Tài liệu Hỏi đáp về bầu cử (Phần1)

LỜI GIỚI THIỆU CỦA TÁC GIẢ  
eo Nghị quyết của Ủy ban ường vụ Quốc hội (14/01/2016), ngày bầu cử  
đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ  
2016 - 2021 sẽ diễn ra vào Chủ nhật 22/5/2016. Đây là một sự kiện có ý nghĩa  
quan trọng trong đời sống chính trị và xã hội nước ta.  
Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhiều giá trị về minh bạch,  
trách nhiệm giải trình, dân chủ và quyền con người ngày càng được Việt Nam  
quan tâm hơn. Triển khai Hiến pháp 2013, luật bầu cử mới (Luật Bầu cử đại  
biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015) đã được thông qua, góp  
phần hoàn thiện hơn hệ thống bầu cử. Trong khi bầu cử là một tiêu chí quan  
trọng để đánh giá mức độ dân chủ của một quốc gia, nhiều khía cạnh của bầu  
cử vẫn chưa được người dân và cán bộ nhà nước nhận thức đầy đủ. Góp phần  
phổ biến pháp luật về bầu cử và một số kiến thức căn bản liên quan, chúng tôi  
biên soạn cuốn sách nhỏ này.  
Cuốn sách, được cấu trúc theo hình thức các câu hỏi - đáp nhằm giúp bạn  
đọc dễ tiếp cận, gồm hai nhóm nội dung chính: Phần A giới thiệu các hình thức,  
yếu tố cấu thành bầu cử, các tiêu chuẩn quốc tế liên quan và bầu cử tại một số  
quốc gia trên thế giới; Phần B, cùng với một số thông tin về lịch sử và thực tiễn,  
chủ yếu tập trung giới thiệu những quy định trong pháp luật bầu cử Việt Nam  
hiện hành.  
Đây là cuốn thứ 3 của loạt sách kiến thức căn bản ABC (nối tiếp hai cuốn  
“ABC về Hiến pháp”, NXB.ế giới, 2013 và “ABC về các quyền dân sự, chính trị  
cơ bản”, NXB. Hồng Đức, 2015) mà chúng tôi biên soạn. Tác giả trân trọng cảm  
ơn những góp ý của thầy Đăng Dung và một số bạn đối với bản thảo cuốn sách  
này. Do những giới hạn về thời gian và khả năng của người biên soạn, cuốn  
sách khó tránh khỏi những thiếu sót (đều thuộc về cá nhân tác giả), rất mong  
bạn đọc lượng thứ và góp ý để chúng tôi có thể hoàn thiện hơn trong các lần  
tái bản sau.  
Hà Nội, tháng 3/2016  
L.K.Tùng  
2
Mục lục  
MỤC LỤC  
LỜI GIỚITHIỆU ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................  
2
PHẦN A. KHÁI QUÁT VỀ BẦU CỬ  
I. CÁC YẾU TỐ CỦA BẦU CỬ VÀ CÁC CHUẨN MỰC QUỐC TẾ  
11  
12  
001. Bầu cử là gì? ......................................................................................................................................................................................................................................... 12  
002. Bầu cử có vai trò như thế nào? ............................................................................................................................... 12  
003. Bầu cử có những chức năng gì? .......................................................................................................................... 13  
004. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948  
có đề cập gì đến bầu cử không? ........................................................................................................................... 14  
005. Bầu cử quan hệ như thế nào với quyền tham gia  
chính trị? .......................................................................................................................................................................................................................................................... 15  
006. Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị  
(ICCPR, 1966) có đặt ra những yêu cầu nào  
đối với các cuộc bầu cử? .................................................................................................................................................................... 16  
007. Quyền bầu cử và ứng cử được bảo vệ  
trong những văn kiện quốc tế nào? ....................................................................................................... 17  
008. Bầu cử quan hệ như thế nào với dân chủ? .................................................................. 18  
009. Có những loại bầu cử nào? ................................................................................................................................................... 19  
010. Quyền bầu cử phổ thông có từ bao giờ? ............................................................................. 20  
011. Tại sao phải bỏ phiếu kín? ......................................................................................................................................................... 21  
012. Làm sao công dân ở nước ngoài có thể thực hiện  
quyền bầu cử của họ? ..................................................................................................................................................................................... 21  
013. Có những tiêu chí nào để đánh giá một cuộc  
bầu cử? ..................................................................................................................................................................................................................................................................... 22  
014. Các yếu tố của bầu cử là gì? ................................................................................................................................................. 23  
015. Hệ thống bầu cử là gì? ................................................................................................................................................................................ 24  
016. Trên thế giới có những hệ thống bầu cử nào? .............................................. 24  
017. Quản lý bầu cử là gì? ........................................................................................................................................................................................ 25  
018. Hệ thống tư pháp bầu cử là gì? ............................................................................................................................... 26  
019. Giám sát, quan sát, theo dõi bầu cử là gì? ....................................................................... 28  
3
020. Việc bảo đảm các quyền con người có quan hệ  
như thế nào đối với các cuộc bầu cử? ............................................................................................ 29  
021. Các đảng chính trị có vai trò như thế nào  
đối với bầu cử? ........................................................................................................................................................................................................................... 30  
022. Bầu cử gặp những hạn chế hoặc thách thức nào? ......................... 31  
023. Gian lận bầu cử là gì? ..................................................................................................................................................................................... 31  
II. THÚC ĐẨY BẦU CỬ TỰ DO VÀ CÔNG BẰNG ............................................................................................................................................... 33  
024. Liên Hợp quốc quan tâm như thế nào  
đến bầu cử? ............................................................................................................................................................................................................................................ 33  
025. Bên cạnh Liên Hợp quốc, có các tổ chức liên chính  
phủ nào hoạt động về bầu cử? .................................................................................................................................. 34  
026. Tổ chức Liên minh Nghị viện có vai trò gì  
thúc đẩy bầu cử? ................................................................................................................................................................................................................. 35  
027. Có các tổ chức NGO quốc tế nào hoạt động  
trong lĩnh vực bầu cử? ............................................................................................................................................................................... 35  
028. Các tổ chức xã hội dân sự có thể đóng góp gì  
cho bầu cử? ............................................................................................................................................................................................................................................. 36  
III. BẦU CỬ Ở MỘT SỐ QUỐC GIA .......................................................................................................................................................................................................... 38  
029. Pháp luật bầu cử của các quốc gia thường có  
những nội dung gì? ............................................................................................................................................................................................... 38  
030. Ở Hoa Kỳ có những loại bầu cử nào? ............................................................................................. 38  
031. Ở Trung Quốc có những loại bầu cử nào? ................................................................ 40  
032. Gần đây trên thế giới có những cuộc bầu cử nào  
gây nhiều chú ý? .................................................................................................................................................................................................................. 41  
033. Gần đây trong khu vực ASEAN có những  
cuộc bầu cử nào gây nhiều chú ý? ................................................................................................................ 42  
034. Trong năm 2016 trên thế giới có những quốc gia nào  
tổ chức bầu cử? ........................................................................................................................................................................................................................ 43  
4
Mục lục  
PHẤN B. BẦU CỬ Ở VIỆT NAM  
45  
I. KHÁI QUÁT .............................................................................................................................................................................................................................................................................................. 46  
035. Cuộc bầu cử đầu tiên ở Việt Nam diễn ra  
từ khi nào? ................................................................................................................................................................................................................................................. 46  
036. Trong lịch sử Việt Nam đã diễn ra các cuộc bầu cử  
Quốc hội nào? ............................................................................................................................................................................................................................ 47  
037. Việt Nam trước đây đã có những văn bản pháp luật  
nào quy định về bầu cử? ................................................................................................................................................................... 48  
038. Ở Việt Nam hiện nay có những cơ quan nhà nước  
nào được người dân bầu ra? ............................................................................................................................................. 49  
039. Nhà nước Việt Nam có những cam kết nào  
về bầu cử dân chủ? ................................................................................................................................................................................................... 49  
040. Nhà nước Việt Nam có nghĩa vụ báo cáo đến các  
cơ quan LHQ về việc thực hiện quyền bầu cử ở Việt  
Nam không? ...................................................................................................................................................................................................................................... 50  
041. Việt Nam hiện nay có văn bản pháp luật chủ yếu nào  
quy định về bầu cử? ............................................................................................................................................................................................. 51  
042. Bầu cử ở Việt Nam phải tuân thủ  
các nguyên tắc nào? ............................................................................................................................................................................................ 51  
043. Các cơ quan liên quan đã ban hành những văn bản  
nào về việc tổ chức bầu cử trong năm 2016? .................................................... 52  
044. Những nội dung cơ bản của Luật Bầu cử đại biểu  
Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân (2015)  
là gì? ..................................................................................................................................................................................................................................................................................... 54  
II. QUYỀN BẦU CỬ, ỨNG CỬ, CÁC CƠ QUAN PHỤTRÁCH BẦU CỬ ......................................................... 55  
045. Công dân bao nhiêu tuổi thì có quyền bầu cử? ..................................... 55  
046. Công dân bao nhiêu tuổi thì có quyền ứng cử? .................................... 55  
047. Tiêu chuẩn của người ứng cử đại biểu Quốc hội  
là gì? ..................................................................................................................................................................................................................................................................................... 55  
048. Tiêu chuẩn của người ứng cử Hội đồng nhân dân  
là gì? ..................................................................................................................................................................................................................................................................................... 56  
5
049. Những cơ quan nào có trách nhiệm chính  
liên quan đến tổ chức bầu cử? ...................................................................................................................................... 56  
050. Quốc hội có thẩm quyền gì đối với bầu cử? ........................................................ 57  
051. Hội đồng bầu cử quốc gia có những thẩm quyền  
chung gì đối với bầu cử? ...................................................................................................................................................................... 57  
052. Hội đồng bầu cử quốc gia có thẩm quyền gì  
trong việc tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội? ............................................... 58  
053. Hội đồng bầu cử quốc gia có thẩm quyền gì  
trong việc chỉ đạo, hướng dẫn công tác bầu cử  
đại biểu Hội đồng nhân dân? ......................................................................................................................................... 59  
054. Hội đồng bầu cử quốc gia có cơ cấu, tổ chức  
như thế nào? ...................................................................................................................................................................................................................................... 60  
055. Hội đồng bầu cử quốc gia hoạt động  
theo các nguyên tắc nào? ................................................................................................................................................................. 60  
056. Ủy ban thường vụ Quốc hội có thẩm quyền gì  
đối với bầu cử? ........................................................................................................................................................................................................................... 61  
057. Ủy ban thường vụ Quốc hội đã dự kiến  
số lượng đại biểu Quốc hội được bầu năm 2016  
như thế nào? ...................................................................................................................................................................................................................................... 61  
058. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có thẩm quyền gì đối  
với bầu cử? ................................................................................................................................................................................................................................................. 62  
059. Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố trực thuộc  
trung ương có thẩm quyền gì đối với bầu cử? ............................................. 62  
060. ường trực Hội đồng nhân dân có thẩm quyền gì  
đối với bầu cử? ........................................................................................................................................................................................................................... 63  
061. Ngày bầu cử phải được công bố vào khi nào? ............................................. 63  
062. Số lượng đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp  
là bao nhiêu? ..................................................................................................................................................................................................................................... 64  
063. Cơ quan nào có quyền dự kiến và phân bổ  
số lượng đại biểu Quốc hội được bầu  
ở mỗi tỉnh, thành phố? ............................................................................................................................................................................ 64  
6
Mục lục  
064. Cơ quan nào có quyền dự kiến cơ cấu, thành phần  
những người được giới thiệu ứng cử đại biểu  
Quốc hội? ..................................................................................................................................................................................................................................................... 64  
065. Số lượng người dân tộc thiểu số được giới thiệu  
ứng cử ít nhất là bao nhiêu? .................................................................................................................................................. 65  
066. Số lượng phụ nữ được giới thiệu ứng cử ít nhất  
là bao nhiêu? ..................................................................................................................................................................................................................................... 65  
067. Cơ quan nào dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ  
số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu  
Hội đồng nhân dân? ......................................................................................................................................................................................... 66  
068. Đơn vị bầu cử là gì? ................................................................................................................................................................................................. 66  
069. Khu vực bỏ phiếu là gì? .......................................................................................................................................................................... 68  
070. Các tổ chức phụ trách bầu cử ở địa phương  
gồm những cơ quan nào? ............................................................................................................................................................. 68  
071. Hoạt động của các tổ chức phụ trách bầu cử  
ở địa phương theo những nguyên tắc nào? ........................................................... 69  
072. Các tổ chức phụ trách bầu cử ở địa phương  
được lập ra như thế nào? .................................................................................................................................................................. 69  
073. Trong việc bầu cử đại biểu Quốc hội, Ủy ban bầu cử  
có thẩm quyền gì? ........................................................................................................................................................................................................ 70  
074. Trong việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân,  
Ủy ban bầu cử ở các cấp có có thẩm quyền gì? ........................................ 72  
075. Ban bầu cử có thẩm quyền gì? .................................................................................................................................... 73  
076. Tổ bầu cử có thẩm quyền gì? ............................................................................................................................................. 74  
077. Việc lập danh sách cử tri phải tuân thủ  
những nguyên tắc nào? ......................................................................................................................................................................... 75  
078. Cơ quan lập danh sách cử tri niêm yết danh sách  
cử tri vào lúc nào và ở đâu? ....................................................................................................................................................... 76  
079. Việc nộp hồ sơ ứng cử được quy định như thế nào? 77  
080. Việc nộp hồ sơ ứng cử của người ứng cử đại biểu  
Quốc hội được thực hiện như thế nào? ............................................................................... 77  
7
081. Việc nộp hồ sơ ứng cử của người ứng cử đại biểu  
Hội đồng nhân dân như thế nào? ................................................................................................................ 78  
082. Những trường hợp nào không được ứng cử? .............................................. 79  
083. Tự ứng cử là như thế nào? .......................................................................................................................................................... 79  
III. TRÌNHTỰ BẦU CỬ .............................................................................................................................................................................................................................................................. 81  
084. Hiệp thương và hội nghị hiệp thương là gì? ........................................................ 81  
085. Hiệp thương được quy định trong luật bầu cử  
Việt Nam từ bao giờ? ....................................................................................................................................................................................... 82  
086. Tiến trình lập danh sách những người ứng cử  
đại biểu Quốc hội phải trải qua những  
giai đoạn nào? ............................................................................................................................................................................................................................. 82  
087. Tiến trình lập danh sách những người ứng cử  
đại biểu HĐND phải trải qua những  
giai đoạn nào? ............................................................................................................................................................................................................................. 84  
088. Danh sách chính thức những người ứng cử  
đại biểu Quốc hội được Hội đồng bầu cử quốc gia  
lập ra như thế nào? .................................................................................................................................................................................................. 85  
089. Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu  
Hội đồng nhân dân được Ủy ban bầu cử lập ra  
như thế nào? ...................................................................................................................................................................................................................................... 87  
090. Việc niêm yết danh sách người ứng cử phải được  
thực hiện như thế nào? ........................................................................................................................................................................... 88  
091. Vận động bầu cử phải tuân thủ những  
nguyên tắc nào? ................................................................................................................................................................................................................... 88  
092. ời gian tiến hành vận động bầu cử có thể kéo dài  
đến khi nào? ....................................................................................................................................................................................................................................... 88  
093. Có những hình thức vận động bầu cử nào? ....................................................... 88  
094. Hội nghị tiếp xúc cử tri do ai tổ chức? ......................................................................................... 89  
095. Hội nghị tiếp xúc cử tri gồm những nội dung  
chính gì? ............................................................................................................................................................................................................................................................. 89  
8
Mục lục  
096. Kết quả của hội nghị tiếp xúc cử tri được gửi  
đến đâu? ............................................................................................................................................................................................................................................................. 90  
097. Những hành vi nào bị cấm trong vận động  
bầu cử? ...................................................................................................................................................................................................................................................................... 90  
098. Việc bỏ phiếu phải tuân thủ những  
nguyên tắc nào? ................................................................................................................................................................................................................... 91  
099. Việc thông báo về thời gian bầu cử, nơi bỏ phiếu  
được thực hiện như thế nào? .......................................................................................................................................... 92  
100. ời gian bỏ phiếu là khoảng thời gian nào? ................................................. 92  
101. Việc kiểm phiếu được tiến hành như thế nào? ....................................... 93  
102. Những phiếu bầu như thế nào là không hợp lệ? ............................... 93  
103. Xử lý phiếu bầu không hợp lệ như thế nào? ....................................................... 93  
104. Biên bản kết quả kiểm phiếu được Tổ bầu cử lập  
như thế nào? ...................................................................................................................................................................................................................................... 93  
105. Biên bản xác định kết quả bầu cử ở đơn vị bầu cử  
được Ban bầu cử lập như thế nào? ............................................................................................................. 94  
106. Việc xác định người trúng cử theo những  
nguyên tắc nào? ................................................................................................................................................................................................................... 95  
107. Các khiếu nại về danh sách cử tri, về người ứng cử,  
danh sách người ứng cử được giải quyết  
như thế nào? ...................................................................................................................................................................................................................................... 96  
108. Các khiếu nại, tố cáo về kiểm phiếu được giải quyết  
như thế nào? ...................................................................................................................................................................................................................................... 97  
109. Khiếu nại về kết quả bầu cử do cơ quan nào  
giải quyết? .................................................................................................................................................................................................................................................... 97  
110. Tòa án hành chính có thẩm quyền xét xử loại việc gì  
liên quan đến bầu cử? ................................................................................................................................................................................... 98  
111. Các hành vi vi phạm quyền bầu cử, quyền ứng cử  
của công dân có thể phải chịu hình phạt  
như thế nào? ...................................................................................................................................................................................................................................... 99  
9
PHỤ LỤC  
100  
1. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền (UDHR, 1948)  
(trích đoạn) ........................................................................................................................................................................................................................................... 101  
2. Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị  
(ICCPR, 1966) (trích đoạn) ................................................................................................................................................ 102  
3. Bình luận chung số 25 của Ủy ban nhân quyền LHQ  
về Điều 25 ICCPR ...................................................................................................................................................................................................... 103  
4. Tuyên ngôn về tiêu chí bầu cử tự do và công bằng  
(IPU, 1994) .............................................................................................................................................................................................................................................. 113  
5. Hiến pháp Việt Nam, 2013 (trích đoạn) ............................................................................ 120  
6. Luật Bầu cử Bầu cử đại biểu Quốc hội  
và đại biểu Hội đồng nhân dân, 2015 ........................................................................................... 123  
7
Ghi chú kỹ thuật phổ thông đầu phiếu ............................................................................... 191  
8. Tài liệu tham khảo .................................................................................................................................................................................................... 200  
10  
PHẦN A  
KHÁI QUÁT  
VỀ BẦU CỬ  
I. CÁC YẾU TỐ CỦA BẦU CỬ VÀ CÁC CHUẨN MỰC QUỐC TẾ  
001. BẦU CỬ LÀ GÌ?  
Bầu cử là việc lựa chọn một hoặc nhiều người cho một chức vụ  
công hoặc tư, từ nhiều ứng cử viên khác nhau. Không chỉ liên  
quan đến bộ máy nhà nước, bầu cử còn được sử dụng trong tổ  
chức, hoạt động của các tổ chức xã hội (ví dụ như trong một  
lớp học, trong một tổ chức công đoàn).  
Việc bầu cử thành lập cơ quan hoặc một chức danh công  
quyền được điều chỉnh bởi hiến pháp và pháp luật do nhà  
nước ban hành. ông thường Quốc hội (Nghị viện), các cơ  
quan đại diện của chính quyền địa phương được thành lập  
bằng cách tổ chức bầu cử. Ở một số nước, các vị trí, cơ quan  
nhà nước khác như tổng thống, thống đốc tiểu bang, thị  
trưởng thành phố... cũng được thành lập thông qua bầu cử.  
Các cuộc bầu cử định kỳ là phương tiện kiểm soát thiết  
yếu của công chúng đối với chính quyền. Bầu cử là để khẳng  
định quyền lực chính trị xuất phát từ nhân dân và buộc các  
chính trị gia phải chịu trách nhiệm trước nhân dân về hành  
vi của mình.  
Bầu cử là sự lựa chọn (từ gốc tiếng Latinh eligere - lựa  
chọn). ông qua đó các công dân chọn người, chọn đảng để  
ủy quyền, chọn chính sách để giải quyết các vấn đề của một xã  
hội, để mang lại hạnh phúc cho cá nhân và cộng đồng. Bầu cử  
sẽ mất đi ý nghĩa nếu không có sự tự do lựa chọn.  
002. BẦU CỬ CÓ VAI TRÒ NHƯ THẾ NÀO?  
Bầu cử là phương tiện dân chủ để công dân lựa chọn trong số  
các ứng cử viên cho vị trí nhất định trong bộ máy nhà nước và  
trao quyền cho người được bầu hành động nhân danh công  
chúng trong nhiệm kỳ được bầu. Trên thế giới, các cuộc bầu cử  
ở cấp toàn quốc thường nhằm đến hai mục tiêu:  
12  
003  
Các yếu tố của bầu cử và các chuẩn mực quốc tế  
• ứ nhất, lựa chọn nguyên thủ quốc gia hoặc người  
đứng đầu hành pháp và chính sách lớn mà chính quyền  
sẽ theo đuổi.  
• ứ hai, lựa chọn các thành viên của cơ quan lập pháp  
(Nghị viện), những người sẽ quyết định về việc làm luật  
và nhân danh nhân dân giám sát chính phủ.  
Trong chính thể tổng thống (như ở Hoa Kỳ, Philippin, các quốc  
gia Nam Mỹ), nơi mà tổng thống đứng đầu chính phủ, hai mục  
tiêu này được phân biệt rõ ràng bằng hai cuộc bầu cử tổng  
thống và bầu cử nghị viện khác nhau, các cuộc bầu cử đó có thể  
không cùng thời điểm. Trong hệ thống đại nghị (như ở Anh,  
Đức, Nhật Bản), một cuộc bầu cử sẽ thực hiện cả hai vai trò vì  
các thành viên nghị viện sẽ bầu ra người đứng đầu hành pháp  
trên cơ sở người đứng đầu đảng chiếm đa số trong nghị viện.  
Người đứng đầu đảng chiếm đa số sẽ trở thành ủ tướng.  
003. BẦU CỬ CÓ NHỮNG CHỨC NĂNG GÌ?  
Bầu cử có ý nghĩa quan trọng đối với nhà nước, xã hội và các  
thành viên của cộng đồng, bởi nó có các chức năng thường  
được nhắc đến như sau:  
• Xác định tính chính đáng của các cơ quan quyền lực nhà  
nước: cho thấy cơ quan nhà nước, vị trí lãnh đạo được  
người dân ủng hộ;  
• Giúp người dân thực hiện sự ủy quyền và lựa chọn người  
cầm quyền: nhân dân, chủ thể của quyền lực trong chế độ  
dân chủ, ủy quyền cho người mà mình tin tưởng sẽ hoạt  
động nhằm bảo vệ các lợi ích của mình và xã hội;  
• Giúp giới tinh hoa, các chính trị gia củng cố quyền lực:  
người lãnh đạo hợp pháp hóa quyền lực của mình;  
• Chống lại sự lộng hành của chính quyền: bảo đảm để  
người không giữ đúng lời hứa, không có năng lực, làm việc  
13  
kém hoặc tham nhũng sẽ không thể tiếp tục duy trì quyền  
lực và bị loại khỏi vị trí;  
• Tạo diễn đàn giữa các khuynh hướng chính trị: các đường  
lối, chính sách khác nhau, thậm chí trái ngược nhau, được  
trình bày, thảo luận;  
• Truyền thông chính trị: thông tin hai chiều giữa các ứng  
cử viên và công chúng, các cơ quan nhà nước hiểu thêm về  
các nhu cầu của cử tri, các vấn đề của xã hội, các giải pháp  
có thể xem xét lựa chọn.1  
Cập nhật về tiến trình bầu cử trên kênh truyền hình của Hàn Quốc (năm 2014) và Ấn Độ (năm 2015).  
004. TUYÊN NGÔN QUỐC TẾ NHÂN QUYỀN 1948 CÓ ĐỀ CẬP GÌ  
ĐẾN BẦU CỬ KHÔNG?  
Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền (UDHR - 1948, được Liên  
Hợp quốc thông qua ngày 10/12/1948), bản tuyên ngôn toàn  
cầu bảo vệ các quyền cơ bản của mọi cá nhân, trong đó có  
quyền bầu cử, đã nêu một số tiêu chí của một nền dân chủ và  
một số đòi hỏi đối với bầu cử.  
Tiếp thu tư tưởng dân chủ tiến bộ về sự cần phải có chấp  
thuận, đồng thuận của người dân (“consent of the governed”)  
đối với chính quyền đã được nêu bởi John Locke (1632 –  
1
Tham khảo: Lưu Văn Quảng, Hệ thống bầu cử ở Anh, Mỹ và Pháp: Lý thuyết và hiện thực, Nxb. Chính trị quốc gia,  
2009, trang 24-42.  
14  
005  
Các yếu tố của bầu cử và các chuẩn mực quốc tế  
1704) và các tác giả của Tuyên ngôn Độc lập Hoa Kỳ 1776,  
Khoản 3, Điều 21 Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền khẳng  
định: “Ý chí của nhân dân là cơ sở tạo nên quyền lực của chính  
quyền”. Đồng thời nêu đòi hỏi về phương tiện để biểu đạt ý  
chí đó: “ý chí đó phải được thể hiện qua các cuộc bầu cử định kỳ,  
chân thực, được tổ chức theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu,  
bình đẳng và bỏ phiếu kín, hoặc bằng những thủ tục bầu cử tự  
do tương tự”.  
Bầu cử tạo ra sự thay đổi hòa bình, việc tước đoạt các quyền  
con người, quyền bầu cử có nguy cơ dẫn đến sự phản kháng,  
nổi dậy chống lại các chế độ độc đoán, bất công. Đây cũng là  
điều mà Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền đã lường trước và  
cảnh báo trong Lời nói đầu: “Bởi lẽ, điều cốt yếu là quyền con  
người cần phải được bảo vệ bởi pháp quyền để con người không  
buộc phải nổi dậy như là một biện pháp cuối cùng nhằm chống  
lại sự độc tài và áp bức”.  
005. BẦU CỬ QUAN HỆ NHƯ THẾ NÀO VỚI QUYỀN THAM GIA CHÍNH TRỊ?  
Có thể nhìn bầu cử như là một thể chế chính trị, hoặc nhìn  
nó như một phương thức thực thi một quyền chính trị quan  
trọng. Trong Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị  
(ICCPR - 1966, Việt Nam đã gia nhập vào năm 1982), Điều  
25 quy định về một số quyền thường được gọi chung là các  
quyền tham gia chính trị. Các chủ thể được hưởng những  
quyền này chỉ giới hạn ở các công dân. Điểm này không  
giống hầu hết các quyền khác trong ICCPR mà thuộc về tất  
cả mọi người.  
Quyền tham gia chính trị (hay còn được gọi là quyền  
tham gia vào đời sống chính trị) đầu tiên được ghi nhận trong  
Điều 21 Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền (UDHR). Điều 25  
ICCPR tái khẳng định và cụ thể hóa quy định của Điều 21  
15  
UDHR, trong đó nêu rõ: Mọi công dân, không có bất kỳ sự  
phân biệt nào và không có bất kỳ sự hạn chế bất hợp lý nào,  
đều có quyền và cơ hội để: a) am gia điều hành các công  
việc xã hội một cách trực tiếp hoặc thông qua những đại diện  
do họ tự do lựa chọn; b) Bầu cử và ứng cử trong các cuộc bầu  
cử định kỳ chân thực, bằng phổ thông đầu phiếu, bình đẳng  
và bỏ phiếu kín, nhằm đảm bảo cho cử tri được tự do bày tỏ  
ý nguyện của mình; c) Được tham gia các chức vụ công ở đất  
nước mình trên cơ sở bình đẳng. Ủy ban Nhân quyền Liên  
Hợp quốc (HRC, cơ quan có thẩm quyền giám sát việc thực  
thi ICCPR) đã giải thích thêm một số khía cạnh của Điều 25  
trong Bình luận chung số 25 (năm 1996).  
006. CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ CÁC QUYỀN DÂN SỰ, CHÍNH TRỊ (ICCPR, 1966)  
CÓ ĐẶT RA NHỮNG YÊU CẦU NÀO ĐỐI VỚI CÁC CUỘC BẦU CỬ?  
Điều 25 (b) ICCPR nêu các đòi hỏi về tiêu chuẩn của các cuộc  
bầu cử phải “định kỳ, chân thực, bằng phổ thông đầu phiếu,  
bình đẳng và bỏ phiếu kín”. Để làm rõ hơn, trong Bình luận  
chung số 25 (Xem tại Phụ lục 3 của cuốn sách này), HRC nêu  
yêu cầu không cản trở sự lựa chọn tự do của cử tri (bầu cử tự  
do), hoặc không bóp méo quá trình dân chủ bởi chi phí không  
tương xứng giữa các ứng cử viên hay các đảng phái (đoạn 19),  
việc thành lập một cơ quan độc lập để giám sát quá trình bầu  
cử (đoạn 20).  
Về quy định “bỏ phiếu kín”, HRC đòi hỏi cần có những  
biện pháp bảo đảm yêu cầu bí mật của việc bỏ phiếu, bảo  
vệ các cử tri trước mọi sự ép buộc hay cưỡng bức khi bỏ  
phiếu. Cần đảm bảo sự bí mật cả quá trình kiểm phiếu và  
việc xem xét lại về mặt tư pháp hoặc bằng các thủ tục liên  
quan khác để các ứng cử viên tin tưởng vào sự an toàn của  
các hòm phiếu và việc kiểm phiếu. Sự trợ giúp cho những  
người khuyết tật, người mù, hay mù chữ cũng phải mang  
16  
007  
Các yếu tố của bầu cử và các chuẩn mực quốc tế  
tính độc lập. Các ứng cử viên cần được thông tin đầy đủ về  
những đảm bảo này (đoạn 20). Mặc dù Công ước không  
quy định về một cơ chế bầu cử cụ thể nào nhưng mọi cơ  
chế bầu cử ở các quốc gia thành viên phải phù hợp với các  
quyền được ghi nhận tại Điều 25 và phải đảm bảo cho cử tri  
được tự do thể hiện ý chí (đoạn 21).  
Cũng nhằm bảo đảm cho cuộc bầu cử thực chất và mang  
tính cạnh tranh, trong Bình luận chung số 25, HRC đề cao vai  
trò của truyền thông (không có sự kiểm duyệt hay hạn chế)  
và các tổ chức, đảng phái chính trị. Điều 25 cũng đòi hỏi sự  
thụ hưởng, tôn trọng các quyền được bảo đảm theo các Điều  
19, 21 và 22 của Công ước, gồm cả quyền tự do tham gia các  
hoạt động chính trị với tư cách cá nhân hoặc thông qua các  
đảng phái chính trị hay các tổ chức khác, quyền tự do tranh  
luận các vấn đề công, tổ chức các cuộc mít tinh, biểu tình hoà  
bình, chỉ trích, phản đối, công bố các ấn phẩm chính trị, tổ  
chức tranh cử và công khai các quan điểm chính trị (đoạn 25,  
Bình luận chung số 25).  
007. QUYỀN BẦU CỬ VÀ ỨNG CỬ ĐƯỢC BẢO VỆ TRONG NHỮNG VĂN KIỆN  
QUỐC TẾ NÀO?  
Không chỉ được bảo vệ bởi Công ước quốc tế về các quyền  
dân sự, chính trị (ICCPR, 1966), nhiều công ước về quyền con  
người khác cũng bảo vệ quyền bầu cử và ứng cử. Trong số đó có:  
• Công ước về quyền chính trị của phụ nữ, 1952 (Điều 1),  
Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống  
lại phụ nữ, 1979 (Điều 7): bảo vệ các quyền tham gia chính  
trị, bao gồm quyền bầu cử và ứng cử, của phụ nữ;  
• Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt chủng tộc,  
1965 (Điều 5): bảo vệ các quyền tham gia chính trị, bao  
gồm quyền bầu cử và ứng cử, của mọi người mà không bị  
phân biệt đối xử về chủng tộc, sắc tộc;  
17  
• Công ước về quyền của người khuyết tật, 2007 (Điều 29):  
bảo vệ quyền tham gia vào đời sống chính trị, gồm quyền  
bầu cử và ứng cử, tham gia vào các cuộc trưng cầu ý dân...,  
của người khuyết tật bình đẳng với những người khác;  
• Bên cạnh các điều ước toàn cầu, các văn kiện nhân quyền  
khu vực cũng đều có các quy định bảo vệ các quyền chính  
tri, quyền bầu cử, ứng cử. Chẳng hạn như Công ước nhân  
quyền châu Âu, 1950 (Điều 3), Công ước nhân quyền châu  
Mỹ, 1969 (Điều 23), Hiến chương châu Phi về quyền con  
người và quyền các dân tộc, 1981 (Điều 13), Tuyên ngôn  
nhân quyền ASEAN, 2012 (đoạn 25)...  
008. BẦU CỬ QUAN HỆ NHƯ THẾ NÀO VỚI DÂN CHỦ?  
Có nhiều quan niệm khác nhau về dân chủ. Về căn bản, dân  
chủ bảo đảm cho sự tham gia của các thành viên một cộng  
đồng vào việc hình thành các quyết định, chính sách ảnh  
hưởng đến đời sống của họ, đồng thời có sự quan tâm bảo vệ  
lợi ích của thiểu số (có sự bình đẳng, tránh sự độc tài của đa số).  
Dân chủ có hai hình thức chính là dân chủ trực tiếp (như  
trưng cầu ý dân, sáng kiến lập pháp...) và dân chủ đại diện  
(thông qua người đại diện - được bẩu ra, đươc ủy quyền -  
của mình).  
Bầu cử, một thành tố quan trọng của dân chủ, bảo đảm  
quyền tham gia của người dân trong việc lựa chọn chính sách,  
cũng như lựa chọn người để trao quyền đại diện. Cũng chính  
vì vậy, trong Tuyên ngôn Phổ quát về Dân chủ, được Liên  
minh Nghị viện (Inter-Parliamentary Union - IPU) thông qua  
vào năm 1997, đoạn 12 có nhấn mạnh: “Yếu tố quan trọng hàng  
đầu của thực thi dân chủ là việc tổ chức các cuộc bầu cử tự do và  
công bằng theo định kỳ để cho phép nhân dân thể hiện ý chí của  
mình. Các cuộc bầu cử phải được tổ chức trên cơ sở phổ thông,  
bình đẳng và bỏ phiếu kín để tất cả các cử tri có thể lựa chọn các  
18  
009  
Các yếu tố của bầu cử và các chuẩn mực quốc tế  
đại diện của họ trong điều kiện bình đẳng, công khai, minh bạch,  
khuyến khích cạnh tranh chính trị. Nhằm mục đích đó, các quyền  
dân sự và chính trị là rất cần thiết, và đặc biệt trong số đó, quyền  
bầu cử và ứng cử, các quyền tự do ngôn luận và hội họp, tiếp cận  
thông tin, quyền tổ chức đảng phái chính trị và thực hiện các hoạt  
động chính trị. Tổ chức, hoạt động, tài chính, gây quỹ và đạo đức  
đảng phái phải được quy định một cách phù hợp, khách quan để  
đảm bảo tính liêm chính của quá trình dân chủ.”  
úc đẩy bẩu cử tự do và công bằng nên được nhìn nhận  
trong tổng thể các nỗ lực tăng cường, mở rộng dân chủ (song  
hành với việc mở rộng các quyền dân sự, chính trị, hoàn thiện  
các thể chế chính trị, thúc đẩy nhà nước pháp quyền, thượng  
tôn pháp luật, cung cấp đầy đủ thông tin và bảo đảm quyền  
tham gia của các nhóm yếu thế...).  
009. CÓ NHỮNG LOẠI BẦU CỬ NÀO?  
Có một số cách phân loại bầu cử khác nhau:  
• eo vị trí, cơ quan được bầu ra, có thể chia thành: bầu cử  
tổng thống, bầu cử nghị viện, bầu cử hội đồng địa phương...  
• eo quy mô, phạm vi bầu cử, có thể chia thành: tổng  
tuyển cử, bầu cử sơ bộ, bầu cử giữa kỳ, bầu cử liên bang,  
bầu cử địa phương...  
• eo thủ tục bầu cử, có thể chia thành: bầu trực tiếp, bầu  
gián tiếp.  
Trưng cầu dân ý (referendum), cũng là một hình thức thực thi  
quyền dân chủ, nhưng thường liên quan đến việc ủng hộ hoặc  
phản đối một chính sách, đạo luật, hoặc đề xuất cụ thể, hơn là  
một chính sách chung, hoặc một ứng cử viên, một chính đảng  
như trong bầu cử. Các cuộc trưng cầu dân ý có thể được tổ  
chức cùng với bầu cử hoặc tổ chức riêng rẽ, có giá trị bắt buộc  
hoặc chỉ để tham khảo.  
19  
010. QUYỀN BẦU CỬ PHỔ THÔNG CÓ TỪ BAO GIỜ?  
Quyền bầu cử phổ thông (quyền phổ thông đầu phiếu) hay  
nguyên tắc phổ thông đầu phiếu trong bầu cử có nội dung  
bảo đảm để mọi công dân không phân biệt dân tộc, giới tính,  
thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, nghề nghiệp, thời hạn  
cư trú, đến tuổi trưởng thành đều có quyền bầu cử, trừ những  
người bị tâm thần hay những người bị tước quyền bầu cử theo  
pháp luật. Đến nay, hầu hết hiến pháp và pháp luật của các  
nước đều tuyên bố phổ thông đầu phiếu là một trong những  
nguyên tắc cơ bản của bầu cử.  
Quyền bầu cử phổ thông đã phải trải qua một lịch sử phát  
triển thăng trầm và chậm chạp mới trở nên phổ biến như  
ngày nay, ngay cả ở Hoa Kỳ. Cho đến năm 1920, phụ nữ Hoa  
Kỳ, cũng như phụ nữ hầu hết các nước khác, không có quyền  
đi bỏ phiếu. Trước đó, rất nhiều bang quy định chỉ có những  
người đàn ông da trắng, có học vấn nhất định, có tài sản hoặc  
có đóng thuế thu nhập thì mới được quyền đi bỏ phiếu. Người  
nô lệ đương nhiên không thể bỏ phiếu vì họ không biết chữ  
và không có thu nhập. Tuy nhiên, sau cuộc nội chiến BắcNam  
(1861-1865), thái độ đối với người da đen đã có sự cởi mở hơn.  
áng 2/1870, Hiram Rhodes Revels trở thành ượng nghị  
sĩ da đen đầu tiên được bầu và đại diện cho bang miền Nam  
Mississippi tại ượng viện Liên bang. Tuy nhiên, phải đến  
năm 1965, khi Tổng thống Lyndon Johnson ký Luật về Quyền  
bầu cử (Voting Rights Act), trong đó cấm tuyệt đối việc cản trở  
quyền bỏ phiếu của các sắc dân thiểu số thì từ đó trở đi họ mới  
được hưởng các quyền bỏ phiếu đầy đủ như của người da trắng.  
Ở Pháp, đến năm 1944 phụ nữ mới có quyền bỏ phiếu,  
muộn hơn nhiều nước khác như Anh (năm 1918), Đức (năm  
1918), hay Sri Lanka (năm 1931).  
Ngày nay, do những nguyên nhân khách quan và chủ  
quan, tại nhiều quốc gia, nhất là dưới các chế độ quân phiệt,  
20  
012  
Các yếu tố của bầu cử và các chuẩn mực quốc tế  
độc đoán hoặc quốc gia đang bị chiến tranh, quyền phổ thông  
đầu phiếu của người dân vẫn chưa trở thành hện thực.  
011. TẠI SAO PHẢI BỎ PHIẾU KÍN?  
Trước đây, nhiều người, trong đó có triết gia người Anh John  
Stuart Mill, cho rằng bầu cử nên thực hiện công khai trước  
công chúng để cử tri có thể cho đồng bào của mình biết về  
cách họ bỏ phiếu, qua đó sẽ cân nhắc lợi ích chung hơn là lợi  
ích cá nhân hẹp hòi. Quan điểm này về sau bị nhiều người  
phê phán. ực tế, bỏ phiếu công khai lại khiến cho người bỏ  
phiếu dễ phải chịu áp lực từ những người có quyền lực (chủ  
sử dụng lao động, chủ đất, chức sắc tôn giáo, thủ trưởng, cán  
bộ nhà nước...). Cạnh đó, dễ có sự tham nhũng có tính hệ  
thống, chẳng hạn như việc hối lộ của những người muốn  
được bầu.  
Đến nay, việc bỏ phiếu kín, bảo đảm rằng không có ai khác  
biết ứng cử viên nào được cử tri lựa chọn, được coi như một  
đặc tính căn bản của mọi hệ thống bầu cử dân chủ.  
012. LÀM SAO CÔNG DÂN Ở NƯỚC NGOÀI CÓ THỂ THỰC HIỆN QUYỀN BẦU CỬ  
CỦA HỌ?  
Ngày nay, nhiều quốc gia dân chủ thiết kế nhiều phương thức  
tạo thuận lợi cho công dân có thể thực thi quyền bỏ phiếu. Tuy  
nhiên, không phải mọi quốc gia đều đã có quy định về việc bỏ  
phiếu từ nước ngoài.  
Bỏ phiếu từ nước ngoài (voting from abroad) được hiểu  
là những quy định, thủ tục cho phép một số hoặc tất cả cử  
tri của quốc gia đang tạm thời hoặc vĩnh viễn ở nước ngoài  
được thực hiện quyền bỏ phiếu của họ từ bên ngoài lãnh  
thổ quốc gia. Trên thế giới, tại khoảng 100 quốc gia, có 5  
phương thức bỏ phiếu khác nhau được sử dụng cho bỏ  
phiếu từ nước ngoài. Đó là:  
21  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 99 trang Thùy Anh 9780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Hỏi đáp về bầu cử (Phần1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_hoi_dap_ve_bau_cu_phan1.pdf