Một số biện pháp đẩy mạnh doanh thu phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH DOANH THU PHÍ BẢO HIỂM HÀNG HÓA
XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƢỜNG BIỂN Ở VIỆT NAM TRONG
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Th.S. Ngô Thị Thu Hằng
Khoa Kinh Tế v Quản Trị Kinh Doanh
TÓM TẮT: Trong những năm qua nền kinh tế nước ta đã có những bước tăng trưởng
đáng khích lệ. Đóng góp vào thành công chung đó không thể không kể đến vai trò của hoạt động
xuất nhập khẩu. Hoạt động xuất nhập khẩu tăng nhanh nên nhu cầu bảo hiểm đối với hàng hoá
xuất nhập khẩu ngày càng lớn. Tuy vậy loại hình bảo hiểm này phát triển vẫn chưa tương xứng
tiềm năng. Vì vậy rất cần thiết để nghiên cứu đưa ra các biện pháp đẩy mạnh doanh thu phí
bảo hiểm. Bài báo đã làm rõ sự cần thiết khách quan để nghiên cứu bảo hiểm hàng hóa; phân tích
thực trạng; từ thực trạng đưa ra một số biện pháp đẩy mạnh doanh thu phí bảo hiểm hàng hóa
xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển.
TỪ KHÓA: Bảo hiểm; bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường
biển,đẩy mạnh doanh thu phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường
biển,biện pháp nâng cao bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở Việt
Nam.
1.MỞ ĐẦU: Theo thông lệ của thương mại quốc tế hiện nay bảo hiểm hàng hóa xuất
nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển được thực hiện duới hình thức bắt buộc. Bởi vì trên 80%
giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu trên thế giới được vận chuyển bằng đường biển; việc vận chuyển
hàng hóa bằng đường biển có thể gặp rất nhiều rủi ro, trách nhiệm của người chuyên chở lại rất
hạn chế và việc khiếu nại bồi thường lại rất khó khăn; việc mua bảo hiểm bảo vệ được nhiều
lợi ích của doanh nghiệp khi có tổn thất và tạo ra tâm lý an tâm trong kinh doanh. Trên thực tế
bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở Việt Nam chỉ có khoảng
trên 6% giá trị hàng hóa xuất khẩu, trên 32% giá trị hàng hóa nhập khẩu tham gia bảo hiểm
trong nước. Vì vậy, việc đưa ra các biện pháp thúc đẩy doanh thu phí bảo hiểm hàng hoá xuất
nhập khẩu bằng đường biển là một yêu cầu quan trọng trong sự phát triển của mỗi doanh
nghiệp bảo hiểm nói riêng và trong toàn bảo hiểm nói chung, nhất là trong điều kiện thị
trường trong nước và quốc tế có sự cạnh tranh như hiện nay.
2.NỘI DUNG
2.1. Thực trạng doanh thu phí bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đƣờng
biển ở Việt Nam
2.1.1.Doanh thu phí bảo hiểm và các yếu tố khác liên quan như kim ngạch xuất nhập
khẩu,tổng tài sản,vốn chủ sở hữu,tổng lao động,tốc độ tăng trưởng
Công tác khai thác là một khâu rất quan trọng trong các doanh nghiệp, các công ty,
khai thác được coi như là đầu vào cho hoạt động sản xuất tạo ra lợi thế thương mại cuối cùng
cho doanh nghiệp, nó quyết định đến sự sống còn của công ty. Doanh nghiệp bảo hiểm kinh
doanh dịch vụ tài chính không có hoạt động sản xuất cho nên họ chủ yếu tập trung vào khai
thác thị trường. Nếu các công ty khai thác tốt tức là bán được nhiều hợp đồng bảo hiểm, mang
lại doanh thu lớn sẽ là cơ sở để tăng lợi nhuận, chiếm lĩnh thị phần, nâng cao vị thế của mình
496
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
trên thị trường bảo hiểm.Chính vì tính chất quan trọng của khâu khai thác mà hầu hết các
công ty bảo hiểm phải lập ra các chiến lược khai thác. Công việc khai thác càng trở nên khó
khăn hơn trong thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
Vào đầu năm các nhân viên của phòng bảo hiểm hàng hải phải thu thập được thông tin
về kim ngạch xuất khẩu, qua đó sẽ tập hợp số liệu để lập kế hoạch khai thác và định mức thu
phí trong năm của các đối tượng. Đối với khách hàng mới thì các cán bộ phải tìm cách tiếp
cận để tìm hiểu về ngành hàng, nhóm hàng, cách thức đóng gói chất xếp, luồng vận chuyển.
Các nhân viên phải tìm cách tiếp cận được với những khách hàng này cho họ thấy sự hiện
diện của công ty và giúp họ hiểu hơn về sản phẩm mà công ty co thể cung cấp. Thông qua tư
vấn giúp đỡ các công ty xuất nhập khẩu lựa chọn điều kiện bảo hiểm phù hợp. Đối với khách
hàng cũ, các khách hàng truyền thống, các nhân viên phải thuyết phục được họ tiếp tục hợp
đồng một cách tự nguyện. Lượng khách hàng truyền thống này sẽ đảm bảo cho công ty một
doanh thu ổn định. Một công ty bảo hiểm có lượng khách truyền thống chiếm tỷ lệ cao chứng
tỏ chất lượng dịch vụ của công ty là rất tốt và biểu phí phù hợp.
Kết quả của công tác khai thác là doanh thu phí bảo hiểm. Tác giả muốn xác định
Doanh thu phí bảo hiểm có mối quan hệ như thế nào với kim ngạch xuất nhập khẩu; tổng tài
sản; vốn chủ sở hữu; tổng lao động; tốc độ tăng trưởng kinh tế.Tác giả thu thập số liệu của các
yếu tố liên quan trên trong 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm từ năm 2004 đến năm 2016
sau đó sử dụng phân tích bằng phần mềm SPSS.
Bảng 2.1: Doanh thu phí bảo hiểm ;kim ngạch xuất nhập khẩu;tổng tài sản; vốn
chủ sở hữu;tổng lao động; tốc độ t ng trƣởng 6 tháng h ng n m giai đoạn 2004 - 2016
Tốc độ
Kim
Doanh thu
phí(nghìn
tỷ đồng)
Tổng Tài
Sản(nghìn
tỷ đồng)
tăng
trưởng
kinh
ngạch
xnk(tỷ
usd)
Vcsh(nghìn
tỷ đồng)
Tổng Lao
Động(người)
STT
Năm
tế(%)
6t đầu năm
2004
1
117.50
226.20
198.80
243.19
234.60
299.40
295.60
415.60
416.40
482.70
576.00
25.96
31.56
32.44
36.67
39.44
44.56
49.69
57.30
59.50
69.10
71.00
5019.00
5692.00
6035.00
6538.00
7130.00
8215.00
13341.00
16650.00
19316.00
22759.00
25302.00
497
1735.00
1983.00
2031.00
2278.00
2979.00
3320.00
5201.00
8339.00
9361.00
11555.00
12914.00
32917.00
33192.00
35216.00
37213.00
40072.00
40991.00
41394.00
41913.00
42558.00
47510.00
51400.00
7.00
7.70
7.63
8.40
7.40
8.17
7.87
3.90
8.48
6.23
6.16
6t cuối năm
2004
2
6t đầu năm
2005
3
6t cuối năm
2005
4
6t đầu năm
2006
5
6t cuối năm
2006
6
6t đầu năm
2007
7
6t cuối năm
2007
8
6t đầu năm
2008
9
6t cuối năm
2008
10
11
6t đầu năm
2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
6t cuối năm
2009
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
316.00
68.10
74.20
84.60
91.30
27537.00
30942.00
34206.00
34305.00
13174.00
16319.00
17760.00
17094.00
16430.00
16970.00
17250.00
17434.00
17934.00
17934.00
18539.00
19956.00
21633.00
21987.00
22342.00
55421.00
5.32
6.50
6.78
5.57
4.38
5.89
5.03
4.90
5.42
5.18
5.89
5.52
6.28
6.68
6.21
6t đầu năm
2010
472.30
68462.00
6t cuối năm
2010
376.00
91976.00
6t đầu năm
2011
786.00
131667.00
135234.00
148133.00
165117.00
168359.00
194351.00
204317.00
222360.00
240535.00
250291.00
254912.00
261342.00
6t cuối năm
2011
915.00
106.90 34790.00
110.80 35012.00
122.00 35906.00
125.40 40102.00
138.10 45134.00
140.50 50613.00
157.50 55583.00
162.90 57384.00
159.20 59319.00
168.80 60784.00
186.30 61213.00
6t đầu năm
2012
997.00
6t cuối năm
2012
1012.00
1035.60
1224.40
1291.00
1367.00
1258.00
1214.10
1112.90
1253.00
6t đầu năm
2013
6t cuối năm
2013
6t đầu năm
2014
6t cuối năm
2014
6t đầu năm
2015
6t cuối năm
2015
6t đầu năm
2016
6t cuối năm
2016
(Nguồn: Niên giám thống kê bảo hiểm_Cục quản lý giám sát Bảo Hiểm)
2.1.2.Phân tích bảng tần số chạy bằng phần mềm SPSS cho doanh thu phí bảo
hiểm,kim ngạch xuất nhập khẩu,tổng tài sản,vốn chủ sở hữu,tổng lao động,tốc độ tăng trưởng
Bảng 2.2.Descriptive Statistics
N
Minimum
Statistic
Maximum
Statistic
Mean
Std. Deviation
Statistic
Statistic
Statistic
Std. Error
83.85942
Doanh thu phí bảo
hiểm
26
117.50
1395.00
697.5458
427.60084
Kim ngạch xnk
tổng tài sản
26
26
26
26
25.96
186.30
92.8392
9.70877
49.50522
5019.00
1735.00
32917.00
61213.00
22342.00
261342.00
30724.1154
12863.5385
116802.0385
3728.49558
1392.90323
16441.25180
19011.67174
7102.44076
83834.26375
vốn chủ sở hữu
Lao động
Tốc
trưởng
độ
tăng
26
26
3.90
8.48
6.3265
.24327
1.24046
Valid N (listwise)
498
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
Kết quả trên bảng 2.2 cho thấy, tổng số thời kỳ khảo sát doanh thu phí bảo hiểm là 26
,Doanh thu phí bảo hiểm 6 tháng ít nhất là 117.5 tỷ đồng, doanh thu phí bảo hiểm 6 tháng
nhiều nhất là 1395 tỷ đồng. Doanh thu phí bảo hiểm bình quân 6 tháng khảo sát là 697.56tỷ
đồng. Sai số chuẩn khi dung giá trị trung bình mẫu doanh thu phí khảo sát để ước tính giá trị
trung bình của doanh thu phí bảo hiểm là 83.85942 tỷ đồng.Độ lệch tiêu chuẩn về doanh thu
phí bảo hiểm là 427.60084cho biêt mức độ phân tán của các giá trị biến doanh thu phí bảo
hiểm quanh giá trị trung bình là 427.60084 tỷ đồng.
Bảng 2.2 cho thấy, tổng số thời kỳ khảo sát kim ngạch xuất nhập khẩu là 26 .Kim
ngạch xuất nhập khẩu 6 tháng ít nhất là 25.96 tỷ USD, kim ngạch xuất nhập khẩu 6 tháng
nhiều nhất là 186.3 tỷ USD. Kim ngạch xuất nhập khẩu bình quân 6 tháng khảo sát là 92.8392
tỷ USD .Sai số chuẩn khi dung giá trị trung bình mẫu kim ngạch xuất nhập khẩu khi khảo sát
để ước tính giá trị trung bình của kim ngạch xuất nhập khẩu là 9.709tỷ USD.Độ lệch tiêu
chuẩn về kim ngạch xuất nhập khẩu là 49.505 cho biêt mức độ phân tán của các giá trị biến
kim ngạch xuất nhập khẩu quanh giá trị trung bình là 49.505 tỷ USD.
Bảng 2.2 cho biết, tổng số thời kỳ khảo sát tổng tài sản của các doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ là 26 .Tổng tài sản 6 tháng ít nhất là 5.019 tỷ đồng, tổng tài sản 6 tháng
nhiều nhất là 61.213 tỷ đồng. Tổng tài sản bình quân 6 tháng khảo sát là 30.724 tỷ đồng .Sai
số chuẩn khi dung giá trị trung bình mẫu tổng tài sản khi khảo sát để ước tính giá trị trung
bình của tổng tài sản là 3.728 tỷ đồng.Độ lệch tiêu chuẩn về tổng tài sản là 19.011 tỷ đồng,
cho biêt mức độ phân tán của các giá trị biến tổng tài sản quanh giá trị trung bình là 19.011 tỷ
đồng.
Bảng 2.2 cho biết, tổng số thời kỳ khảo sát vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ là 26 .Vốn chủ sở hữu 6 tháng ít nhất là 1.735 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 6
tháng nhiều nhất là 22.342 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu bình quân 6 tháng khảo sát là 12.863 tỷ
đồng .Sai số chuẩn khi dung giá trị trung bình mẫu vốn chủ sở hữu khi khảo sát để ước tính
giá trị trung bình của vốn chủ sở hữu là 1.392tỷ đồng.Độ lệch tiêu chuẩn về vốn chủ sở hữu là
7.102,44 tỷ đồng, cho biêt mức độ phân tán của các giá trị biến vốn chủ sở hữu quanh giá trị
trung bình là 7.102,44 tỷ đồng.
Bảng 2.2 cho biết, tổng số thời kỳ khảo sát tổng lao động của các doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ hữu là 26 .Tổng lao động 6 tháng ít nhất là 32.917 người, tổng lao động 6
tháng nhiều nhất là 261.342 người. Tổng lao động bình quân 6 tháng khảo sát là 116.802
người .Sai số chuẩn khi dung giá trị trung bình mẫu tổng lao động khi khảo sát để ước tính giá
trị trung bình của tổng lao động là 16.441 người.Độ lệch tiêu chuẩn về tổng lao động là
83.834 người, cho biêt mức độ phân tán của các giá trị biến tổng lao động quanh giá trị trung
bình là 83.834 người.
Bảng 2.2 cho biết, tổng số thời kỳ khảo sát tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế là 26
.Tốc độ tăng trưởng kinh tế 6 tháng ít nhất là 3,9%, Tốc độ tăng trưởng kinh tế 6 tháng nhiều
nhất là 8,48%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 6 tháng khảo sát là 6,33% .Sai số chuẩn
khi dung giá trị trung bình mẫu Tốc độ tăng trưởng kinh tế khi khảo sát để ước tính giá trị
trung bình của Tốc độ tăng trưởng kinh tế là 0,24%.Độ lệch tiêu chuẩn về Tốc độ tăng trưởng
kinh tế là 1,24% cho biêt mức độ phân tán của các giá trị biến Tốc độ tăng trưởng kinh tế
quanh giá trị trung bình là 1,24%.
2.1.3.Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu phí bảo hiểm với kim ngạch xuất nhập
khẩu,tổng tài sản,vốn chủ sở hữu,số lượng lao động,tốc độ tăng trưởng
Để nghiên cứu mối quan hệ giữa doanh thu phí bảo hiểm vơi kim ngạch xuất nhập
khẩu, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, số lượng lao động, tốc độ tăng trưởng tác giả thực hiện
phân tích hồi quy tuyến tính bội hay hồi quy giữa nhiều tiêu thức số lượng. Vì giá trị của
doanh thu phí bảo hiểm(DT), tổng tài sản(TSS), vốn chủ sở hữu(VCSH), kim ngạch xuất nhập
khẩu có giá trị lớn nên tác giả chuyển các biến doanh thu phí bảo hiểm, tổng tài sản, vốn chủ
499
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
sở hữu, kim ngạch xuất nhập khẩuvthành giá trị LnDT,LnTTS,LnVCSH, LnKNXNKđể giẩm
bớt sự sai sót khi phân tích bằng phần mềm SPSS.
Mô hình hồi quy tuyến tính bội được xây dựng qua các bước như sau:
Bước 1:Lập ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập
Bước 2:Đánh giá độ phù hợp của mô hình
Cụ thể Bước 1: Lập ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập
Bảng 2.3: Ma trận tƣơng quan
LnDT
tốc độ
tăng
LnTTS LnVCSH LnKNXNK lao động
trưởng
Pearson
Correlation
1
.928**
.886**
.971**
.894**
-.607**
LnDT
Sig. (2-tailed)
N
.000
26
.000
26
.000
26
.000
26
.001
26
26
Pearson
Correlation
.928**
1
.983**
.975**
.841**
-.619**
LnTTS
Sig. (2-tailed)
N
.000
26
.000
26
.000
26
.000
26
.001
26
26
Pearson
Correlation
.886**
.983**
1
.931**
.740**
-.648**
LnVCS
H
Sig. (2-tailed)
N
.000
26
.000
26
.000
26
.000
26
.000
26
26
Pearson
Correlation
.971**
.975**
.931**
1
.924**
-.592**
LnKNX
NK
Sig. (2-tailed)
N
.000
26
.000
26
.000
26
.000
26
.001
26
26
Pearson
Correlation
.894**
.841**
.740**
.924**
1
-.457*
lao
động
Sig. (2-tailed)
N
.000
26
.000
26
.000
26
.000
26
.019
26
26
Pearson
Correlation
-.607**
-.619**
-.648**
-.592**
-.457*
1
tốc độ
tăng
trưởng
Sig. (2-tailed)
N
.001
26
.001
26
.000
26
.001
26
.019
26
26
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
*. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).
Kết quả bảng 2.3 cho thấy, có mối quan hệ tương quan giữa LnDT với LnTTS,
LnVCSH, LnKNXNK, lao động, tốc độ tăng trưởng kinh tế. Mức ý nghĩa của kiểm định đều
nhỏ hơn 0.05 cho thấy các biến này đều có thể được sử dụng vào mô hình hồi quy bội để giải
thích cho biến LnDT.Trong các biến độc lập, hệ số tương quan giữa LnKNXNK với các biến
còn lại là rất lớn cho thấy cần phải đưa biến này ra khỏi mô hình để tránh sự đa cộng tuyến
trong mô hình.
Tiếp theo Bước 2:Đánh giá độ phù hợp của mô hình
500
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
Ta tiến hành hồi quy LnDT với LnTTS; LnVCSH;lao động; tốc độ tăng trưởng theo
phương pháp Stepwise là phương pháp chọn từng bước. Kết quả hồi quy được thể hiện ở các
bảng như sau:
Bảng 2.4:Model Summary
Std. Error of the
Estimate
Model
R
R Square
Adjusted R Square
1
2
.928a
.952b
.862
.906
.856
.898
.27536
.23249
a. Predictors: (Constant), LnTTS
b. Predictors: (Constant), LnTTS, lao động
Bảng 2.5:ANOVAa
Model
Sum of Squares df
Mean Square
11.377
F
Sig.
.000b
Regression
Residual
11.377
1.820
1
150.047
1
24
.076
Total
Regression
13.197
11.954
25
2
5.977
.054
110.577
.000c
2
Residual
Total
1.243
23
25
13.197
a. Dependent Variable: LnDT
b. Predictors: (Constant), LnTTS
c. Predictors: (Constant), LnTTS, lao động
Bảng 2.6:Coefficientsa
Unstandardized
Coefficients
Standardized
Coefficients
Collinearity
Statistics
Model
t
Sig.
B
Std. Error Beta
Tolerance VIF
(Constant) -1.844
LnTTS .811
(Constant) .624
.669
-2.757 .011
12.249 .000 1.000
.661 .515
1
2
.066
.943
.928
1.000
LnTTS
.527
.103
.603
.387
5.099 .000 .292
3.419
3.419
3.350E-
006
lao động
.000
3.266 .003 .292
a. Dependent Variable: LnDT
Các kết quả bảng trên cho thấy:
Còn lại 2 mô hình hội quy phù hợp: Mô hình 1 LnDT phụ thuộc vào LnTTS. Mô hình
2 LnDT phụ thuộc vào LnTTS và lao động
Bảng 2.4, Hệ số xác định điều chỉnh R2 nhỏ hơn hệ số xác định R2 nên các kết luận về
độ phù hợp của mô hình sẽ an toàn hơn.Hệ số xác định điều chỉnh R2 của mô hình 1 bằng
0.856 của mô hình 2 là 0.898. Vậy mô hình 2 có R2 lớn hơn ta chọn mô hình 2. Ở mô hình 2
cho biết 89,8 % sự thay đổi của LnDT được giải thích bởi LnTTS và lao động
Bảng 2.5: phản ánh giá trị của kiểm định F và mức ý nghĩa về độ phù hợp của mô
hình. Theo kết quả bảng này, mức ý nghĩa của kiểm định F nhỏ hơn 0.05(Sig=0.000)nên có
thể kết luận mô hình phù hợp.
Bảng 2.6: cho biết hệ sô hồi quy của các biến độc lập có trong mô hình
501
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
Mô hình hồi quy tuyến tính bội trong trường hợp này có thể viết như sau:
LnDT = 0.624 + 0.603* LnTTS + 0.387*lao động
Trong thực tế, hệ số hồi quy chuẩn hóa – Beta của các biến độc lập thường phản ánh
tốt hơn so với hệ số hồi quy chưa được chuẩn hóa – B. Nguyên nhân là do độ lớn của các hệ
số hồi quy phụ thuộc vào đơn vị đo lường của các biến độc lập có cùng đơn vị tính. Trong khi
đó, hệ số Beta được xác định trên cơ sở khi tất cả dữ liệu của các biến được phản ánh bằng
đơn vị đo lường của độ lệch tiêu chuẩn. Theo các số liệu trong bảng này, LnTTS có ảnh
hưởng mạnh nhất đến Ln DT do có hệ số Beta bằng 0.603; lao động là yếu tố ảnh hưởng thứ
2( Beta = 0.378)
Các mức ý nghĩa của kiểm định hệ số hồi quy đều nhỏ hơn 0.05 ngoại trừ sig của yếu
tố khách quan bằng 0.515 nhưng vì đây là sig của yếu tố khách quan nên mô hình vẫn được
chấp nhận.
Các giá trị VIF trong bảng Coefficients đều nhỏ hơn 10 cho thấy giữa các biến độc lập
trong mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến.
2.2. Một số biện pháp thúc đẩy doanh thu phí bảo hiểm h ng hóa xuất nhập khẩu
vận chuyển bằng đƣờng biển ở Việt Nam
2.2.1. Đẩy mạnh tốc đ tăng của tổng tài sản trong các doanh nghiệp bảo hiểm
Trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm kinh doanh nói chung và hoạt động kinh doanh
bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu nói riêng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trong tổng tài
sản luôn song hành trong quá trình hoạt động trong doanh nghiệp bảo hiểm.
Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm tài sản ngắn hạn thường chiếm khoảng 50%-
60%tổng tài sản của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp
bảo hiểm có thể kinh doanh bảo hiểm thuận lợi. Doanh nghiệp bảo hiểm luôn phải dự trữ một
lượng tiền hoặc chứng khoán khả thi đủ để đảm bảo khả năng thanh toán cho người được bảo
hiểm khi có rủi ro xảy ra trong phạm vi bảo hiểm. Từ đó nâng cao được uy tín cho các doanh
nghiệp bảo hiểm Việt Nam trên thị trường bảo hiểm.
Tài sản dài hạn bao gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu
tư, các khoản tài sản tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác.Trong đó tài sản cố định là
yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm.
Trong mô hình hồi quy bội phân tích trong chương 2 các yếu tố ảnh hưởng đến doanh
thu phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu thì tổng tài sản và tổng lao động còn được giữ lại
trong mô hình. Tổng tài sản là yếu tổ ảnh hưởng đến doanh thu phí bảo hiểm hàng hóa xuất
nhập khẩu mạnh hơn tổng lao động.
2.2.2. Nâng c o chất lượng nguồn l o đ ng
Là một nghiệp vụ rất nhạy cảm với sự biến động của các điều kiện kinh tế xã hội lại
liên quan đến rất nhiều lĩnh vực trên một phạm vi rộng lớn bao gồm nhiều thông lệ, quy định
của nhà nước khác nhau nên đòi hỏi các cán bộ kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất
nhập khẩu không những phải có trình độ chuyên môn cao mà còn phải am hiểu về các lĩnh
vực khác trong đời sống xã hội. Đặc biệt phải có sự hiểu biết sâu sắc về hoạt động ngoại
thương, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa và có óc tìm tòi, phân tích, dự đoán xu hướng
biến động của nền kinh tế khu vực và trên thế giới. Từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn, các
kế hoạch phù hợp trong quá trình triển khai nghiệp vụ. Chính vì vậy, vai trò của yếu tố con
người là rất quan trọng đòi hỏi trong thời gian tới các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam cần
phải chú trọng công tác đào tạo và các chương trình đào tạo cần thiết để nâng cao hơn nữa
trình độ cho cán bộ công nhân viên. Các doanh nghiệp cần phải tổ chức các lớp tập huấn bồi
dưỡng, nâng cao nghiệp vụ định kỳ cho cán bộ công nhân viên nhằm không ngừng đổi mới và
phát triển phương thức kinh doanh của từng cá nhân góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
nói chung và nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển nói riêng.
Hoàn thiện và ban hành mới các văn bản quy định về chế độ đãi ngộ khen thưởng và
kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên và các cộng tác viên của của doanh nghiệp mình. Khen
502
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
thưởng kịp thời thỏa đáng cho những cán bộ công nhân viên có thành tích tốt, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, có nhiều đóng góp cho sự phát triển của công ty nói chung và nghiệp vụ
bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển nói riêng. Bên cạnh đó cần phải áp dụng
các hình thức kỷ luật, công khai phê bình thẳng thắn những cán bộ thiếu nhiệt tình, thiếu tinh
thần trách nhiệm trong công việc ảnh hưởng đến kết quả chung của công ty. Thường xuyên tổ
chức tuyên truyền và giáo dục cho các cán bộ nhân viên đặt uy tín, trách nhiệm và nhân cách
của mình lên hàng đầu tránh hiện tượng móc ngoặc với khách hàng nhằm trục lợi bảo hiểm
gây thiệt hại về kinh tế cũng như uy tín của công ty.
2.2.3. C ng tác chăm sóc khách hàng
Trong nền kinh tế thị trường khách hàng là một trong những nhân tố quyết định đến sự
thành công hay thất bại của một doanh nghiệp, đặt biệt với các doanh nghiệp bảo hiểm hoạt
động dựa trên quy luật số đông thì vai trò của khách hàng càng trở nên quan trọng hơn.
Để thu hút khách hàng tham gia bảo hiểm tích cực hơn nữa các doanh nghiệp nên:
Tiếp tục tuyên truyền, vận động khách hàng tham gia bảo hiểm. Đây là một biện pháp tiếp
cận truyền thống nhưng nó vẫn mang lại hiệu quả một cách thiết thực đối với những đối tượng là
những khách hàng mới, nhỏ, lẻ, không tập trung.
Khai thác triệt để lợi thế của các khách hàng trong cổ đông đồng thời tận dụng được
mối quan hệ kinh doanh của các cổ đông để thu hút khách hàng.
Tăng cường hoàn thiện hơn nữa trách nhiệm phục vụ khách hàng, đáp ứng các điều
kiện bảo hiểm mà khách hàng yêu cầu, thường xuyên củng cố quan hệ và tạo mối quan hệ
chặt chẽ với khách hàng, giải quyết bồi thường nhanh chóng, kịp thời và thỏa đáng khi có tổn
thất xảy ra.
Thường xuyên nghiên cứu đưa ra các mức phí hợp lý. Việc thay đổi linh hoạt hay
nghiên cứu hạ tỷ lệ phí bảo hiểm là rất cần thiết vừa là để đảm bảo lợi ích cho khách hàng vừa
khuyến khích khách hàng mua bảo hiểm hay tái tục hợp đồng bảo hiểm với công ty. Tuy
nhiên việc hạ tỷ lệ phí bảo hiểm phải được tính toán dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá của
từng chủng loại hàng hóa được bảo hiểm. Như vậy tránh được việc tạo ra tâm lý xấu cho
khách hàng, đồng thời không ảnh hưởng đến khả năng giữ lại của công ty và gây ra mất ổn
định đối với thị trường trong nước.
Đẩy mạnh hoạt động khai thác, khuyến khích các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nâng
cao ý thức trách nhiệm đối với hoạt động của mình, vừa bảo vệ tài sản cũng như mang lại
nguồn ngoại tệ cho nhà nước thông qua hoạt động bảo hiểm của các công ty bảo hiểm trong
nước. Một thực trạng trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá ở nước ta hiện nay chính là
việc các doanh nghiệp tiến hành xuất nhập khẩu theo điều kiện CIF. Điều này đồng nghĩa với
việc chúng ta giành quyền vận chuyển và bảo hiểm hàng hoá cho phía đối tác nước ngoài.
Đây chính là nguyên nhân khiến cho hàng năm chúng ta làm thất thoát một khối lượng lớn
ngoại tệ nước ngoài. Nhiệm vụ của doanh nghiệp bảo hiểm ở đây là tạo dựng cho khách hàng
sự tin tưởng vào chất lượng phục vụ của công ty, căn cứ vào tình hình thực tế của doanh
nghiệp để tư vấn cho doanh nghiệp về các điều kiện xuất và nhập hàng, khuyến khích họ xuất
khẩu theo giá CIF và nhập theo giá được đặt ra đối với FOB.
Cần tìm hiểu nhu cầu xuất nhập khẩu để phân chia khách hàng thành từng nhóm:
nhóm khách hàng có nhu cầu xuất nhập khẩu thường xuyên và không thường xuyên và nhóm
khách hàng chuyên xuất hay nhập các mặt hàng, chủng loại hàng hóa nào đó, hay nhóm khách
hàng trong và ngoài cổ đông. Trên cơ sở đó công ty có thể đề ra các biện pháp, chiến lược tiếp
cận khai thác thích hợp và xây dựng mức phí chào hợp lý để khuyến khích họ tham gia, tao
lập mối quan hệ lâu dài.
3.KẾT LUẬN
Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển không phải mới ra đời
và được triển khai ở Việt Nam, so với lịch sử và ra đời và phát triển của nó trên thế giới thì đây
503
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
là nghiệp vụ rất non trẻ trên thị trường bảo hiểm. Song những kết quả mà các doanh nghiệp bảo
hiểm đạt được trong thời gian qua đã chứng tỏ nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu
bằng đường biển đã tìm được chỗ đứng trên thị trường và khẳng định được vai trò quan trọng
của nó trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm cũng như trong hoạt động ngoại thương. Cùng với
sự phát triển của nền kinh tế xã hội xã hội, trong tương lai chắc chắn rằng bảo hiểm hàng hóa
xuất nhập khẩu bằng đường biển sẽ ngày càng củng cố được vị thế của mình trên thị trường bảo
hiểm trong nước, ngày càng hoàn thiện hoàn thiện, phát triển sánh ngang với thị trường bảo
hiểm khu vực và quốc tế, hòa nhập với quá trình khu vực hóa, toàn cầu hóa đang diễn ra hết sức
nhanh chóng của nền kinh tế thế giới.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chủ biên TS.Nguyễn Văn Định (2011), Giáo trình quản trị kinh doanh bảo hiểm,
Nhà xuất bản giáo dục
2. Chủ biên: TS. Nguyễn Thị Định(2014), Giáo trình kinh tế bảo hiểm,Nhà xuất bản
Thống Kê
3.Chủ biên: TS. Nguyễn Thị Thu Hương (2012), Giáo trình vận tải và bảo hiểm hàng
hóa ngoại thương, Nhà xuất bản giáo dục
5.Tạp chí thông tin thị trường Bảo hiểm- Tái bảo hiểm 2012 ,2013, 2014,
2015,2016 của VINARE
6.Thống kê tình hình kinh tế xã hội 2004 đến 2016 của Tổng cục thống kê
7.Cục quản lý giám sát bảo hiểm
8.Các trang web bảo hiểm
SOME MEASURES TO PROMOTE THE INSURANCE REVENUE OF
IMPORT AND EXPORT GOODS TRANSPORTED BY SEA IN VIETNAM IN THE
CURRENT PERIOD
Abtract:
Over the past few years, our country's economy has made remarkable
growth.Contributing to this overall success, we cannot deny the role of import and export
operations. Import and export operations have increased rapidly, so the demand for
insuranceof import and export goods has also grown. However, the development of this type
of insurance is still not commensurate with the potential. Therefore, it is very necessary to
research and propose measures to promote insurance revenue. The article clarifies the
objective need in order to research insurance‟s goods; analyse situations; from the current
situations, we give some measures to promote the insurance revenue of import and export
goods transported by sea.
Keywords:
Insurance; insurance revenue of import and export goods transported by sea
,Promoting the revenue from insurance of import and export goods transported by sea,
measures to improve the insurance of import and export goods transported by sea in Vietnam.
504
Bạn đang xem tài liệu "Một số biện pháp đẩy mạnh doanh thu phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
mot_so_bien_phap_day_manh_doanh_thu_phi_bao_hiem_hang_hoa_xu.pdf

