mua hàng ( sự  
trung thành) của  
khách hang  
•Ảnh hưởng đến  
doanh số bán..  
Mối quan hệ giữa DV KH với doanh thu  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
5
2.1 Khái niệm, vai trò, và các nhân tố cấu thành CS  
3) Vai trò của DV KH  
Tùy vào mức độ phát triển và tầm ảnh hưởng khác nhau tại doanh nghiệp, DV  
KH thể hiện những vai trò khác nhau  
CS như một hoạt  
động  
CS là thước đo kết  
quả thực hiện  
CS là một triết lý  
•Cấp độ này coi CS  
như một nhiệm vụ  
đặc biệt mà doanh  
nghiệp phải hoàn  
thành để thoả mãn  
nhu cầu KH.  
•Call center, là cơ cấu  
chức năng chính đại  
diện cho mức DV  
này- cơ bản là giải  
quyết các vấn đề  
phàn nàn và các  
khiếu nại  
•Như tỷ lệ % của  
việc giao hàng đúng  
hạn và đầy đủ; số  
lượng đơn hàng  
được giải quyết  
trong giới hạn TG  
cho phép..  
•Cung cấp những  
tiêu chuẩn để làm  
thước đo cho sự cải  
tiến chức năng của  
hệ thống logistics  
•Cho phép mở rộng  
vai trò của CS trong  
1DN  
•Ảnh hưởng đến thói  
quen mua hàng ( sự  
trung thành) của  
khách hang  
•Ảnh hưởng đến  
doanh số bán..  
Mối quan hệ giữa DV KH với doanh thu  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
6
2.2 Phân loại và xác định các chỉ tiêu CS  
1) Phân loại DV KH  
CS đi kèm với các SP chính yếu nên cũng gắn liền với nhu cầu của các nhóm  
KH mục tiêu của các SP này. Tùy thuộc vào mục tiêu quản lý và cung cấp DV có  
thể sử dụng một số cách phân loại CS sau:  
Theo các giai đoạn trong  
quá trình giao dịch  
Theo mức độ quan trọng  
của CS  
Theo đặc trưng tính chất  
•Trước bán: DV về TT, giới  
thiệu, quảng cáo, chào hàng,  
chuẩn bị HH, bao bì, đóng  
gói…  
•Trong bán: trao đổi SP, tính  
toán mức dự trữ, giới thiệu,  
tư vấn, hướng dẫn lựa chọn,  
thanh toán, đóng gói,  
phương tiện vận chuyển, bốc  
xếp, giao nhận..  
•Sau bán (hậu mãi): lắp đặt  
yêu cầu, hướng dẫn sử dụng,  
vận hành, góp ý về các giải  
pháp kinh tế – kỹ thuật, sửa  
chữa, bảo dưỡng, bán và  
thay thế phụ tùng; gia công,  
thay thế, mua lại hàng cũ,  
đổi hàng mới, tổ chức tái chế  
và chế biến hàng hóa; hội  
nghị KH; bảo hành; sửa  
chỉnh…  
•CS chính yếu, là nhóm  
những DV mà dDN cung  
cấp thường xuyên cho  
KH, DV mà DN có ưu thế  
về nguồn lực và mang lại  
nhiều lợi nhuận..  
•DV phụ, là nhóm những  
DV không được doanh  
nghiệp cung cấp thường  
xuyên, hạn chế về nguồn  
lực, được sử dụng để tăng  
tính linh hoạt hơn là  
nhằm vào lợi nhuận trước  
mắt.  
•DV kỹ thuật (hoàn thiện  
SP), gồm: chuẩn bị hàng  
hóa, phân loại, chọn lọc,  
ghép đồng bộ, đóng gói  
và gửi hang..  
•DV tổ chức kinh doanh  
như: DV ký gửi hàng hóa,  
ủy thác mua bán hàng  
hóa, nhận bảo quản thuê  
hàng hóa, cho thuê kho  
hàng, quầy hàng, cửa  
hàng, các trang thiết bị  
chuyên dùng chưa sử  
dụng hết công suất, môi  
giới giao nhận, vận  
•Kiểu phân loại này hay sử  
dụng tại các DNSX nhằm  
thích nghi các nguồn lực  
hữu hạn để tập trung cho  
quá trình SX.  
chuyển; bốc dỡ thuê…  
•DV bốc xếp, vận chuyển  
và gửi hàng  
Có thể phân CS theo chủ thể (thứ 1, 2, 3)/ theo địa điểm (DN/ KH yêu cầu)  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
7
2.2 Phân loại và xác định các chỉ tiêu CS  
2) Các chỉ tiêu và phương pháp xác định tiêu chuẩn CS  
2.1 Các chỉ tiêu đo lường DV KH:  
a1. Mức tiêu chuẩn DV KH (Customer Service Standards)  
a2. Tần số thiếu hàng (Stockout Frequency).  
a3. Tỷ lệ đầy đủ hàng hóa ( Fill Rate):  
a4. Tỷ lệ hoàn thành các đơn hàng (Orders shipped complete):  
a5. Tốc độ cung ứng (Speed):.(Lead time)  
a6. Độ ổn định TG đặt hàng( Consistency):  
a7. Tính linh hoạt ( Flexibility):  
a8. Khả năng sửa chữa các sai lệch ( Malfuntion Recovery):  
a9. Độ tin cậy DV ( Reliability):  
Ngoài ra, các chỉ tiêu về tính thuận tiện của đặt hàng, sự an toàn cho hàng hóa  
như vận chuyển hàng không gây thiệt hại, các vận đơn chính xác / hoàn hảo,  
thực hiện trả hàng an toàn, cung cấp thông tin nhanh chóng và chính xác, thái độ  
phục vụ thiện chí hoặc khả năng nhanh chóng giải quyết các vấn đề nảy sinh  
cũng được sử dụng để đánh giá chất lượng phục vụ… Tuy nhiên các chỉ tiêu này  
rất khó có thể đánh giá hoặc định lượng.  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
8
2.2 Phân loại và xác định các chỉ tiêu CS  
2) Các chỉ tiêu và phương pháp xác định tiêu chuẩn CS  
2.2 Phương pháp xác định tiêu chuẩn DV khách  
PP1) Phân tích mối quan hệ CP / doanh thu ( Xác định mức DV tối ưu)  
$
F(x)= R(x) – C(x) Max  
D
Doanh thu  
CP  
Lợi nhuận  
T
Đóng góp LN  
Trong đó:  
Flog  
F(x) là hàm lợi nhuận;  
R(x) là hàm doanh thu;  
C(x) là hàm CP với  
biến số x là mức DV KH.  
LN  
D*  
Chất lượng DV 100%  
=> Mức tiêu chuẩn CS tối ưu không phải là mức chất lượng cao nhất nhưng là mức  
đóng góp được nhiều lợi nhuận nhất dựa trên sự cân đối giữa doanh thu và CP  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
9
2.2 Phân loại và xác định các chỉ tiêu CS  
2) Các chỉ tiêu và phương pháp xác định tiêu chuẩn CS  
2.2 Phương pháp xác định tiêu chuẩn DV khách  
PP2) Phân tích các phương án CP thay thế - mức CS logistics khác nhau  
CP logistics hàng  
No  
Các phương án thay thế  
Trình độ DV KH  
năm  
Chuyển đơn hàng bằng thư, vận chuyển  
đường thuỷ, mức dự trữ thấp  
Chuyển đơn hàng bằng thư, vận chuyển  
đường sắt, mức dự trữ thấp  
Chuyển đơn hàng bằng thư, vận chuyển  
ôtô, mức dự trữ thấp  
Chuyển đơn hàng bằng thư, vận chuyển  
đường sắt, mức dự trữ cao  
Chuyển đơn hàng bằng thư, vận chuyển  
ôtô, mức dự trữ cao  
Chuyển đơn hàng bằng điện thoại, vận  
1
5.000.000 $  
80%  
85%  
90%  
93%  
95%  
96%  
2
7.000.000 $  
9.000.000 $  
12.000.000 $  
15.000.000 $  
16.000.000 $  
3
4
5
5
chuyển ôtô, mức dự trữ cao  
Không chỉ ra các phương án của hệ thống logistics và mức CS ảnh hưởng đến  
doanh thu, nhưng có thể xác định được mức CP tăng thêm của mỗi mức DV.  
Không thể đảm bảo rằng, trình độ DV có sự cân đối tốt nhất giữa doanh thu và  
CP  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
10  
2.2 Phân loại và xác định các chỉ tiêu CS  
2) Các chỉ tiêu và phương pháp xác định tiêu chuẩn CS  
2.2 Phương pháp xác định tiêu chuẩn DV khách  
PP3) Ưu tiên (phân tích ABC) - Ma trận phân loại KH – SP  
Loại SP (thứ tự loại tối ưu 1-  
20)  
Mức  
tối ưu  
Tỉ lệ hàng  
DT trong  
kho (%)  
TG  
(giờ)  
Đạt tiêu  
chuẩn  
(%)  
Loại KH  
A
1
3
B
2
4
C
6
7
D
10  
12  
I
II  
1-5  
100  
97.5  
95  
48  
72  
99  
97  
95  
93  
III  
IV  
V
5
9
8
13  
15  
18  
16  
19  
20  
6-10  
11-15  
16-20  
96  
14  
17  
90  
120  
11  
Mức tối ưu được chia ra làm 4 mức, trong đó:  
+ Mức tốt nhất, loại 1-5, 100% có dự trữ, giao hàng 48h và 99% hàng chuyển phù  
hợp với các tiêu chuẩn.  
+ Mức kém hiệu quả nhất là từ 16-20, cung cấp hàng hoá trong vòng 120h, mức dự  
trữ 90% và hàng được chuyển đạt tiêu chuẩn là 93%.  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
11  
2.2 Phân loại và xác định các chỉ tiêu CS  
2) Các chỉ tiêu và phương pháp xác định tiêu chuẩn CS  
2.2 Phương pháp xác định tiêu chuẩn DV khách  
PP3) Dựa trên CP thiếu hàng dự kiến (Phản ứng của KH khi hết hàng kho)  
Bước 1: xác định những hậu quả có khả năng xảy ra do việc thiếu hàng. Thông  
thường có 3 khả năng: đặt hàng lại - mất doanh số - mất KH.  
Bước 2: Tính toán CP thiệt hại và ước lượng CP của việc thiếu hàng để bán:  
+70% sẽ đặt hàng lại khi thiếu hàng, mỗi đơn đòi khoản CP phụ thêm là 60$.  
+20% mất doanh số, CP do mất doanh số này là 200$ trên lợi nhuận biên.  
+10% dẫn tới việc mất KH, CP là 2.000$.  
Tổng ảnh hưởng: (70% của 60$) = 42$ + (20%x200$) = 40$ + (10%x2.000$) =  
200$ = Tổng CP ước tính mỗi lần thiếu hàng = 282$. Nếu 1 chu kỳ dự trữ x 10 lần  
thiếu hàng thì tổng CP thiếu hàng là: 2.820$  
Bước 3: Xác định dự trữ hơp lý, 2.820$ là số tiền trung bình mà DN có thể tiết  
kiệm khi ngăn được toàn bộ việc thiếu hàng để bán, do vậy DN chỉ nên tiến hành dự  
trữ phụ thêm một lượng hàng có CP dự trữ không lớn hơn 2820$ = Lượng dự trữ  
nhằm chống lại việc thiếu hàng <= 2.820 $.  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
12  
2.3 Quá trình thực hiện đơn đặt hàng và chất lượng CS  
2.3.1. Quá trình thực hiện đơn hàng  
Chỉ tiêu về CS, Mức độ hoàn hảo của đơn hàng đáp ứng.  
Mức độ hoàn hảo = % giao hàng x % hoàn thành x % lỗi  
của đơn hàng  
đúng hạn  
đơn đặt hàng  
Ví dụ: Giả sử trong 12 tháng, hoạt động 1CS để đáp ứng nhu cầu KH là: 90%  
giao hàng đúng hạn; 80% hoàn thành đơn hàng; 70 % hàng lỗi, hỏng; Mức độ đáp  
ứng đơn hàng hoàn hảo xét trên góc độ CS là: 90% x 80% x 70% 50%  
Chỉ tiêu về số lượng, cơ cấu HH dự trữ/ lượng dự trữ HH có sẵn sẽ ảnh hưởng  
đến khả năng đáp ứng đơn hàng.  
Ví dụ: 1 đơn hàng yêu cầu 5 loại SP, mỗi SP có xác suất dự trữ là 0,9 thì xác xuất  
đáp ứng đơn hàng là: 0,9 x 0,9 x 0,9 x 0,9 x0,9 = 0,59  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
13  
2.3 Quá trình thực hiện đơn đặt hàng và chất lượng CS  
2.3.1. Quá trình thực hiện đơn hàng  
Hành trình của một đơn đặt hàng  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
14  
2.3 Quá trình thực hiện đơn đặt hàng và chất lượng CS  
2.3.1. Quá trình thực hiện đơn hàng  
Hình thành đơn đặt hàng (Order preparation), là hoạt động thu thập những yêu cầu về hàg  
hóa hoặc DV của KH.  
TruyÒn tin vÒ  
®¬n hµng  
Hình thành  
®¬n hµng  
TiÕp  
nhËn  
®¬n  
hµng  
Quá trình đáp ứng đơn hàng  
B¸o c¸o  
tr¹ng th¸i  
Thùc hiÖn  
®¬n hµng  
Truyền tin về đơn hàng (Order transmittal), là truyền tải yêu cầu đặt hàng từ nơi tiếp nhận  
tới nơi xử lý. Có 2 cách cơ bản: Chuyển bằng sức người & Chuyển bằng phương tiện điện tử.  
Tiếp nhận đơn hàng (Order entry), là 1 hoạt động trước khi thực hiện 1 đơn hàng, gồm:  
(1) kiểm tra độ chính xác của các thông tin đặt hàng như mô tả SP, số lượng, giá cả; (2) kiểm  
tra tính sẵn có của những SP được đặt; (3) chuẩn bị văn bản từ chối đơn đặt hàng, nếu cần;  
(4) kiểm tra tình trạng tín dụng của KH; (5) sao chép lại thông tin đặt hàng; (6) viết hóa đơn.  
Thực hiện đơn hàng (Order filling) gồm hoạt động: (1) tập hợp HH trong kho, SX hoặc  
mua; (2) đóng gói để vận chuyển; (3) xây dựng chương trình giao hàng; (4) chuẩn bị chứng  
từ vận chuyển. Hoạt động có thể thực hiện song song với kiểm tra xác nhận đơn hàng.  
Thông báo về tình trạng thực hiện đơn đặt hàng (Order status reporting), không ảnh  
hưởng đến tổng TG đơn hàng. Nó cam kết 1CS tốt đã được cung ứng thông qua việc duy trì  
thông tin cho KH về bất cứ sự chậm trễ nào. Gồm: (1) theo dõi đơn hàng trong toàn bộ chu  
kỳ đặt hàng; (2) thông tin KH tiến trình toàn bộ chu kỳ đặt hàng và giao hàng.  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
15  
2.3 Quá trình thực hiện đơn đặt hàng và chất lượng CS  
2.3.1. Quá trình thực hiện đơn hàng  
Chỉ tiêu về CS, Mức độ hoàn hảo của đơn hàng đáp ứng.  
Mức độ hoàn hảo = % giao hàng x % hoàn thành x % lỗi  
của đơn hàng  
đúng hạn  
đơn đặt hàng  
Ví dụ: Giả sử trong 12 tháng, hoạt động 1CS để đáp ứng nhu cầu KH là: 90%  
giao hàng đúng hạn; 80% hoàn thành đơn hàng; 70 % hàng lỗi, hỏng; Mức độ đáp  
ứng đơn hàng hoàn hảo xét trên góc độ CS là: 90% x 80% x 70% 50%  
Chỉ tiêu về số lượng, cơ cấu HH dự trữ/ lượng dự trữ HH có sẵn sẽ ảnh hưởng  
đến khả năng đáp ứng đơn hàng.  
Ví dụ: 1 đơn hàng yêu cầu 5 loại SP, mỗi SP có xác suất dự trữ là 0,9 thì xác xuất  
đáp ứng đơn hàng là: 0,9 x 0,9 x 0,9 x 0,9 x 0,9 = 0,59  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
16  
2.3 Quá trình thực hiện đơn đặt hàng và chất lượng CS  
2.3.2. Tác động của TG đáp ứng đơn hàng đến chất lượng CS  
Chu kỳ đáp ứng đơn hàng hay khoảng tg thực hiện đơn hàng (Lead time) được  
định nghĩa: là khoảng tg từ khi KH gửi đơn đặt hàng đến khi KH nhận được HH.  
Các yếu tố của tg đặt hàng gồm: tg đặt hàng, tg tập hợp và xử lý đơn đặt hàng,  
tg bổ sung dự trữ, tg SX và tg giao hàng.  
+ TG đặt hàng, phụ thuộc phương thức đặt hàng, gồm tg người bán và các điểm tiếp nhận  
đơn hàng giữ lại đơn hàng trước khi chuyển nó và tg mà đơn hàng được chuyển đi.  
Phân tích tổng TG đáp ứng đơn hàng  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
17  
2.3 Quá trình thực hiện đơn đặt hàng và chất lượng CS  
2.3.2. Tác động của TG đáp ứng đơn hàng đến chất lượng CS  
TG tập hợp và xử lý đơn đặt hàng, xảy ra đồng thời: Chuẩn bị chứng từ vận chuyển và  
kiểm tra dự trữ có thể thực hiện khi hoạt động tập hợp đơn đặt hàng đang tiến hành.  
=>Tổng TG tiến hành 2 hoạt động không phải là tổng TG của mỗi hoạt động đơn lẻ.  
TG bổ xung dự trữ: Khả năng dự trữ ảnh hưởng TG thực hiên, dự trữ kho sẽ được sử  
dụng. Khi dự trữ kho hết, cần bổ sung bằng các đơn đặt hàng kế tiếp (back order) hoặc SX.  
=>Quá trình chuẩn bị đôi khi rất đơn giản/ cũng khá phức tạp và được và tự động hóa cao.  
TG vận chuyển và giao hàng. TG giao hàng từ khi hàng được đặt trên phương tiện đến khi  
được nhận và dỡ xuống tại người mua. =>Có thể gồm TG chất điểm đầu, dỡ điểm cuối.  
=>Việc đo lường, kiểm soát TG giao hàng đôi khi rất khó khi thuê chuyên chở. Nên chủ động  
Tốc độ thực hiện đơn hàng, bị ảnh hưởng rất lớn bởi các kỹ thuật, như: mã số, máy tính  
hóa và truyền thông điện tử. Do đó các công ty thường áp dụng triệt để các kỹ thuật này để  
rút ngắn thời gian và nâng cao chất lượng CS.  
Cấp độ  
Hình thức của hệ thống  
Tốc độ  
Chậm  
Chi phí thực hiện/ duy trì Hiệu quả  
Độ chính xác  
Thấp  
1
2
3
Thực hiện bằng tay  
Thấp  
Thấp  
Tốt  
Thưc hiện bằng diện thoại  
Nối mạng điện tử trực tuyến  
Trung bình  
Nhanh  
Trung bình  
Trung Bình  
Cao  
Đầu tư cao, chi phí thấp  
Rất tốt  
Đặc trưng của các hệ thống thực hiện đơn hàng  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
18  
2.3 Quá trình thực hiện đơn đặt hàng và chất lượng CS  
2.3.2. Tác động của TG đáp ứng đơn hàng đến chất lượng CS  
TG vận chuyển và giao hàng  
Dòng thông tin đặt hàng theo kiểu truyền thống  
Dòng thông tin giao dịch điện tử  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
19  
2.3 Quá trình thực hiện đơn đặt hàng và chất lượng CS  
2.3.3, Các quá trình đặt hàng cơ bản trong kênh phân phối  
Quá trình đặt hàng từ các nhà sản xuất với quy mô lớn, Hệ thống đặt hàng này chủ  
yếu được thực hiện bằng sức người. Về hình thức, quá trình đặt hàng có thể được  
tự động hóa/ bán tự động, con người vẫn chiếm phần lớn trong chu kỳ đặt hàng  
Yêu cầu KH đặt hàng theo 2 cách: từ các khu vực thị trường và KH chủ động  
gửi đơn đặt hàng hoặc điện thoại trực tiếp tới trung tâm tiếp nhận đơn hàng.  
NV phụ trách CS sao chép đơn đặt hàng vào những mẫu đơn -> cùng với đơn  
đặt hàng gửi qua thư tập hợp -> định kỳ chuyển tới đại diện phòng DV KH cấp  
cao - người kiểm soát thông tin cho giám đốc bán hang (GĐBH).  
GĐBH xem xét thông tin đặt hàng để nắm bắt hoạt động bán hàng. GĐBH  
thường viết lưu ý chỉ dẫn trên đơn hàng về những yêu cầu đặc biệt của KH.  
Tiếp theo, đơn hàng sẽ được gửi tới nhân viên chuẩn bị đơn hàng, người sao  
chép thông tin đặt hàng theo những chỉ dẫn đặc biệt trên mẫu đơn chuẩn KH.  
Ở bước này, đơn đặt hàng được gửi tới phòng kế toán để kiểm tra khả năng  
thanh toán. Sau đó được chuyển tới phòng Bán hàng để xác định giá.  
Tiếp theo, phòng phân tích dữ liệu nhập thông tin đặt hàng vào trong máy tính  
để chuyển thông tin tới nhà máy, để quá trình thực hiện đơn hàng thuận tiện  
hơn, và để việc kiểm tra các đơn đặt hàng đang thực hiện được dễ dàng.  
Cuối cùng, người đại diện phòng CS cấp cao kiểm tra đơn hàng ở mẫu cuối  
cùng và chuyển nó qua cách truyền tải điện tử tới người sản xuất thích hợp. Ở  
bước này, thông tin đặt hàng cũng đã sẵn sàng để cung cấp cho KH.  
© Nguyễn Xuân Quyết, TPHCM, 2016-2017.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang Thùy Anh 32201 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Logistics - Chương 2: Dịch vụ khách hàng trong logistics - Nguyễn Xuân Quyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_logistics_chuong_2_dich_vu_khach_hang_trong_logist.pdf