Phân tích mối quan hệ giữa hình ảnh quốc gia xuất xứ và việc trải nghiệm thương hiệu tác động đến ý định mua lại sản phẩmmột nghiên cứu các thương hiệu smartphone tại thành phố Hồ Chí Minh

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng  
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA HÌNH ẢNH QUỐC GIA XUẤT XỨ VÀ VIỆC  
TRẢI NGHIỆM THƯƠNG HIỆU TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA LẠI SẢN PHẨM-  
MỘT NGHIÊN CỨU CÁC THƯƠNG HIỆU SMARTPHONE TẠI TP.HCM  
UNDERSTANDING THE RELATIONSHIP BETWEEN COUNTRY OF ORIGIN, BRAND EXPERIENCE  
TO REPURCHASING INTENTION-CASE OF SMARTPHONE BRANDS IN HO CHI MINH CITY- CASE  
OF SMARTPHONE BRANDS IN HCMC  
Võ Vương Bách  
GVHD: TS. Bùi Quang Thông  
Trường Đại học Quốc Tế, Đại Học Quốc Gia TP HCM  
TÓM TẮT  
Một thương hiệu mạnh không những nâng cao trải nghiệm chất lượng sản phẩm/dịch vụ mà còn phải có nguồn gốc thông  
tin xuất xứ rõ ràng. Vì thế, bài nghiên cứu này đã đề nghị một mô hình mới về ý định mua sắm sản phẩm với sự nhấn mạnh  
vào các khía cạnh tâm lý và hành vi khách hàng. Với mẫu là 291 sinh viên đang sử dụng smartphone, bài nghiên cứu cho  
thấy rõ sự ảnh hưởng của hình ảnh quốc gia xuất xứ và trải nghiệm thương hiệu tác động lên ý định tiếp tục mua lại sản  
phẩm thông qua niềm tin thương hiệu là nhân tố trung gian. Một số ứng dụng thực tiễn cũng được đề xuất và thảo luận.  
Từ khóa: Quốc gia xuất xứ, trải nghiệm thương hiệu, niềm tin thương hiệu, ý định tiếp tục mua lại sản phẩm.  
ABSTRACT  
A strong brand not only offers to keep its customers through the experiences improvement of product/service quality but also  
needs to have an obviously origin information. Consequently, this study proposed a new conceptual framework of  
consumers’ repurchasing intention which mainly focused on psychological and behavioral aspects of consumers. With the  
sample of 291 respondents, this cross-sectional study indicated the influence between country of origin and brand  
experience on repurchasing intention with brand trust regret as a mediating factor. Managerial implications were also  
discussed.  
Keywords: Country of origin, brand experience, brand trust, repurchasing intention.  
1. Giới thiệu  
Các đặc điểm văn hóa- xã hội cùng với hoạt động kinh tế đều được phản ánh sâu sắc thông qua quá trình  
hình thành và phát triển của mỗi dân tộc. Mỗi giai đoạn là một sự chuyển biến rõ nét. Quá trình xây dựng và  
phát triển đất nước đã tạo ra hình ảnh đặc sắc cho từng quốc gia riêng biệt. Những quốc gia phát triển xây dựng  
cho mình một hình ảnh kinh tế năng động và hiện đại trong sản xuất. Những quốc gia khác tùy theo lợi thế cạnh  
tranh mà tạo cho mình một hình ảnh ấn tượng nhất định trên trường quốc tế. Đây là một trong những lợi thế  
quan trọng cho những công ty, tập đoàn tận dụng để xây dựng nên giá trị sản phẩm và gặt hái giá trị khách hàng.  
Ngoài ra, việc kiểm tra mức độ ảnh hưởng của hình ảnh quốc gia có những thương hiệu smartphone phổ biến  
tác động đến những đánh giá của khách hàng cũng hết sức quan trọng.  
Công nghệ đang thay đổi cách thức con người giao tiếp và tiếp cận với thế giới xung quanh. Con người  
ngày từng ngày đang phát triển công nghệ hiện đại hơn để đáp ứng nhu cầu bản thân. Smartphone là sản phẩm  
của xu thế đó. Ngày nay, smartphone đã là sản phẩm phổ biến vì sự hữu ích và tiện lợi của nó. Cùng với việc  
nâng cao tính hữu dụng của sản phẩm, các nhà sản xuất smartphone đang tập trung tăng cường độ trải nghiệm  
cuả sản phẩm trong suốt vòng đời của nó. Đây được xem là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành  
công của smartphone. Việc tạo ra một trải nghiệm tốt có đảm bảo cho sự trung thành của khách hàng hay không  
cần được kiểm tra và làm rõ.  
Phần này giới thiệu sơ bộ tổng quan lĩnh vực chung mà nghiên cứu này là một bộ phận; tính cấp thiết và  
cấp bách của chủ đề nghiên cứu; các vấn đề mà nghiên cứu sẽ giải quyết.  
310  
Kỷ yếu Hội nghị sinh viên NCKH toàn quốc lần thứ IV các Trường ĐH khối ngành Kinh tế & QTKD  
2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu  
2.1. Cơ sở lý thuyết  
2.1.1. Quốc gia xuất xứ (Country of origin)  
Quốc gia xuất xứ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng sâu sắc đến quyết định mua sắm của khách hàng.  
Nó được cho là những nhận thức chủ quan của con người nói chung, và khách hàng nói riêng về một sản phẩm  
bất kì thông qua niềm tin, ý niệm hay biểu hiện trước và trong xuyên suốt quá trình quyết định mua sản phẩm.  
Một trong những nghiên cứu đầu tiên về “hiện tượng” “quốc gia xuất xứ “ thuộc về Dichter(1965), tạo những ý  
tưởng hấp dẫn mới cho các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực marketing quốc tế [1]. Đến tận năm 1970, Nagashima  
mới đưa ra một khái niệm cụ thể hơn tất cả mọi khái niệm trước đó về “quốc gia xuất xứ” . Ông cho rằng :  
những hình ảnh, tiếng tăm, khuôn mẫu mà những nhà kinh doanh hay khách hàng gán cho một sản phẩm của  
một quốc gia tiêu biểu. Những hình ảnh này có được là nhờ các yếu tố có ảnh hưởng đến hình ảnh của quốc gia  
đó như đặc thù quốc gia, đặc điểm về kinh tế chính trị, lịch sử và truyền thống”[2]  
Theo Yaprak (1978), cả hai đặc tính sản phẩm và đặc điểm của quốc gia xuất xứ được chứng minh theo  
thông kê là có tác động đến ý định mua sắm của khách hàng [3]. Han (1989) đã chứng minh được rằng hình ảnh  
quốc gia được khách hàng sử dụng trong quá trình đánh giá sản phẩm và họ xem đó như là tiếng vang hay một  
cách tóm lượt thông tin sản phẩm [4].  
2.1.2. Trải nghiệm thương hiệu(Brand experience)  
Theo Brakus, Schmitt và Zarantonello 2009, Trải nghiệm thương hiệu là những phản ứng có tính nội hàm  
và chủ quan của khách hàng có liên quan đến cảm giác, cảm nhận và nhận thức [5]. Ngoài ra, Trải nghiệm  
thương hiệu còn là những hành vi phản ứng được gợi lên bởi những kích thích liên quan đến thương hiệu và sự  
kích thích này được xem như một phần của việc nhận diện thương hiệu, cách đóng gói sản phẩm của thương  
hiệu đó cũng như thiết kế và môi trường tác động. Có ba dạng trải nghiệm thương hiệu: trải nghiệm sản phẩm,  
trải nghiệm mua sắm và dịch vu, trải nghiệm tiêu dùng (Brakus, Schmitt & Zhang, 2008) [6].  
Trải nghiệm sản phẩm là khi tương tác và tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm hoặc không trực tiếp thông qua  
thông qua quảng cáo hoặc trình bày trực tiếp. Trải nghiệm mua sắm và dich vụ xuất hiện khi khách hàng tương  
tác với không gian hoặc môi trường vật chất của cửa hàng dịch vụ, tận hưởng những chính sách ưu đãi thông  
qua quá trình trải nghiệm. Trải nghiệm tiêu dùng là khi khác hàng mua sắm và sử dụng sản phẩm (Hoch & Ha,  
1986)[7].  
2.1.3. Niềm tin thương hiệu (Brand trust)  
Niềm tin thương hiệu có thể được xác định như được xem như là sự sẵn lòng của khách hàng trong việc  
tin tưởng vào khả năng của một thương hiệu và tính hiệu quả mà đem tới.( Chaudhuri & Holbrook, 2001)[8].  
Niềm tin về một thương hiệu còn được định nghĩa như là sự tự tin của khách hàng tạo từ độ tin cậy và tính liêm  
chính của thương hiệu đó (Chatterjee & Chaudhuri,2005)[9]. Niềm tin thương hiệu còn được xem như là một  
nhân tố trung gian quan trong trong hành vi khách hàng trong suốt quá trình bắt đầu mua sắm cho đến sau khi  
mua sắm cũng như là yếu tố chính dẫn tới sự trung thành dài hạn cho một thương hiệu của khách hàng (Lau &  
Lee, 1999)[10].  
2.1.4. Ý định mua lại sản phẩm (Repurchasing intention)  
Ý định mua sắm là hành động cá nhân có xu hướng liên quan đến một sản phẩm nhất định (Bagozzi  
1999)[11]. Ý định hoàn toàn khác với thái độ ở chổ thái độ là sự tổng hợp của các đánh giá. Ý định là sự thúc  
đẩy trong ý thức đem lại hành vi (Eagly và Chaiken 1993)[12]. Về cơ bản, Ý định mua lại sản phẩm vẫn là Ý  
định mua hàng khi một cá nhân đang cố gắng một lại sản phẩm của thương hiệu đó một lần nữa. Theo Park  
(2002), Ý định mua hàng là “ cái chúng ta nghĩ chúng ta sẽ mua”. Ý định mua lại sản phẩm cũng được xem như  
ý định mua sản phẩm, chỉ khác ở yếu tố kinh nghiệm [13].  
311  
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng  
2.1.5. Phát triển giả thuyết và mô hình nghiên cứu và thang đo  
H1: Quốc gia xuất xứ tác động dương lên niềm tin thương hiệu  
H2: Trải nghiệm thương hiệu có tác dộng dương lên niềm tin thương hiệu  
H3: Niềm tin thương hiệu tác động dương lên ý định mua lại sản phẩm  
H4: Trải nghiệm thương hiệu tác động dương lên ý định mua lại sản phẩm.  
Chi tiết thang đo:  
Tên  
Mã hóa  
COO1  
Nội dung  
Nguồn  
Trình độ phát triển kinh tế của đất nước này cao  
Trinh độ công nghiệp hóa của đất nước này cao  
Các tiêu chuẩn sống của đất nước này là cao  
Shirin K, Kambiz  
H.H (2011)  
COO2  
COO3  
COO4  
Mức độ phát triển công nghệ, khoa học của đất nước này  
cao  
COO5  
Chất lượng sản phẩm của đất nước này luôn ở mức  
Quốc gia xuất xứ  
cao  
COO6  
COO7  
Thật tuyệt khi sở hữu sản phẩm của đất nước này  
Sản phẩm của nước này rất đáng tin cậy  
BE1  
Tôi ấn tượng mạnh khi nghe người khác nói đến thương  
hiệu này  
Brakus, J.J.,  
Schmitt, B. H. and  
Zarantonello, L.,  
(2009)  
BE2  
BE3  
Thương hiệu này gây được cảm xúc và tình cảm với tôi  
Tôi tham gia vào nhiều hành vi và hoạt động thể chất khi  
sử dụng thương hiệu này  
BE4  
Tôi suy nghĩ nhiều khi tiếp xúc với thương hiệu này  
BE5  
Thương hiệu này kích thích sự tò mò và giải quyết vấn đề  
Trải nghiệm  
thương hiệu  
Niềm tin thương  
hiệu  
BT1  
BT2  
BT3  
RP1  
RP2  
Thương hiệu này rất thành thật(chất lượng, dịch vụ…)  
Thương hiệu này an toàn  
Han &  
Hsieh(2011)  
Tôi tin tưởng thương hiệu này  
Ý định mua lại  
sản phẩm  
Tôi sẵn sàng mua lại thương hiệu này một lần nữa  
Han  
Hsieh(2011)  
&
Nếu được yêu cầu chọn lại một lần nữa, tôi vẫn sẽ chọn  
mua thương hiệu này  
RP3  
Tôi không quan tâm nhiều đến thương hiệu khác  
312  
Kỷ yếu Hội nghị sinh viên NCKH toàn quốc lần thứ IV các Trường ĐH khối ngành Kinh tế & QTKD  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Bảng câu hỏi khảo sát  
Bảng câu hỏi khảo sát được sử dụng nhằm thu thập dữ liệu cho bài nghiên cứu này. Thang đo trong bảng  
khảo sát được áp dụng từ các tác giải trước đó. Bảng câu hỏi đến tay đối tượng nghiên cứu thông qua hai hình  
thức trực tuyến (online) và bảng giấy. Khảo sát trực tuyến sử dụng các công cụ như Facebook, Gmail. Đối  
tượng nghiên cứu là các sinh viên của trường Đại Học Quốc Tế, ĐH Quốc Gia TPHCM và họ đang sử dụng  
smartphone. Tất cả được phát và đánh giá trên tinh thần hợp tác và tự nguyện.  
Có Tất cả 350 bảng khảo sát được phát cho các đối tượng nghiên cứu. Tuy nghiên chỉ có 291 phản hồi có  
giá trị. Việc loại bỏ 59 đối tượng nghiên cứu vì thái độ và hành vi đánh không hợp tác, nghiêm túc cũng như  
nhằm đảm bảo tính khách quan xác thực của bài nghiên cứu.  
2.2.2. Phân Tích dữ liệu  
Để đáp ứng các yêu cầu của bài nghiên cứu này, dữ liệu được thu thập sẽ được phân tích trên phần mềm  
SPSS và AMOS bảng 20. Quá trình phân tích dữ liệu bao gồm: mã hóa dữ liệu, thống kê mô tả, kiểm tra độ tin  
cậy, phân tích nhân tố, xác định nhân tố và mô hình cấu trúc tuyến tính.  
3. Kết quả và đánh giá  
3.1. Mô tả đối tượng khảo sát  
Về giới tính, 63.3% đối tượng khảo sát là nữ và nam là 35.7%. Hầu hết đối tượng khảo sát là sinh viên  
95.5% và có thu nhập dưới 5 triệu VND (71.8%)  
Bảng thống kê đối tượng khảo sát  
Số lượng  
%
Giới tính  
Nam  
104  
187  
41%  
59%  
Nữ  
Nghề Nghiệp  
Sinh viên  
278  
95.5%  
Nhân viên  
khác  
11  
2
3.8%  
0.7%  
Thu nhập hằng tháng  
Dưới 5 triệu  
5-10 triệu  
209  
75  
6
71.8%  
25.8%  
2.1%  
11-20 triệu  
Trên 20 triệu  
1
0.3%  
3.2. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo  
Kiểm tra độ tin cậy được sử dụng cho kiểm tra sự nhất quán trong thang đo [14]. Trong bài nghiên cứu  
này, mức độ nhất quán của thang đo được kiểm tra qua chỉ số Cronbach Alpha. Một quy tắc thông thường cho  
việc kiểm cho thang đo đó tốt hay không trong nghiên cứu khoa học xã hội là giá trị Alpha phải lớn hơn 0.7  
[15]. Tuy nhiên, một số trường hợp ta có thể chấp nhận giá trị Alpha lớn hơn 0.6 theo như tác giả khác. Chỉ số  
Alpha trong bài nghiên cứu này lớn hơn hoặc bằng 0.64 (đối với biến niềm tin thương hiệu) và còn lại đều lớn  
hơn 0.7.  
313  
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng  
Bảng hệ số Alpha  
Thang đo  
Số lượng câu  
Hệ số Alpha  
Quốc gia xuất xứ  
7
5
3
3
0.811  
0.737  
0.643  
0.761  
Trải nghiệm thương hiệu  
Niềm tin thương hiệu  
Ý định tiếp tục mua lại sản phẩm  
3.3. Phân tích nhân tố  
Phân tích nhân tố cần được áp dụng trong bài nghiên cứu này để đo lường các khía canh của thang đo và  
làm giảm tính phức tạp trong cấu trúc của các thang đo này. Dữ liệu hiện tại phù hợp cho việc phân tích nhân tố  
khi hệ số Kaiser- Meyer-Olkin (KMO) là 0.75 và phép kiểm tra Bartlett Sphericity có ý nghĩa (p<0.05). Trong  
phép phân tích này, các hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0.5 để cho thấy ý nghĩa thực tiễn của thang đo. Sau khi  
kiểm tra độ tin cậy cảu từng thang đo và phân tích nhân tố, số lượng câu trong từng biến còn là:  
Quốc gia xuất xứ: COO1, COO2, COO3, COO4  
Trải nghiệm thương hiệu: BE3, BE4, BE5  
Niềm tin thương hiệu: BT1, BT2  
Ý định mua lại sản phẩm: RP1, RP2  
3.4. Kiểm định thang đo bằng phân tích CFA  
Phân tích CFA cho phép chúng ta kiểm định cấu trúc lý thuyết của các thang đo lường như mối quan hệ  
giữa một khái niệm nghiên cứu với các khái niệm khác mà không bị chệch do sai số đo lường [16]. Kết quả  
CFA được chạy và thống kê bảng bên dưới:  
Bảng tiêu chuẩn CFA  
Chỉ số  
Tiêu chuẩn  
Kết quả  
CMIN/df  
CFI  
<5  
1.903  
0.954  
0.935  
>0.9  
>0.9  
TLI  
RMSEA  
GFI  
<0.06: good fit  
>0.8  
0.056  
0.948  
3.5. Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)  
Sử dụng phân tích CFA không đủ giúp bài nghiên cứu này kiểm tra các mối quan hệ sâu hơn mà chúng ta  
cần phải làm rõ các mối quan hệ tìm ẩn trong mô hình nghiên cứu[17]. Vì thế, sử dụng mô hình cấu trúc tuyến  
tính được sử dụng để kiểm tra và đo lường các mối quan hệ cũng như những giả thuyết ban đầu chúng ta đặt ra.  
Kết quả được thống kê bên dưới:  
GT  
1
Mối quan hệ  
Chỉ số ước lượng  
P
Kí hiệu  
+
+
+
+
COOBT  
BEBT  
BTRP  
0.29  
0.38  
0.23  
0.43  
***  
***  
***  
***  
Có tác động  
Có tác động  
Có tác động  
Có tác động  
2
3
4
BE RP  
314  
Kỷ yếu Hội nghị sinh viên NCKH toàn quốc lần thứ IV các Trường ĐH khối ngành Kinh tế & QTKD  
Bảng kiểm tra mức độ phù hợp của mô hình  
Chỉ số  
Chi-square/df (χ²/df)  
TLI  
GFI  
CFI  
RMSEA  
Tiêu chuẩn  
≤ 2**; ≤ 3*  
≥ 0.9*  
≥ 0.8*  
≥ 0.9*  
Kết quả  
1.5  
0.969  
0.962  
0.977  
0.042  
≤ 0.08**;  
Dựa trên phép chạy mô hình cấu trúc tuyến tính, kết quả nhận được đều phù hợp với yêu cầu cơ bản của  
phương pháp phân tích số liệu. Ngoài ra, tất cả các giả thuyết được chứng minh là có mối quan hệ với nhau.  
4. Đánh giá và kết luận  
Sau khi phân tích dữ liệu của 291 đối tượng khảo sát bằng các phương pháp nghiên cứu thông kê, bài  
nghiên cứu này một lần nữa đã kiểm tra lại các những yếu tố tác động đến ý định và đánh giá của khách hàng về  
sản phẩm họ đang sử dụng. Đặc biệt hơn khi hai yếu quốc gia xuất xứ và trải nghiệm thương hiệu lại có tác  
động dương theo như giả thuyết cũng như sự tồn tại của biến trung gian niềm tin thương hiệu.  
Dựa trên những nghiên cứu cảu các tác giả trước đây và bài nghiên cứu này cho thấy niềm tin thương  
hiệu được tao nên bởi nhiều yếu tố, nhưng trong đó xuất xứ cảu sản phẩm và khả năng trải nghiệm đem lại cho  
khách hàng là vô cùng quan trọng. Đây sẽ là tiền đề cho các công ty/ hang sản xuất smartphone có được thêm cơ  
sở để phát triển chiến lược riêng cho mình nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh.  
Tuy nghiên, vì có sự giới hạn về thời gian và tài chính, bài nghiên cứu chỉ tập trung cho hai yếu tố quốc  
gia xuất xứ và trải nghiệm thương hiệu. Những bài nghiên cứu sắp tới có thể sẽ mở rộng và tìm hiểu thêm các  
nhân tố mới hoặc hình thức tác động giữa chúng cũng như tăng tính thực tiễn và ứng dụng.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Schooler, R.D. (1965), “Product bias in the CentralAmerican common market”, Journal of Marketing  
Research, Vol 2, No 4, pp 394-397  
[2] Nagashima, A. (1970), “A comparison of Japanese andUS attitudes towards foreign products”, Journal of  
Marketing, Vol 34, No 1, pp 68-74  
[3] Yaprak, A. (1978), “Formulating a multinational marketing strategy: a deductive cross-national  
consumer behaviour model”, PhD Dissertation, Georgia State University  
[4] Han, C.M. (1990), “Testing the role of country image in consumer choice behaviour”, European Journal of  
Marketing, Vol 24, No 6, pp 24-39  
[5] Brakus J.J., B.H. Schmitt & L. Zarantonello (2009). Brand experience : What is it? How is it measured?  
Does it affect loyalty?. Journal of Marketing, 73, 52-68  
[6] Brakus J., B. Schmitt & S. Zhang (2008). Experiential attributes and consumer judgments. in Handbook  
on Brand and Experience Management, Bernd H. Schmitt and David Rogers, eds. Northampton, MA:  
315  
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng  
Edward Elgar  
[7] Hoch and Young-Won Ha (1986), “Consumer Learning: Advertising and the Ambiguity of Product  
Experience,” Journal of Consumer Research, 13 (September), 221–33  
[8] Chaudhuri, A., & Holbrook, M. B. (2001). “The chain of effects from brand trust and brand affect  
to brand performance: The role of brand loyalty”. Journal of Marketing, 65(2), 81-93.  
[9] Chatterjee, S., & Chaudhuri, A. (2005). Are trusted brands important? Marketing Management Journal,  
15(1), 1–16  
[10] Lau, G., & Lee, S. (1999). Consumers’ trust in a brand and the link to brand loyalty. Journal of Market  
Focused Management, 4(4), 341–370  
[11] Bagozzi, Richard and Utpal Dholakis (1999), “Goal Setting and Goal Striving in Consumer Behavior,”  
Journal of Marketing, 63 (Special Issue), 19-32.  
[12] Eagly, A.A. and Chaiken, S. (1993), The Psychology of Attitudes, Harcourt Brace Jovanovich, Fort Worth,  
TX.  
[13] Park, C. (2002). A Model on the Online Buying Intention with Consumer Characteristics and Product  
Type. Department of Management Information Systems/ Korea University, Jochiwon, Chungnam, South  
Korea  
[14] Bhattacherjee, A. “Social science research: principles, methods, and practices”, 201.  
[15] Fornell, C., &Larcker, D. F. “Evaluating structural equation models with unobservable variables and  
measurement error”. Journal of marketing research, pp. 39-50, 1981.  
[16] Phung, L.P. Confirmation factor analysis, Retrieved from http://letanphung.blogspot.com/2013/10/so-luoc-  
[17] Duy, N. K. “Thực hành mô hình cấu trúc tuyến tính SEM với phần mềm AMOS”. Trường Đại học Kinh tế  
TPHCM, 2009  
316  
pdf 7 trang Thùy Anh 14560 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích mối quan hệ giữa hình ảnh quốc gia xuất xứ và việc trải nghiệm thương hiệu tác động đến ý định mua lại sản phẩmmột nghiên cứu các thương hiệu smartphone tại thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_tich_moi_quan_he_giua_hinh_anh_quoc_gia_xuat_xu_va_viec.pdf