Bài giảng Luật đầu tư - Chương 7: Đầu tư ra nước ngoài - Từ Thanh Thảo
Chương 7. Đầu tư ra nước ngoài
Lợi ích của ĐẦUTƯ RA NƯỚC NGOꢀI
Tính chất toàn cầu và là xu thế của các quốc
gia trong khu vực và trên thế giới
Mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả SX,
KD
Tiếp cận gần khách hàng hơn, tận dụng
nguồn tài nguyên, nguyên liệu tại chỗ,
Tiết kiệm chi phí vận chuyển hàng hóa,
Tránh được chế độ giấy phép XK trong nước
Tận dụng được “quota xuất khẩu” của nước
sở tại để mở rộng thị trường,
Tăng cường khoa học kỹ thuật, nâng cao
nâng lực quản lý và trình độ tiếp thị với các
nước trong khu vực và trên thế giới
HỆ THỐNG PHÁP LUẬT ĐTRNN CỦA VIỆT NAM
- NĐ số 22/1999/NĐ-CP ngày 14/4/1999 quy định
ĐTRNN của doanh nghiệp VN
- Thông tư số 05/2001/TT-BKH ngày 30/8/2001
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Thông tư số 01/2001/TT-NHNN Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ngày 19/01/2001 hướng dẫn về
quản lý ngoại hối đối với ĐTRNN của doanh
nghiệp Việt Nam
- Nghị định 78/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy
định về ĐTRNN của doanh nghiệp Việt Nam được
ban hành ngày 09/9/2006
- Luật đầu tư 2014, NĐ 83/2015/NĐ-CP, NĐ
135/2015/NĐ-CP TT09…
Một số dự án lớn trên 50 triệu USD:
- Dự án đầu tư mạng viễn thông tại Tanzania của
Viettel (355,2 triệu USD);
- Dự án đầu tư mạng viễn thông tại Burundi của
Viettel (170 triệu USD);
- Dự án trồng cao su tại Campuchia của CTCP An
Đông Mia (80,4 triệu USD);
- Dự án trồng cao su tại Campuchia của CTCP Cao
su Tây Ninh (64,7 triệu USD);
- Dự án trồng cao su tại Campuchia của CTCP Dầu
Tiếng – Kratie (63,8 triệu USD);
- Dự án trồng cao su tại Campuchia của CTCP Tân
Biên – Kampongthom (61,98 triệu USD).
PHẦN A. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển
vốn; hoặc thanh toán mua một phần hoặc toàn
bộ cơ sở kinh doanh; hoặc xác lập quyền sở hữu
để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ngoài
lãnh thổ Việt Nam; đồng thời trực tiếp tham gia
quản lý hoạt động đầu tư đó.
Luật đầu tư 2014
Điều 51. Nguyên tắc thực hiện hoạt động
đầu tư ra nước ngoài
Điều 52. Hình thức đầu tư ra nước ngoài
Điều 53. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài
Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước
ngoài: Điều 51.
1. Nhà nước khuyến khích nhà đầu tư thực hiện hoạt
động đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển,
mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa,
dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng
cao năng lực quản lý và bổ sung nguồn lực phát triển
kinh tế - xã hội đất nước.
2. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài
phải tuân thủ quy định của Luật đt, quy định khác của
pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng
lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi là nước tiếp nhận
đầu tư) và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên; tự chịu trách nhiệm về
hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
Điều 52. Hình thức đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài
theo các hình thức sau đây:
a) Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật
nước tiếp nhận đầu tư;
b) Thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài;
c) Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức
kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt
động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài; M&A
d) Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư
thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài
chính trung gian khác ở nước ngoài;
đ) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật
nước tiếp nhận đầu tư.
2. Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện hình thức
đầu tư quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
Điều 53. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm góp vốn và huy
động các nguồn vốn để thực hiện hoạt động đầu tư
ở nước ngoài. Việc vay vốn bằng ngoại tệ, chuyển
vốn đầu tư bằng ngoại tệ phải tuân thủ điều kiện
và thủ tục theo quy định của pháp luật về ngân
hàng, về các tổ chức tín dụng, về quản lý ngoại
hối.
2. Căn cứ mục tiêu của chính sách tiền tệ, chính
sách quản lý ngoại hối trong từng thời kỳ, Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt
Nam cho nhà đầu tư vay vốn bằng ngoại tệ theo
quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện hoạt
động đầu tư ra nước ngoài.
Vốn đầu tư ra nước ngoài thể hiện dưới các hình thức
sau:
1. Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được
phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép hoặc
ngoại hối từ nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
2. Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý
ngoại hối của Việt Nam.
3. Máy móc, thiết bị; vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu,
hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm.
4. Giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ
thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, quyền
sở hữu trí tuệ, thương hiệu.
5. Các tài sản hợp pháp khác.
Địa điểm thực hiện dự án đầu tư
1. Các dự án đầu tư sau đây phải có tài liệu xác
nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư:
a) Dự án năng lượng;
b) Dự án nuôi, trồng, đánh bắt, chế biến sản
phẩm nông, lâm nghiệp, thủy hải sản;
c) Dự án đầu tư trong lĩnh vực khảo sát, thăm
dò, khai thác và chế biến khoáng sản;
d) Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, chế
biến, chế tạo;
đ) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh bất
động sản, cơ sở hạ tầng.
2. Tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu
tư gồm một trong các loại sau:
a) Giấy phép đầu tư hoặc văn bản có giá trị tương
đương của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu
tư, trong đó có nội dung xác định địa điểm và quy
mô sử dụng đất;
b) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền;
c) Hợp đồng trúng thầu, thầu khoán hoặc hợp đồng
giao đất, cho thuê đất; hợp đồng hợp tác đầu tư,
kinh doanh, trong đó xác định rõ địa điểm, quy mô
sử dụng đất;
d) Thỏa thuận nguyên tắc về việc giao đất, cho thuê
đất, thuê địa điểm kinh doanh, thỏa thuận hợp tác
đầu tư, kinh doanh của cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp
THỦ TỤC QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Điều 54. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư ra nước
ngoài
1. Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với
các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở
lên;
b) Dự án yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần
được Quốc hội quyết định.
2. Trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ tướng
Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối
với các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán,
báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra
nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên;
b) Dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a
Điều 10. NĐ 83: Trình tự, thủ tục Thủ
tướng Chính phủ quyết định chủ
trương đầu tư ra nước ngoài
Điều 12. NĐ 83: Trình tự, thủ tục Thủ
tướng Chính phủ quyết định chủ
trương điều chỉnh dự án đầu tư ra
nước ngoài
Điều 56. Hồ sơ, trình tự, thủ tục Quốc
hội quyết định chủ trương đầu tư ra
nước ngoài
Điều 55. Hồ sơ, trình tự, thủ tục Thủ
tướng Chính phủ quyết định chủ trương
đầu tư ra nước ngoài
* THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH Vꢀ CHẤM
DỨT HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOꢀI
Điều 57. Thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước
ngoài
Điều 58. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư ra nước ngoài
Điều 59. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư ra nước ngoài
Điều 60. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài
Điều 61. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư ra nước ngoài
Điều 62. Chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài
Điều 57. Thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài
1. Thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài của
nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà
nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh
nghiệp.
2. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này do nhà đầu
tư quyết định theo quy định của Luật này, Luật doanh
nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Nhà đầu tư và cơ quan đại diện chủ sở hữu tại
doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư ra
Điều 58. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài
1. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc
quy định tại Điều 51 của Luật này.
2. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc ngành, nghề
cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật này.
3. Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ
chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ để thực
hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài; trường hợp khoản vốn
bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng
trở lên và không thuộc dự án quy định tại Điều 54 của Luật
này thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
4. Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật này.
5. Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ
sơ dự án đầu tư.
Điều 59. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài
1. Đối với các dự án đầu tư thuộc diện phải quyết
định chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định
chủ trương đầu tư.
2. Đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Bộ Kế hoạch và
Đầu tư. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc
hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy
chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương
khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là
c) Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều 57 của Luật này;
d) Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản
của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho
nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật này;
đ) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân
hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà
đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo
quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán,
Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo
quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Trường hợp từ
chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì
phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục thẩm định dự án đầu tư
ra nước ngoài; cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Luật đầu tư - Chương 7: Đầu tư ra nước ngoài - Từ Thanh Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_luat_dau_tu_chuong_7_dau_tu_ra_nuoc_ngoai_tu_thanh.pdf

