Vận dụng phong cách làm việc và phong cách lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh vào xây dựng đội ngũ cán bộ, lãnh đạo nữ các cấp, các ngành trong giai đoạn hiện nay
NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN
Vận dụng phong cꢀch làm việc và phong cꢀch lãnh đạo
cꢁa Chꢁ tịch Hồ Chí Minh vào xây dꢂng đội ngũ
cꢀn bộ, lãnh đạo nꢃ cꢀc cꢄp, cꢀc ngành
trong giai đoạn hiện nay
Nguyꢅn Thị Quế Anh
Học viện Chính trị Khu vực I
TÓM TẮT: Cꢀn bꢁ, lꢂnh đạo nữ cꢀc cꢃp, ngꢄnh ꢅ Viꢆt Nam giai đoạn hiꢆn nay
Số 15, Khuất Duy Tiến,Thanh Xuân, Hꢀ Nꢁi, Việt Nam
học tꢇp, xây dꢈng phong cꢀch lꢄm viꢆc, lꢂnh đạo theo phong cꢀch Hꢉ Chí
Email: nguyenquean[email protected]
Minh mꢁt cꢀch sꢀng tạo. Họ rèn luyꢆn phong cꢀch lꢄm viꢆc dân chꢊ, quần
chúng, khoa học, nêu gương. Họ cꢋ phong cꢀch lꢂnh đạo dân chꢊ, quyꢌt
đoꢀn, sâu sꢀt, khéo dùng vꢄ trọng dụng người tꢄi, cꢋ phong cꢀch khoa học,
cꢀch mạng, năng đꢁng, sꢀng tạo. Đꢉng thời, họ tuân thꢊ 10 nguyên tắc lꢂnh
đạo trong xꢂ hꢁi hiꢆn đại. Họ cꢋ đꢍc, cꢋ tꢄi, hꢁi đꢊ năng lꢈc, đꢀp ꢍng đꢎi mꢏi,
hꢁi nhꢇp toꢄn cầu vì sꢈ phꢀt triꢐn bꢑn vững cꢊa cꢀc cꢃp, ngꢄnh, cꢊa quꢒc gia
dân tꢁc.
TỪ KHÓA: Vận dụng; sꢀng tạo; tư tưởng Hồ Chí Minh; phong cꢀch; lãnh đạo nꢃ.
Nhận bꢀi 28/01/2019 Nhận kết quả phản biện vꢀ chỉnh sửa 10/02/2019 Duyệt đăng 25/02/2019.
1. Đꢀt vꢁn đꢂ
trương, đưꢓng lꢍi và tꢇ chꢆc, đꢀng viên ngưꢓi khác thꢄc
hiꢃn, cꢅ quan hꢃ vꢈi ngưꢓi đưꢒc LĐ trong cơ quan, tꢇ chꢆc.
Phong cách cꢅ hàm nghĩa rꢀng, thꢉ hiꢃn những cách thꢆc
hành xꢏ của mꢀt ngưꢓi hay mꢀt nhꢅm ngưꢓi, thꢉ hiꢃn nhꢂt
quán trong công tác, hꢋc tập, sinh hoạt, tạo nên cái riêng,
khác biꢃt so vꢈi những ngưꢓi khác, nhꢅm khác. Phong cách
hình thành trên cơ sꢔ tư tưꢔng, đạo đꢆc, lꢍi sꢍng, tài năng,
sꢔ trưꢓng, khí chꢂt.
Phong cách làm việc, phong cách lãnh đạo (PCLĐ) cꢅ
hàm nghĩa hẹp, cụ thꢉ, là những cách thꢆc hành xꢏ của
mꢀt ngưꢓi cán bꢀ, LĐ, thꢉ hiꢃn nhꢂt quán trong công tác,
hꢋc tập, sinh hoạt, thꢄc thi công vụ đúng chꢆc năng, nhiꢃm
vụ, đạt hiꢃu quꢌ công tác tꢍt, tạo đưꢒc cái riêng, khác biꢃt.
Đꢅ là sꢄ thꢉ hiꢃn phong cách của ngưꢓi cán bꢀ, LĐ ra bên
ngoài, tạo thành lꢊ lꢍi làm viꢃc, thꢅi quen ꢆng xꢏ, nꢊ nꢑp
sinh hoạt nhꢐm hưꢈng đꢑn các giá trꢎ chân - thiꢃn - mĩ, nâng
cao chꢂt lưꢒng sꢍng của con ngưꢓi, của cꢀng đồng xꢁ hꢀi.
Cán bꢀ, lꢁnh đạo (LĐ) nữ các cꢂp, các ngành hiꢃn nay
đang nỗ lꢄc gꢅp sꢆc lꢄc, trí tuꢃ vào công cuꢀc đꢇi mꢈi,
phát triꢉn của đꢂt nưꢈc trên nhiꢊu phương diꢃn. Hꢋ tꢄ nhận
thꢆc, tꢄ giáo dục, tꢄ đào tạo, tꢄ hoàn thiꢃn bꢌn thân đꢉ xây
dꢄng phong cách làm viꢃc, LĐ đáp ꢆng tꢍt đòi hỏi của xꢁ
hꢀi trong đꢇi mꢈi, giao lưu, hꢀi nhâp, phát triꢉn bꢊn vững
đꢂt nưꢈc. Hꢋ xác đꢎnh phong cách làm viꢃc, LĐ là những
cách thꢆc hành xꢏ nhꢂt quán trong công tác, hꢋc tập, sinh
hoạt nhꢐm hưꢈng đꢑn các giá trꢎ chân – thiꢃn - mĩ, nâng
cao hơn chꢂt lưꢒng sꢍng của con ngưꢓi, của cꢀng đồng,
xꢁ hꢀi. Hꢋ hiꢉu phong cách đưꢒc hình thành trên cơ sꢔ tư
tưꢔng, đạo đꢆc, lꢍi sꢍng, tài năng, sꢔ trưꢓng, khí chꢂt… Hꢋ
lꢄa chꢋn phong cách làm viꢃc dân chủ, quần chúng, khoa
hꢋc, nêu gương… nhꢂt quán trong quá trình hoạt đꢀng LĐ
của Chủ tꢎch Hồ Chí Minh làm bài hꢋc quý báu, làm kim
chꢕ nam soi đưꢓng cho mình đꢉ sꢍng, hꢋc tập, công tác và
cꢍng hiꢑn cho quꢍc gia, dân tꢀc. Trong khuôn khꢇ bài viꢑt
này, tác giꢌ trình bày nꢀi dung phong cách làm viꢃc, LĐ của
Chủ tꢎch Hồ Chí Minh và viꢃc vận dụng đꢉ xây dꢄng đꢀi
ngꢖ cán bꢀ LĐ nữ các cꢂp, các ngành ꢔ nưꢈc ta trong giai
đoạn hiꢃn nay.
2.2. Vai trò vꢁ đặc điểm cꢂa cán bộ, lãnh đạo nꢀ hiꢃn nay
Chủ tꢎch Hồ Chí Minh luôn đꢊ cao vai trò của đꢀi ngꢖ cán
bꢀ. Ngưꢓi coi “cán bꢀ là cái gꢍc của mꢋi công viꢃc” (1).
“Cán bꢀ là cái dây chuyꢊn của bꢀ máy” (2) và “Công viꢃc
thành công hoꢗc thꢂt bại đꢊu do cán bꢀ tꢍt hay kém” (3).
Ngưꢓi quan tâm đꢑn xây dꢄng, rꢘn luyꢃn đꢀi ngꢖ cán bꢀ,
đꢌng viên, cán bꢀ LĐ, quꢌn lí của Đꢌng, Nhà nưꢈc, trong
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Một số thuật ngꢀ cơ bản
Cán bộ là ngưꢓi làm công tác chuyên môn trong cơ quan đꢅ cꢅ cán bꢀ LĐ nữ các cꢂp, ngành.
nhà nưꢈc, ngưꢓi làm công tác cꢅ chꢆc vụ trong mꢀt cơ quan,
mꢀt tꢇ chꢆc, đưꢒc phân biꢃt vꢈi ngưꢓi không cꢅ chꢆc vụ.
Hꢋc tập, làm theo phong cách Hồ Chí Minh, xây dꢄng
phong cách làm viꢃc, LĐ cho cán bꢀ, LĐ nữ các cꢂp, ngành
Lãnh đạo là ngưꢓi đꢊ ra chủ trương, đưꢓng lꢍi và tꢇ giai đoạn hiꢃn nay cần xác đꢎnh rꢙ vai trò “cán bꢀ là cái
chꢆc, đꢀng viên thꢄc hiꢃn. gꢍc của mꢋi công viꢃc” và những đꢗc điꢉm trꢋng yꢑu của
LĐ nữ là ngưꢓi phụ nữ cꢅ vai trò LĐ, là ngưꢓi đꢊ ra chủ ngưꢓi cán bꢀ, LĐ nữ là phẩm chꢂt đạo đꢆc: Cần, kiꢃm,
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
18
Nguyễn Thị Quế Anh
liêm, chính, chí công vô tư; là ngưꢓi nữ kiên đꢎnh vꢊ lập
Phong cách làm viꢃc, PCLĐ của ngưꢓi cán bꢀ, LĐ nữ các
trưꢓng, ít ham muꢍn vꢊ vật chꢂt, sꢚn sàng hi sinh tꢂt cꢌ vì cꢂp, các ngành trong giai đoạn hiꢃn nay đưꢒc thꢉ hiꢃn khi
sꢄ nghiꢃp giꢌi phꢅng dân tꢀc và nhân loại. Ngoài ra, cán bꢀ, toàn Đꢌng, toàn dân và các ngành đang tích cꢄc triꢉn khai
LĐ nữ còn phꢌi cꢅ năng lꢄc (cꢅ tài) vꢊ chuyên môn, vꢊ tꢇ thꢄc hiꢃn Nghꢎ quyꢑt Trung ương sꢍ 04-NQ/TW vꢊ “Tăng
chꢆc. Năng lꢄc của cán bꢀ, LĐ nữ đưꢒc thꢉ hiꢃn ꢔ trình đꢀ cưꢓng xây dꢄng, chꢕnh đꢍn Đꢌng; ngăn chꢗn, đẩy lꢝi sꢄ
chuyên môn nghiꢃp vụ, khꢌ năng nhận thꢆc đúng các quy suy thoái vꢊ tư tưꢔng chính trꢎ, đạo đꢆc, lꢍi sꢍng, những
luật, sáng tạo trong giꢌi quyꢑt công viꢃc, làm chủ đưꢒc tri biꢉu hiꢃn “tꢄ diꢞn biꢑn”;”tꢄ chuyꢉn hꢅa”; trong nꢀi bꢀ”
thꢆc khoa hꢋc và cꢅ khꢌ năng hiꢉu biꢑt sâu rꢀng vꢊ các lĩnh gꢛn vꢈi thꢄc hiꢃn Chꢕ thꢎ 05-CT/TW, ngày 15 tháng 5 năm
vꢄc, đꢗc biꢃt là lĩnh vꢄc chuyên môn. Cán bꢀ, LĐ nữ phꢌi là 2016 của Bꢀ Chính trꢎ vꢊ “Đẩy mạnh hꢋc tập và làm theo
ngưꢓi biꢑt phân biꢃt giữa “thiꢃn” và “ác”, “chính” và “tà”, tư tưꢔng, đạo đꢆc, phong cách Hồ Chí Minh” đòi hỏi phꢌi
thꢂm nhuần đạo đꢆc cách mạng, biꢑt tꢇ chꢆc công viꢃc, xꢏ tạo đưꢒc dꢂu ꢂn riêng, gꢛn vꢈi tư tưꢔng, đạo đꢆc, lꢍi sꢍng,
lí hài hòa các mꢍi quan hꢃ: Vꢈi bꢌn thân, vꢈi ngưꢓi khác, mục đích sꢍng; đồng thꢓi phꢌi vꢟa dân tꢀc vꢟa hiꢃn đại,
vꢈi công viꢃc.
vꢟa khoa hꢋc vꢟa cách mạng, vꢟa cao cꢌ vꢟa thiꢑt thꢄc;
thꢉ hiꢃn trong mꢋi lĩnh vꢄc sꢍng và hoạt đꢀng, tạo thành
mꢀt chꢕnh thꢉ nhꢂt quán, cꢅ giá trꢎ khoa hꢋc, đạo đꢆc, thẩm
mĩ; là tꢂm gương sáng cho đồng nghiꢃp, nhân viên và quần
chúng noi theo.
2.3. Bối cảnh mới, nhꢀng yêu cầu đối với cán bộ, lãnh đạo nꢀ
- Các yếu tố bên ngoài: Toàn cầu hoá, sꢄ phát triꢉn của
truyꢊn thông toàn cầu và giao lưu quꢍc tꢑ vꢊ văn hoá đang
tác đꢀng đꢑn hꢃ giá trꢎ văn hoá dân tꢀc cꢖng như viꢃc bꢌo
tồn, phát huy các giá trꢎ văn hoá dân tꢀc. Hꢀi nhập quꢍc tꢑ
hiꢃn nay đang đưꢒc nhận thꢆc là quá trình các quꢍc gia tiꢑn
hành những hoạt đꢀng song phương và đa phương nhꢐm
tăng cưꢓng sꢄ gꢛn kꢑt vꢈi nhau, dꢄa trên sꢄ chia sꢜ vꢊ lꢒi
2.4. Vận dꢄng phong cách lꢁm viꢃc cꢂa Chꢂ tịch Hồ Chí Minh
vꢁo xây dꢅng đội ngũ cán bộ, lao động nꢀ các cꢆp, các ngꢁnh
2.4.1. Phong cꢀch dân chꢁ, quần chúng
Chủ tꢎch Hồ Chí Minh cho rꢐng, phong cách, cách làm
ích, mục tiêu, giá trꢎ, nguồn lꢄc, quyꢊn lꢄc và tuân thủ các viꢃc dân chủ là phong cách hàng đầu mà ngưꢓi cán bꢀ cần
luật chơi chung trong khuôn khꢇ các đꢎnh chꢑ hoꢗc tꢇ chꢆc phꢌi cꢅ. Ngưꢓi chꢕ rꢙ: “Nguyên tꢛc tập trung dân chủ là
quꢍc tꢑ liên quan đꢑn phát triꢉn văn hoá - kinh tꢑ - chính nguyên tꢛc tꢇ chꢆc cơ bꢌn của các cơ quan nhà nưꢈc trong
trꢎ - môi trưꢓng xꢁ hꢀi.
chꢑ đꢀ ta” (4) và “Chꢑ đꢀ ta là chꢑ đꢀ dân chủ, tư tưꢔng phꢌi
Tꢂt cꢌ đꢁ và đang tạo ra môi trưꢓng rꢀng mꢔ, là cơ hꢀi đꢉ đưꢒc tꢄ do” (5). Vì thꢑ, ngưꢓi LĐ nữ các cꢂp, các ngành
nhiꢊu quꢍc gia, dân tꢀc chuyꢉn đꢇi nhận thꢆc vꢊ văn hoá phꢌi tạo ra đưꢒc không khí dân chủ trong nꢀi bꢀ bꢐng cách
và phát triꢉn đꢂt nưꢈc, cꢅ cơ hꢀi đꢉ giao lưu, quꢌng bá, tiꢑp lꢛng nghe và khơi gꢒi cho cán bꢀ, đꢌng viên, quần chúng,
nhận sáng tạo, hưꢔng thụ các giá trꢎ văn hoá bên ngoài. Quá cꢂp dưꢈi nꢅi quan điꢉm, ý kiꢑn của mình. Đưꢒc như vậy thì
trình này cꢖng đang tạo ra những nguy cơ làm thay đꢇi các cꢂp dưꢈi và quần chúng mꢈi hăng hái đꢊ ra sáng kiꢑn. Đây
chuẩn mꢄc, giá trꢎ của cꢀng đồng, dân tꢀc. Rồi các thꢑ lꢄc là cách cán bꢀ nữ “hꢋc hỏi sáng kiꢑn của quần chúng đꢉ LĐ
thꢝ đꢎch đang tiꢑp tục đẩy mạnh âm mưu và thủ đoạn “diꢞn quần chúng”(6). Phong cách dân chủ của ngưꢓi cán bꢀ, LĐ
biꢑn hoà bình” nhꢐm tạo ra những diꢞn biꢑn phꢆc tạp trên nữ các cꢂp, các ngành không chꢕ khơi nguồn sáng tạo, phát
lĩnh vꢄc tư tưꢔng văn hoá, đạo đꢆc, lꢍi sꢍng trong đꢓi sꢍng huy tinh thần cꢍng hiꢑn của cꢂp dưꢈi và quần chúng nhân
văn hoá dân tꢀc…
- Các yếu tố bên trong: Hiꢃn nay, Viꢃt Nam đang xây
dân mà còn làm cho tꢇ chꢆc cơ quan, đoàn thꢉ thêm gꢛn bꢅ.
Ngưꢓi cán bꢀ, LĐ nữ các cꢂp, các ngành cꢅ phong cách
dꢄng nꢊn kinh tꢑ thꢎ trưꢓng đꢎnh hưꢈng xꢁ hꢀi chủ nghĩa, dân chủ là ngưꢓi thꢄc hành tꢍt nguyên tꢛc “tập thꢉ LĐ, cá
xây dꢄng Nhà nưꢈc pháp quyꢊn xꢁ hꢀi chủ nghĩa của dân, nhân phụ trách”(7), đꢅ cꢖng là cách đꢉ phát huy trí tuꢃ, kinh
do dân, vì dân dưꢈi sꢄ LĐ của Đꢌng. Viꢃt Nam đang chủ nghiꢃm của nhiꢊu ngưꢓi. Hꢋ phꢌi thành thꢄc lꢛng nghe ý
đꢀng hꢀi nhập kinh tꢑ quꢍc tꢑ, mꢔ cꢏa, sꢚn sàng là bạn, là kiꢑn phê bình của cꢂp dưꢈi và nghiêm túc sꢏa mình vꢈi tinh
đꢍi tác tin cậy của các nưꢈc trong cꢀng đồng quꢍc tꢑ, phꢂn thần cầu thꢎ. Làm như vậy thì chꢛc chꢛn ngưꢓi cán bꢀ, LĐ
đꢂu vì hòa bình, đꢀc lập và phát triꢉn.
nữ các cꢂp, các ngành sẽ đưꢒc quần chúng yêu mꢑn, cꢂp
Sꢄ chuyꢉn đꢇi tꢟ xꢁ hꢀi Viꢃt Nam truyꢊn thꢍng sang hiꢃn dưꢈi nꢉ trꢋng, đꢗc biꢃt những cꢂp dưꢈi tài giỏi sẽ sꢚn sàng
đại, những giá trꢎ văn hoá truyꢊn thꢍng dân tꢀc đưꢒc hình đꢅng gꢅp sáng kiꢑn, ý kiꢑn hỗ trꢒ trong làm viꢃc thꢄc hiꢃn
thành trên cơ sꢔ của hꢐng sꢍ: Nông nghiꢃp, nông dân và mục tiêu chung.
nông thôn. Hiꢃn nay, quá trình công nghiꢃp hoá, hiꢃn đại
Phong cách dân chủ theo tư tưꢔng Hồ Chí Minh là dân
hoá và phát triꢉn nꢊn kinh tꢑ thꢎ trưꢓng đꢎnh hưꢈng xꢁ hꢀi chủ cꢅ đꢎnh hưꢈng, cꢅ LĐ, dân chủ phꢌi đi đꢑn sꢄ tập trung,
chủ nghĩa đang cꢅ những tác đꢀng mạnh mẽ làm thay đꢇi không phꢌi dân chủ quá trꢈn, dân chủ vô tꢇ chꢆc. Mꢀt trong
vꢊ cơ bꢌn kinh tꢑ - xꢁ hꢀi. Không chꢕ vậy, các thꢑ lꢄc thꢝ những nguyên tꢛc cơ bꢌn trong tꢇ chꢆc và sinh hoạt Đꢌng
đꢎch trong và ngoài nưꢈc đang ra sꢆc hoạt đꢀng chꢍng phá là “tập trung dân chủ” (8.) Nꢅi vꢊ sꢆc mạnh của dân chủ,
Đꢌng, Nhà nưꢈc trên nhiꢊu lĩnh vꢄc, đꢗc biꢃt là lĩnh vꢄc Hồ Chí Minh tꢟng nꢅi: “Thꢄc hành dân chủ là cái chìa khꢅa
văn hoá, tư tưꢔng; thꢄc hiꢃn các thủ đoạn thâm đꢀc “Diꢞn vạn năng cꢅ thꢉ giꢌi quyꢑt mꢋi khꢅ khăn” (9). Nꢑu ngưꢓi
biꢑn hoà bình”...Tꢂt cꢌ bꢍi cꢌnh đꢅ đang tạo ra những yêu cán bꢀ, LĐ nữ các cꢂp, các ngành không cꢅ tác phong dân
cầu mꢈi đꢍi vꢈi ngưꢓi cán bꢀ, LĐ nữ, đòi hỏi hꢋ nỗ lꢄc chủ hoꢗc “Miꢃng thì nꢅi dân chủ, nhưng làm viꢃc thì hꢋ
nhiꢊu hơn trong hoàn thiꢃn phong cách làm viꢃc, PCLĐ.
theo lꢍi “quan” chủ”(10). Là hꢋ tꢄ tưꢈc đi của mình vꢖ khí
Số 14 tháng 02/2019
19
NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN
hữu hiꢃu nhꢂt đꢉ hoàn thành nhiꢃm vụ. Khi đꢅ, dꢝ cꢅ “đầy
Phong cách làm viꢃc khoa hꢋc là phꢌi biꢑt quý trꢋng thꢓi
túi quần thông cáo, đầy túi áo chꢕ thꢎ” (11) hay đầy túi nghꢎ gian, giꢓ nào viꢃc nꢂy, giꢌi quyꢑt công viꢃc tꢍt nhꢂt trong
quyꢑt mà công viꢃc vꢠn không chạy. thꢓi gian ngꢛn nhꢂt. Thꢓi giꢓ cꢖng cần tiꢑt kiꢃm như của
Phong cách quần chúng không cꢅ nghĩa là “theo đuôi cꢌi, của cꢌi hꢑt còn cꢅ thꢉ làm thêm, kiꢑm ra, thꢓi gian đꢁ
quần chúng”(12), vì theo Hồ Chí Minh, “Trong dân chúng, qua rồi không bao giꢓ kéo lại đưꢒc... Hồ Chí Minh giꢌi
cꢅ nhiꢊu tầng lꢈp khác nhau, trình đꢀ khác nhau, ý kiꢑn thích: “Đích nghĩa là nhꢐm vào đꢅ mà bꢛn. Nhiꢊu đích quá
khác nhau” (13). Ngưꢓi LĐ nữ các cꢂp, ngành cꢅ bꢌn lĩnh thì loạn mꢛt, không bꢛn trúng đích nào” (20).
vững vàng đꢉ vꢟa nâng cao trình đꢀ giác ngꢀ, dân trí của
Phong cách làm viꢃc khoa hꢋc yêu cầu cán bꢀ, LĐ nữ các
quần chúng vꢟa tạo ra sꢄ chuyꢉn biꢑn tích cꢄc trong nhận cꢂp, các ngành giꢌi quyꢑt công viꢃc trên cơ sꢔ dữ liꢃu khách
thꢆc của mꢀt bꢀ phận quần chúng “chậm tiꢑn”, vꢟa thꢄc quan, dꢄa trên nꢊn tꢌng thꢄc tꢑ đꢉ lꢄa chꢋn ra phương án
hiꢃn tꢍt vai trò LĐ của mình.
khꢌ thi nhꢂt và phương án ꢂy phꢌi đꢗt trong tꢇng thꢉ chiꢑn
Phong cách quần chúng Hồ Chí Minh là biꢑt cách tꢇ chꢆc lưꢒc lâu dài. Không đưꢒc rơi vào “Bꢃnh cận thꢎ - không
phong trào phꢝ hꢒp vꢈi trình đꢀ, năng lꢄc thꢄc tꢑ của quần trông xa thꢂy rꢀng. Những vꢂn đꢊ to tát thì không nghĩ đꢑn
chúng, không chủ quan, duy ý chí, áp đꢗt thꢄc tiꢞn theo ý mà chꢕ chăm chú những viꢃc tꢕ mꢕ” (21). Không đưꢒc vì cái
mình. Bꢔi “nꢑu cꢆ làm theo ý muꢍn, theo tư tưꢔng, theo chủ lꢒi nhỏ trưꢈc mꢛt mà làm tꢇn hại đꢑn lꢒi ích to lꢈn, lâu dài.
quan của mình, rồi đem cꢀt vào cho quần chúng, thì khác Tầm nhìn - đꢅ chính là phẩm chꢂt của ngưꢓi cán bꢀ, LĐ nữ
nào “khoét chân cho vꢟa giầy”, … Ai cꢖng đꢅng giầy theo các cꢂp, các ngành cꢅ tư duy khoa hꢋc và cꢅ cách làm viꢃc
chân. Không ai đꢅng chân theo giầy” (14). Ngưꢓi khẳng khoa hꢋc.
đꢎnh cách làm viꢃc, tꢇ chꢆc, nꢅi chuyꢃn, tuyên truyꢊn, khẩu
hiꢃu, viꢑt báo, ... đꢊu phꢌi “dꢄa vào lꢄc lưꢒng quần chúng” hỏi ngưꢓi cán bꢀ, LĐ phꢌi cꢅ cách đánh giá đúng ngưꢓi,
(15). đúng viꢃc, sꢛp xꢑp công viꢃc cho hꢒp lí; lại phꢌi biꢑt cách
Theo Hồ Chí Minh, phong cách làm viꢃc khoa hꢋc đòi
Phong cách quần chúng của ngưꢓi cán bꢀ, LĐ nữ các cꢂp, kiꢉm tra, giám sát công viꢃc và cꢂp dưꢈi mꢀt cách hiꢃu quꢌ,
các ngành thꢉ hiꢃn rꢙ trong các thꢅi quen sinh hoạt hàng qua đꢅ thꢂy đưꢒc viꢃc thi hành đưꢓng lꢍi, nghꢎ quyꢑt của
ngày: Giꢌn dꢎ, hòa đồng, không “đꢗc quyꢊn, đꢗc lꢒi”. Ngưꢓi Đꢌng như thꢑ nào và cần điꢊu chꢕnh cái gì… Ngưꢓi nꢅi:
cꢌnh tꢕnh những suy nghĩ lꢃch lạc trong cán bꢀ, rꢐng “phꢌi “Tình hình khách quan thay đꢇi hàng giꢓ hàng phút, mꢀt
ăn mꢗc bꢌnh mꢈi giữ đưꢒc oai tín, giữ đưꢒc thꢉ diꢃn” (16). chủ trương của ta hôm nay đúng, hôm sau đꢁ không hꢒp
Cán bꢀ, LĐ nữ các cꢂp, các ngành thꢂm nhuần tác phong thꢓi, nꢑu ta không tꢕnh táo kiꢉm điꢉm những tư tưꢔng hành
quần chúng sẽ đưꢒc quần chúng, cꢂp dưꢈi yêu thương, tin vi của ta đꢉ bỏ đi những cái quá thꢓi, sai hỏng, nhꢂt đꢎnh
cậy, ủng hꢀ và công viꢃc sẽ sꢈm thành công.
ta sẽ không theo kꢎp tình thꢑ” (22) và “Cꢅ kiꢉm tra mꢈi
huy đꢀng đưꢒc tinh thần tích cꢄc và lꢄc lưꢒng to tát của
nhân dân, mꢈi biꢑt rꢙ năng lꢄc và khuyꢑt điꢉm của cán bꢀ,
mꢈi sꢏa chữa và giúp đỡ kꢎp thꢓi”(23). Cán bꢀ LĐ nữ các
cꢂp, ngành làm viꢃc khoa hꢋc, chꢗt chẽ thì cꢂp dưꢈi không
thꢉ “qua mꢗt”. Và sau mỗi công viꢃc phꢌi biꢑt rút ra kinh
nghiꢃm, Hồ Chí Minh viꢑt: “Công viꢃc gì bꢂt kì thành công
hoꢗc thꢂt bại, chúng ta cần phꢌi nghiên cꢆu đꢑn cꢀi rꢞ, phân
tách thật rꢙ ràng rồi kꢑt luận. Kꢑt luận đꢅ sẽ là cái chìa khꢅa
phát triꢉn công viꢃc và đꢉ giúp cho cán bꢀ tiꢑn tꢈi” (24).
2.4.2. Phong cꢀch khoa học
Phong cách làm viꢃc khoa hꢋc đòi hỏi ngưꢓi cán bꢀ, LĐ
nữ các cꢂp, các ngành khi xem xét, quyꢑt đꢎnh mꢋi viꢃc đꢊu
phꢌi điꢊu tra, nghiên cꢆu, phân tích toàn diꢃn, tôn trꢋng quy
trình ra quyꢑt đꢎnh, tranh thủ ý kiꢑn của tập thꢉ LĐ và quần
chúng mꢀt cách quang minh, chính đại. Chủ tꢎch Hồ Chí
Minh chꢕ rꢙ: “Gꢗp mỗi vꢂn đꢊ, ta phꢌi đꢗt câu hỏi: Vì sao cꢅ
vꢂn đꢊ này? Xꢏ trí như thꢑ này, kꢑt quꢌ sẽ ra sao? Phꢌi suy
tính kĩ lưỡng. Chꢈ hꢂp tꢂp, chꢈ làm bꢟa, chꢈ làm liꢊu. Chꢈ
gꢗp sao làm vậy” (17). Viꢃc gì cꢖng phꢌi điꢊu tra rꢙ ràng,
cẩn thận rồi mꢈi quyꢑt đꢎnh và thꢄc hiꢃn đꢑn nơi, đꢑn chꢍn.
2.4.3. Phong cꢀch nêu gương
Theo Hồ Chí Minh, mỗi cán bꢀ, đꢌng viên đꢊu phꢌi làm
Đꢍi vꢈi những vꢂn đꢊ mꢈi, phꢆc tạp, cꢅ ꢌnh hưꢔng lꢈn tꢈi gương trong mꢋi công viꢃc, tꢟ nhỏ đꢑn lꢈn, vꢊ mꢋi mꢗt;
tꢇ chꢆc đꢌng, cơ quan và quần chúng, công dân, cần phꢌi Phꢌi cần, kiꢃm, liêm, chính, chí công vô tư, nꢅi phꢌi đi đôi
làm thꢏ, làm điꢉm trưꢈc khi quyꢑt đꢎnh. Tuyꢃt đꢍi không ra vꢈi làm, “gꢛng làm gương trong anh em, và khi đi công tác,
quyꢑt đꢎnh khi chưa cꢅ thông tin đầy đủ, chưa cꢅ phương gꢛng làm gương cho dân” (25).
án tính toán hiꢃu quꢌ. Tránh chủ quan duy ý chí, che giꢂu
khuyꢑt điꢉm chạy theo thành tích.
Ngưꢓi nhꢛc nhꢔ cán bꢀ, đꢌng viên: “Trưꢈc mꢗt quần
chúng, không phꢌi ta cꢆ viꢑt lên trán chữ “cꢀng sꢌn” mà ta
Làm viꢃc phꢌi cꢅ mục đích, kꢑ hoạch rꢙ ràng, thiꢑt thꢄc. đưꢒc hꢋ yêu mꢑn. Quần chúng chꢕ quý mꢑn những ngưꢓi
Muꢍn cꢅ kꢑ hoạch khoa hꢋc thì ngưꢓi cán bꢀ, LĐ nữ các cꢅ tư cách, đạo đꢆc. Muꢍn hưꢈng dꢠn nhân dân, mình phꢌi
cꢂp, ngành phꢌi “Viꢃc chính, viꢃc gꢂp thì làm trưꢈc. Không làm mꢄc thưꢈc cho ngưꢓi ta bꢛt chưꢈc” (26). Tꢄ mình phꢌi
nên luꢀm thuꢀm, không cꢅ kꢑ hoạch, gꢗp viꢃc nào, làm viꢃc chính trưꢈc mꢈi giúp ngưꢓi khác chính. Mình không chính,
ꢂy” (18), tránh vạch ra chương trình công tác quá rꢀng mà mà muꢍn ngưꢓi khác chính là vô lí.
kém thiꢑt thꢄc, tránh căn bꢃnh “đánh trꢍng bỏ dꢝi” (19),
gây lꢁng phí tiꢊn của, nhân lꢄc, thꢓi gian của quần chúng mꢍi quan hꢃ vꢈi mình, vꢈi ngưꢓi, vꢈi viꢃc. Đꢍi vꢈi mình,
nhân dân. không tꢄ cao tꢄ đại, tꢄ mꢁn, kiêu ngạo, luôn hꢋc tập cầu
Cán bꢀ, LĐ nữ các cꢂp, các ngành cần nêu gương trên ba
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
20
Nguyễn Thị Quế Anh
tiꢑn bꢀ, luôn tꢄ kiꢉm điꢉm đꢉ phát triꢉn điꢊu hay, sꢏa đꢇi đầy đủ hơn lần trưꢈc. Đꢅ là cách LĐ cꢄc kì tꢍt” (30).
điꢊu dꢔ; phꢌi tꢄ phê bình mình như rꢏa mꢗt hꢐng ngày.
Đꢍi vꢈi mꢋi ngưꢓi, luôn giữ thái đꢀ chân thành, khiêm tꢍn,
đoàn kꢑt, thật thà, không dꢍi trá, lꢟa lꢋc, cần khoan dung,
đꢀ lưꢒng. Đꢍi vꢈi viꢃc, dꢝ trong hoàn cꢌnh nào cꢖng phꢌi
giữ nguyên tꢛc “dĩ công vi thưꢒng”, đꢗt viꢃc công lên trên,
lên trưꢈc viꢃc tư.
Trong công tác, cán bꢀ, LĐ nữ các cꢂp, ngành, cần phꢌi
thꢄc hành cách liên kꢑt sꢄ LĐ vꢈi quần chúng và liên kꢑt
các chính sách chung vꢈi sꢄ chꢕ đạo riêng, vận dụng quan
điꢉm, đưꢓng lꢍi chung phꢝ hꢒp vꢈi tꢟng hoàn cꢌnh cụ thꢉ.
Theo Chủ tꢎch Hồ Chí Minh, như vậy mꢈi là biꢑt LĐ, quꢌn
lí.
Nêu gương cần phꢌi nꢅi đi đôi vꢈi làm. Nꢅi đi đôi vꢈi làm
không chꢕ là mꢀt chuẩn mꢄc trong đạo đꢆc truyꢊn thꢍng mà
còn là chuẩn mꢄc đạo đꢆc công vụ tꢍi thiꢉu. Cán bꢀ, LĐ
nữ các cꢂp, ngành cần cꢅ sꢄ thꢍng nhꢂt chꢗt chẽ giữa nꢅi
và làm, giữa đạo đꢆc và nêu gương đạo đꢆc, cần nhꢂt quán
trong công viꢃc và đꢓi sꢍng riêng, trong đạo đꢆc LĐ và đạo
đꢆc đꢓi thưꢓng.
Viꢃc nꢅi đi đôi vꢈi làm mang lại cho quần chúng lòng tin
và sꢄ tôn trꢋng đꢍi vꢈi ngưꢓi cán bꢀ, LĐ nữ các cꢂp, ngành.
Điꢊu này giúp hꢋ dꢞ dàng thꢄc thi quyꢊn LĐ của mình. Hồ
Chí Minh cꢖng phê phán những cán bꢀ “Chꢕ biꢑt nꢅi là nꢅi,
nꢅi giꢓ này qua giꢓ khác, ngày này qua ngày khác. Nhưng
mꢀt viꢃc gì thiꢑt thꢄc cꢖng không làm đưꢒc” (27). Muꢍn
rꢘn luyꢃn đưꢒc phong cách nꢅi đi đôi vꢈi làm, cán bꢀ, LĐ
nữ các cꢂp, ngành phꢌi thưꢓng xuyên tꢄ kiꢉm điꢉm, soi xét
chính mình, khuyꢑn khích cꢂp dưꢈi và quần chúng nhận
xét, phê bình, gꢅp ý, nhꢛc nhꢔ cho mình vꢊ những điꢊu
mình đꢁ hꢆa. Cán bꢀ, LĐ nữ các cꢂp, ngành cꢖng phꢌi biꢑt
tránh căn bꢃnh hình thꢆc, bꢃnh “hữu danh, vô thꢄc”.
Trong cơ quan, tꢇ chꢆc, cán bꢀ, LĐ nữ các cꢂp, các ngành
phꢌi là tꢂm gương cho cꢂp dưꢈi. Trong cuꢀc sꢍng hꢐng
ngày, cán bꢀ, LĐ nữ các cꢂp, ngành phꢌi cꢅ trách nhiꢃm tꢄ
tu dưỡng tꢍt đꢉ trꢔ thành ngưꢓi cꢅ đꢓi tư trong sáng, làm
tꢂm gương giúp nhân dân noi theo.
Đꢉ giáo dục bꢐng nêu gương đạt kꢑt quꢌ cao, cán bꢀ, LĐ
nữ các cꢂp, ngành cần ghi nhꢈ chủ trương của Chủ tich Hồ
Chí Minh: “Lꢂy gương ngưꢓi tꢍt, viꢃc tꢍt đꢉ hàng ngày
giáo dục lꢠn nhau là mꢀt trong những cách tꢍt nhꢂt đꢉ xây
dꢄng Đꢌng, xây dꢄng các tꢇ chꢆc cách mạng, xây dꢄng con
ngưꢓi mꢈi, cuꢀc sꢍng mꢈi”(28). Ngưꢓi khẳng đꢎnh: “Ngưꢓi
tꢍt, viꢃc tꢍt nhiꢊu lꢛm. ꢡ đâu cꢖng cꢅ, ngành, giꢈi nào, đꢎa
phương nào, lꢆa tuꢇi nào cꢖng cꢅ” (29). Tháng 6 năm 1968,
Ngưꢓi chꢕ đạo xuꢂt bꢌn sách “Ngưꢓi tꢍt, viꢃc tꢍt” đꢉ mꢋi
ngưꢓi hꢋc tập, làm theo, lan tỏa cái tꢍt, cái đẹp trong xꢁ hꢀi.
PCLĐ dân chủ là phꢌi dꢄa vào quần chúng. Cán bꢀ, LĐ
nữ các cꢂp, các ngành không đưꢒc quan liêu, hách dꢎch, coi
thưꢓng quần chúng nhân dân; Phꢌi biꢑt đꢓi sꢍng thꢄc của
nhân dân như thꢑ nào, khꢌ năng thꢄc của nhân dân ra sao?
Hꢋ đang nghĩ và đang mong muꢍn những gì? Mỗi lꢓi nꢅi,
viꢃc làm của ngưꢓi cán bꢀ, LĐ nữ các cꢂp, ngành phꢌi phꢝ
hꢒp vꢈi quần chúng, phꢌn ánh đúng khát vꢋng của quần
chúng, biꢑt những băn khoăn trăn trꢔ của nhân dân, của cꢂp
dưꢈi đꢉ kꢎp thꢓi uꢍn nꢛn và tháo gỡ.
Chủ tꢎch Hồ Chí Minh phê bình cách LĐ của mꢀt sꢍ cán
bꢀ không dân chủ, dꢠn đꢑn tình trạng ngưꢓi cꢅ ý kiꢑn không
dám nꢅi, ngưꢓi muꢍn phê bình không dám phê bình, làm
cho cꢂp trên cꢂp dưꢈi cách biꢃt nhau, quần chúng vꢈi Đꢌng
xa rꢓi nhau, không còn sáng kiꢑn, không còn hăng hái trong
làm viꢃc.
Nꢑu cán bꢀ không nꢅi năng, không cꢅ ý kiꢑn, không phê
bình, thậm chí tâng bꢍc mình, thꢑ là mꢀt hiꢃn tưꢒng rꢂt xꢂu.
Vì không phꢌi hꢋ không cꢅ gì nꢅi, nhưng vì hꢋ không dám
nꢅi, hꢋ sꢒ. Như vậy, sẽ mꢂt hꢑt dân chủ trong Đꢌng dꢠn đꢑn
sꢄ phꢆc tạp trong nꢀi bꢀ của Đꢌng, cán bꢀ trꢔ nên những
cái máy, trong lòng uꢂt ꢆc, không dám nꢅi, do uꢂt ꢆc mà
hꢅa ra oán ghét, chán nꢌn” (31).
Ngưꢓi cán bꢀ, LĐ nữ các cꢂp, ngành phꢌi cꢅ phong cách
làm viꢃc thꢄc sꢄ dân chủ chꢆ không phꢌi giꢌ tạo, hình thꢆc
đꢉ che lꢂp ý đồ xꢂu của cá nhân. Bꢔi vì mꢋi sꢄ giꢌ tạo đꢊu
làm suy yꢑu, thậm chí phá vỡ tập thꢉ, mꢋi thꢅi hình thꢆc
chủ nghĩa sꢈm muꢀn sẽ làm xꢅi mòn, thậm chí triꢃt tiêu
dân chủ. Hꢋ cꢅ trꢋng trách trong mꢀt tập thꢉ, vꢟa thꢄc hành
dân chủ, lꢛng nghe ý kiꢑn của tập thꢉ, vꢟa quyꢑt đoán, nhận
thꢆc đầy đủ trách nhiꢃm và dám ra quyꢑt đꢎnh, dám làm,
dám chꢎu trách nhiꢃm. Đây cꢖng chính là viꢃc thꢄc hiꢃn
nghiêm nguyên tꢛc “tập thꢉ LĐ, cá nhân phụ trách” (32).
Chủ tꢎch Hồ Chí Minh lưu ý các cán bꢀ LĐ, quꢌn lí rꢐng:
“Những viꢃc bình thưꢓng, mꢀt ngưꢓi cꢅ thꢉ giꢌi quyꢑt
đúng, thì ngưꢓi phụ trách cꢆ cẩn thận giꢌi quyꢑt đi. Những
viꢃc quan trꢋng mꢈi cần tập thꢉ quyꢑt đꢎnh” (33).
2.5. Vận dꢄng phong cách lãnh đạo Hồ Chí Minh vꢁo xây dꢅng
đội ngũ cán bộ, lãnh đạo nꢀ các cꢆp, các ngꢁnh
2.5.1. Phong cꢀch dân chꢁ nhưng quyết đoꢀn
Theo Hồ Chí Minh, trách nhiꢃm của ngưꢓi đꢆng đầu phꢌi
đưꢒc đꢊ cao, đôi khi mang tính quyꢑt đꢎnh đꢑn hiꢃu quꢌ
công viꢃc. Phong cách làm viꢃc của cán bꢀ, LĐ nữ các cꢂp,
ngành đúng đꢛn là phꢌi kꢑt hꢒp thꢍng nhꢂt giữa cách làm
viꢃc dân chủ, tập thꢉ vꢈi tính quyꢑt đoán, dám chꢎu trách
nhiꢃm cá nhân trưꢈc tập thꢉ, kꢎp thꢓi đưa ra những quyꢑt
đꢎnh đúng. Trong những thꢓi điꢉm quyꢑt đꢎnh, cán bꢀ, LĐ
nữ phꢌi dám nghĩ, dám làm, dám quyꢑt… điꢊu đꢅ liên quan
trꢄc tiꢑp đꢑn viꢃc tận dụng đưꢒc thꢓi cơ.
Chủ tꢎch Hồ Chí Minh yêu cầu cán bꢀ, LĐ phꢌi “gom gꢅp
mꢋi ý kiꢑn rꢓi rạc, lꢜ tꢜ của quần chúng, rồi phân tích nꢅ,
nghiên cꢆu nꢅ, sꢛp đꢗt nꢅ thành những ý kiꢑn cꢅ hꢃ thꢍng.
Rồi đem nꢅ tuyên truyꢊn, giꢌi thích cho quần chúng, làm
thành ý kiꢑn của quần chúng, và làm cho quần chúng giữ
vững và thꢄc hành ý kiꢑn đꢅ. Đồng thꢓi, nhân lúc quần
chúng thꢄc hành, ta xem xét lại, coi ý kiꢑn đꢅ đúng hay
không, rồi lại tập trung ý kiꢑn của quần chúng, phát triꢉn
những ưu điꢉm, sꢏa chữa những khuyꢑt điꢉm, tuyên truyꢊn,
giꢌi thích, làm cho quần chúng giữ vững và thꢄc hành. Cꢆ
như thꢑ mꢁi thì lần sau chꢛc đúng mꢄc hơn, hoạt bát hơn,
2.5.2. Phong cꢀch lãnh đạo sâu sꢀt
Ngưꢓi cán bꢀ, LĐ nữ các cꢂp, các ngành LĐ sâu sát sẽ
Số 14 tháng 02/2019
21
NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN
nâng cao đưꢒc tính khách quan, minh bạch, tăng cưꢓng của nhân dân lao đꢀng lên trên, lên trưꢈc lꢒi ích riêng của
đưꢒc công tác kiꢉm tra, giám sát. Tꢟ đꢅ kiꢉm soát tꢍt hơn cá nhân mình. Hꢑt lòng hꢑt sꢆc phục vụ nhân dân. Vì Đꢌng,
viꢃc thꢄc thi quyꢊn lꢄc, kiꢉm tra, giám sát chꢗt chẽ các hoạt vì dân mà đꢂu tranh quên mình, gương mꢠu trong mꢋi viꢃc”
đꢀng chuyên môn, nghiꢃp vụ của ngành, của đơn vꢎ.
Theo Hồ Chí Minh, nghꢎ quyꢑt đꢁ đưꢒc ban hành phꢌi
tꢇ chꢆc tꢍt viꢃc thꢄc hiꢃn đꢉ nghꢎ quyꢑt đi vào cuꢀc sꢍng.
Điꢊu đꢅ gꢛn liꢊn vꢈi công viꢃc kiꢉm tra, giám sát. Muꢍn tꢍt,
“phꢌi đi tận nơi, xem tận chỗ” (34). Ngưꢓi cho rꢐng sꢔ dĩ sꢄ
thật còn bꢎ bưng bít vì sꢄ kiꢉm tra, giám sát của các ngành,
các cꢂp, không nghiêm túc, chưa chꢗt chẽ.
(41).
Cán bꢀ, LĐ nữ các cꢂp, ngành cần cꢅ sꢄ tìm tòi sáng
tạo, đꢊ xuꢂt những ý kiꢑn hay, phương án tꢍi ưu đꢉ thꢄc thi
nhiꢃm vụ. Hꢋ vꢟa “hồng”, vꢟa “chuyên”, cꢅ đạo đꢆc cách
mạng, cꢅ tinh thần anh dꢖng, gương mꢠu, chꢎu đꢄng gian
khꢇ, hi sinh và cꢅ năng lꢄc thꢄc hiꢃn tꢍt nhiꢃm vụ đưꢒc
giao.
Chủ tꢎch Hồ Chí Minh nhꢛc nhꢔ cán bꢀ chung, nhꢂt là
vꢈi cán bꢀ LĐ: “Hꢋc hỏi là mꢀt viꢃc phꢌi tiꢑp tục suꢍt đꢓi.
Suꢍt đꢓi phꢌi gꢛn liꢊn lí luận vꢈi công tác thꢄc tꢑ. Không ai
cꢅ thꢉ tꢄ cho mình đꢁ biꢑt đủ rồi, biꢑt hꢑt rồi. Thꢑ giꢈi ngày
ngày đꢇi mꢈi, nhân dân ta ngày càng tiꢑn bꢀ, cho nên chúng
ta phꢌi tiꢑp tục hꢋc và hành đꢉ tiꢑn bꢀ kꢎp nhân dân” (42).
Mꢀt trong những yêu cầu vꢊ phong cách làm viꢃc của cán
bꢀ, LĐ nữ các cꢂp, ngành là phꢌi nꢛm chꢛc lí luận, nhưng
không “lí luận suông”, mà phꢌi cꢅ năng lꢄc vận dụng lí
luận vào thꢄc tiꢞn. Hồ Chí Minh chꢕ rꢙ: “Hꢋc tập chủ nghĩa
Mác - Lênin là hꢋc tập cái tinh thần xꢏ trí mꢋi viꢃc, đꢍi vꢈi
mꢋi ngưꢓi và đꢍi vꢈi bꢌn thân mình; là hꢋc tập những chân
lí phꢇ biꢑn của chủ nghĩa Mác - Lênin đꢉ áp dụng mꢀt cách
2.5.3. Khéo dꢆng người, trọng dụng người tài
Chủ tꢎch Hồ Chí Minh xác đꢎnh, viꢃc dꢝng ngưꢓi phꢌi
hꢒp lí, đúng năng lꢄc, sꢔ trưꢓng của hꢋ, đúng ngưꢓi, đúng
viꢃc, chꢈ “dꢝng thꢒ mꢀc làm nghꢊ thꢒ rꢘn” (35) và phꢌi cho
hꢋ hiꢉu rꢙ mꢋi mꢗt các công viꢃc hꢋ phꢌi phụ trách, hay
“cách LĐ của ta còn kém, thꢅi quan liêu còn nồng cho nên
cꢅ những ngưꢓi như thꢑ cꢖng bꢎ dìm xuꢍng, không đưꢒc
cꢂt nhꢛc. Muꢍn tránh khỏi sꢄ hao phí nhân tài, chúng ta
cần phꢌi sꢏa chữa cách LĐ” (36). Dꢝng ngưꢓi mà không
đúng, công viꢃc sẽ không chạy, không đưꢒc viꢃc, làm thui
chꢀt nhân tài, cꢅ hại cho Đꢌng và thꢉ hiꢃn sꢄ yꢑu kém trong
công tác cán bꢀ của Đꢌng. Chủ tꢎch Hồ Chí Minh yêu cầu
ngưꢓi LĐ, quꢌn lí phꢌi biꢑt trꢋng dụng nhân tài, nꢑu không sáng tạo vào hoàn cꢌnh thꢄc tiꢞn ꢔ nưꢈc ta” (43).
sẽ làm “thui chꢀt” nhân tài. Viꢃc trꢋng dụng nhân tài theo
Trong mꢋi công tác, tꢝy theo hoàn cꢌnh cụ thꢉ, cán bꢀ,
quan điꢉm của Ngưꢓi là phꢌi làm thưꢓng xuyên, liên tục LĐ nữ các cꢂp, ngành cꢅ thꢉ sꢏ dụng nhiꢊu hình thꢆc, biꢃn
như “ngưꢓi làm vưꢓn vun trồng những cây cꢍi quý báu. pháp đꢉ hoàn thành chꢆc trách, nhiꢃm vụ của mình. Cꢝng
Phꢌi trꢋng nhân tài, trꢋng cán bꢀ, trꢋng mỗi mꢀt ngưꢓi cꢅ vꢈi kiên đꢎnh vꢊ nguyên tꢛc, vꢊ những vꢂn đꢊ chiꢑn lưꢒc,
ích cho công viꢃc chung của chúng ta”.(37) Trꢋng dụng sách lưꢒc cách mạng, thì các hình thꢆc, phương pháp, biꢃn
nhân tài là phꢌi biꢑt tꢝy tài mà dꢝng ngưꢓi: “Tài to ta dꢝng pháp, cách thꢆc tiꢑn hành phꢌi mꢊm dꢜo, linh hoạt, phꢝ hꢒp
làm viꢃc to, tài nhỏ ta cꢛt làm viꢃc nhỏ, ai cꢅ năng lꢄc vꢊ vꢈi thꢄc tꢑ đꢉ cꢅ thꢉ đạt kꢑt quꢌ cao nhꢂt. Điꢊu đꢅ thuꢀc
viꢃc gì, ta đꢗt ngay vào viꢃc ꢂy. Biꢑt dꢝng ngưꢓi như vậy, vꢊ bꢌn lĩnh của ngưꢓi LĐ, thꢄc hiꢃn “dĩ bꢂt biꢑn ꢆng vạn
ta sẽ không lo gì thiꢑu cán bꢀ” (38). Ngay sau khi nưꢈc
Viꢃt Nam Dân chủ Cꢀng hoà đưꢒc thành lập, trong lúc còn
bꢀn bꢊ khꢅ khăn, thꢝ trong, giꢗc ngoài, Chủ tꢎch Hồ Chí
Minh đꢁ quan tâm tìm ngưꢓi tài đꢉ xây dꢄng đꢂt nưꢈc và
Ngưꢓi chính là tꢂm gương sáng cho viꢃc tìm nhân tài và
trꢋng dụng nhân tài. Ngày 14 tháng 11 năm 1945, trên báo
Cꢆu quꢍc, Chủ tꢎch Hồ Chí Minh đꢁ viꢑt: “Kiꢑn thiꢑt cần
cꢅ nhân tài. Nhân tài nưꢈc ta dꢝ chưa cꢅ nhiꢊu lꢛm nhưng
nꢑu chúng ta khéo lꢄa chꢋn, khéo phân phꢍi, khéo dꢝng thì
nhân tài càng ngày càng phát triꢉn càng thêm nhiꢊu”. Ngưꢓi
chủ trương phꢌi “tìm ngưꢓi tài đꢆc” (39).
biꢑn” (44), thꢉ hiꢃn sꢄ linh hoạt trong hoạt đꢀng LĐ của
mỗi cá nhân.
Theo Hồ Chí Minh, tính bꢂt biꢑn, mục tiêu trong tꢂt cꢌ
các giai đoạn cách mạng là đꢀc lập, thꢍng nhꢂt cho Tꢇ
quꢍc, tꢄ do, hạnh phúc cho nhân dân. Trong Di chúc, Ngưꢓi
nꢅi lên mong muꢍn cuꢍi cꢝng, cꢖng là mục tiêu chung của
cuꢀc cách mạng là “xây dꢄng mꢀt nưꢈc Viꢃt Nam hòa bình,
thꢍng nhꢂt, đꢀc lập, dân chủ và giàu mạnh” (45). Con đưꢓng
đi đꢑn mục tiêu đꢅ là con đưꢓng đꢂu tranh lâu dài, đầy khꢅ
khăn, gian khꢇ. Ngưꢓi đꢆng đầu, ngưꢓi LĐ cần sáng suꢍt,
tꢕnh táo, nhạy bén đꢉ xác đꢎnh sách lưꢒc, hình thꢆc, biꢃn
pháp thꢄc hiꢃn trong những hoàn cꢌnh, điꢊu kiꢃn lꢎch sꢏ cụ
thꢉ, trong mỗi bưꢈc đi, mỗi bưꢈc tiꢑn lên của cách mạng.
Trong giai đoạn hꢀi nhập hiꢃn nay, cán bꢀ, LĐ nữ các
cꢂp, ngành còn cần cꢅ sꢄ quyꢑn rꢖ, mꢊm mỏng, tuân thủ 10
nguyên tꢛc LĐ chung của xꢁ hꢀi hiꢃn đại, đꢅ là: 1. LĐ bꢐng
sꢄ chính trꢄc và nꢅi sꢄ thật. 2. Tôn trꢋng những ngưꢓi khác.
3. Thꢉ hiꢃn sꢄ can đꢌm. 4. Sꢚn sàng chꢂp nhận mạo hiꢉm và
sꢄ thay đꢇi. 5. Không quá cầu toàn. 6. Luôn giữ tập trung.
2.5.4. Phong cꢀch cꢀch mạng, khoa học, năng động, sꢀng tạo
Mꢀt yêu cầu quan trꢋng trong phong cách của ngưꢓi cán
bꢀ, LĐ nữ các cꢂp, ngành là phꢌi cꢅ sꢄ thꢍng nhꢂt giữa tính
đꢌng, tính nguyên tꢛc cao vꢈi tính năng đꢀng, sáng tạo, sꢄ
nhạy cꢌm vꢈi cái mꢈi. “Trung vꢈi Đꢌng”, “Trung vꢈi nưꢈc,
hiꢑu vꢈi dân” (40) là phẩm chꢂt chính trꢎ cơ bꢌn, thꢉ hiꢃn
trong mꢋi hoạt đꢀng của ngưꢓi LĐ nữ các cꢂp, ngành.
Chủ tꢎch Hồ Chí Minh khẳng đꢎnh, điꢊu chủ chꢍt trong 7. Nhạy cꢌm. 8. Chia sꢜ và tìm kiꢑm thông tin. 9. Tꢄ tin. 10.
phong cách làm viꢃc của cán bꢀ LĐ là phꢌi: “Ra sꢆc làm Nꢛm lꢂy xung đꢀt, không né tránh xung đꢀt. Đồng thꢓi, hꢋ
viꢃc cho Đꢌng, giữ vững kꢕ luật của Đꢌng, thꢄc hiꢃn tꢍt cần truyꢊn đưꢒc đꢀng lꢄc, cꢌm hꢆng giúp quần chúng, nhân
đưꢓng lꢍi, chính sách của Đꢌng. Đꢗt lꢒi ích của Đꢌng và viên phát huy năng lꢄc cá nhân tꢍi đa; cần cꢅ những cách
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
22
Nguyễn Thị Quế Anh
tiꢑp cận khác nhau đꢉ giꢌi quyꢑt vꢂn đꢊ mꢀt cách linh hoạt, là nhiꢃm vụ quan trꢋng của các ngành, các cꢂp trong đào
mꢊm dꢜo nhꢐm khuyꢑn khích sꢄ tương tác kꢑt hꢒp của mꢋi tạo nguồn nhân lꢄc cán bꢀ, LĐ nữ, chꢂt lưꢒng cao. Công
ngưꢓi trong mꢀt môi trưꢓng đa dạng
viꢃc này giúp đꢀi ngꢖ cán bꢀ, LĐ nữ các cꢂp, ngành ngày
càng trong sạch, vững mạnh, cꢅ đꢆc, cꢅ tài, hꢀi đủ năng lꢄc
chuyên môn, nghiꢃp vụ, năng lꢄc sꢍng tích cꢄc… Hꢋ là
3. Kꢃt luꢄn
Xây dꢄng phong cách làm viꢃc của ngưꢓi cán bꢀ, LĐ những cán bꢀ, LĐ thích nghi, đáp ꢆng tꢍt đòi hỏi của công
nữ các cꢂp, ngành theo tꢂm gương đạo đꢆc Hồ Chí Minh cuꢀc đꢇi mꢈi, giao lưu, hꢀi nhâp, phát triꢉn bꢊn vững đꢂt
mꢀt cách sáng tạo, phꢝ hꢒp vꢈi thꢄc tiꢞn xꢁ hꢀi hôm nay nưꢈc.
Tài liệu tham khảo
[1] (Chú thích tꢟ 1 đꢑn 45). CD. ROM. Hꢀ Chí Minh toꢁn
tập (Xuꢂt bꢌn lần thꢆ 3) theo quyꢑt đꢎnh của Ban Bí thư
Trung ương Đꢌng Cꢀng sꢌn Viꢃt Nam sꢍ 299 – QĐ/
TW, ngày 06 tháng 4 năm 2010: (1). Tập 5. Trang 10;
(2). Tập 5. Trang 68; (3). Tập 5. Trang 313; (4). Tập 12.
Trang 379; (5). Tập 10. Trang 378; (6). Tập 8. Trang 149;
(7). Tập 5. Trang 490; (8). Tập 12. Trang 379; (9). Tập
1. Trang 20; (10). Tập 7. Trang 11; (11). Tập 5. Trang
637; (12.) Tập 5. Trang 333; (13). Tập 5. Trang 336; (14).
Tập 5. Trang 288 ; (15). Tập 7. Trang 362; (16). Tập 5.
Trang 241; (17). Tập 5. Trang 279; 18) Tập 5.Trang 332;
(19) Tập 7. Trang 248; (20). Tập 5. Trang 463; (21). Tập
5. Trang 297; (22). Tập 4. Trang 28; (23). Tập 5. Trang
636; (24). Tập 5. Trang 283; (25. Tập 4. Trang 171; (26).
Tập 6.Trang 16; (27). Tập 5. Trang 327; (28). Tập 15.
Trang 672 ; (29). Tập 15. Trang 663; (30). Tập 5. Trang
331; (31). Tập 5. Trang 320; (32). Tập 5. Trang 490; (33).
Tập 5. Trang 620; (34). Tập 5. Trang 327; (35). Tập 5.
Trang 636; (36). Tập 5. Trang 281; (37). Tập 5. Trang
313; (38). Tập 4. Trang 43; (39). Tập 4. Trang 114; (40).
Tập 1. Trang 27; (41). Tập 11. Trang 603; (42). Tập 10.
Trang 377; (43). Tập 11. Trang 10; (44). Tập I. Trang 21;
(45). Tập 1. Trang 21.
đạo nữ.
APPLYING PRESIDENT HO CHI MINH’S WORKING AND LEADERSHIP
STYLE IN BUILDING THE FEMALE LEADERS AND OFFICIALS
AT ALL LEVELS IN THE CURRENT PERIOD
Nguyen Thi Que Anh
Academy of Politics Region I
ABSTRACT: Female leaders and officials at all levels and sectors of Vietnam
No.15, Khuat Duy Tien, Thanh Xuan, Hanoi, Vietnam
today are learning and building their working styles following Ho Chi Minh’s
Email: nguyenquean[email protected]
style in a creative way. They are practicing a democratic, public, and scientific
working style learning by models. They have a democratic, decisive, close,
scientific, revolutionary, dynamic, creative and smart leadership style. At the
same time, they follow the ten leadership principles in the modern world. They
have morality, talent and competence of adapting to the changes and global
integration for the sustainable development of the sectors at all levels as well
as the nation.
KEYWORDS: Applying; creative; Ho Chi Minh’s ideology; style; female leaders.
Số 14 tháng 02/2019
23
Bạn đang xem tài liệu "Vận dụng phong cách làm việc và phong cách lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh vào xây dựng đội ngũ cán bộ, lãnh đạo nữ các cấp, các ngành trong giai đoạn hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
van_dung_phong_cach_lam_viec_va_phong_cach_lanh_dao_cua_chu.pdf

