Tài liệu Hướng dẫn giải quyết học phần Luật hình sự

1
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU .........................................................................................................................................................4  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................................................................5  
PHẦN A: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN CÁC TÌNH HUỐNG HỌC  
PHẦN LUẬT HÌNH SỰ.........................................................................................................................................6  
I. Học phần Luật hình sự và những đặc trưng................................................................................ 6  
II. Yêu cầu của tài liệu hướng dẫn các tình huống học phần Luật hình sự............................................ 7  
1. Yêu cầu về kiến thức............................................................................................................... 7  
2. Yêu cầu về kỹ năng................................................................................................................. 7  
III. Yêu cầu đối với việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu học phần Luật hình sự ...................... 8  
1. Yêu cầu đối với giảng viên ..................................................................................................... 8  
2. Yêu cầu đối với người học...................................................................................................... 9  
IV. Các kỹ năng vận dụng trong tình huống Luật hình sự ............................................................. 9  
1. Kỹ năng phát hiện vấn đề cần giải quyết ............................................................................... 9  
2. Kỹ năng tra cứu văn bản và áp dụng quy phạm pháp luật..................................................... 9  
3. Kỹ năng lập luận .................................................................................................................... 9  
4. Kỹ năng đặt câu hỏi ............................................................................................................. 11  
5. Kỹ năng xác định các tình tiết có ý nghĩa trong giải quyết tình huống................................ 11  
6. Kỹ năng tư duy phản biện .................................................................................................... 12  
V. Cách thức sử dụng các tình huống Luật hình sự ..................................................................... 12  
VI. Phạm vi và phương pháp lựa chọn tình huống điển hình....................................................... 13  
1. Phạm vi để lựa chọn tình huống điển hình........................................................................... 13  
2. Phương pháp lựa chọn tình huống điển hình....................................................................... 13  
PHẦN B: HƯỚNG DẪN MỘT SỐ TÌNH HUỐNG TRONG HỌC PHẦN LUẬT HÌNH SỰ............... 15  
CHƯƠNG 1. HƯỚNG DẪN MỘT SỐ TÌNH HUỐNG TRONG HỌC PHẦN LUẬT HÌNH SỰ 1...... 15  
1.1 Tình huống về hiệu lực của Đạo luật hình sự......................................................................... 15  
1.1.1 Yêu cầu của giải quyết tình huống .................................................................................. 15  
1.1.2 Lý thuyết về hiệu lực của Đạo luật hình sự Việt Nam..................................................... 15  
1.1.3 Giải quyết tình huống cụ thể ........................................................................................... 17  
1.2. Tình huống về tội phạm và cấu thành tội phạm .................................................................... 22  
1.2.1. Yêu cầu của giải quyết tình huống ................................................................................. 22  
1.2.2. Lý thuyết về tội phạm và cấu thành tội phạm................................................................. 23  
1.2.3. Giải quyết tình huống cụ thể .......................................................................................... 24  
1.3. Tình huống về các yếu tố cấu thành tội phạm....................................................................... 29  
1.3.1. Yêu cầu của giải quyết tình huống ................................................................................. 29  
2
1.3.2. Lý thuyết về các yếu tố cấu thành tội phạm ................................................................... 30  
1.3.3. Giải quyết tình huống cụ thể .......................................................................................... 31  
1.4. Tình huống về các giai đoạn thực hiện tội phạm................................................................... 40  
1.4.1. Yêu cầu của giải quyết tình huống ................................................................................. 40  
1.4.2. Lý thuyết về các giai đoạn thực hiện tội phạm............................................................... 40  
1.4.3. Giải quyết tình huống cụ thể .......................................................................................... 41  
1.5. Tình huống về đồng phạm..................................................................................................... 44  
1.5.1. Yêu cầu của giải quyết tình huống ................................................................................. 44  
1.5.2. Lý thuyết về đồng phạm.................................................................................................. 44  
1.5.3. Giải quyết tình huống cụ thể .......................................................................................... 45  
1.6. Tình huống về trách nhiệm hình sự và quyết định hình phạt................................................ 49  
1.6.1. Yêu cầu của giải quyết tình huống ................................................................................. 49  
1.6.2. Lý thuyết về trách nhiệm hình sự và quyết định hình phạt............................................. 50  
1.6.3. Giải quyết tình huống cụ thể .......................................................................................... 52  
CHƯƠNG 2. HƯỚNG DẪN MỘT SỐ TÌNH HUỐNG TRONG HỌC PHẦN LUẬT HÌNH SỰ 2...... 61  
2.1. Tình huống về các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm con người ..... 61  
2.1.1. Yêu cầu của giải quyết tình huống ................................................................................. 61  
2.1.2. Lý thuyết về các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm con người.. 61  
2.1.3. Giải quyết tình huống cụ thể .......................................................................................... 63  
2.2. Tình huống về các tội xâm phạm sở hữu .............................................................................. 71  
2.2.1. Yêu cầu của giải quyết tình huống ................................................................................. 71  
2.2.2. Lý thuyết về các tội xâm phạm sở hữu ........................................................................... 72  
2.2.3. Giải quyết tình huống cụ thể .......................................................................................... 73  
2.3. Tình huống về các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế....................................................... 77  
2.3.1. Yêu cầu của giải quyết tình huống ................................................................................. 77  
2.3.2. Lý thuyết về một số tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế............................................... 77  
2.3.3. Giải quyết tình huống cụ thể .......................................................................................... 78  
2.4. Tình huống về các tội phạm ma túy ...................................................................................... 84  
2.4.1. Yêu cầu của giải quyết tình huống ................................................................................. 84  
2.4.2. Lý thuyết về các tội phạm ma túy ................................................................................... 84  
2.4.3. Giải quyết tình huống cụ thể .......................................................................................... 86  
2.5. Tình huống về các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng............................... 95  
2.5.1. Yêu cầu của giải quyết tình huống ................................................................................. 95  
2.5.2. Lý thuyết về các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng ........................... 96  
2.5.3. Giải quyết tình huống cụ thể .......................................................................................... 97  
2.6. Tình huống về các tội phạm chức vụ .................................................................................. 102  
3
2.6.1. Yêu cầu của giải quyết tình huống ............................................................................... 102  
2.6.2. Lý thuyết về các tội phạm chức vụ ............................................................................... 102  
2.6.3. Giải quyết tình huống cụ thể ........................................................................................ 103  
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................................. 113  
4
LỜI NÓI ĐẦU  
Luật hình sự là một học phần cơ bản trong chương trình đào tạo mã  
ngành Luật học và Luật kinh tế. Đối với mã ngành Luật học, học phần Luật  
hình sự chia làm hai phần: Luật hình sự 1 và Luật hình sự 2. Để học tốt học  
phần Luật hình sự, đòi hỏi người học phải nắm vững các quy định của pháp luật  
hình sự và vận dụng vào để giải quyết các trường hợp thực tiễn. Tuy nhiên, một  
thực trạng trong thời gian vừa qua là người dạy và người học chủ yếu nghiên  
cứu các quy phạm pháp luật hình sự và vận dụng khá đơn giản vào các tình  
huống mang tính chất giả định là chủ yếu. Do đó, để tạo ra một phương pháp  
giảng dạy và học tập mới mang lại hiệu quả cao, bên cạnh một số các tình  
huống giả định, tác giả xin được cung cấp đến giảng viên và người học các tình  
huống được tóm tắt (có chỉnh sửa về tên nhân vật và thời gian xảy ra vụ án) từ  
các bản án, quyết định của Tòa án với những gợi mở về vấn đề cần giải quyết và  
hướng nghiên cứu, vận dụng các quy định của pháp luật hình sự để làm sáng tỏ  
nội dung vấn đề nghiên cứu. Cuốn “Tài liệu hướng dẫn các tình huống học  
phần Luật hình sự” được biên soạn từ kết quả nghiên cứu của đề tài “Xây  
dựng bộ tình huống điển hình và áp dụng giảng dạy thử nghiệm học phần Luật  
hình sự tại trường Đại học Luật, Đại học Huế” được thực hiện trước đây của  
nhóm tác giả.  
Tuy nhiên, việc biên soạn tài liệu không thể tránh khỏi những thiếu sót,  
rất mong nhận được sự góp ý của các nhà nghiên cứu chuyên môn, người học  
và đọc giả để tài liệu được hoàn thiện.  
TM. Nhóm tác giả  
Chủ biên  
ThS. Trần Văn Hải  
5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Luật hình sự  
LHS  
Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, BLHS năm 2015  
bổ sung năm 2017  
Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi, BLHS năm 1999  
bổ sung năm 2009  
Trách nhiệm hình sự  
Cấu thành tội phạm  
Tòa án Nhân dân  
TNHS  
CTTP  
TAND  
6
PHẦN A  
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN CÁC  
TÌNH HUỐNG HỌC PHẦN LUẬT HÌNH SỰ  
I. Học phần Luật hình sự và những đặc trưng  
Luật hình sự là môn học được xây dựng chủ yếu trên nền tảng của Bộ  
luật hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 và là một môn học bắt  
buộc trong chương trình đào tạo cử nhân luật của tất cả các cơ sở đào tạo luật  
ở Việt Nam hiện nay. Học phần Luật hình sự có các đặc điểm cơ bản sau đây:  
- Học phần LHS xác định đối tượng để giảng dạy đối với người học là  
những vấn đề liên quan đến tội phạm và hình phạt. Toàn bộ nội dung giảng  
dạy đối với học phần LHS đều đề cập đến tội phạm và hình phạt. Theo đó,  
học phần Luật hình sự 1 đề cập đến hệ thống các khái niệm, đặc điểm về tội  
phạm và hình phạt, cũng như đề cập đến tất cả các chế định liên quan đến tội  
phạm và hình phạt. Còn học phần Luật hình sự 2 đề cập đến các tội phạm cụ  
thể cũng như các hình phạt tương ứng với hành vi phạm tội đó.  
- Để xác định được có hay không có tội phạm xãy ra, xác định là tội phạm  
gì và hình phạt áp dụng như thế nào, đòi hỏi người học phải nắm vững về các  
quy định của BLHS cũng như các văn bản hướng dẫn. Mặt khác, người học phải  
có kỹ năng phát hiện vấn đề, tra cứu văn bản pháp luật, áp dụng quy định của  
pháp luật, lập luận, phản biện… đối với các tình huống cụ thể. Đây là quá trình  
đi tìm sự phù hợp giữa các tình tiết, dấu hiệu từ những vụ án trên thực tế với các  
quy phạm được quy định trong BLHS và các văn bản hướng dẫn áp dụng.  
- Học phần LHS là một môn học kết hợp giữa lý luận và thực tiễn. Môn  
học LHS được thiết kế trên cơ sở nêu và phân tích các nội dung của quy phạm  
pháp luật hình sự được quy định trong BLHS và các văn bản hướng dẫn, tuy  
nhiên việc làm rõ các quy phạm này được thông qua các lập luận, đánh giá cụ  
thể với sự dẫn chứng của các trường hợp thực tế đã xãy ra hoặc giả định. Nói  
cách khác, để giải quyết các vấn đề mang tính thực tiễn cần phải dựa trên cơ  
7
sở lý luận, cơ sở pháp lý, tuy nhiên, để làm sáng tỏ vấn đề, chứng minh cho lý  
luận, quy phạm đúng và phù hợp phải vận dụng vào giải quyết các trường hợp  
thực tiễn.  
Do vậy, phương pháp giảng dạy môn học này không chỉ áp dụng  
phương pháp thuyết giảng mà kết hợp giữa phương pháp thuyết giảng và  
phương pháp tình huống nhằm rèn luyện khả năng tra cứu, áp dụng pháp luật  
cho người học. Người học cần liên hệ thực tiễn trong quá trình học tập để vận  
dụng giải quyết các vụ án hình sự cụ thể. Nắm bắt được tình hình tội phạm,  
cũng như sự thay đổi về hành vi và tính chất mức độ của các tội phạm trên  
thực tế, từ đó đưa ra những quan điểm áp dụng giải quyết đúng đắn, cũng như  
đưa ra các kiến nghị, giải pháp hoàn thiện quy định của pháp luật hình sự.  
II. Yêu cầu của tài liệu hướng dẫn các tình huống học phần Luật  
hình sự  
1. Yêu cầu về kiến thức  
- Người học phải luôn bổ sung, trau dồi kiến thức về pháp luật hình  
sự. Thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật hình sự. Thu thập và đọc  
các bản án, quyết định của Tòa án, từ đó rút ra các nhận xét về cách thức  
giải quyết vụ án hình sự, cũng như đưa ra các kiến nghị, cách thức giải  
quyết phù hợp.  
Người học phải đọc và nghiên cứu các tài liệu về phân tích, bình luận  
các quy định của BLHS của các cơ sở đào tạo cũng như của các nhà khoa học,  
nhà nghiên cứu.  
- Vận dụng các kiến thức đã nghiên cứu, học tập vào việc giải quyết các  
tình huống cụ thể đã được đề cập trong cuốn tài liệu cũng như các vụ án thực  
tế khác đã xãy ra.  
2. Yêu cầu về kỹ năng  
Người học phải thường xuyên trau dồi, rèn luyện các kỹ năng học tập,  
nghiên cứu như:  
+ Kỹ năng phát hiện vấn đề cần làm rõ và giải quyết trong vụ án;  
8
+ Kỹ năng tra cứu và áp dụng các văn bản pháp luật hình sự liên quan  
đến các vụ án cần được giải quyết;  
+ Kỹ năng lập luận giải quyết vấn đề;  
+ Kỹ năng đặt câu hỏi làm sáng tỏ các vấn đề liên quan.  
III. Yêu cầu đối với việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu học phần  
Luật hình sự  
1. Yêu cầu đối với giảng viên  
Giảng viên trước khi đến lớp cần xác định nội dung cần truyền đạt cho  
người học trong buổi học để lựa chọn các tình huống nhằm đáp ứng mục tiêu  
“học đi đôi với hành”. Trường hợp giảng viên giảng dạy nhiều lớp khác nhau,  
giảng viên có thể cho người học giải quyết các tình huống khác nhau nhằm  
kích thích khả năng tư duy và tự học của người học. Những tình huống mà  
giảng viên đưa ra có thể không phải là tình huống có trong các tình huống của  
tài liệu học tập này, nhưng phải đảm bảo các tiêu chí của tình huống điển hình  
nhằm đảm bảo thống nhất mục tiêu truyền đạt kiến thức cho người học giữa  
các giảng viên giảng dạy môn học Luật hình sự.  
Giảng viên giảng dạy cần thống nhất đáp án được công bố trong tài  
liệu học tập. Thực tiễn, mỗi học phần được phụ trách bởi nhiều giảng viên,  
sự khác nhau về quan điểm trong một vấn đề cụ thể là điều dễ nhận thấy.  
Luật hình sự với vai trò là môn học chuyên ngành, được phụ trách bởi  
nhiều giảng viên. Vì vậy, việc thống nhất giữa các giảng viên trong việc lựa  
chọn, giải quyết các tình huống trong cùng một học phần phụ trách chung  
là cần thiết, phù hợp với thực tiễn. Yêu cầu này không chỉ giúp người dạy  
thống nhất trong việc triển khai tình huống, mà còn giúp người học được  
hiểu vấn đề một cách thống nhất, đầy đủ, tránh thực trạng hiểu khác nhau  
trong cùng một tình huống.  
Giảng viên cần nghiên cứu các tình huống và hướng dẫn các phương  
pháp tiếp cận cho người học. Giảng viên phải đọc và nghiên cứu tình huống  
trước khi đến lớp, từ đó lựa chọn các tình huống phù hợp với nội dung, cũng  
9
như xác định phương pháp tiếp cận đối với một tình huống cụ thể để hướng  
dẫn cho người học.  
Giảng viên sử dụng tình huống trong giảng dạy thông qua: Bài tập  
nhóm, bài tập về nhà, bài kiểm tra…để tình huống được truyền tải đến người  
học đầy đủ và hiệu quả nhất.  
2. Yêu cầu đối với người học  
Người học trước khi đến lớp phải đọc trước nội dung bài học và  
nghiên cứu trước các tình huống liên quan trong những tình huống của tài  
liệu học tập. Những vấn đề nào chưa hiểu, người học có thể yêu cầu giảng  
viên giải thích.  
Trường hợp bài học có liên quan đến các văn bản luật khác, người học  
cần nghiên cứu văn bản luật đó trước khi đến lớp.  
Người học đọc tình huống cần xác định các sự kiện pháp lý mấu chốt  
trong tình huống để tìm quy phạm pháp luật phù hợp nhằm giải quyết tình  
huống chính xác.  
IV. Các kỹ năng vận dụng trong tình huống Luật hình sự  
1. Kỹ năng phát hiện vấn đề cần giải quyết  
Trước một tình huống, người đọc cần phải có kỹ năng phân loại các  
tình tiết, dấu hiệu có trong tình huống, từ đó xác định vấn đề cần giải quyết để  
làm rõ tính chất pháp lý của vụ án.  
2. Kỹ năng tra cứu văn bản và áp dụng quy phạm pháp luật  
Sau khi phát hiện vấn đề cần giải quyết, người học phải định hình các  
văn bản liên quan cần phải tra cứu để áp dụng. Việc tra cứu này, đòi hỏi  
người học phải tra cứu từ những nguồn lưu trữ các văn bản quy phạm pháp  
luật đáng tin cậy, đặc biệt trong quá trình tra cứu, phải cập nhật các văn bản,  
quy định mới có hiệu lực liên quan đến vấn đề cần giải quyết.  
3. Kỹ năng lập luận  
Người học phải có kỹ năng lập luận logic, khoa học trên cơ sở các quy  
định của pháp luật đã tra cứu được và vận dụng vào giải quyết làm rõ tính  
chất pháp lý của vụ án. Kỹ năng này trải qua ba bước, cụ thể:  
10  
Bước một, hình thành các vấn đề pháp lý cần giải quyết của tình huống  
Giảng viên cần giới hạn lại những vấn đề pháp lý cần nghiên cứu để giải  
quyết, từ đó hình thành nên hệ thống các câu hỏi, gắn liền với nội dung bài học  
và tình huống đưa ra để làm rõ vấn đề.  
Người học cần xác định về quan hệ pháp luật phát sinh từ tình huống,  
những vấn đề mấu chốt rút ra được từ việc đọc và nghiên cứu tình huống. Cần  
đưa ra quan điểm của mình về tình huống dựa trên cơ sở lý luận từ những quy  
định của pháp luật gắn liền với những tình tiết, dấu hiệu liên quan thể hiện  
trong tình huống. Để đưa ra quan điểm đúng đắn, đòi hỏi người học phải đọc  
kỹ tình huống, khoanh vùng các vấn đề mấu chốt. Mặt khác người học phải  
nắm vững các quy định của pháp luật hình sự, kể cả các quy định trong các  
văn bản hướng dẫn, từ đó định hình pháp luật liên quan cần áp dụng.  
Bước hai, định hướng giải quyết vấn đề pháp lý đã đặt ra trong tình huống  
Công việc này được người biên soạn xây dựng, đó là việc nêu lên cách  
thức tiếp cận và giải quyết nội dung vấn đề. Xác định kết quả hợp lý nhất cho  
những câu hỏi, yêu cầu đã đặt ra.Trong tài liệu học tập này, định hướng giải  
quyết vấn đề được tác giả nêu lên một cách cụ thể, rõ ràng, tuy nhiên, trong  
thực tiễn giảng dạy, định hướng giải quyết vấn đề được giảng viên kết luận  
sau khi người học đưa ra hướng giải quyết của mình đối với tình huống.  
Đối với người học, đây là bước rất quan trọng, quyết định kết quả giải  
quyết các vấn đề của tình huống có chính xác, phù hợp hay không. Kết quả  
này phụ thuộc vào kiến thức và kỹ năng áp dụng quy phạm pháp luật hình sự  
của người học. Người học phải chỉ ra được căn cứ pháp lý dùng để giải quyết  
tình huống. Căn cứ pháp lý là cơ sở để chứng minh sự nghiên cứu một cách  
nghiêm túc, khoa học và lôgic đúng pháp luật. Mỗi tình tiết, dấu hiệu có trong  
vụ án mà người học chọn làm mấu chốt để giải quyết tình huống luôn thể hiện  
sự phù hợp để khẳng định vấn đề hoặc không phù hợp để phủ định vấn đề đã  
được gợi mở trong các câu hỏi liên quan đến tình huống. Tuy nhiên, việc đưa  
ra căn cứ pháp lý không phải theo phương pháp liệt kê, sao chép lại toàn bộ  
11  
nội dung của điều luật, mà từ việc chỉ rõ điều, khoản, điểm cần được áp dụng,  
người học cần phải chỉ ra nội dung của quy định liên quan trực tiếp đến vấn  
đề cần làm sáng tỏ, bởi vì có thể trong một quy định của điều luật hoặc một  
khoản sẽ đề cập đến nhiều vấn đề khác nhau. Ví dụ, ở trong BLHS tại phần  
các tội phạm cụ thể, các điều được kết cấu hai phần đó là phần quy định và  
phần chế tài trong một khoản, và nếu chúng ta xác định tính chất pháp lý của  
hành vi phạm tội thì chỉ cần chỉ ra nội dung ở phần quy định mà không cần  
viện dẫn cả phần chế tài vào. Trên cơ sở căn cứ pháp lý, người phạm tội phải  
tư duy và lập luận theo hướng phù hợp và chính xác nhất.  
Bước ba, kết luận về những vấn đề đã giải quyết trong tình huống  
Sau khi chỉ ra căn cứ pháp lý cũng như trình bày lập luận của mình thì  
người giải quyết tình huống cần chốt lại vấn đề một cách chắc chắn trên cơ sở  
quy định của luật. Đó chính là kết luận về kết quả của những câu hỏi đã gợi  
mở để giải quyết tình huống. Kết luận là khẳng định của người giải quyết tình  
huống, do vậy kết luận phải được đưa ra sau khi người giải quyết tình huống  
đã phân tích các tình tiết được đề cập trong tình huống trên cơ sở quy định  
của pháp luật. Kết luận về giải quyết tình huống cần ngắn gọn, xúc tích và  
phù hợp.  
4. Kỹ năng đặt câu hỏi  
Người học phải đưa ra các câu hỏi gợi mở nhằm làm rõ các vấn đề liên  
quan đến vụ án, cũng như làm rõ nội dung bài học đang nghiên cứu, các câu  
hỏi có thể theo hướng câu hỏi đóng, hoặc câu hỏi mở và có thể sử dụng các  
câu hỏi mang tính giả định.  
5. Kỹ năng xác định các tình tiết có ý nghĩa trong giải quyết tình huống  
Một vụ án thường có nhiều tình tiết, dấu hiệu, tuy nhiên người học phải  
cần phân loại và nắm bắt vai trò pháp lý của các tình tiết đó. Đặc biệt các tình  
tiết để định tội, định khung hình phạt hoặc tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ  
TNHS có trong vụ án.  
12  
6. Kỹ năng tư duy phản biện  
Trên thực tế, có nhiều vụ án do sự xung đột, mâu thuẫn trong quy phạm  
pháp luật, hoặc đường lối xử lý nên có nhiều hướng giải quyết khác nhau, và  
cách áp dụng xác định tội phạm và hình phạt khác nhau, do đó, đòi hỏi người  
học phải có kỹ năng phản biện trong những trường hợp như vậy, để đưa ra  
quan điểm cá nhân phù hợp, khoa học nhất về việc giải quyết vấn đề.  
V. Cách thức sử dụng các tình huống Luật hình sự  
Cách thức sử dụng các tình huống LHS là sự chuẩn bị và quá trình thực  
hiện cho việc sử dụng tình huống Luật hình sự vào việc giảng dạy, học tập và  
nghiên cứu. Đây là một quá trình phức tạp và khó khăn, đòi hỏi chúng ta phải có  
cách thức phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra khi sử dụng các tình huống  
Luật hình sự trong cuốn tài liệu học tập này.  
Có thể nói, sử dụng tình huống trong giảng dạy là một trong những  
phương pháp nâng cao sự chủ động của người học. Sự chủ động của người học  
chính là đặc điểm quan trọng nhất cho thấy người học mới là trung tâm của quá  
trình dạy - học chứ không phải là giảng viên. Người học chỉ có thể học tốt khi  
họ nắm vững các kiến thức đã được học, nghiên cứu và vận dụng chúng vào  
những vụ án hình sự thực tiễn.  
Do Luật hình sự là một trong những học phần khó, nên khi áp dụng tình  
huống pháp luật trong các lớp đông người cần giảng lý thuyết trước để người  
học nắm được kiến thức cơ bản của bài học, sau đó mới đưa tình huống pháp  
luật đơn giản và có tính thời sự để cuốn hút tất cả những người học vào bài  
giảng. Ở đây cần chú ý, yêu cầu cơ bản của tình huống Luật hình sự trong  
trường hợp này là các tình huống có thật được trích từ các bản án, quyết định  
của Tòa án, ngoài ra có thể bổ sung một số tình huống mang tính giả định,  
nhưng phải gắn liền với nội dung nghiên cứu, nhằm tạo ra sự lôi cuốn và mang  
lại nhận thức, kỹ năng tốt cho người học.  
Hiện nay, trong chương trình giảng dạy chính quy môn Luật hình sự, số  
giờ thảo luận chiếm 40% tổng số giờ giảng. Bám sát vào đề cương chi tiết học  
13  
phần đã công bố, tất cả các giảng viên giảng dạy học phần Luật hình sự phải đan  
xen giảng dạy lý thuyết và tình huống để làm mới cách học và giúp học viên vận  
dụng lý thuyết vào giải quyết tình huống. Đây là một thuận lợi khi sử dụng tình  
huống Luật hình sự. Trường hợp tránh sự nghiên cứu và giải quyết tràn lan,  
không có trọng tâm, trọng điểm. Ở đây, giảng viên chỉ đưa ra các tình huống và  
giải quyết để làm mẫu cho người học, trên cơ sở đó, người học có thể tham khảo,  
vận dụng giải quyết các trường hợp khác tương tự.  
Trong trường hợp này, giảng viên cần phải tận dụng tốt giờ thảo luận để  
đưa ra các tình huống và cho người học thảo luận giải quyết, sau đó giảng viên  
sẽ là người kết luận, nhận xét, đưa ra kinh nghiệm về kiến thức và kỹ năng cho  
người học. Cách này giúp nâng cao khả năng tư duy, lập luận, đánh giá của  
người học đối với các vụ án, và sự định hướng giúp người học hiểu rõ về nội  
dung cũng như cách thức giải quyết tình huống chính xác, đúng pháp luật.  
VI. Phạm vi và phương pháp lựa chọn tình huống điển hình  
1. Phạm vi để lựa chọn tình huống điển hình  
Các tình huống điển hình được lựa chọn tập trung vào các vấn đề sau:  
- Vấn đề thuộc học phần Luật hình sự 1 (Phần chung), bao gồm: Liên  
quan đến hiệu lực của Đạo luật hình sự Việt Nam; liên quan đến tội phạm và  
cấu thành tội phạm; liên quan đến giai đoạn thực hiện tội phạm; liên quan đến  
đồng phạm; liên quan đến trách nhiệm hình sự và hình phạt; liên quan đến  
quyết định hình phạt.  
- Vấn đề thuộc học phần Luật hình sự 2 (Phần tội phạm cụ thể), bao gồm:  
Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm con người; các tội  
xâm phạm sở hữu; các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế; các tội phạm ma túy;  
các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng; các tội phạm về chức vụ.  
2. Phương pháp lựa chọn tình huống điển hình  
Để lựa chọn tình huốn điển hình dựa trên một số cơ sở sau:  
- Tình huống điển hình có thật thông qua các bán án, quyết định của Tòa  
án, hoặc các vụ án khác có thật đã xảy ra trên thực tế;  
14  
- Khái quát lại các nội dung của vụ án trên cơ sở lựa chọn các tình tiết để  
hình thành tình huống;  
- Kết cấu lại các vụ án cho phù hợp với mục tiêu của từng chương.  
- Tình huống được phân ra thành hai loại: (1) tình huống đóng, là những  
tình huống có sẵn từ các bản án, quyết định của Tòa án, hoặc các vụ án có thật  
khác; (2) tình huống mở, là các tình huống được giả định, giả thuyết lại cho phù  
hợp với yêu cầu nghiên cứu.  
15  
PHẦN B  
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ TÌNH HUỐNG TRONG  
HỌC PHẦN LUẬT HÌNH SỰ  
CHƯƠNG 1. HƯỚNG DẪN MỘT SỐ TÌNH HUỐNG TRONG  
HỌC PHẦN LUẬT HÌNH SỰ 1  
1.1 Tình huống về hiệu lực của Đạo luật hình sự  
1.1.1 Yêu cầu của giải quyết tình huống  
- Yêu cầu về kiến thức  
Nắm vững các quy định của pháp luật hình sự về hiệu lực của Đạo luật  
hình sự Việt Nam, từ đó hiểu được hiệu lực của Đạo luật hình sự Việt Nam;  
xác định được hiệu lực theo không gian và hiệu lực theo thời gian của Đạo  
luật hình sự Việt Nam.  
- Yêu cầu về tiếp cận các văn bản pháp luật  
Người học phải tiếp cận các văn bản pháp luật liên quan đến việc xác  
định hiệu lực của Đạo luật hình sự Việt Nam, đó là các văn bản liên quan đến  
hiệu lực về không gian và hiệu lực về thời gian bao gồm Bộ luật hình sự, các  
nghị định, nghị quyết, thông tư…hướng dẫn thi hành, áp dụng Bộ luật hình sự.  
- Yêu cầu về kỹ năng  
Người học cần phải có môt số kỹ năng sau: Kỹ năng phát hiện vấn đề  
cần giải quyết; kỹ năng tra cứu văn bản liên quan đến hiệu lực của Đạo luật  
hình sự Việt Nam và áp dụng quy phạm pháp luật ấy vào các tình huống cụ  
thể; kỹ năng lập luận logic, khoa học; kỹ năng xác định các tình tiết có ý  
nghĩa trong giải quyết vụ việc; kỹ năng tư duy phản biện và kỹ năng đặt câu  
hỏi để làm sáng tỏ vấn đề.  
1.1.2 Lý thuyết về hiệu lực của Đạo luật hình sự Việt Nam  
* Về hiệu lực không gian của Đạo luật hình sự Việt Nam  
- Đối với hành vi phạm tội xảy ra trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội  
chủ nghĩa Việt Nam được quy định tại Điều 5 BLHS năm 2015, theo đó:  
16  
+ Mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội  
chủ nghĩa Việt Nam được áp dụng bởi Bộ luật hình sự Việt Nam.  
+ Bộ luật hình sự Việt Nam còn được áp dụng đối với hành vi phạm tội  
hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc  
tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam.  
+ Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã  
hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại  
giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng  
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì  
vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước  
quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không  
quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được  
giải quyết bằng con đường ngoại giao.  
- Đối với hành vi phạm tội xảy ra ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội  
chủ nghĩa Việt Nam được quy định tại Điều 6 BLHS năm 2015, cụ thể:  
+ Bộ luật hình sự Việt Nam có thể được áp dụng đối với công dân Việt  
Nam hoặc pháp nhân thương mại Việt Nam có hành vi phạm tội ở ngoài lãnh  
thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà Bộ luật này quy định là tội  
phạm. Ngoài ra, còn có thể được áp dụng đối với người không quốc tịch  
thường trú ở Việt Nam.  
+ Đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra  
trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cả hoặc  
tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa  
Việt Nam, thì người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy  
định của Bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội  
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định.  
* Hiệu lực về thời gian của Đạo luật hình sự Việt Nam  
Hiệu lực về thời gian của Đạo luật hình sự là việc xác định thời điểm  
phát sinh và thời điểm chấm dứt hiệu lực của BLHS Việt Nam.  
17  
- Về nguyên tắc điều luật áp dụng đối với một hành vi phạm tội là điều  
luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà hành vi phạm tội được thực  
hiện1.  
Với quy định này cho thấy mọi hành vi phạm tội thực hiện từ thời điểm  
ngày 01/01/2018 (là thời điểm BLHS năm 2015, sửa đổi năm 2017 có hiệu  
lực) đều áp dụng BLHS năm 2015, sửa đổi năm 2017 để áp dụng.  
- Về hiệu lực hồi tố của Đạo luật hình sự Việt Nam  
Hiệu lực hồi tố là hiệu lực trở về trước của văn bản pháp luật hình sự  
áp dụng đối với những hành vi phạm tội xảy ra trước khi văn bản ấy có hiệu  
lực thi hành. (Căn cứ vào khoản 3 Điều 7 BLHS năm 2015 và nghị quyết  
41/2017 - NQ/QH14 về việc thi hành Bộ luật hình sự năm 2015). Bộ luật hình  
sự Việt Nam có hiệu lực hồi tố trong trường hợp áp dụng có lợi cho người  
hoặc pháp nhân thương mại phạm tội.  
1.1.3 Giải quyết tình huống cụ thể  
Tình huống 12  
Mô tả tình huống: Vào lúc 19 giờ 20 phút, ngày 22/5/2018, tại sân bay  
quốc tế Tân Sơn Nhất, James Sinh năm 1982 có quốc tịch Australia và vợ là  
King Crystal làm thủ tục xuất cảnh để về Sydney – Australia trên chuyến bay  
VN773. Qua kiểm tra hành lý của James Chi cục Hải quan cửa khẩu phát hiện  
trong thành của 2 vali cất giấu mỗi bên 05 gói chất bột màu trắng được ép  
mỏng trải đều quanh thành vali có trọng lượng khoảng 3,4kg là chế phẩm  
Heroin. Sau đó lập biên bản, thu giữ vật chứng và chuyển giao hồ sơ cho Cơ  
quan cảnh sát điều tra – Công an Thành phố HCM  
Tại cơ quan điều tra James khai nhận do ở Úc thiếu tiền của T, mà không  
có khả năng trả nợ nên T nói với James cùng vợ con đi du lịch tại Việt Nam với  
T, khi trở về Úc thì James mang 02 vali hành lý về cho T. T sẽ lo toàn bộ chi  
1
Khoản 1 Điều 7 BLHS năm 2015, sửa đổi 2017  
2
Tình huống được tóm tắt và chỉnh sửa từ bản án số: số 162/2015/HSST ngày 23/3/2016 của tòa sơ phẩm  
18  
phí và trừ nợ cho James. James đồng ý và cùng vợ con đi Việt Nam. Ngày  
12/4/2018 gia đình James nhập cảnh vào Việt Nam rồi đi Mũi Né - Phan Thiết  
chơi. Đến ngày 20/4/2018, gia đình James về Thành phố HCM nghỉ tại khách  
sạn Nhà Xuân, Quận 1. Khoảng 19 giờ cùng ngày, T điện thoại cho James  
xuống sảnh khách sạn để đi cùng với T lên taxi. Sau khi cả hai đi vòng vòng  
qua nhiều tuyến đường và di chuyển sang nhiều ô tô khác. Sau đó T nhận 2 vali  
(01 cái màu đỏ, 01 cái màu xanh) của người khác và giao cho James đem về  
Úc. Ngày 22/5/2018 James đưa vợ con và hành lý ra sân bay quốc tế Tân Sơn  
Nhất để làm thủ tục xuất cảnh thì bị Chi cục Hải quan bắt quả tang như đã nêu  
trên. King Crystal không biết việc James nhận vận chuyển ma túy cho Tim.  
Được biết qua xác minh của Trung tâm phòng chống tội phạm xuyên  
quốc gia Việt Nam – Úc thì T tên là Phạm Thanh Th, sinh năm 1975 tại Mỹ  
Tho, quốc tịch Úc. Tuy nhiên ngoài lời khai của James thì không còn chứng  
cứ khác để chứng minh Th có liên quan đến số ma túy mà James nhận vận  
chuyển. Do vậy, cơ quan cảnh sát điều tra – Công an Thành phố HCM không  
có cơ sở để điều tra, xử lý đối với Phạm Thanh Th.  
Riêng đối với King Crystal không liên quan đến hành vi phạm tội với  
James. Ngày 26/5/2018 Cơ quan điều tra đã phối hợp với Sở ngoại vụ làm thủ  
tục cho hai mẹ con trở về Úc.  
Yêu cầu về vấn đề cần giải quyết  
Từ tình huống trên, anh (chị) hãy nêu căn cứ pháp lý xác định hiệu lực  
áp dụng của pháp luật hình sự Việt Nam để giải quyết đối với James.  
Định hướng giải quyết vấn đề  
Các sự kiện có ý nghĩa pháp lý  
Trong tình huống trên người học cần quan tâm tới các sự kiện có ý  
nghĩa pháp lý sau:  
- Tại sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, James sinh năm 1982 có quốc tịch  
Australia và vợ là King Crystal làm thủ tục xuất cảnh để về Sydney –  
Australia;  
19  
- Qua kiểm tra hành lý của James, Chi cục Hải quan cửa khẩu phát hiện  
trong thành của 2 vali cất giấu mỗi bên 05 gói chất bột màu trắng được ép mỏng  
trải đều quanh thành vali có trọng lượng khoảng 3,4kg là chế phẩm Heroin;  
- King Crystal không biết việc James nhận vận chuyển ma túy.  
Pháp luật liên quan cần áp dụng  
- Điều 5 và Điều 7 BLHS năm 2015;  
- Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/06/2017 của Quốc hội về việc  
thi hành BLHS số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo  
luật số 12/2017.  
Cách thức áp dụng  
- Hiệu lực về thời gian  
Căn cứ vào khoản 1, Điều 7 BLHS năm 2015 theo đó: “Điều luật được  
áp dụng đối với một hành vi phạm tội là điều luật đang có hiệu lực thi hành  
tại thời điểm mà hành vi phạm tội được thực hiện.”  
Như vậy, trong trường hợp này, hành vi phạm tội xảy ra vào ngày  
22/5/2018 nên BLHS năm 2015 sẽ được áp dụng để giải quyết.  
- Hiệu lực về không gian  
Căn cứ vào khoản 1, và khoản 2 Điều 5 BLHS năm 2015 thì: “Bộ luật  
hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ  
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Mặt khác trong trường hợp này,  
Jame không thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc  
lãnh sự nên Jame bị truy cứu TNHS theo Pháp luật hình sự Việt Nam.  
Kết luận  
Pháp luật hình sự Việt Nam có hiệu lực áp dụng đối với hành vi phạm  
tội của James. Căn cứ pháp lý để xác định hiệu lực áp dụng của Luật hình sự  
Việt Nam để giải quyết đối với James: Khoản 1, Điều 7 BLHS năm 2015 và  
Khoản 1 Điều 5 của BLHS năm 2015.  
Câu hỏi bổ sung  
Giả sử trong vụ án trên, nếu cơ quan chức năng xác định được Phạm  
20  
Thanh Th chính là người yêu cầu James vận chuyển 2 valy ma túy về Úc, thì  
Th có thể bị áp dụng Luật hình sự Việt Nam để giải quyết không? Cơ sở  
pháp lý?  
Tình huống 23  
Mô tả tình huống: Ngày 22/7/2018, Đậu Khắc H, sinh năm 1987, trú  
tại khối 07, thị trấn T1, huyện T, tỉnh Nghệ An sang thủ đô Viêng Chăn -Lào.  
Tại đây H quen một người Việt Nam tên B (không rõ địa chỉ cụ thể) và nhiều  
lần mua ma túy của người này. Ngày 18/8/2018, trước khi về Việt Nam, H gọi  
điện cho B để mua hồng phiến, nhưng không có tiền nên B đồng ý cho nợ. B  
đã đưa cho H một gói giấy thiếc bên trong có hồng phiến (H không kiểm đếm  
số lượng). Sau đó H lấy ra 203 viên sử dụng hết, số còn lại H gói trong tờ  
giấy thiếc và cất vào trong túi quần bên trái H đang mặc rồi đến bến xe Viêng  
Chăn - Lào đi xe khách của nhà xe L mang BKS 37B-021AA để về Việt  
Nam. Đến 08 giờ sáng ngày 19/8/2018, xe ô tô L, BKS 37B-021AA về đến  
cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và làm thủ tục nhập cảnh từ Lào về Việt Nam.  
Quá trình làm thủ tục nhập cảnh, lực lượng chức năng kiểm tra người của Đậu  
Khắc H thì phát hiện bên trong túi quần bên trái phía trước H đang mặc trên  
người có một gói giấy thiếc màu trắng, bên trong gói giấy thiếc có 49 (bốn  
mươi chín) viên nén màu hồng, trên bề mặt mỗi viên đều có ký hiệu WY. Đậu  
Khắc H khai nhận số viên nén màu hồng nói trên là hồng phiến (ma túy tổng  
hợp) do H mang từ Lào về Việt Nam để sử dụng. Tại bản thông báo kết luận  
giám định số102/GĐMT-PC09, ngày 21/8/2018 của Phòng kỹ thuật hình sự  
Công an tỉnh Hà Tĩnh kết luận: 49 (bốn mươi chín) viên nén màu hồng, trên  
mỗi viên đều có chứ WY gửi đến giám định là ma túy, có khối lượng: 4,7437  
gam là Methamphetamine.  
3
Tình huống được tóm tắt từ bản án số: 31/2018/HS-STNgày: 15/11/2018 của TAND huyện Hương Sơn,  
tỉnh Hà Tĩnh, được trích dẫn từ địạ chỉ:  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 115 trang Thùy Anh 7560 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn giải quyết học phần Luật hình sự", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_huong_dan_giai_quyet_hoc_phan_luat_hinh_su.pdf