Bài giảng Logoc học đại cương - Chương 4: Các quy luật cơ bản của logic hình thức - Trần Thị Hà Nghĩa

Nội dung chính:  
Nội dung, yêu cầu, ý nghĩa của các quy luật đồng nhất,  
quy luật cấm mâu thuẫn, quy luật loại bài trung và quy  
luật lý do đầy đủ.  
Mục đích: Giúp sinh viên  
- Hiểu và trình bày chính xác nội dung, yêu cầu, ý nghĩa  
của từng quy luật.  
- Vận dụng kiến thức về từng quy luật trong việc giải bài  
tập và trong quá trình tư duy của bản thân.  
109  
Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, ổn định và  
lặp lại giữa các sự vật hay giữa các nhân tố tạo thành  
sự vật.  
Quy luật của tư duy là mối liên hệ bản chất, tất nhiên,  
ổn định và lặp đi lặp lại giữa các tư tưởng hay giữa  
các hình thức tạo nên kết cấu bên trong của các tư  
tưởng trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan.  
Đặc điểm của quy luật tư duy:  
- Mang đặc trưng khách quan tồn tại độc lập với ý thức  
của con người  
- Mang đặc trưng tiên đề  
110  
2.1. Quy luật đồng nhất  
Nội dung: Trong quá trình lập luận về đối tượng, thuộc  
tính nào đó của đối tượng trong một khoảng không  
gian, thời gian, một mối quan hệ xác định, mọi tư  
tưởng phải được diễn đạt chính xác, phải có nội dung  
xác định và phải đồng nhất với chính nó về giá trị logic.  
Kí hiệu A ≡ A (đọc là A là A).  
Ví dụ: Tôi bị mất xe đạp  
111  
Yêu cầu của quy luật:  
+ Không được đánh tráo đối tượng của tư tưởng trong  
quá trình tư duy.  
+ Không được đánh tráo ngôn ngữ diễn đạt tư tưởng, hay  
không được thay thế khái niệm.  
+ Ý nghĩa tái tạo, tư duy tái tạo phải đồng nhất với ý  
nghĩ, tư duy ban đầu.  
Ý nghĩa: giúp tư duy phản ánh đối tượng chân thực và  
chính xác, hiểu chính xác tư tưởng của nhau trong quá  
trình giao tiếp, tranh luận, tránh được sự lộn xộn, mơ  
hồ trong lập luận, làm cho tư duy mạch lạc, rõ ràng,  
nhất quán. Giúp người tranh luận phát hiện lỗi logic  
của mình, của người khác nhằm đưa các cuộc tranh  
luận tới kết quả.  
11  
2
2.2. Quy luật cấm mâu thuẫn  
Nội dung: Trong quá trình lập luận về một đối tượng  
nào đó trong một khoảng không gian, thời gian và một  
mối quan hệ xác định không thể tồn tại hai phán đoán  
mâu thuẫn nhau, một khẳng định, một phủ định về cùng  
một thuộc tính, một mối quan hệ của đối tượng mà  
đồng thời cùng chân thực, nhưng có thể cùng giả dối.  
Kí hiệu: A ~ A.  
Ví dụ: Fe dẫn điện và Fe không dẫn điện  
11  
3
Yêu cầu của quy luật:  
+ Khi đánh giá về đối tượng không thể đồng thời vừa  
khẳng định điều gì đó vừa phủ định ngay chính điều ấy.  
+ Không được khẳng định cho đối tượng một điều gì đó  
rồi lại phủ định chính những hệ quả tất yếu được rút ra  
từ điều vừa khẳng định trên.  
+ Không được khẳng định cho đối tượng hai thuộc tính  
nào đó mà thực tế hai thuộc tính đó lại loại trừ nhau về  
giá trị logic.  
Ý nghĩa: Quy luật không mâu thuẫn đảm bảo cho quá  
trình tư duy mạch lạc, sắc bén, nhất quán trong tư duy  
khi xem xét một sự vật ở cùng một khoảng thời gian,  
không gian, tránh tiền hậu bất nhất.  
11  
4
2.3. Quy luật bài trung hay quy luật loại trừ cái thứ  
ba  
Nội dung: Trong quá trình lập luận về một đối tượng,  
một thuộc tính, một quan hệ nhất định của đối tượng  
trong một khoảng không gian, thời gian nhất định,  
không thể có hai phán đoán mâu thuẫn nhau mà cùng  
chân thực và cũng không thể cùng giả dối. Một trong  
hai phán đoán đó nhất thiết phải có một phán đoán là  
chân thực và một phán đoán là giả dối. Kí hiệu A v Ā =  
1, tức là A hoặc không A luôn luôn đúng.  
11  
5
Yêu cầu của quy luật:  
+ Trong hai tư tưởng mâu thuẫn nhau cùng phản ánh một  
đối tượng ở phẩm chất xác định phải khẳng định một  
trong hai tư tưởng đó là chân thực hoặc giả dối.  
+ Phải xác định được nội dung các danh từ logic chứa  
trong các tư tưởng ấy là đồng nhất.  
Ý nghĩa của quy luật: Giúp cho tư tưởng luôn rõ ràng,  
minh bạch, có lựa chọn dứt khoát trước những cách giải  
quyết khác nhau, đặc biệt là các ý kiến trái ngược nhau,  
giúp rèn luyện tính quyết đoán của tư duy.  
11  
6
2.4. Quy luật lý do đầy đủ  
Nội dung: Mỗi tư tưởng phản ánh về đối tượng ở phẩm  
chất xác định chỉ được thừa nhận và sử dụng là chân  
thực nếu có đầy đủ lý do hay căn cứ để chứng minh.  
Yêu cầu của quy luật:  
+ Những tư tưởng tiền đề (cơ sở) cho phép suy luận phải  
đảm bảo chắc chắn chân thực.  
+ Các tiền đề phải đầy đủ và có mối liên hệ bản chất với  
nhau trong chứng minh luận đề.  
Ý nghĩa: Giúp lập luận của con người trở nên thuyết  
phục hơn, giúp người nghe tin vài lời nói và lý lẽ của  
người phát ngôn.  
11  
7
Nội dung chính: Định nghĩa, cấu trúc, yêu cầu của suy  
luận đúng đắn. Các phép suy luận diễn dịch trực tiếp.  
Suy luận diễn dịch gián tiếp như luận ba đoạn, luận ba  
đoạn rút gọn, luận ba đoạn phức, luận ba đoạn phức rút  
gọn, suy luận có điều kiện, suy luận phân liệt. Suy luận  
quy nạp, quy nạp phổ thông, quy nạp khoa học, tương  
tự.  
11  
8
Mục đích: Giúp sinh viên  
- Hiểu và phân tích được định nghĩa, cấu trúc của suy  
luận. Trình bày được hai yêu cầu của một suy luận  
đúng đắn.  
- Trình bày nội dung các định nghĩa về luận ba đoạn, luận  
ba đoạn rút gọn, luận ba đoạn phức, luận ba đoạn phức  
rút gọn, suy luận có điều kiện, suy luận phân liệt, suy  
luận quy nạp, quy nạp phổ thông, quy nạp khoa học.  
- Phân tích được cấu trúc của một luận ba đoạn và luận  
ba đoạn rút gọn, suy luận quy nạp.  
11  
9
- Trình bày được các quy tắc liên quan đến luận ba đoạn  
như quy tắc về thuật ngữ, quy tắc về tiền đề, quy tắc về  
loại hình.  
- Biết cách kiểm tra một luận ba đoạn theo 8 bước và biết  
cách khôi phục một luận hai đoạn bất kỳ.  
- Biết cách thực hiện các phương thức suy luận của suy  
luận có điều kiện và suy luận phân liệt.  
- Phân biệt được giữa quy nạp phổ thông và quy nạp  
khoa học. Trình bày được suy luận tương tự.  
- Phân tích được các phương pháp thiết lập mối liên hệ  
nhân quả trong suy luận quy nạp.  
12  
0
1.1. Định nghĩa  
Suy luận là một hình thức của tư duy nhờ đó người  
ta rút ra những phán đoán mới từ một hay một số phán  
đoán theo những quy tắc logic xác định.  
- Để quá trình suy luận đúng:  
+ Các phán đoán dùng để suy luận là những tri thức đã  
biết chắc chắn hay đã được chứng minh là chân thực.  
+ Kết luận rút ra phải tuân theo những quy tắc logic xác  
định.  
12  
1
Tiền đề của suy luận là cơ sở của suy luận gồm các  
phán đoán xuất phát đã có trong tư duy để từ đó có thể  
tìm ra tri thức mới, phán đoán mới.  
Lập luận là cách thức logic rút ra kết luận từ tiền đề,  
bao gồm tổng hợp những quy luật, quy tắc logic, kết  
cấu của phán đoán phản ánh cách thức liên kết tiền đề  
để rút ra kết luận mới này chứ không thể suy ra kết luận  
mới khác.  
Kết luận là phán đoán mới thu được trên cơ sở của  
phán đoán tiền đề thông qua lập luận logic.  
12  
2
Ví dụ:  
Nguyễn Trãi là một nhà thơ  
Nguyễn Trãi là một anh hùng dân tộc  
Nguyễn Trãi bị chu di tam tộc  
12  
3
Suy luận diễn dịch là hình thức suy luận đi từ tri thức  
về cái chung đến tri thức về cái riêng vì thế phạm vi đối  
tượng đề cập đến ở kết luận không vượt quá phạm vi  
đối tượng đề cập ở tiền đề, chỉ có thể ít hơn hoặc bằng.  
Suy luận quy nạp là hình thức suy luận đi từ tri thức  
riêng, tri thức bộ phận đến tri thức chung, tri thức khái  
quát, “từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng”.  
12  
4
2.1. Suy luận diễn dịch trực tiếp  
* Định nghĩa: Suy luận diễn dịch trực tiếp là hình thức  
suy luận mà kết luận được rút ra từ một phán đoán tiền  
đề trên cơ sở biến đổi phán đoán bằng những thao tác  
logic xác định.  
* Các phép suy luận trực tiếp: phép chuyển hóa, phép  
đảo ngược, phép đối lập vị từ, suy luận theo hình vuông  
logic.  
12  
5
Phép chuyển hoá là dạng suy luận diễn dịch trực tiếp  
trong đó từ một phán đoán tiền đề ta thu được phán  
đoán mới có giá trị logic không thay đổi, lượng của  
phán đoán không thay đổi, chất của phán đoán chuyển  
sang chất đối lập, vị trí của S và P không thay đổi nhờ  
phép chuyển hoá hai lần dấu phủ định, một ở liên hệ từ  
và một ở vị từ, hoặc chuyển hoá nghĩa phủ định từ liên  
hệ từ sang vị từ hoặc từ vị từ sang liên hệ từ (nếu có).  
Ví dụ: Có sinh viên là sinh viên nghèo Có sinh viên  
không phải là sinh viên không nghèo.  
12  
6
Các loại phán đơn cơ bản được chuyển hoá như  
sau:  
+ A = S là P = S không là ~ P = E  
+ E = S không là P = S là ~ P = A  
+ I = S là P = S không là ~ P = O  
+ O = S không là P = S là ~ P = I  
12  
7
Phép đảo ngược là dạng suy luận diễn dịch trực tiếp mà từ  
một phán đoán ban đầu ta thu được phán đoán mới có giá trị  
logic không thay đổi, chất của phán đoán không thay đổi, vị  
trí của S và P thay đổi cho nhau, lượng của phán đoán xảy ra  
hai trường hợp:  
+ hoặc không thay đổi - gọi là đảo ngược thuần tuý chỉ thực  
hiện được với các phán đoán mà quan hệ giữa chủ từ và vị  
từ (S và P) là quan hệ hoặc đồng nhất, hoặc giao nhau, hoặc  
tách rời.  
+ hoặc lượng của phán đoán thay đổi -gọi là đảo ngược biến  
đổi, chỉ thực hiện với các phán đoán mà quan hệ giữa chủ từ  
và vị từ (S và P) là quan hệ bào hàm. Cụ thể, lượng của phán  
đoán mới ở dạng phủ định lượng của phán đoán ban đầu .  
128  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 76 trang Thùy Anh 20241 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Logoc học đại cương - Chương 4: Các quy luật cơ bản của logic hình thức - Trần Thị Hà Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_logoc_hoc_dai_cuong_chuong_4_cac_quy_luat_co_ban_c.pdf