Vấn đề cần quan tâm khi xử lý, kê khai thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp
TÀI CHÍNH - Tháng 03/2020
VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM KHI XỬ LÝ, KÊ KHAI
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG DOANH NGHIỆP
CHU THỊ BÍCH HẠNH, TRẦN THỊ NGỌC THƯƠNG
Kế toán thuế giá trị gia tăng vừa phải tuân thủ theo quy định kế toán, vừa phải tuân thủ theo Luật
Thuế giá trị gia tăng và các nghị định, thông tư hướng dẫn. Do vậy, việc kê khai thuế giá trị gia
tăng đòi hỏi phải giảm thiểu những sai sót, làm ảnh hưởng đến trách nhiệm, quyền lợi của các tổ
chức, cá nhân và doanh nghiệp. Bài viết đề cập tới một số vấn cần lưu ý khi kê khai thuế giá trị gia
tăng nhằm giúp các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện quyền và nghĩa vụ với ngân sách
nhà nước kịp thời, chính xác và hiệu quả.
Từ khóa: Thuế giá trị gia tăng, kê khai thuế, doanh nghiệp, ngân sách nhà nước
bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Thuế GTGT do
SOME ISSUES TO NOTICE WHEN HANDLING
AND DECLARING VALUE ADDED TAX IN ENTERPRISES
người tiêu dùng cuối cùng chịu, cơ sở sản xuất kinh
doanh, nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ là người nộp
thuế vào ngân sách nhà nước (NSNN) thay cho người
tiêu dùng thông qua việc cộng thuế vào giá bán mà
người tiêu dùng phải thanh toán khi mua hàng hoá,
dịch vụ. Cơ chế hoạt động cuả thuế GTGT được quy
định như sau:
– Một trong những nguyên tắc cơ bản của thuế GTGT
là sản phẩm, hàng hoá dù qua nhiều khâu hay ít khâu từ
sản xuất đến tiêu dùng, đều chịu thuế như nhau.
– Thuế GTGT có điểm cơ bản khác với thuế
doanh thu là chỉ có người bán hàng (hoặc dịch vụ)
lần đầu phải nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu
bán hàng (hoặc cung ứng dịch vụ). Người bán hàng
(hoặc dịch vụ) ở các khâu tiếp theo đối với hàng hoá
(hoặc dịch vụ) đó, chỉ phải nộp thuế trên phần giá
trị tăng thêm.
Chu Thi Bich Hanh, Tran Thi Ngoc Thuong
Accounting of value-added tax must both comply
with accounting regulations, and must comply
with the Law on Value-Added Tax and its decrees
and circulars. Therefore, the declaration of value-
added tax requires minimizing errors, affecting
the responsibilities and interests of organizations,
individuals and businesses. The article addresses
a number of issues to be aware of when making
VAT declarations in order to help organizations,
individuals and businesses to exercise their rights
and obligations to the state budget in a timely,
accurate and effective manner.
Keywords: Value-added tax, tax declaration, business, state budget
Ngày nhận bài: 7/2/2020
Ngày hoàn thiện biên tập: 28/2/2020
Ngày duyệt đăng: 5/3/2020
– Nói cách khác, thuế GTGT là loại thuế duy nhất
thu theo phân đoạn chia nhỏ, trong quá trình sản
xuất, lưu thông hàng hoá (hoặc dịch vụ) từ khâu đầu
tiên đến người tiêu dùng, khi khép kín một chu kỳ
kinh tế. Ðến cuối chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc
cung cấp dịch vụ, tổng số thuế thu được ở các công
Khái quát về thuế giá trị gia tăng và kê khai
thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp
Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được Quốc đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán hàng hoá
hội thông qua vào ngày 3/6/2008 và được sửa đổi, hoặc giá dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng.
bổ sung vào các năm 2013, 2014 và 2016 nhằm hoàn
– Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết qủa
thiện theo yêu cầu thực tế trong những năm qua. sản xuất, kinh doanh của đối tượng nộp thuế, không
Như vậy, Luật Thuế GTGT liên tục được kiện toàn, phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một
phát huy tác dụng tích cực trên các mặt của đời
sống kinh tế - xã hội.
khoản được cộng thêm vào giá bán của đối tượng
cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Theo quy định của Luật Thuế GTGT, tổng số thuế
– Thuế GTGT do người tiêu dùng chịu nhưng
GTGT thu được qua tất cả các giai đoạn luân chuyển không phải do người tiêu dùng trực tiếp nộp mà là
của hàng hóa, dịch vụ bằng với số thuế tính trên giá do người bán sản phẩm (hoặc dịch vụ) nộp thay vào
57
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
kho bạc, do trong giá bán hàng hoá (hoặc trong dịch hoàn thành. Như vậy, theo quy định của luật thuế
vụ) có cả thuế GTGT. Vì qua từng công đoạn, thuế GTGT, đơn vị kê khai thuế không chính xác.
GTGT đã được người bán đưa vào giá hàng hoá, dịch
Hai là, thông tin trong các chứng từ kế toán trong
vụ, cho nên thuế này được chuyển toàn bộ cho người cùng một giao dịch kinh tế không trùng khớp (họ tên;
mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ cuối cùng chịu.
Theo quy định, doanh nghiệp (DN) phải tự tổ
địch chỉ; ngày tháng, mã sản phẩm, tên hàng hóa…):
Các thông tin (họ tên, địa chỉ, ngày tháng…) ghi trong
chức khai thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận hàng hóa, chứng
thông tin về số thuế GTGT phải nộp, được khấu trừ, từ thanh toán qua ngân hàng không khớp nhau; Tên
được hoàn thuế. Việc khai thuế được thực hiện trên mã sản phẩm, hàng hóa ghi trong phiếu nhập kho
“Tờ khai thuế GTGT”, về thuế GTGT đầu vào được và Hóa đơn GTGT không khớp nhau… Những sai
khấu trừ, thuế GTGT đầu ra, các khoản điều chỉnh sót này cơ quan thuế không chấp nhận và không cho
tăng giảm do sai sót các kỳ trước làm tăng giảm phép kê khai thuế GTGT.
thuế kỳ này, số thuế GTGT đã nộp ở địa phương
Ba là, DN mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phát
của doanh thu kinh doanh xây dựng vãng lai, ngoại hiện thiếu khi kiểm kê: DN mua sản phẩm, hàng hóa,
tỉnh, số thuế phải nộp, số thuế còn được khấu trừ. nếu phát hiện thiếu khi kiểm kê chưa xác định được
Khi khai thuế DN cũng phải lập các phụ lục theo nguyên nhân, căn cứ vào hóa đơn GTGT, biên bản xác
quy định.
nhận hàng hóa thiếu và các chứng thanh toán có liên
quan, kế toán ghi:
Các trường hợp sai sót, nhầm lẫn khi xử lý,
kê khai thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp
Nợ TK 1381
Nợ TK 152,152,156,..
Kế toán thuế GTGT vừa phải tuân thủ theo quy
định kế toán, vừa phải tuân thủ theo Luật Thuế
GTGT và các nghị định, thông tư hướng dẫn. Do
vậy, việc kê khai thuế GTGT không tránh khỏi
Nợ TK 133 ( Thuế GTGT được khấu trừ)
Có TK 111,112,331
Cuối tháng hoặc quý kê khai thuế, DN vẫn kê khai
thuế GTGT đối với số sản phẩm, hàng hóa thiếu mà
nhầm lẫn, sai sót, làm ảnh hưởng đến số thuế GTGT chưa xác định, hoặc chưa có quyết định xử lý. Như
phải nộp cho NSNN và ảnh hưởng đến trách nhiệm, vậy, theo quy định Luật Thuế GTGT, DN kê khai thuế
quyền lợi của DN. Một số trường hợp sai sót, nhầm GTGT không chính xác.
lẫn DN có thể gặp phải trong quá trình khai thuế
GTGT, gồm:
Bốn là, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt:
Mặc dù đã có quyết định của Nhà nước về thanh
Một là, thiếu biên bản giao nhận hàng hóa giữa bên toán không dùng tiền mặt đối với các khoản tiền
mua và bên bán: Khi phát sinh các giao dịch kinh tế về trên 20 triệu đồng, nhưng một số vẫn đơn vị vẫn
hàng hóa, sản phẩm giữa bên mua và bên bán, căn cứ mắc phải. Đặc biệt là đối với các giao dịch phát sinh
vào hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, chứng từ thanh nhiều lần cùng một nhà cung cấp trong một ngày,
toán kế toán vẫn hạch toán bình thường, mặc dù còn nhưng tổng số tiền vượt quá 20 triệu đồng thì cơ
thiếu biên bản giao nhận hàng hóa hoặc biên bản xác quan thuế chỉ chấp thuận những khoản thanh toán
nhận công việc hoàn thành.
- Nếu DN mua hàng căn cứ vào các chứng từ liên
quan, kế toán ghi:
qua chuyển khoản.
Năm là, thời điểm phát sinh trong các chứng từ
kế toán không khớp hoặc không đúng như: Ngày ký
hợp đồng phát sinh sau ngày thanh toán hoặc ngày
giao hàng; Ngày nhập kho hàng hóa phát sinh trước
ngày giao hàng hóa, hoặc thời điểm xuất bán hàng
Nợ TK 152,253,156,…
Nợ TK 133 ( thuế GTGT được khấu trừ)
Có TK111,112,331,…
Nếu DN bán hàng căn cứ vào chứng từ kế toán có hóa trước thời điểm nhập kho hàng hóa…
liên quan, kế toán ghi
Vấn đề đặt ra trong kê khai
thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp
Nợ TK 111,112,131
Có TK 511
Có TK 3331 (thuế GTGT phải nộp)
Ðể áp dụng thuế GTGT công bằng hiệu quả, đáp
Cuối tháng hoặc quý kê khai thuế, DN vẫn kê khai ứng được chủ trương “góp phần thúc đẩy sản xuất,
thuế GTGT đầu vào và đầu ra đối với các giao dịch khuyến khích phát triển nền kinh tế quốc dân, động
kinh tế phát sinh mà không có biên bản giao nhận sản viên một phần thu nhập của người tiêu dùng vào
phẩm, hàng hóa hoặc biên bản xác nhận công việc NSNN”, trước hết cần giải quyết một số vấn đề sau:
58
TÀI CHÍNH - Tháng 03/2020
– Các hoạt động sản xuất kinh doanh, mua bán DN chưa có quyết định xử lý sản phẩm, hàng hóa
hàng hóa, cung cấp dịch vụ lớn và vừa phải thực
hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng từ hợp lệ tạo
điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, xác định doanh
thu tính thuế và khấu trừ thuế đối với từng cơ sở
kinh doanh.
thiếu, thì DN điều chỉnh số thuế GTGT bị thiếu theo
sản phẩm, hàng hóa, cụ thể:
Nợ TK1381
Có TK 133
Đồng thời, điều chỉnh giảm thuế GTGT trên tờ
– Công tác kế toán DN, nhất là kế toán chi phí sản khai thuế GTGT.
xuất và tính giá thành sản phẩm phải được hướng
Thứ tư, kiểm soát chặt chẽ về thời điểm trên chứng
dẫn thực hiện thật tốt, đảm bảo được giá thành sản từ kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền
phẩm phản ánh trung thực các chi phí thực tế phát mặt: Mặc dù, quy định của Luật thuế GTGT về chứng
sinh đã cấu tạo ra sản phẩm.
từ không dùng tiền mặt từ có hiệu lực từ năm 2013,
– Quản lý thu thuế phải được nâng cao về chế độ sau đó sửa đổi năm 2015. Tuy nhiên, nhiều DN vẫn
hoá đơn, chứng từ, sổ kế toán, thông thạo về chế độ mắc phải lỗi trong chứng từ thanh toán không dùng
quản lý, tính thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT. tiền mặt. Đặc biệt, đối với các khoản tiền thanh toán
Người thu thuế phải có khả năng tính được mức thuế bằng tiền mặt dưới 20 triệu đồng, phát sinh nhiều
phải thu, mức thuế khấu trừ.
lần trong cùng một ngày cùng một nhà cung cấp,
– Mở rộng diện thanh toán mua bán hàng hoá nhưng tổng số tiền vượt 20 triệu đồng cũng không
thông qua các tài khoản ngân hàng, tạo điều kiện cho đủ điều kiện để kê khai thuế GTGT. Ngày tháng phát
việc xác định doanh thu bán hàng, làm căn cứ cho việc sinh trong các chứng từ kế toán không khớp nhau
tính thuế được chính xác.
Ngoài ra, trong quá trình kê khai thuế GTGT, DN nhập kho…). Do vậy, DN phải giao trách nhiệm cho
cần lưu ý các vấn đề trọng tâm sau: các cá nhân, bộ phận khi thực hiện các giao dịch;
(giữa hóa đơn GTGT với biên bản giao hàng, phiếu
Thứ nhất, hoàn thiện đầy đủ hồ sơ chứng từ kế đồng thời, thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn để
toán khi phát sinh các giao dịch kinh tế: Khi phát sinh tránh các trường hợp nêu trên. Nếu DN phát hiện
các giao dịch kinh tế giữa bên mua và bên bán ngoài sai sót, nhầm lẫn trong kỳ kê khai, DN phải khai bổ
căn cứ vào hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, chứng sung hoàn thuế GTGT.
từ thanh toán (chứng từ thanh toán bằng chuyển
khoản đối với các giao dịch trên 20 triệu đồng), thì
Tài liệu tham khảo:
kế toán phải có đầy đủ biên bản giao nhận hàng hóa 1. Quốc hội (2008), Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 (Luật số13/2008/
hoặc biên bản xác nhận công việc hoàn thành để hạch
toán và kê khai thuế GTGT.
QH12);
2. Quốc hội (2013), Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2013;
Tại thời điểm kê khai thuế, nếu DN không có đầy 3. Bộ Tài chính (2011), Chiến lược cải cách hệ thống Thuế giai đoạn 2011 –2020,
đủ hồ sơ, chứng từ kế toán, DN không được kê khai NXB Tài chính;
số thuế GTGT đầu vào hoặc đầu ra này. Trong trường 4. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 hướng dẫn
hợp đã kê khai DN phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Hồ sơ khai bổ sung gồm: Tờ khai thuế của kỳ tính
thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh; Bản giải
thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng; hướng dẫn thi hành Nghị
định số 123/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/12/2008 và Nghị định số
121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ;
trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS (trong 5. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng
trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh
chênh lệch tiền thuế).
dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013
của Chính phủ;
Thứ hai, hoàn thiện đầy đủ, chính xác các thông tin
trong các chứng từ kế toán cùng một giao dịch kinh 6. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số219/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn
tế phát sinh: DN phải thường xuyên đối chiếu kiểm
tra, giao trách nhiệm cho nhân viên thực hiện các giao
dịch kinh tế để tránh nhầm lẫn, sai sót trong quá trình
thực hiện. Các thông tin (họ tên, địa chỉ…) ghi trong
hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận hàng hóa, chứng
từ thanh toán qua ngân hàng.
thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày
18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều Luật Thuế giá trị gia tăng.
Thông tin tác giả:
TS. Chu Thị Bích Hạnh
Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
Trần Thị Ngọc Thương – Chi cục thuế khu vực Thanh Oai, Hà Nội
Email: ddkh.tc[email protected]
Thứ ba, điều chỉnh thuế GTGT đối với sản phẩm,
hàng hóa mua phát hiện thiếu: Khi kê khai thuế, nếu
59
Bạn đang xem tài liệu "Vấn đề cần quan tâm khi xử lý, kê khai thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
van_de_can_quan_tam_khi_xu_ly_ke_khai_thue_gia_tri_gia_tang.pdf

