Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ giao nhận hàng của công ty Cổ phần giao hàng tiết kiệm khu vực thành phố Hồ Chí Minh

NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI  
SỬ DỤNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG CỦA CÔNG TY  
CỔ PHẦN GIAO HÀNG TIẾT KIỆM KHU VỰC TP.HCM  
Liêu Từ Luân, Nguyễn Khánh Linh, Dương Văn Thảo  
Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghệ TP.Hồ Chí Minh  
GVHD: ThS. Nguyễn Ti n Thành  
TÓM TẮT  
‚Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ giao  
nhận hàng của công ty giao hàng tiết kiệm trong khu vực TP. Hồ Chí Minh‛ là bài nghiên cứu kết  
hợp giữa 2 phương pháp định tính và định lượng. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 234 khách  
hàng trong khu vực TP.HCM. Số liệu nghiên cứu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0. Bài nghiên  
cứu đã khám phá ra các nhân tố quan trọng: sự tin cậy, sự đồng cảm, phương tiện hữu hình, hiệu  
quả phục vụ, sự đảm bảo, giá cả cảm nhận tác động đến sự hài lòng khách hàng khi sử dụng dịch  
vụ giao nhận hàng của công ty Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK). Bên cạnh các yếu tố tác động đến sự  
hài lòng của khách hàng, bài nghiên cứu còn khám phá ra các đặc điểm như là thói quen, kỳ vọng  
của khách hàng khi sử dụng dịch vụ giao nhận hàng. Thông qua kết quả nghiên cứu tác giả đã đề  
xuất những giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ giao nhận  
hàng của công ty giao hàng tiết kiệm khu vực TP.HCM. Tuy nhiên cũng như những bài nghiên cứu  
khác, nghiên cứu này còn một số điểm hạn chế cần được nghiên cứu thêm và làm rõ trong các  
nghiên cứu tiếp theo.  
Từ khóa: Dịch vụ, sự hài lòng, khách hàng, giao nhận, nhân tố.  
1 ĐẶT VẤN ĐỀ  
1.1 Tính cấp thiết của đề tài  
Theo số liệu của Vietstock năm 2019 thì Công ty cổ phần GHTK đang chiếm thị phần là 5% tại khu  
vực TP.HCM. Để giữ vững vị thế và mở rộng thì thị phần trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện  
nay thì việc nghiên cứu và phát triển về chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng là vô cùng cần  
thiết, từ đó để đáp ứng, thỏa mãn sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ, giữ chân  
khách hàng đã có cũng như lôi kéo khách hàng tiềm năng là yếu tố sống còn đối với các doanh  
nghiệp dịch vụ khác nói chung và GHTK nói riêng. Vậy: Chất lượng dịch vụ giao nhận hàng của  
GHTK hiện nay đã đáp ứng sự hài lòng của khách hàng sử như thế nào? Các yếu tố nào ảnh hưởng  
đến sự hài lòng đó? Chính vì những lý do đó, chúng tôi đã lựa chọn đề tài ‚Nghiên cứu các yếu  
tố ảnh hưởn đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ giao nhận hàng của  
công ty CP GHTK tại khu vực TP.HCM‛ để thực hiện nghiên cứu nhằm tìm hiểu về các nhân tố  
ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ. Đồng thời, thông qua đó đề xuất một số giải pháp nâng cao  
1901  
chất lượng, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và góp một phần nhỏ đến sự phát triển hơn nữa  
trong tương lai của đơn vị.  
1.2 Mục tiêu nghiên cứu  
Bài nghiên cứu này thực hiện nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối  
với dịch vụ giao nhận hàng với 2 mục tiêu chính:  
– Thông qua ý kiến khách hàng nhằm xác định mức độ hài lòng của khách hàng tại khu vực  
TP.HCM về việc sử dụng dịch vụ giao nhận hàng. Kết quả của nghiên cứu này sẽ cho biết mức  
độ hài lòng của khách hàng đến với từng nhân tố và ảnh hưởng của các nhân tố đó đến sự hài  
lòng của khách hàng. Từ đó đánh giá được chất lượng của dịch vụ mà GHTK cung cấp.  
– Từ việc phát hiện những điểm hạn chế của dịch vụ, mục tiêu chính của bài nghiên cứu là đưa  
ra những giải pháp nhằm nâng cao khả năng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng đối với  
dịch vụ giao nhận hàng hóa của GHTK.  
1.3 Phương pháp nghiên cứu  
Với phương pháp chọn mẫu thuận tiện, 234 bảng câu hỏi được phát ra cho khác hàng tại khu vực  
TP.HCM. Sau khi thu thập đầy đủ các bảng đã phát ra và thu về được 234 bảng, tác giả tiến hành  
kiểm tra sự phù hợp của các mẫu. Lần kiểm tra thứ nhất tác giả dựa vào tiêu chí loại đi các bảng bỏ  
trống hoặc chọn hơn một lựa chọn trong các câu chỉ được phép chọn 1. Sau lần kiểm tra thứ nhất  
số bảng bị loại là 15 bảng, còn lại 219 bảng. Như vậy tổng số bảng hợp lê được sử dụng trong đề  
tài là 219 bảng.  
Phương pháp nghiên cứu:  
Qua 2 bước là nghiên cứu sơ bộ dùng phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức dùng  
phương pháp định lượng.  
Nghiên cứu sơ bộ dùng phương pháp định tính trên cơ sở tham khảo thông tin thứ cấp trên báo chí,  
internet, phỏng phấn bạn bè, người thân để hình thành thông tin cho việc làm bảng câu hỏi.  
Nghiên cứu bằng phương pháp định lượng được tiến hành điều tra phỏng vấn qua điện thoại, phát  
bảng câu hỏi. Thu thập thông tin được phân tích trên phần mềm SPSS 20.  
2 MÔ HÌNH, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KẾT LUẬN  
2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất  
Bảng 1: Tổng hợp những yếu tố kế thừa từ các mô hình tiền nhiệm  
Mô hình Servqual  
Mô hình Servperf  
Zeithaml và  
Bitner (2000)  
(Parasuraman 1988)  
(Cronin và Taylor 1992)  
Sự tin cậy  
x
x
x
x
x
x
Sự đồng cảm  
Phương tiện hữu h nh  
1902  
Mô hình Servqual  
Mô hình Servperf  
Zeithaml và  
Bitner (2000)  
(Parasuraman 1988)  
(Cronin và Taylor 1992)  
Hiệu quả phục vụ  
Sự đảm bảo  
x
x
x
Giá cả cảm nhận  
x
Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất  
2.2 Kết quả nghiên cứu  
Kiểm tra độ tin cậy:  
Bảng 2: Kiểm tra độ tin cậy  
Nhân tố còn lại sau lần kiểm  
định cuối  
Hệ số   của thang đo sau lần  
kiể  định cuối  
Thang đo  
Sự tin cậy  
TC1,TC2,TC3,TC4  
DC2,DC3,DC4,DC5  
HH2,HH3,HH4,HH5  
HQ1,HQ2,HQ3,HQ4  
DB1,DB2,DB3  
0.766  
0.839  
0.736  
0.758  
0.774  
0.860  
0.770  
Sự đồng cảm  
Phương tiện hữu hình  
Hiệu quả phục vụ  
Sự đảm bảo  
Giá cả cảm nhận  
Sự hài lòng  
GC1,GC2,GC3,GC4  
HL1,HL2,HL3,HL4  
Phân tích nhân tố:  
Trong lần phân tích nhân tố đầu tiên, hệ số tải của 23 biến đều lớn hơn 0.5 và thỏa mãn tất cả các  
điều kiện nên cả 23 biến đều được giữ lại.  
Hệ số tải nhân tố của 4 biến HL cũng đều lớn hơn 0.5 nên cả 4 biến này đều được giữ lại và 4 biến  
này giải thích được 59.453% sự biến thiên của tập dữ liệu.  
1903  
Phân tích hồi quy:  
Bảng 3: Kết quả hồi quy đa biến  
Giá trị t Mức ý nghĩa P Hệ số phóng đại phương sai (VIF)  
Nhân tố  
X1  
Hệ số beta  
0.171  
0.265  
0.158  
0.144  
0.286  
0.176  
3.296  
5.737  
3.112  
0.001  
0.000  
0.002  
0.003  
0.000  
0.000  
1.702  
1.345  
1.615  
1.422  
1.286  
1.237  
X2  
X3  
X4  
3.019  
6.361  
3.975  
X5  
X6  
 
̅
          (Adjusted R Square có ý nghĩa là 65,4% sự biến thiên của Y (Sự hài lòng khách hàng) có  
thể giải thích từ mối quan hệ tuyến tính X1 ” Sự ticn cậy; X2 ”Sự đồng cảm; X3 ” Phương tiện hữu  
hình; X4 ”Hiệu quả phục vụ; X5 ” Sự đảm bảo; X6- Giá cả cảm nhận  
Giá trị F của mô hình hồi quy đạt 69.601, giá trị Sig = 0,000. Chứng tỏ giả thuyết   đã bị bác bỏ và  
 
tồn tại mối quan hệ tuyến tính giữa biến Y với ít nhất một biến trong các biến X1, X2, X3, X4, X5, X6  
Như vậy hàm hồi quy chính thức sẽ có dạng như sau:  
Y =0.171*X1 + 0.265*X2 + 0.158*X3 + 0.144*X4 + 0.286*X5 + 0.176*X6  
Ý nghĩa của mô hình:  
Dựa vào hệ số Beta chuẩn của các biến độc lập trong mô hình hồi quy, ta thấy các biến X1, X2, X3,  
X4, X5, X6 có mối quan hệ đồng biến với biến phụ thuộc Y.  
Tất cả các biến độc lập đều có giá trị Sig < 0,05 nên có ý nghĩa giải thích cho Y.  
Từ phương trình hồi quy ta thấy Sự đảm bảo (X5) tác động mạnh nhất tới sự hài lòng khách hàng  
với hệ số Beta là 0.286 và theo thứ tự giảm dần sẽ là Sự đồng cảm (X2)-0.265, Giá cả cảm nhận  
(X6)-0.176, Phương tiện hữu hình (X3)-0.158, Sự tin cậy(X1)-0.171 và Hiệu quả phục vụ (X4)-0.144.  
2.3 Kiến nghị giải pháp  
2.3.1 Giải pháp hoàn thiện về “Sự tin cậy”  
Muốn có được uy tín dịch vụ từ lần đầu: Ngoài ra phải xử lý tốt các vấn đề khiếu nại khi đã được  
lắng nghe khách hàng trình bày. Danh sách liệt kê các khiếu nại trong tháng sẽ được thực hiện và  
so sánh với các tháng, các quý. Việc lặp lại này tuy rất mấy thời gian nhưng sẽ kiểm soát được  
thông tin khách hàng nhiều hơn. Các bạn thực tập tập sinh có thể hỗ trợ cho các chị CS công việc  
báo cáo này, vừa tạo được công việc cho các thực tập sinh học hỏi và không thêm vặt cho các chị  
trong khâu chăm sóc khách hàng. Đồng thời còn là bài toán cải thiện chất lượng dịch vụ cho các  
nhà lãnh đạo cấp cao.  
Trách nhiệm của nhân viên: Nhân sự thay đổi cũng là khó khăn cho công ty đặc biệt là công ty làm  
dịch vụ vì thế khi nhận việc nhân viên mới cần phải nắm rõ số lượng, chi tiết khách hàng và tình  
1904  
trạng từng đơn hàng để kịp thời xử lý cũng như giải quyết khiếu nại. Các bảng báo cáo cần được  
lập và trình bày cụ thể cho nhân viên cũ để thống kê thông tin, tra cứu là đều quan trọng. Thứ nhất,  
khách hàng sẽ cảm thấy không bị lãng quên dù ít khi sử dụng dịch vụ hoặc tái sử dụng dịch vụ thì  
nhân viên vẫn đảm bảo nắm rõ thông tin khách hàng. Thứ hai, việc xử lý giải quyết khiếu nại sẽ rõ  
ràng và nắm rõ vấn đề nhanh chóng hơn. Thứ ba, các nhân viên mới cần được tu dưỡng nghiệp vụ  
và kỹ năng để hiểu rõ về công việc, vị trí mình sẽ làm. Về phía nhân lực các công ty cần phải đảm  
bảo cố định hoặc người lâu năm kinh nghiệm, việc có thêm mẫu giấy đánh giá shipper và dịch vụ  
của công ty dành cho khách hàng hoặc các thực tập sinh bộ phận chăm sóc khách hàng gọi trực  
tiếp xin ý kiến khách hàng cũng là cách công ty lắng nghe được ý kiến kịp thời nhất và rõ ràng nhất.  
Bên cạnh đó, cũng có trường hợp khách hàng cần báo giá và thực tế bộ phận chăm sóc khách  
hàng đã nhiều lần chuyển cuộc gọi đến các nhân viên kinh doanh và liên lạc trực tiếp với họ thông  
báo có khách hàng mới cần sử dụng dịch vụ. Sự chậm trễ này từ bộ phận kinh doanh có thể làm  
khách khó chịu thậm chí có đánh giá chung ban đầu về dịch vụ không tốt. Và mọi đầu dây điện  
thoại đều do nhân viên chăm sóc khách hàng nghe máy, khi khách hàng phàn nàn về bộ phận CS  
làm việc không tốt, xử lý chậm thông tin… điều này thật là không chính xác đối với nhân viên bộ  
phận chăm sóc khách hàng. Nói chung, các bộ phận đều phải có mối quan hệ mật thiết với nhau,  
do vậy phải thống nhất các bộ phận thì hiệu quả kinh doanh mới được nâng cao và thỏa mãn  
khách hàng thông qua dịch vụ, sản phẩm và công tác tổ chức.  
2.3.2 Giải pháp hoàn thiện về “Sự đồng cả ”  
Nhân viên phải thường xuyên quan tâm, chăm sóc khách hàng, tạo cho khách hàng vui vẻ, thân  
thiện hơn và qua đó, giúp công ty hiểu thêm được nhu cầu, mong muốn của khách hàng để có thể  
đáp ứng được một cách trọn vẹn và đầy đủ nhất hay hơn nữa là bán thêm các sản phẩm dịch vụ  
giúp gia tăng doanh thu, lợi nhuận cho công ty.  
Lựa chọn các khung thời gian giao nhận hàng thuận tiện nhất cho khách hàng.  
Thủ tục đổi trả hàng cần phải được tối giản và linh hoạt hơn.  
2.3.3 Giải pháp hoàn thiện về “Phương tiện hữu h nh”  
Cơ sở vật chất: các phòng ban xuýt sát nhau nên việc tránh tiếng ồn khi làm việc là điều nên quan  
tâm, ngoài ra cần đảm bảo nhân viên có môi trường làm việc thuận tiện và tốt nhất. Công thường  
phải chia ra hai khu vực khu giao nhận và khu văn phòng, tiếng cách âm các phòng để hạn chế  
tiếng ôn.  
2.3.4 Giải pháp hoàn thiện về “Hiệu quả phục vụ”  
Nâng cao hiểu biết của nhân viên xung quanh các vấn đề về giao nhận hàng để có thể hỗ trợ  
khách hàng một cách tốt nhất.  
Tiến hành khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng sản phầm, các dịch vụ tại cửa hàng để kịp thời  
cập nhật thông tin từ khách hàng để có biện pháp ngăn chặn kịp thời.  
Cải thiện chất lượng của đường dây nóng và tăng thêm thời gian phục vụ khách hàng.  
1905  
2.3.5 Giải pháp hoàn thiện về “Sự đảm bảo”  
Bộ phận chăm sóc khách hàng tiếp nhận khiếu nại: những trường hợp sau khi bị khiếu nại lên tổng  
đài, rất mong muốn nhân viên chăm sóc khách hàng hoặc chính người giải quyết khiếu nại trên  
hãy gọi điện thoại lại hỏi thăm khách hàng (dịch vụ đã hoạt động lại chưa, khách hàng có thể truy  
cập vào hệ thông tra cứu online được không… , điều này rất nhỏ nhoi nhưng vẫn luôn làm hài lòng  
khách hàng hiệu quả nhất. Khi lịch trình vận chuyển không như đã thỏa thuận với khách hàng,  
công ty chuyển phát nhanh có thể thông báo trực tiếp trên mail... để cùng giải quyết với khách trước  
những khó khăn trên đồng thời mong sự cảm thông của khách hàng về sự chậm trễ của công ty.  
Có sự phân công lao động khoa học, mỗi nhân viên sẽ được giao công việc một cách cụ thể để  
quá trình làm việc diễn ra một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp, có trách nhiệm rõ ràng. Tiết kiệm  
thời gian cho cả khách hàng và nhân viên: bổ trợ kiến thức và nghiệp vụ giải quyết vấn đề cho  
nhân viên, huấn luyện thái độ chuyên nghiệp. Tuyệt đối không có thái độ phớt lờ, xem thường  
khách hàng khi có vấn đề nảy sinh và nhân viên được quyền trực tiếp làm việc, xử lý nhanh chóng  
cho khách hàng. Càng có những quy định riêng tại mỗi công ty để đảm bảo quyền hạn của nhan  
viên không vượt quá cho phép cũng như thể hiện sự kiểm soát nhan viên một cách chặt chẽ. Từ đó  
làm khuôn mẫu chung cho nhân viên thực hiện và khen thưởng, phê bình và làm cơ sở để khách  
hàng khiếu nại các vấn đề công ty.  
2.3.6 Giải pháp hoàn thiện về “Giá cả cảm nhận”  
Chế độ ưu đãi khách hàng trung thành: Nhân dịp lễ lớn trong năm, ngày thành lập công ty,… công  
ty mở thêm nhiều tuyến tỉnh hơn nữa với cước phí dịch vụ ưu đãi và thu hộ cước phí nhờ thu COD  
miễn phí và thu hộ tuyến tỉnh đối với khách hàng.  
Muốn có được kết quả về số lượng đơn hàng tốt, doanh thu cao không chỉ nhờ vào sự tăng trưởng  
tự nhiên của thị trường giao nhận trong dịp Tết mà nhờ chương trình ưu đãi cho khách hàng thành  
viên lần đầu tiên sử dụng dịch vụ phù hợp vào thời điểm này. Các công ty có thể mở rộng thêm  
giảm giá, ưu đãi đặc biệt hoặc tặng quà tinh thần cho những khách hàng thân thiết cùng đồng  
hành cùng công ty với những mức ưu đãi khác nhau của từng phân loại khách hàng. Marketing cái  
nghề làm dịch vụ giao nhận tuy rất khó vừa ý được hết mọi khách hàng, tại sao chúng ta không tốt  
bằng mọi thứ có thể? Nhân viên công ty cần thường xuyên quan tâm, thăm viếng khách hàng đặc  
biệt là các khách hàng thân thiết. Không những chào giá ban đầu, nhân viên kinh doanh còn cần  
phải cập nhật giá mới và giải thích lý do nếu có sự thay đổi trên. Ví dụ: dựa vào nền kinh tế thị  
trường gia tăng, mức xăng tăng vọt, việc vận chuyển tốn kém thì việc tăng chi phí vận chuyển là  
điều tất yếu, lý do này sẽ thuyết phục sẽ dễ dàng chấp nhận hơn việc tăng giá bán không lý do  
nhưng lại có thể kéo theo một số hệ lụy phía sau.  
3 HẠN CHẾ TRONG NGHIÊN CỨU  
Thứ nhất sinh viên thiếu kỹ năng cơ bản về các phương pháp nghiên cứu khoa học, trong khoảng  
thời gian làm đề tài, tác giả chưa hoàn thiện các bộ môn hỗ trợ cho việc nghiên cứu như: Phân tích  
dữ liệu, kinh tế lượng,…  
1906  
Thứ hai hạn chế về tài liệu tham khảo. Hiện tại Giao hàng tiết kiệm là một công ty tương đối mới  
nên việc tìm kiếm thông tin và số liệu là rất khó khăn.  
Thứ ba hạn chế về kiến thức chuyên môn sâu, do nhóm tác giả là sinh viên năm ba nên chưa được  
tiếp xúc với các môn chuyên ngành, vì vậy gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình thu thập, xử lý và  
phân tích số liệu.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Tiếng việt:  
[1]  
[2]  
Sách thực hành Phân tích dữ liệu, giáo trình Nghiên cứu Marketing, giáo trình Marketing căn  
bản, giáo trình Quản trị Quan hệ khách hàng do ĐH Công nghệ TP.HCM biên soạn và xuất  
bản.  
[3]  
Phát triển thị trường dịch vụ chuyển phát nhanh của tổng công ty cổ phần chuyển phát nhanh  
hợp nhất trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế: https://xemtailieu.com/tai-lieu/phat-trien-  
thi-truong-dich-vu-chuyen-phat-nhanh-cua-tong-cong-ty-co-phan-chuyen-phat-nhanh-hop-  
nhat-trong-boi-canh-hoi-nhap-kinh-te-quoc-te-60586.html  
[4]  
[5]  
[6]  
chuyen-phat-nhanh-la-gi.html  
Chuyên đề giao nhận hàng nhập khẩu: https://www.slideshare.net/trongthuy2/chuyen-de-  
nghiep-vu-giao-nhan-hang-nhap-khau-diem-8-hot  
Tiếng Anh:  
[7]  
[8]  
[9]  
Cronin.J.J. & Taylor .S.A. (1994), ‚SERVPERF versus SERVQUAL: ReconcilingPerformance-  
BasedandPerceptions-Minus-Expectations Measurement of Service Quality‛, Journal of  
Marketing, 58(January), pp. 125-131.  
Gerbing, D. W. & Anderson, J. C. (1988), ‚An Updated Paradigm for Scale Development  
Incorporating Unidimensionality and Its Assessment‛, Journal of Marketing Research, 25  
(May), pp. 186-192.  
Gronroos C. (1984), ‚A service quality model and its marketing implication‛, Eupropean journal  
of marketing, Vol. 18, No. 4, pp. 36-44.  
[10] Kotler P. (2001), Marketing Management, bản dịch của Vũ Trọng Phụng, Nhà xuất bản Thống  
kê.  
[11] Oliver, R. L (1993), ‚Cognitive, Affective, and Attribute Bases of the Satisfaction Response‛,  
Journal of ConsumerResearch, Vol. 20, No. 3:418-430.  
1907  
pdf 7 trang Thùy Anh 16280 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ giao nhận hàng của công ty Cổ phần giao hàng tiết kiệm khu vực thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_su_hai_long_cua_khach_hang_khi_su_dung_dich_vu_gi.pdf