Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục và sự vận dụng trong đổi mới giáo dục ở Việt Nam hiện nay

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN  
TẠP CHÍ KHOA HỌC  
ĐẠI HỌC SÀI GÒN  
Số 73 (01/2021)  
SAIGON UNIVERSITY  
SCIENTIFIC JOURNAL  
OF SAIGON UNIVERSITY  
No. 73 (01/2021)  
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ GIÁO DỤC VÀ SỰ VẬN DỤNG  
TRONG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY  
Ho Chi Minh’s thought on education and its application to education innovation  
in Vietnam today  
TS. Nguyễn Minh Trí  
Trường Đại học Công nghệ TP.HCM  
TÓM TẮT  
Giáo dục có vị trí quan trọng, không chỉ đꢀo tạo nhꢁng con người có tri thức vꢀ trꢂnh đꢃ chuyên môn  
giꢄi, mꢀ còn rꢅn luyện họ thꢀnh nhꢁng con người có tinh thần, ý thức, phꢆm chꢇt đạo đức vꢀ thể chꢇt  
tꢈt, phục vụ hiệu quả cho sự phát triển kinh tế - xꢉ hꢃi của mỗi quꢈc gia. Do đó, hầu hết các quꢈc gia  
trên thế giới, trong đó có Việt Nam đều coi đầu tư cho giáo dục lꢀ đầu tư cho sự phát triển, lꢀ quꢈc sách  
hꢀng đầu. Hồ Chí Minh đꢉ để lại cho Đảng ta vꢀ nhân dân ta mꢃt di sản lý luận vô cùng quý giá, trong  
đó có tư tưởng về giáo dục đꢉ được Đảng ta kế thừa, phát huy trong tiến trꢂnh đổi mới vꢀ hꢃi nhập  
quꢈc tế.  
Từ khóa: giáo dục, hướng dẫn, nội dung, tư tưởng Hồ Chí Minh, ý nghĩa  
ABSTRACT  
Education has an important position, not only to train people with good knowledge and expertise, but  
also to train people with moral, conscious, and virtuous qualities, good moral and physical, effectively  
serving the socio-economic development of each nation. Therefore, most countries in the world,  
including Vietnam, consider investment in education as investment in development, as the top national  
policy. Ho Chi Minh has left our Party and our people an extremely valuable theoretical legacy,  
including the thought on education inherited and promoted by our Party in the process of innovation and  
international integration.  
Keywords: education, guidelines, content, Ho Chi Minh’s thought, meanings  
dục của Hồ Chí Minh có ý nghĩa lý luận vꢀ  
thực tiễn sâu sắc đꢈi với sự nghiệp cách  
mạng do Đảng Cꢃng sản Việt Nam lꢉnh  
đạo, đặc biệt lꢀ đꢈi với công cuꢃc đổi mới  
căn bản, toꢀn diện giáo dục ở nước ta hiện  
nay. Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục  
không chỉ lꢀ cơ sở lý luận, kim chỉ nam cho  
việc xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục,  
mꢀ còn lꢀ cơ sở phương pháp luận cho việc  
xây dựng nꢃi dung, phương pháp, phương  
1. Mở đầu  
Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục  
vừa lꢀ sự kết tinh tinh hoa văn hóa của dân  
tꢃc vꢀ nhân loại, vừa lꢀ sự thể hiện năng  
đꢃng thực tiễn cách mạng Việt Nam cũng  
như đặc điểm của thời đại, trên cơ sở kế  
thừa, vận dụng vꢀ phát triển sáng tạo quan  
điểm phát triển về giáo dục vꢀ đꢀo tạo của  
chủ nghĩa Mác – Lênin vꢀo điều kiện cụ thể  
của Việt Nam. Vꢂ thế, quan điểm về giáo  
44  
NGUYỄN MINH TRÍ  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN  
châm giáo dục nhằm phát triển mꢃt nền  
giáo dục toꢀn diện ở Việt Nam hiện nay.  
2. Những nội dung cơ bản của tư  
tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục  
đích đi học lꢀ cꢈt được mảnh bằng lꢀm ông  
thông, ông phán; rằng mục đích giáo dục  
nô dịch của thực dân phong kiến chỉ để đꢀo  
tạo ra nhꢁng tri thức nô lệ để hầu hạ  
chúng…” (Hồ Chí Minh, 2011b, tr.32). Từ  
đó, Người hướng đến mꢃt nền giáo dục  
phát triển toꢀn diện năng lực của người  
học, Người nhꢇn mạnh: “Phải ra sức tꢆy  
sạch ảnh hưởng của giáo dục nô dịch của  
thực dân còn sót lại, như thái đꢃ thờ ơ đꢈi  
với xꢉ hꢃi, xa rời đời sꢈng lao đꢃng vꢀ đꢇu  
tranh của nhân dân; học để lꢇy bằng cꢇp,  
dạy theo lꢈi nhồi sọ. Vꢀ cần xây dựng tư  
tưởng dạy vꢀ học để phục vụ Tổ quꢈc,  
phục vụ nhân dân” (Hồ Chí Minh, 2011d,  
tr.80). Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục  
được thể hiện sâu sắc vꢀ khái quát ở các  
nꢃi dung chủ yếu sau:  
Khi đề cập đến vai trò của giáo dục đꢈi  
với sự phát triển xꢉ hꢃi nói chung, đꢈi với  
sự phát triển con người nói riêng, các nhꢀ  
sáng lập chủ nghĩa Mác đều thừa nhận  
rằng, giáo dục có vai trò quan trọng trong  
việc hꢂnh thꢀnh vꢀ phát triển nhân cách,  
thông qua đó góp phần phát triển xꢉ hꢃi.  
Các ông cho rằng tri thức lꢀ vũ khí kỳ diệu  
để quần chúng tự giải phóng vꢀ phát triển  
toꢀn diện mọi khả năng của mꢂnh. Hơn thế  
nꢁa, tương lai của loꢀi người hoꢀn toꢀn  
phụ thuꢃc vꢀo nền giáo dục thế hệ công  
dân đang lớn lên: “Công tác giáo dục sẽ  
lꢀm cho nhꢁng người trẻ tuổi có khả năng  
nắm vꢁng nhanh chóng toꢀn bꢃ hệ thꢈng  
sản xuꢇt trong thực tiễn, lꢀm cho họ có thể  
lần lượt chuyển từ ngꢀnh sản xuꢇt nꢀy sang  
ngꢀnh sản xuꢇt nọ tùy theo nhu cầu của xꢉ  
hꢃi hoặc tùy theo sở thích của bản thân họ.  
Do đó, công tác giáo dục sẽ lꢀm cho họ  
thoát khꢄi tꢂnh trạng mꢃt chiều mꢀ sự phân  
công lao đꢃng hiện nay đang buꢃc mỗi mꢃt  
người phải theo” (C. Mác và Ph. Ăng-ghen,  
1995, tr.475).  
Với sự hiểu biết sâu sắc về con người  
vꢀ về vai trò của giáo dục đꢈi với sự phát  
triển của xꢉ hꢃi, bằng sự đúc kết kinh  
nghiệm thực tiễn cách mạng phong phú vꢀ  
sinh đꢃng của mꢃt người luôn vꢂ lợi ích của  
nhân dân, của dân tꢃc vꢀ đꢇt nước, Hồ Chí  
Minh đꢉ chỉ ra nhꢁng hạn chế của nền giáo  
dục thực dân phong kiến, vạch ra chủ  
trương ngu dân dễ trị của nó, khi “dạy cho  
thanh niên yêu mꢃt Tổ quꢈc không phải lꢀ  
Tổ quꢈc của mꢂnh vꢀ đang bị áp bức” (Hồ  
Chí Minh, 2011a, tr.399). Người lên án  
chính sách giáo dục của thực dân rằng,  
“dưới chế đꢃ thực dân phong kiến, mục  
Một là, quan điểm Hồ Chí Minh về  
mục tiêu của giáo dục đối với sự phát triển  
con người và xã hội  
Trong tư tưởng của mꢂnh, Hồ Chí  
Minh luôn đánh giá cao vai trò của giáo  
dục đꢈi với dân tꢃc, rằng “Mꢃt dân tꢃc dꢈt  
lꢀ mꢃt dân tꢃc yếu” (Hồ Chí Minh, 2011a,  
tr.7). Với tầm nhꢂn mang tính thời đại, Hồ  
Chí Minh đꢉ chỉ ra nhꢁng mục tiêu cơ bản  
nhꢇt của nền giáo dục dưới chế đꢃ mới, đó  
lꢀ đꢀo tạo nên nhꢁng con người Việt Nam  
mới, phát triển toꢀn diện, trung với nước,  
hiếu với dân; yêu thương con người; cần  
kiệm liêm chính, chí công vô tư; có tinh  
thần quꢈc tế trong sáng, phục vụ Tổ quꢈc,  
phục vụ nhân dân. Với Người, “Học để  
lꢀm việc, lꢀm người, lꢀm cán bꢃ. Học để  
phụng sự đoꢀn thể, giai cꢇp vꢀ nhân dân,  
Tổ quꢈc vꢀ nhân loại” (Hồ Chí Minh,  
2011c, tr.208). Hồ Chí Minh còn khẳng  
định mục tiêu trọng tâm vꢀ xuyên suꢈt của  
nền giáo dục mới lꢀ vꢂ con người, cho con  
người vꢀ hướng tới việc xây dựng con  
người mới - con người xꢉ hꢃi chủ nghĩa.  
45  
SCIENTIFIC JOURNAL OF SAIGON UNIVERSITY  
No. 73 (01/2021)  
Theo Người, con đường ngắn nhꢇt thoát  
khꢄi tꢂnh trạng hꢅn yếu vꢀ kém phát triển  
chỉ có thể thông qua giáo dục, rằng: “Non  
sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay  
không, dân tꢃc Việt Nam có bước tới đꢀi  
vinh quang để sánh vai với các cường quꢈc  
năm châu được hay không, chính lꢀ nhờ  
mꢃt phần lớn ở công học tập của các em”  
(Hồ Chí Minh, 2011b, tr.35). Từ đó, Người  
yêu cầu giáo dục phải nhằm mục tiêu: tꢇt  
cả vꢂ con người, cho con người, do con  
người. Đây chính lꢀ triết lý nhân bản với tư  
tưởng cꢈt lõi: sự nghiệp giáo dục phải phục  
vụ nhân dân, vꢂ sự tiến bꢃ vꢀ phát triển của  
nhân dân, do nhân dân thực hiện. Người  
nhꢇn mạnh, thông qua giáo dục: “Tꢇt cả  
mọi người đều được phát triển hết khả  
năng của mꢂnh” (Hồ Chí Minh, 2011b,  
tr.315).  
khi coi mục tiêu của giáo dục trong xꢉ hꢃi  
hiện đại lꢀ “học để biết, để lꢀm việc, để  
chung sꢈng vꢀ để lꢀm người”. Điều đó,  
mꢃt lần nꢁa cho thꢇy tầm nhꢂn xa vꢀ sự  
vượt trước thời đại trong tư tưởng của Hồ  
Chí Minh về mục đích của công tác giáo  
dục.  
Thứ hai, quan điểm Hồ Chí Minh về  
nội dung của giáo dục.  
Giáo dục trong quan niệm của Hồ Chí  
Minh như đꢉ nói trên, hướng tới nhꢁng  
mục tiêu cao cả. Muꢈn đạt được nhꢁng  
mục tiêu đó thꢂ nꢃi dung giáo dục phải toꢀn  
diện, phù hợp với tính chꢇt của trường học  
dưới chế đꢃ mới, phù hợp với đặc điểm  
Việt Nam trong bꢈi cảnh chung của thế  
giới. Nꢃi dung đó bao gồm cả giáo dục văn  
hóa, chuyên môn nghề nghiệp, các ngꢀnh  
nghề liên quan trực tiếp tới công nghiệp,  
nông nghiệp, nông thôn.v.v.  
Bên cạnh đó, theo Hồ Chí Minh giáo  
dục thực hiện các chức năng của văn hóa lꢀ  
bồi dưỡng lý tưởng đúng đắn vꢀ tꢂnh cảm  
cao đẹp, mở mang dân trí, bồi dưỡng  
nhꢁng phꢆm chꢇt vꢀ phong cách tꢈt đẹp  
cho con người. Nói cách khác, giáo dục lꢀ  
con đường, lꢀ phương thức để đào tạo con  
người có ích cho xã hội. Dưới chế đꢃ xꢉ  
hꢃi mới do nhân dân lꢀ chủ vꢀ lꢀm chủ,  
giáo dục nhằm đꢀo tạo nhꢁng lớp người kế  
tục sự nghiệp cách mạng, xây dựng chủ  
nghĩa xꢉ hꢃi, chứ không phải để lꢀm quan  
như trong xꢉ hꢃi cũ vꢀ cũng “không nên  
đꢀo tạo ra nhꢁng con người thuꢃc sách lꢀu  
lꢀu, cụ Mác nói thế nꢀy, cụ Lênin nói thế  
kia, nhưng được giao nhiệm vụ quét nhꢀ lại  
để cho nhꢀ đầy rác!” (Hồ Chí Minh, 2011h,  
tr.668).  
Về lĩnh vực tri thức cũng phải có sự  
giáo dục toꢀn diện, bao gồm giáo dục văn  
hóa, giáo dục khoa học - kỹ thuật, chuyên  
môn nghiệp vụ vꢀ giáo dục tri thức chính  
trị. Bởi lẽ, các tri thức này có mꢈi quan hệ  
mật thiết với nhau. Người nhắc nhở: “Phải  
cꢈ gắng học hꢄi để không ngừng nâng cao  
trꢂnh đꢃ chính trị, văn hóa và kỹ thuật để  
phục vụ Tổ quꢈc, phục vụ nhân dân” (Hồ  
Chí Minh, 2011g, tr.530). Tuy nhiên, còn  
cần phải chú ý học cả lý luận chính trị, vꢂ  
nếu chỉ học văn hóa, kỹ thuật mꢀ không  
học chính trị thì sẽ như người nhắm mắt  
mà đi. Học chính trị chính lꢀ học chủ nghĩa  
Mác-Lênin vꢀ đường lꢈi của Đảng. Đꢈi với  
việc học tập chủ nghĩa Mác-Lênin, Hồ Chí  
Minh nhꢇn mạnh điều cꢈt lõi lꢀ phải “học  
tập cái tinh thần xử trí mọi việc, đꢈi với  
mọi người vꢀ đꢈi với bản thân mꢂnh; lꢀ học  
tập nhꢁng chân lý phổ biến của chủ nghĩa  
Mác-Lênin để áp dụng mꢃt cách sáng tạo  
vꢀo hoꢀn cảnh thực tế của nước ta” (Hồ  
Có thể khẳng định rằng, quan niệm  
của Hồ Chí Minh từ nhꢁng năm 50 của thế  
kỷ XX về mục tiêu của giáo dục (học để  
lꢀm việc, lꢀm người, lꢀm cán bꢃ) thꢈng  
nhꢇt với quan niệm của UNESCO (1997)  
46  
NGUYỄN MINH TRÍ  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN  
Chí Minh, 2011f, tr.611). Học tập chủ  
nghĩa Mác-Lênin, theo Người, lꢀ học tập  
cái phương pháp biện chứng, bởi cách  
mạng lꢀ sáng tạo. Có lý luận của chủ nghĩa  
Mác-Lênin soi đường sẽ giúp quần chúng  
nhân dân có thể nhận thức vꢀ hꢀnh đꢃng  
đúng đắn, giải quyết tꢈt mọi vꢇn đề mꢀ  
thực tiễn của đꢇt nước đặt ra.  
Tính toꢀn diện về nꢃi dung giáo dục  
trong tư tưởng Hồ Chí Minh thể hiện ở chỗ  
nền giáo dục phải hướng tới giáo dục con  
người cả về đức, trí, thể, mỹ. Trong đó,  
giáo dục đạo đức cách mạng phải được đặt  
lên hꢀng đầu. Trong Thư gửi các em học  
sinh nhân ngày mở trường (24/10/1955),  
Người nhắn nhủ việc giáo dục gồm có:  
“- Thể dục: Để lꢀm thân thể mạnh  
khoẻ, đồng thời cần giꢁ vệ sinh riêng vꢀ vệ  
sinh chung.  
hợp với mỗi lứa tuổi, mỗi cꢇp học, mỗi bậc  
học. Trong bức thư gửi giáo viên, học sinh,  
cán bꢃ vꢀ thanh niên ngày 31/10/1955, Hồ  
Chí Minh còn cụ thể hóa nꢃi dung giáo dục  
cho phù hợp với từng bậc học: “Đại học thì  
cần kết hợp lý luận khoa học với thực  
hꢀnh, ra sức học tập lý luận vꢀ khoa học  
tiên tiến của các nước bạn, kết hợp với  
thực tiễn của nước ta, để thiết thực giúp ích  
cho công cuꢃc xây dựng nước nhꢀ. Trung  
học thꢂ cần đảm bảo cho học trò nhꢁng tri  
thức phổ thông chắc chắn, thiết thực, thích  
hợp với nhu cầu vꢀ tiền đồ xây dựng nước  
nhꢀ, bꢄ nhꢁng phần nꢀo không cần thiết  
cho đời sꢈng thực tế. Tiểu học thꢂ cần giáo  
dục cho các cháu thiếu nhi: yêu Tổ quꢈc,  
yêu nhân dân, yêu lao đꢃng, yêu khoa học,  
trọng của công” (Hồ Chí Minh, 2011f,  
tr.81).  
- Trí dục: Ôn lại nhꢁng điều đꢉ học,  
học thêm nhꢁng tri thức mới.  
- Mỹ dục: Để phân biệt cái gꢂ lꢀ đẹp,  
cái gꢂ lꢀ không đẹp.  
Thứ ba, quan điểm Hồ Chí Minh về  
phương châm và phương pháp của giáo dục.  
Để việc giáo dục đạt được chꢇt lượng  
vꢀ hiệu quả cao, cần phải có phương châm  
đúng đắn, khoa học. Điều nꢀy lꢀ hết sức  
quan trọng, bởi nó giúp tạo ra sự khác biệt  
theo hướng tích cực, tiến bꢃ về chꢇt của  
nền giáo dục mới của chế đꢃ dân chủ nhân  
dân so với nền giáo dục cũ của chế đꢃ thực  
dân nửa phong kiến vꢈn xa rời thực tế, ngu  
dân vꢀ xảo trá.  
Phương châm giáo dục đúng đắn, khoa  
học có thể giúp người học lĩnh hꢃi sâu sắc  
tri thức, vận dụng sáng tạo vꢀo thực tế, như  
Hồ Chí Minh đꢉ chỉ rõ: nꢃi dung giáo dục  
phải gắn với thực tiễn Việt Nam, học phải  
đi đôi với hꢀnh, lý luận phải liên hệ với  
thực tế, học tập phải kết hợp với lao đꢃng  
sản xuꢇt, phải biến nhꢁng điều đꢉ học  
thꢀnh hꢀnh đꢃng cách mạng. Hồ Chí Minh  
yêu cầu phương pháp giảng dạy phải: “Cꢈt  
thiết thực, chu đáo hơn tham nhiều” (Hồ  
Chí Minh, 2011c, tr.357) vꢀ “Phải gắn liền  
- Đức dục: Lꢀ yêu Tổ quꢈc, yêu nhân  
dân, yêu lao đꢃng, yêu khoa học, yêu trọng  
của công” (Hồ Chí Minh, 2011f, tr.175).  
Tính toꢀn diện về nꢃi dung giáo dục thể  
hiện ở chỗ, nền giáo dục phải hướng tới  
giáo dục con người cả về đức, trí, thể mỹ;  
trong đó, giáo dục đạo đức cách mạng, lối  
sống xã hội chủ nghĩa phải được đặt lên  
hꢀng đầu. Hồ Chí Minh nhꢇn mạnh: “người  
cách mạng phải có đạo đức cách mạng lꢀm  
nền tảng, mới hoꢀn thꢀnh được nhiệm vụ  
cách mạng vẻ vang, đặc biệt Người chú  
trọng giáo dục nhꢁng phꢆm chꢇt đạo đức  
như “cần, kiệm, liêm, chính là nền tảng của  
đời sꢈng mới, nền tảng của Thi đua ái quꢈc”  
(Hồ Chí Minh, 2011c, tr.117), nền tảng cho  
việc xây dựng con người mới toàn diện.  
Ở khía cạnh khác, nꢃi dung của giáo  
dục theo tư tưởng Hồ Chí Minh cần phù  
47  
SCIENTIFIC JOURNAL OF SAIGON UNIVERSITY  
No. 73 (01/2021)  
lý luận với công tác thực tế” (Hồ Chí  
Minh, 2011c, tr.358) đạt tới mục đích “cải  
tạo tư tưởng” vꢀ “nhằm đúng nhu cầu” (Hồ  
Chí Minh, 2011c, tr.357) của xꢉ hꢃi. Trong  
bài Nói về công tác huấn luyện và học tập,  
Hồ Chí Minh chỉ ra công tác giáo dục phải  
lꢀm cho người học có kiến thức, năng lực  
để phục vụ sản xuꢇt, công tác, nên việc cꢈt  
yếu lꢀ phải lꢀm cho người học hiểu thꢇu  
vꢇn đề. Vꢂ vậy, trong giáo dục vꢀ đꢀo tạo  
không nên tham nhiều, dꢀn trải không hiệu  
quả. Phải xuꢇt phát từ tꢂnh hꢂnh cụ thể của  
đꢇt nước, của địa phương; phải căn cứ vꢀo  
từng đꢈi tượng cán bꢃ công tác ở cơ quan,  
ban ngꢀnh cꢇp tỉnh, cꢇp huyện… xem nhu  
cầu của công việc mꢀ họ đảm nhận, năng  
lực của họ đang yếu vꢀ thiếu cái gꢂ để trang  
bị nhꢁng tri thức, phương pháp vꢀ kỹ năng  
cần thiết để người học có thể thực hꢀnh  
công việc được ngay. Theo Hồ Chí Minh:  
“Các ngꢀnh công tác như lꢀ người tiêu thụ  
hꢀng. Ban huꢇn luyện như lꢀ người lꢀm ra  
hꢀng. Lꢀm ra hꢀng phải đúng với nhu cầu  
của người tiêu thụ. Nếu người ta cần nhiều  
xe mꢀ mꢂnh lꢀm ra nhiều bꢂnh tích thꢂ hꢀng  
ế” (Hồ Chí Minh, 2011c, tr.359).  
Với tầm nhꢂn sâu rꢃng, trong phương  
châm giáo dục, Hồ Chí Minh còn khẳng  
định: “Giáo dục lꢀ sự nghiệp của quần  
chúng nhân dân. Cần phát huy dân chủ xꢉ  
hꢃi chủ nghĩa, xây dựng quan hệ thật tꢈt,  
đoꢀn kết chặt chẽ giꢁa thầy vꢀ thầy, giꢁa  
trò vꢀ thầy… giꢁa nhꢀ trường với nhân dân  
để hoꢀn thꢀnh thắng lợi nhiệm vụ đó” (Hồ  
Chí Minh, 2011g, tr.403).  
Thực tế cho thꢇy sự học lꢀ vô bờ. Học  
ở nhꢀ trường lꢀ cách học hệ thꢈng nhưng  
không phải ai cũng có điều kiện để đến  
trường; hơn nꢁa, khi khꢈi lượng tri thức  
mꢀ nhân loại tạo ra quá lớn vꢀ ngꢀy cꢀng  
tăng nhanh thꢂ không có mꢃt nhꢀ trường  
nꢀo có thể cung cꢇp hết tri thức cho người  
học. Nhꢀ trường chỉ có thể trang bị cho  
người học phương pháp học tập, nghiên  
cứu vꢀ nhꢁng kiến thức cơ bản nhꢇt. Để  
lĩnh hꢃi vꢀ lꢀm chủ được kho tꢀng tri thức  
phong phú về các lĩnh vực của đời sꢈng xꢉ  
hꢃi mꢀ nhân loại đꢉ tạo ra, điều cꢈt yếu  
nhꢇt lꢀ người học phải tự mꢂnh học tập  
bằng nhꢁng phương pháp, hꢂnh thức phù  
hợp vꢀ hiệu quả. Học qua thực tiễn (học  
lẫn nhau, vꢀ học ở dân) lꢀ cách học trực  
tiếp, nhanh vꢀ sát với điều kiện mỗi người.  
Cùng với đó còn phải học qua sách vở, học  
qua bạn bꢅ.v.v.  
Mꢃt yêu cầu quan trọng mꢀ Hồ Chí  
Minh đặt ra lꢀ người học phải có tinh thần  
vượt khó để tự học. Tự học, tự đꢀo tạo lꢀ  
mꢃt tư tưởng lớn của Hồ Chí Minh. Con  
đường dẫn Người trở thꢀnh danh nhân văn  
hóa kiệt xuꢇt, nhꢀ sáng lập nền giáo dục  
cách mạng chủ yếu lꢀ nhờ quá trꢂnh tự học,  
tự đꢀo tạo vꢀ sự khổ công rꢅn luyện. Từ  
thuở thiếu thời học tập trong các nhꢀ  
trường hay trong quá trꢂnh bôn ba khắp  
năm châu tꢂm đường cứu nước cũng như  
khi đꢉ trở thꢀnh người đứng đầu Đảng vꢀ  
Nhꢀ nước Việt Nam, bao giờ Hồ Chí Minh  
cũng tranh thủ tự học vꢀ không ngừng tự  
học. Người đꢉ thực sự nêu mꢃt tꢇm gương  
sáng ngời về tinh thần vꢀ thái đꢃ tự học.  
Như chúng ta đꢉ biết, kho tꢀng tri thức  
mà nhân loại tạo ra qua các thế hệ, qua các  
thời đại lꢀ vô cùng lớn, nhꢁng điều mꢀ con  
người cần tꢂm hiểu, khám phá lꢀ không có  
điểm dừng. Do đó, theo Hồ Chí Minh, để  
không bị tụt hậu, không bị thực tiễn vượt  
qua thꢂ mỗi người cần phải học suốt đời.  
Người khẳng định rằng, “học hꢄi lꢀ mꢃt  
việc phải tiếp tục suꢈt đời (...). Không ai có  
thể tự cho mꢂnh đꢉ biết đủ rồi, biết hết rồi”  
(Hồ Chí Minh, 2011g, tr.215). Đó thực sự  
lꢀ nhꢁng quan điểm rꢇt hiện đại về giáo  
dục mꢀ Hồ Chí Minh, với thiên tꢀi cũng  
48  
NGUYỄN MINH TRÍ  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN  
như từ chính sự nhận thức vꢀ nhꢁng trải  
nghiệm thực tiễn của bản thân mꢂnh trong  
suꢈt cuꢃc đời hoạt đꢃng cách mạng, đꢉ  
vạch ra từ rꢇt sớm.  
2. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh  
trong phát triển giáo dục ở Việt Nam  
hiện nay  
Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục lꢀ  
hệ thꢈng quan điểm phong phú, sâu sắc vꢀ  
toꢀn diện; lꢀ nền tảng quan trọng để Đảng  
vꢀ Nhꢀ nước ta hoạch định chiến lược giáo  
dục Việt Nam trong nhꢁng năm qua vꢀ thời  
gian tới. Nhận thức được vị trí, vai trò của  
giáo dục đꢈi với cách mạng Việt Nam, kế  
thừa tư tưởng giáo dục của Hồ Chí Minh,  
Đảng Cꢃng sản Việt Nam đꢉ xác định  
nhiệm vụ, mục tiêu cơ bản của giáo dục  
Việt Nam là “nhằm xây dựng nhꢁng con  
người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý  
tưởng đꢃc lập dân tꢃc và chủ nghĩa xã hꢃi,  
có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường  
xây dựng và bảo vệ tổ quꢈc; công nghiệp  
hoá, hiện đại hoá đꢇt nước; giꢁ gìn và phát  
huy các giá trị vǎn hoá của dân tꢃc, có  
nǎng lực tiếp thu tinh hoa vǎn hoá nhân  
loại; phát huy tiềm nǎng của dân tꢃc và con  
người Việt Nam, có ý thức cꢃng đồng và  
phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ  
tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có  
tư duy sáng tạo, có kỹ nǎng thực hành giꢄi,  
có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức  
kỷ luật; có sức khoẻ, là nhꢁng người thừa  
kế xây dựng chủ nghĩa xã hꢃi vừa “hồng”  
vừa “chuyên” như lời dặn của Bác Hồ”  
(Đảng Cꢃng sản Việt Nam, 2001, tr.28-29).  
Cương lĩnh xây dựng và phát triển đất  
nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã  
hội (bổ sung, phát triển năm 2011) mꢃt lần  
nꢁa khẳng định lại quan điểm xuyên suꢈt  
của Đảng ta: “Giáo dục - đꢀo tạo có sứ  
mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn  
nhân lực, bồi dưỡng nhân tꢀi, góp phần  
quan trọng phát triển đꢇt nước, xây dựng  
nền văn hóa vꢀ con người Việt Nam. Phát  
triển giáo dục - đꢀo tạo cùng với phát triển  
khoa học vꢀ công nghệ lꢀ quꢈc sách hꢀng  
Phương pháp giáo dục, theo Hồ Chí  
Minh, phải xuꢇt phát vꢀ bám chắc vꢀo mục  
tiêu, đꢈi tượng giáo dục. Cụ thể lꢀ cách dạy  
phải phù hợp với lứa tuổi, sát với đꢈi tượng  
giáo dục, kết hợp học tập với hoạt đꢃng vui  
chơi có ích. Để giáo dục đạt hiệu quả cao,  
cần phải dùng phương pháp nêu gương qua  
các điển hꢂnh người tꢈt - việc tꢈt. Hồ Chí  
Minh chỉ rõ: “Cần lꢇy ngay nhꢁng gương  
tꢈt đó của các cháu vꢀ nhꢁng gương người  
tꢈt, việc tꢈt trong nhân dân để giáo dục các  
cháu. Không nên nói lý luận suông” (Hồ  
Chí Minh, 2011h, tr.670). Đặc biệt, Hồ Chí  
Minh nhꢇn mạnh giáo dục phải gắn liền với  
thi đua để phát huy cao nhꢇt tính tích cực  
vꢈn có của từng cá nhân. Người luôn quan  
tâm chỉ đạo cụ thể, sát sao các phong trꢀo  
thi đua, như phong trꢀo “Người tꢈt, việc  
tꢈt” trong toꢀn quꢈc; phong trꢀo “Dạy tꢈt -  
học tꢈt” trong nhꢀ trường; đề xuꢇt phong  
trꢀo “Kế hoạch nhꢄ” cho học sinh nhằm  
tạo môi trường xꢉ hꢃi rꢃng lớn vꢀ thuận lợi  
cho công tác giáo dục.  
Có thể nói, tư tưởng Hồ Chí Minh về  
giáo dục lꢀ cơ sở lý luận cho sự đổi mới  
căn bản, toꢀn diện nền giáo dục vꢀ đꢀo tạo  
Việt Nam. Bằng sự trải nghiệm vꢀ khái  
quát từ thực tiễn cũng như kế thừa, phát  
triển nhꢁng giá trị truyền thꢈng giáo dục  
của dân tꢃc, nhꢁng tinh hoa của nhân loại,  
đặc biệt lꢀ quan điểm của chủ nghĩa Mác-  
Lênin, Hồ Chí Minh đꢉ đúc kết nhꢁng tư  
tưởng mang tầm triết lý sâu sắc về giáo dục  
vꢀ vượt qua thời gian, nhꢁng tư tưởng đó  
cho đến nay vẫn còn nguyên giá trị, cả từ  
phương diện lý luận lẫn phương diện chỉ  
đạo thực tiễn, góp phần vꢀo sự phát triển  
của nền giáo dục Việt Nam.  
49  
SCIENTIFIC JOURNAL OF SAIGON UNIVERSITY  
No. 73 (01/2021)  
đầu; đầu tư cho giáo dục - đꢀo tạo lꢀ đầu tư  
phát triển” (Đảng Cꢃng Sản Việt Nam,  
2011, tr.77).  
lực, bồi dưỡng nhân tꢀi; (4) phát triển giáo  
dục vꢀ đꢀo tạo phải gắn với nhu cầu phát  
triển kinh tế - xꢉ hꢃi vꢀ bảo vệ Tổ quꢈc; với  
tiến bꢃ khoa học vꢀ công nghệ; phù hợp  
quy luật khách quan; (5) đổi mới hệ thꢈng  
giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên  
thông giꢁa các bậc học, trꢂnh đꢃ vꢀ giꢁa các  
phương thức giáo dục, đꢀo tạo; (6) chủ  
đꢃng phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt  
tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm  
định hướng xꢉ hꢃi chủ nghĩa trong phát  
triển giáo dục vꢀ đꢀo tạo; (7) chủ đꢃng, tích  
cực hꢃi nhập quꢈc tế để phát triển giáo dục  
vꢀ đꢀo tạo, đồng thời giáo dục vꢀ đꢀo tạo  
phải đáp ứng yêu cầu hꢃi nhập quꢈc tế để  
phát triển đꢇt nước.  
Tiếp nꢈi quan điểm này, Đại hꢃi XII  
của Đảng tiếp tục khẳng định: “Giáo dục lꢀ  
quꢈc sách hꢀng đầu. Phát triển giáo dục vꢀ  
đꢀo tạo nhằm nâng cao dân trí, đꢀo tạo  
nhân lực, bồi dưỡng nhân tꢀi. Chuyển  
mạnh quá trꢂnh giáo dục chủ yếu từ trang  
bị kiến thức sang phát triển toꢀn diện năng  
lực vꢀ phꢆm chꢇt người học; học đi đôi với  
hꢀnh, lý luận gắn với thực tiễn. Phát triển  
giáo dục vꢀ đꢀo tạo phải gắn với nhu cầu  
phát triển kinh tế - xꢉ hꢃi, xây dựng vꢀ bảo  
vệ Tổ quꢈc, với tiến bꢃ khoa học - công  
nghệ, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực vꢀ  
thị trường lao đꢃng” (Đảng Cꢃng sản Việt  
Nam, 2016, tr.114-115). Đây lꢀ quan điểm  
định hướng cho phát triển giáo dục vꢀ đꢀo  
tạo ở nước ta trong nhꢁng năm tới. Quan  
điểm chỉ đạo nꢀy lꢀ kết quả của thꢀnh tựu  
nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn 30  
năm đổi mới lĩnh vực giáo dục trong công  
cuꢃc đổi mới đꢇt nước. Nꢃi dung quan  
điểm thể hiện sự nhận thức đúng đắn vꢀ  
nhꢇt quán của Đảng ta trong quá trꢂnh đổi  
mới về vai trò quꢈc sách hꢀng đầu của giáo  
dục vꢀ đꢀo tạo.  
Trong quá trình phát triển giáo dục và  
đꢀo tạo, Nghị quyết Hꢃi nghị Trung ương 8  
khóa XI “Về đổi mới căn bản toàn diện  
giáo dục và đꢀo tạo, đáp ứng yêu cầu công  
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện  
kinh tế thị trường định hướng xã hꢃi chủ  
nghĩa và hꢃi nhập quꢈc tế”, đꢉ khẳng định:  
“Giáo dục vꢀ đꢀo tạo lꢀ quꢈc sách hꢀng  
đầu, lꢀ nhân tꢈ quyết định để thực hiện  
thꢀnh công sự nghiệp xây dựng vꢀ bảo vệ  
Tổ quꢈc; lꢀ sự nghiệp của toꢀn Đảng, toꢀn  
dân” (Ban Chꢇp hꢀnh Trung ương, 2013).  
Nghị quyết xác định mục tiêu của đổi mới  
lần nꢀy lꢀ: tạo chuyển biến căn bản, mạnh  
mẽ về chꢇt lượng, hiệu quả giáo dục, đꢀo  
tạo; đáp ứng ngꢀy cꢀng tꢈt hơn công cuꢃc  
xây dựng, bảo vệ Tổ quꢈc vꢀ nhu cầu học  
tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt  
Nam phát triển toꢀn diện vꢀ phát huy tꢈt  
nhꢇt tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi  
cá nhân; yêu gia đꢂnh, yêu Tổ quꢈc, yêu  
đồng bꢀo; sꢈng tꢈt vꢀ lꢀm việc hiệu quả.  
Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực  
nghiệp, dạy tꢈt, học tꢈt, quản lý tꢈt; có cơ  
cꢇu vꢀ phương thức giáo dục hợp lý, gắn  
với xây dựng xꢉ hꢃi học tập; bảo đảm các  
điều kiện nâng cao chꢇt lượng; chuꢆn hóa,  
hiện đại hóa, dân chủ hóa, xꢉ hꢃi hóa vꢀ hꢃi  
nhập hệ thꢈng giáo dục vꢀ đꢀo tạo quꢈc tế;  
giꢁ vꢁng định hướng xꢉ hꢃi chủ nghĩa vꢀ  
bản sắc dân tꢃc. Phꢇn đꢇu đến năm 2030,  
nền giáo dục Việt Nam đạt trꢂnh đꢃ tiên tiến  
trong khu vực; xác định các quan điểm phát  
triển giáo dục và đꢀo tạo giai đoạn tới là:  
(1) giáo dục vꢀ đꢀo tạo lꢀ quꢈc sách hꢀng  
đầu, lꢀ sự nghiệp của Đảng, Nhꢀ nước vꢀ  
của toꢀn dân; (2) đổi mới căn bản, toꢀn diện  
giáo dục vꢀ đꢀo tạo; (3) phát triển giáo dục  
vꢀ đꢀo tạo lꢀ nâng cao dân trí, đꢀo tạo nhân  
Thể chế hóa các quan điểm của Đảng,  
50  
NGUYỄN MINH TRÍ  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN  
Nhꢀ nước ta đꢉ ban hꢀnh nhiều cơ chế,  
chính sách nhằm tạo hꢀnh lang pháp lý đầy  
đủ thúc đꢆy giáo dục phát triển. Điển hꢂnh  
là ban hꢀnh Hiến pháp năm 2013, Luật  
Giáo dục năm 2005, Luật Dạy nghề năm  
2006, Luật Giáo dục nghề nghiệp năm  
2014, Luật Giáo dục đại học năm 2012;  
ban hꢀnh các cơ chế, chính sách về đꢆy  
mạnh xꢉ hꢃi hóa giáo dục; về phổ cập giáo  
dục tiểu học vꢀ trung học cơ sở; về cơ hꢃi  
tiếp cận giáo dục cho đồng bꢀo dân tꢃc  
thiểu sꢈ vꢀ các đꢈi tượng chính sách; về  
đảm bảo bꢂnh đẳng giới trong giáo dục vꢀ  
đꢀo tạo.v.v. Đặt biệt, Luật Giáo dục năm  
2019 (Luật sꢈ 43) được Quꢈc hꢃi thông  
qua ngày 14/6/2019 thay thế Luật Giáo dục  
năm 2005 vꢀ Luật sửa đổi, bổ sung mꢃt sꢈ  
điều của Luật Giáo dục năm 2009, được  
đánh giá lꢀ đꢉ có nhꢁng thay đổi tiến bꢃ  
đꢈi với mục tiêu, nꢃi dung vꢀ phương pháp  
giáo dục, thể hiện quan điểm đổi mới giáo  
dục theo hướng phát triển năng lực vꢀ  
phꢆm chꢇt người học. Nhꢁng quy định  
trong luật đꢉ thể hiện sự kế thừa ưu điểm  
giáo dục của Việt Nam vꢀ thế giới. Điều 2,  
Luật Giáo dục năm 2019 đꢉ xác định mục  
tiêu giáo dục: “Mục tiêu giáo dục nhằm  
phát triển toꢀn diện con người Việt Nam có  
đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khꢄe, thꢆm  
mỹ vꢀ nghề nghiệp; có phꢆm chꢇt, năng lực  
vꢀ ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh  
thần dân tꢃc, trung thꢀnh với lý tưởng đꢃc  
lập dân tꢃc vꢀ chủ nghĩa xꢉ hꢃi; phát huy  
tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá  
nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn  
nhân lực, bồi dưỡng nhân tꢀi, đáp ứng yêu  
cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ  
quꢈc vꢀ hꢃi nhập quꢈc tế” (Quꢈc hꢃi,  
2019).  
luật 2019 bổ sung thêm nhꢁng tiêu chí như  
“có văn hoá”, được "phát huy tiềm năng,  
khả năng sáng tạo cá nhân”, nền giáo dục  
có thêm trọng trách “nâng cao dân trí, phát  
triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân  
tài” vꢀ đáp ứng thêm yêu cầu “hội nhập  
quốc tế” của Việt Nam hiện nay. Ngoài ra,  
Luật sꢈ 43 đꢉ làm rõ tính liên thông, phân  
luồng, hướng nghiệp trong giáo dục; chủ  
trương đổi mới chương trꢂnh, sách giáo  
khoa giáo dục phổ thông; quy định trꢂnh đꢃ  
chuꢆn được đꢀo tạo của giáo viên mầm  
non, tiểu học, trung học cơ sở vꢀ giảng  
viên đại học, sau đại học đều được nâng  
lên so với các quy định trước đây; quy định  
chính sách hỗ trợ học phí vꢀ chi phí sinh  
hoạt đꢈi với học sinh, sinh viên sư phạm;  
quy định chính sách về học phí đꢈi với học  
sinh diện phổ cập; vꢀ quy định về chính  
sách tiền lương đꢈi với nhꢀ giáo.v.v.  
Đây lꢀ văn bản có giá trị pháp lý cao  
nhꢇt để hiện thực hóa chủ trương đổi mới  
căn bản, toꢀn diện giáo dục vꢀ đꢀo tạo nền  
giáo dục Việt Nam, đáp ứng yêu cầu công  
nghiệp hóa, hiện đại hóa vꢀ hꢃi nhập quꢈc  
tế. Tuy nhiên, để luật đi vꢀo thực tế sinh  
đꢃng của nền giáo dục nước nhꢀ, cần phải có  
nhꢁng văn bản dưới luật cụ thể hóa, chi tiết  
hơn mới thực sự phát huy tác dụng, thúc đꢆy  
sự nghiệp đổi mới giáo dục trong thời gian  
tới.  
Như vậy, vꢇn đề phát triển giáo dục đꢉ  
trở thꢀnh mꢃt hệ thꢈng quan điểm luôn  
được Đảng ta đặc biệt quan tâm, xây dựng  
vꢀ hoꢀn thiện qua các kỳ Đại hꢃi. Nhꢁng  
vꢇn đề nꢀy cần được quan tâm nghiên cứu,  
quán triệt vꢀ tổ chức thực hiện nhằm  
đưa Nghị quyết Đại hꢃi vꢀo cuꢃc sꢈng.  
Kết luận  
Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục  
chứa đựng nhꢁng nꢃi dung cơ bản và toàn  
diện, thể hiện tầm nhꢂn chiến lược về vai  
So với mục tiêu giáo dục trong bꢃ luật  
năm 2005, tiêu chuꢆn về “con người Việt  
Nam” mꢀ giáo dục cần hình thành được bꢃ  
51  
SCIENTIFIC JOURNAL OF SAIGON UNIVERSITY  
No. 73 (01/2021)  
trò của giáo dục đꢈi với sự phát triển của  
con người vꢀ toꢀn xꢉ hꢃi. Trong đó, có  
nhꢁng tư tưởng trở thꢀnh chân lý được  
thừa nhận vꢀ tiếp tục phát triển. Tư tưởng  
của Người về giáo dục toát lên triết lý sâu  
sắc, được hꢂnh thꢀnh vꢀ phát triển trên cơ  
sở kế thừa vꢀ vận dụng sáng tạo nhꢁng giá  
trị tinh hoa, cꢈt lõi của nền văn hóa dân tꢃc  
cùng với nhꢁng tri thức tiến bꢃ của văn  
minh nhân loại, đồng thời xuꢇt phát từ  
chính thực tiễn đꢇt nước vꢀ trở lại chỉ đạo,  
dẫn dắt nền giáo dục nước nhꢀ. Giáo sư  
Song Thꢀnh đꢉ từng đưa ra nhận xét rꢇt  
xác đáng rằng, triết lý giáo dục Hồ Chí  
Minh chính lꢀ sự kết nꢈi giꢁa truyền thꢈng  
vꢀ hiện đại, giꢁa Việt Nam vꢀ thế giới,  
giꢁa định hướng xꢉ hꢃi chủ nghĩa của dân  
tꢃc vꢀ nhꢁng giá trị phổ quát của nhân loại.  
Với tính chꢇt khoa học vꢀ cách mạng, tư  
tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục tiếp tục lꢀ  
cơ sở lý luận, kim chỉ nam soi sáng cho  
Đảng vꢀ Nhꢀ nước ta trong việc đề ra chủ  
trương, đường lꢈi, chính sách đổi mới nền  
giáo dục và đꢀo tạo Việt Nam trong điều  
kiện mới, nhằm đꢀo tạo con người phát  
triển toꢀn diện; vừa có “tꢀi” vừa có “đức”;  
vừa “hồng” vừa “chuyên”; biết phụng sự  
Tổ quꢈc, phục vụ nhân dân.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Ban Chꢇp hꢀnh Trung ương. (2013). Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành  
Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp  
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định  
hướng Xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Hꢀ Nꢃi.  
C.Mác và Ph. Ăngghen. (1995). Toàn tập. Tập 4. Hꢀ Nꢃi: NXB Chính trị Quꢈc gia.  
Đảng Cꢃng sản Việt Nam. (2001). Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung  
ương khóa VIII. Hꢀ Nꢃi: NXB Chính trị Quꢈc gia.  
Đảng Cꢃng sản Việt Nam. (2016). Văn Kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII. Hà  
Nꢃi: Văn phòng Trung ương Đảng.  
Hồ Chí Minh. (2011a). Toàn tập. Tập 1. Hꢀ Nꢃi: NXB Chính trị Quꢈc gia.  
Hồ Chí Minh. (2011b). Toàn tập. Tập 4. Hꢀ Nꢃi: NXB Chính trị Quꢈc gia.  
Hồ Chí Minh. (2011c). Toàn tập. Tập 6. Hꢀ Nꢃi: NXB Chính trị Quꢈc gia.  
Hồ Chí Minh. (2011d). Toàn tập. Tập 8. Hꢀ Nꢃi: NXB Chính trị Quꢈc gia.  
Hồ Chí Minh. (2011e). Toàn tập. Tập 10. Hꢀ Nꢃi: NXB Chính trị Quꢈc gia.  
Hồ Chí Minh. (2011f). Toàn tập. Tập 11. Hꢀ Nꢃi: NXB Chính trị Quꢈc gia  
Hồ Chí Minh. (2011g). Toàn tập. Tập 12. Hꢀ Nꢃi: NXB Chính trị Quꢈc gia.  
Hồ Chí Minh. (2011h). Toàn tập. Tập 15. Hꢀ Nꢃi: NXB Chính trị Quꢈc gia.  
Quꢈc hꢃi. (2019). Luật giáo dục. Hꢀ Nꢃi. Truy cập https://luatvietnam.vn/giao-duc/luat-  
giao-duc-2019-175003-d1.html  
Ngày nhận bài: 24/4/2019  
Biên tập xong: 15/01/2021  
Duyệt đăng: 20/01/2021  
52  
pdf 9 trang Thùy Anh 17780 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục và sự vận dụng trong đổi mới giáo dục ở Việt Nam hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftu_tuong_ho_chi_minh_ve_giao_duc_va_su_van_dung_trong_doi_mo.pdf