Một số biện pháp đẩy mạnh doanh thu phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH DOANH THU PHÍ BẢO HIỂM HÀNG HÓA  
XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƢỜNG BIỂN Ở VIỆT NAM TRONG  
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY  
Th.S. Ngô Thị Thu Hằng  
Khoa Kinh Tế v  Quản Trị Kinh Doanh  
TÓM TẮT: Trong những năm qua nền kinh tế nước ta đã có những bước tăng trưởng  
đáng khích lệ. Đóng góp vào thành công chung đó không thể không kể đến vai trò của hoạt động  
xuất nhập khẩu. Hoạt động xuất nhập khẩu tăng nhanh nên nhu cầu bảo hiểm đối với hàng hoá  
xuất nhập khẩu ngày càng lớn. Tuy vậy loại hình bảo hiểm này phát triển vẫn chưa tương xứng  
tiềm năng. Vì vậy rất cần thiết để nghiên cứu đưa ra các biện pháp đẩy mạnh doanh thu phí  
bảo hiểm. Bài báo đã làm rõ sự cần thiết khách quan để nghiên cứu bảo hiểm hàng hóa; phân tích  
thực trạng; từ thực trạng đưa ra một số biện pháp đẩy mạnh doanh thu phí bảo hiểm hàng hóa  
xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển.  
TỪ KHÓA: Bảo hiểm; bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường  
biển,đẩy mạnh doanh thu phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường  
biển,biện pháp nâng cao bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở Việt  
Nam.  
1.MỞ ĐẦU: Theo thông lệ của thương mại quốc tế hiện nay bảo hiểm hàng hóa xuất  
nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển được thực hiện duới hình thức bắt buộc. Bởi vì trên 80%  
giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu trên thế giới được vận chuyển bằng đường biển; việc vận chuyển  
hàng hóa bằng đường biển có thể gặp rất nhiều rủi ro, trách nhiệm của người chuyên chở lại rất  
hạn chế và việc khiếu nại bồi thường lại rất khó khăn; việc mua bảo hiểm bảo vệ được nhiều  
lợi ích của doanh nghiệp khi có tổn thất và tạo ra tâm lý an tâm trong kinh doanh. Trên thực tế  
bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở Việt Nam chỉ có khoảng  
trên 6% giá trị hàng hóa xuất khẩu, trên 32% giá trị hàng hóa nhập khẩu tham gia bảo hiểm  
trong nước. Vì vậy, việc đưa ra các biện pháp thúc đẩy doanh thu phí bảo hiểm hàng hoá xuất  
nhập khẩu bằng đường biển là một yêu cầu quan trọng trong sự phát triển của mỗi doanh  
nghiệp bảo hiểm nói riêng và trong toàn bảo hiểm nói chung, nhất là trong điều kiện thị  
trường trong nước và quốc tế có sự cạnh tranh như hiện nay.  
2.NỘI DUNG  
2.1. Thực trạng doanh thu phí bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đƣờng  
biển ở Việt Nam  
2.1.1.Doanh thu phí bảo hiểm và các yếu tố khác liên quan như kim ngạch xuất nhập  
khẩu,tổng tài sản,vốn chủ sở hữu,tổng lao động,tốc độ tăng trưởng  
Công tác khai thác là một khâu rất quan trọng trong các doanh nghiệp, các công ty,  
khai thác được coi như là đầu vào cho hoạt động sản xuất tạo ra lợi thế thương mại cuối cùng  
cho doanh nghiệp, nó quyết định đến sự sống còn của công ty. Doanh nghiệp bảo hiểm kinh  
doanh dịch vụ tài chính không có hoạt động sản xuất cho nên họ chủ yếu tập trung vào khai  
thác thị trường. Nếu các công ty khai thác tốt tức là bán được nhiều hợp đồng bảo hiểm, mang  
lại doanh thu lớn sẽ là cơ sở để tăng lợi nhuận, chiếm lĩnh thị phần, nâng cao vị thế của mình  
496  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
trên thị trường bảo hiểm.Chính vì tính chất quan trọng của khâu khai thác mà hầu hết các  
công ty bảo hiểm phải lập ra các chiến lược khai thác. Công việc khai thác càng trở nên khó  
khăn hơn trong thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay.  
Vào đầu năm các nhân viên của phòng bảo hiểm hàng hải phải thu thập được thông tin  
về kim ngạch xuất khẩu, qua đó sẽ tập hợp số liệu để lập kế hoạch khai thác và định mức thu  
phí trong năm của các đối tượng. Đối với khách hàng mới thì các cán bộ phải tìm cách tiếp  
cận để tìm hiểu về ngành hàng, nhóm hàng, cách thức đóng gói chất xếp, luồng vận chuyển.  
Các nhân viên phải tìm cách tiếp cận được với những khách hàng này cho họ thấy sự hiện  
diện của công ty và giúp họ hiểu hơn về sản phẩm mà công ty co thể cung cấp. Thông qua tư  
vấn giúp đỡ các công ty xuất nhập khẩu lựa chọn điều kiện bảo hiểm phù hợp. Đối với khách  
hàng cũ, các khách hàng truyền thống, các nhân viên phải thuyết phục được họ tiếp tục hợp  
đồng một cách tự nguyện. Lượng khách hàng truyền thống này sẽ đảm bảo cho công ty một  
doanh thu ổn định. Một công ty bảo hiểm có lượng khách truyền thống chiếm tỷ lệ cao chứng  
tỏ chất lượng dịch vụ của công ty là rất tốt và biểu phí phù hợp.  
Kết quả của công tác khai thác là doanh thu phí bảo hiểm. Tác giả muốn xác định  
Doanh thu phí bảo hiểm có mối quan hệ như thế nào với kim ngạch xuất nhập khẩu; tổng tài  
sản; vốn chủ sở hữu; tổng lao động; tốc độ tăng trưởng kinh tế.Tác giả thu thập số liệu của các  
yếu tố liên quan trên trong 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm từ năm 2004 đến năm 2016  
sau đó sử dụng phân tích bằng phần mềm SPSS.  
Bảng 2.1: Doanh thu phí bảo hiểm ;kim ngạch xuất nhập khẩu;tổng tài sản; vốn  
chủ sở hữu;tổng lao động; tốc độ t ng trƣởng 6 tháng h ng n m giai đoạn 2004 - 2016  
Tốc độ  
Kim  
Doanh thu  
phí(nghìn  
tỷ đồng)  
Tổng Tài  
Sản(nghìn  
tỷ đồng)  
tăng  
trưởng  
kinh  
ngạch  
xnk(tỷ  
usd)  
Vcsh(nghìn  
tỷ đồng)  
Tổng Lao  
Động(người)  
STT  
Năm  
tế(%)  
6t đầu năm  
2004  
1
117.50  
226.20  
198.80  
243.19  
234.60  
299.40  
295.60  
415.60  
416.40  
482.70  
576.00  
25.96  
31.56  
32.44  
36.67  
39.44  
44.56  
49.69  
57.30  
59.50  
69.10  
71.00  
5019.00  
5692.00  
6035.00  
6538.00  
7130.00  
8215.00  
13341.00  
16650.00  
19316.00  
22759.00  
25302.00  
497  
1735.00  
1983.00  
2031.00  
2278.00  
2979.00  
3320.00  
5201.00  
8339.00  
9361.00  
11555.00  
12914.00  
32917.00  
33192.00  
35216.00  
37213.00  
40072.00  
40991.00  
41394.00  
41913.00  
42558.00  
47510.00  
51400.00  
7.00  
7.70  
7.63  
8.40  
7.40  
8.17  
7.87  
3.90  
8.48  
6.23  
6.16  
6t cuối năm  
2004  
2
6t đầu năm  
2005  
3
6t cuối năm  
2005  
4
6t đầu năm  
2006  
5
6t cuối năm  
2006  
6
6t đầu năm  
2007  
7
6t cuối năm  
2007  
8
6t đầu năm  
2008  
9
6t cuối năm  
2008  
10  
11  
6t đầu năm  
2009  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
6t cuối năm  
2009  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
316.00  
68.10  
74.20  
84.60  
91.30  
27537.00  
30942.00  
34206.00  
34305.00  
13174.00  
16319.00  
17760.00  
17094.00  
16430.00  
16970.00  
17250.00  
17434.00  
17934.00  
17934.00  
18539.00  
19956.00  
21633.00  
21987.00  
22342.00  
55421.00  
5.32  
6.50  
6.78  
5.57  
4.38  
5.89  
5.03  
4.90  
5.42  
5.18  
5.89  
5.52  
6.28  
6.68  
6.21  
6t đầu năm  
2010  
472.30  
68462.00  
6t cuối năm  
2010  
376.00  
91976.00  
6t đầu năm  
2011  
786.00  
131667.00  
135234.00  
148133.00  
165117.00  
168359.00  
194351.00  
204317.00  
222360.00  
240535.00  
250291.00  
254912.00  
261342.00  
6t cuối năm  
2011  
915.00  
106.90 34790.00  
110.80 35012.00  
122.00 35906.00  
125.40 40102.00  
138.10 45134.00  
140.50 50613.00  
157.50 55583.00  
162.90 57384.00  
159.20 59319.00  
168.80 60784.00  
186.30 61213.00  
6t đầu năm  
2012  
997.00  
6t cuối năm  
2012  
1012.00  
1035.60  
1224.40  
1291.00  
1367.00  
1258.00  
1214.10  
1112.90  
1253.00  
6t đầu năm  
2013  
6t cuối năm  
2013  
6t đầu năm  
2014  
6t cuối năm  
2014  
6t đầu năm  
2015  
6t cuối năm  
2015  
6t đầu năm  
2016  
6t cuối năm  
2016  
(Nguồn: Niên giám thống kê bảo hiểm_Cục quản lý giám sát Bảo Hiểm)  
2.1.2.Phân tích bảng tần số chạy bằng phần mềm SPSS cho doanh thu phí bảo  
hiểm,kim ngạch xuất nhập khẩu,tổng tài sản,vốn chủ sở hữu,tổng lao động,tốc độ tăng trưởng  
Bảng 2.2.Descriptive Statistics  
N
Minimum  
Statistic  
Maximum  
Statistic  
Mean  
Std. Deviation  
Statistic  
Statistic  
Statistic  
Std. Error  
83.85942  
Doanh thu phí bảo  
hiểm  
26  
117.50  
1395.00  
697.5458  
427.60084  
Kim ngạch xnk  
tổng tài sản  
26  
26  
26  
26  
25.96  
186.30  
92.8392  
9.70877  
49.50522  
5019.00  
1735.00  
32917.00  
61213.00  
22342.00  
261342.00  
30724.1154  
12863.5385  
116802.0385  
3728.49558  
1392.90323  
16441.25180  
19011.67174  
7102.44076  
83834.26375  
vốn chủ sở hữu  
Lao động  
Tốc  
trưởng  
độ  
tăng  
26  
26  
3.90  
8.48  
6.3265  
.24327  
1.24046  
Valid N (listwise)  
498  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
Kết quả trên bảng 2.2 cho thấy, tổng số thời kỳ khảo sát doanh thu phí bảo hiểm là 26  
,Doanh thu phí bảo hiểm 6 tháng ít nhất là 117.5 tỷ đồng, doanh thu phí bảo hiểm 6 tháng  
nhiều nhất là 1395 tỷ đồng. Doanh thu phí bảo hiểm bình quân 6 tháng khảo sát là 697.56tỷ  
đồng. Sai số chuẩn khi dung giá trị trung bình mẫu doanh thu phí khảo sát để ước tính giá trị  
trung bình của doanh thu phí bảo hiểm là 83.85942 tỷ đồng.Độ lệch tiêu chuẩn về doanh thu  
phí bảo hiểm là 427.60084cho biêt mức độ phân tán của các giá trị biến doanh thu phí bảo  
hiểm quanh giá trị trung bình là 427.60084 tỷ đồng.  
Bảng 2.2 cho thấy, tổng số thời kỳ khảo sát kim ngạch xuất nhập khẩu là 26 .Kim  
ngạch xuất nhập khẩu 6 tháng ít nhất là 25.96 tỷ USD, kim ngạch xuất nhập khẩu 6 tháng  
nhiều nhất là 186.3 tỷ USD. Kim ngạch xuất nhập khẩu bình quân 6 tháng khảo sát là 92.8392  
tỷ USD .Sai số chuẩn khi dung giá trị trung bình mẫu kim ngạch xuất nhập khẩu khi khảo sát  
để ước tính giá trị trung bình của kim ngạch xuất nhập khẩu là 9.709tỷ USD.Độ lệch tiêu  
chuẩn về kim ngạch xuất nhập khẩu là 49.505 cho biêt mức độ phân tán của các giá trị biến  
kim ngạch xuất nhập khẩu quanh giá trị trung bình là 49.505 tỷ USD.  
Bảng 2.2 cho biết, tổng số thời kỳ khảo sát tổng tài sản của các doanh nghiệp bảo  
hiểm phi nhân thọ là 26 .Tổng tài sản 6 tháng ít nhất là 5.019 tỷ đồng, tổng tài sản 6 tháng  
nhiều nhất là 61.213 tỷ đồng. Tổng tài sản bình quân 6 tháng khảo sát là 30.724 tỷ đồng .Sai  
số chuẩn khi dung giá trị trung bình mẫu tổng tài sản khi khảo sát để ước tính giá trị trung  
bình của tổng tài sản là 3.728 tỷ đồng.Độ lệch tiêu chuẩn về tổng tài sản là 19.011 tỷ đồng,  
cho biêt mức độ phân tán của các giá trị biến tổng tài sản quanh giá trị trung bình là 19.011 tỷ  
đồng.  
Bảng 2.2 cho biết, tổng số thời kỳ khảo sát vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp bảo  
hiểm phi nhân thọ là 26 .Vốn chủ sở hữu 6 tháng ít nhất là 1.735 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 6  
tháng nhiều nhất là 22.342 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu bình quân 6 tháng khảo sát là 12.863 tỷ  
đồng .Sai số chuẩn khi dung giá trị trung bình mẫu vốn chủ sở hữu khi khảo sát để ước tính  
giá trị trung bình của vốn chủ sở hữu là 1.392tỷ đồng.Độ lệch tiêu chuẩn về vốn chủ sở hữu là  
7.102,44 tỷ đồng, cho biêt mức độ phân tán của các giá trị biến vốn chủ sở hữu quanh giá trị  
trung bình là 7.102,44 tỷ đồng.  
Bảng 2.2 cho biết, tổng số thời kỳ khảo sát tổng lao động của các doanh nghiệp bảo  
hiểm phi nhân thọ hữu là 26 .Tổng lao động 6 tháng ít nhất là 32.917 người, tổng lao động 6  
tháng nhiều nhất là 261.342 người. Tổng lao động bình quân 6 tháng khảo sát là 116.802  
người .Sai số chuẩn khi dung giá trị trung bình mẫu tổng lao động khi khảo sát để ước tính giá  
trị trung bình của tổng lao động là 16.441 người.Độ lệch tiêu chuẩn về tổng lao động là  
83.834 người, cho biêt mức độ phân tán của các giá trị biến tổng lao động quanh giá trị trung  
bình là 83.834 người.  
Bảng 2.2 cho biết, tổng số thời kỳ khảo sát tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế là 26  
.Tốc độ tăng trưởng kinh tế 6 tháng ít nhất là 3,9%, Tốc độ tăng trưởng kinh tế 6 tháng nhiều  
nhất là 8,48%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 6 tháng khảo sát là 6,33% .Sai số chuẩn  
khi dung giá trị trung bình mẫu Tốc độ tăng trưởng kinh tế khi khảo sát để ước tính giá trị  
trung bình của Tốc độ tăng trưởng kinh tế là 0,24%.Độ lệch tiêu chuẩn về Tốc độ tăng trưởng  
kinh tế là 1,24% cho biêt mức độ phân tán của các giá trị biến Tốc độ tăng trưởng kinh tế  
quanh giá trị trung bình là 1,24%.  
2.1.3.Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu phí bảo hiểm với kim ngạch xuất nhập  
khẩu,tổng tài sản,vốn chủ sở hữu,số lượng lao động,tốc độ tăng trưởng  
Để nghiên cứu mối quan hệ giữa doanh thu phí bảo hiểm vơi kim ngạch xuất nhập  
khẩu, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, số lượng lao động, tốc độ tăng trưởng tác giả thực hiện  
phân tích hồi quy tuyến tính bội hay hồi quy giữa nhiều tiêu thức số lượng. Vì giá trị của  
doanh thu phí bảo hiểm(DT), tổng tài sản(TSS), vốn chủ sở hữu(VCSH), kim ngạch xuất nhập  
khẩu có giá trị lớn nên tác giả chuyển các biến doanh thu phí bảo hiểm, tổng tài sản, vốn chủ  
499  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
sở hữu, kim ngạch xuất nhập khẩuvthành giá trị LnDT,LnTTS,LnVCSH, LnKNXNKđể giẩm  
bớt sự sai sót khi phân tích bằng phần mềm SPSS.  
Mô hình hồi quy tuyến tính bội được xây dựng qua các bước như sau:  
Bước 1:Lập ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập  
Bước 2:Đánh giá độ phù hợp của mô hình  
Cụ thể Bước 1: Lập ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập  
Bảng 2.3: Ma trận tƣơng quan  
LnDT  
tốc độ  
tăng  
LnTTS LnVCSH LnKNXNK lao động  
trưởng  
Pearson  
Correlation  
1
.928**  
.886**  
.971**  
.894**  
-.607**  
LnDT  
Sig. (2-tailed)  
N
.000  
26  
.000  
26  
.000  
26  
.000  
26  
.001  
26  
26  
Pearson  
Correlation  
.928**  
1
.983**  
.975**  
.841**  
-.619**  
LnTTS  
Sig. (2-tailed)  
N
.000  
26  
.000  
26  
.000  
26  
.000  
26  
.001  
26  
26  
Pearson  
Correlation  
.886**  
.983**  
1
.931**  
.740**  
-.648**  
LnVCS  
H
Sig. (2-tailed)  
N
.000  
26  
.000  
26  
.000  
26  
.000  
26  
.000  
26  
26  
Pearson  
Correlation  
.971**  
.975**  
.931**  
1
.924**  
-.592**  
LnKNX  
NK  
Sig. (2-tailed)  
N
.000  
26  
.000  
26  
.000  
26  
.000  
26  
.001  
26  
26  
Pearson  
Correlation  
.894**  
.841**  
.740**  
.924**  
1
-.457*  
lao  
động  
Sig. (2-tailed)  
N
.000  
26  
.000  
26  
.000  
26  
.000  
26  
.019  
26  
26  
Pearson  
Correlation  
-.607**  
-.619**  
-.648**  
-.592**  
-.457*  
1
tốc độ  
tăng  
trưởng  
Sig. (2-tailed)  
N
.001  
26  
.001  
26  
.000  
26  
.001  
26  
.019  
26  
26  
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).  
*. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).  
Kết quả bảng 2.3 cho thấy, có mối quan hệ tương quan giữa LnDT với LnTTS,  
LnVCSH, LnKNXNK, lao động, tốc độ tăng trưởng kinh tế. Mức ý nghĩa của kiểm định đều  
nhỏ hơn 0.05 cho thấy các biến này đều có thể được sử dụng vào mô hình hồi quy bội để giải  
thích cho biến LnDT.Trong các biến độc lập, hệ số tương quan giữa LnKNXNK với các biến  
còn lại là rất lớn cho thấy cần phải đưa biến này ra khỏi mô hình để tránh sự đa cộng tuyến  
trong mô hình.  
Tiếp theo Bước 2:Đánh giá độ phù hợp của mô hình  
500  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
Ta tiến hành hồi quy LnDT với LnTTS; LnVCSH;lao động; tốc độ tăng trưởng theo  
phương pháp Stepwise là phương pháp chọn từng bước. Kết quả hồi quy được thể hiện ở các  
bảng như sau:  
Bảng 2.4:Model Summary  
Std. Error of the  
Estimate  
Model  
R
R Square  
Adjusted R Square  
1
2
.928a  
.952b  
.862  
.906  
.856  
.898  
.27536  
.23249  
a. Predictors: (Constant), LnTTS  
b. Predictors: (Constant), LnTTS, lao động  
Bảng 2.5:ANOVAa  
Model  
Sum of Squares df  
Mean Square  
11.377  
F
Sig.  
.000b  
Regression  
Residual  
11.377  
1.820  
1
150.047  
1
24  
.076  
Total  
Regression  
13.197  
11.954  
25  
2
5.977  
.054  
110.577  
.000c  
2
Residual  
Total  
1.243  
23  
25  
13.197  
a. Dependent Variable: LnDT  
b. Predictors: (Constant), LnTTS  
c. Predictors: (Constant), LnTTS, lao động  
Bảng 2.6:Coefficientsa  
Unstandardized  
Coefficients  
Standardized  
Coefficients  
Collinearity  
Statistics  
Model  
t
Sig.  
B
Std. Error Beta  
Tolerance VIF  
(Constant) -1.844  
LnTTS .811  
(Constant) .624  
.669  
-2.757 .011  
12.249 .000 1.000  
.661 .515  
1
2
.066  
.943  
.928  
1.000  
LnTTS  
.527  
.103  
.603  
.387  
5.099 .000 .292  
3.419  
3.419  
3.350E-  
006  
lao động  
.000  
3.266 .003 .292  
a. Dependent Variable: LnDT  
Các kết quả bảng trên cho thấy:  
Còn lại 2 mô hình hội quy phù hợp: Mô hình 1 LnDT phụ thuộc vào LnTTS. Mô hình  
2 LnDT phụ thuộc vào LnTTS và lao động  
Bảng 2.4, Hệ số xác định điều chỉnh R2 nhỏ hơn hệ số xác định R2 nên các kết luận về  
độ phù hợp của mô hình sẽ an toàn hơn.Hệ số xác định điều chỉnh R2 của mô hình 1 bằng  
0.856 của mô hình 2 là 0.898. Vậy mô hình 2 có R2 lớn hơn ta chọn mô hình 2. Ở mô hình 2  
cho biết 89,8 % sự thay đổi của LnDT được giải thích bởi LnTTS và lao động  
Bảng 2.5: phản ánh giá trị của kiểm định F và mức ý nghĩa về độ phù hợp của mô  
hình. Theo kết quả bảng này, mức ý nghĩa của kiểm định F nhỏ hơn 0.05(Sig=0.000)nên có  
thể kết luận mô hình phù hợp.  
Bảng 2.6: cho biết hệ sô hồi quy của các biến độc lập có trong mô hình  
501  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
Mô hình hồi quy tuyến tính bội trong trường hợp này có thể viết như sau:  
LnDT = 0.624 + 0.603* LnTTS + 0.387*lao động  
Trong thực tế, hệ số hồi quy chuẩn hóa – Beta của các biến độc lập thường phản ánh  
tốt hơn so với hệ số hồi quy chưa được chuẩn hóa – B. Nguyên nhân là do độ lớn của các hệ  
số hồi quy phụ thuộc vào đơn vị đo lường của các biến độc lập có cùng đơn vị tính. Trong khi  
đó, hệ số Beta được xác định trên cơ sở khi tất cả dữ liệu của các biến được phản ánh bằng  
đơn vị đo lường của độ lệch tiêu chuẩn. Theo các số liệu trong bảng này, LnTTS có ảnh  
hưởng mạnh nhất đến Ln DT do có hệ số Beta bằng 0.603; lao động là yếu tố ảnh hưởng thứ  
2( Beta = 0.378)  
Các mức ý nghĩa của kiểm định hệ số hồi quy đều nhỏ hơn 0.05 ngoại trừ sig của yếu  
tố khách quan bằng 0.515 nhưng vì đây là sig của yếu tố khách quan nên mô hình vẫn được  
chấp nhận.  
Các giá trị VIF trong bảng Coefficients đều nhỏ hơn 10 cho thấy giữa các biến độc lập  
trong mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến.  
2.2. Một số biện pháp thúc đẩy doanh thu phí bảo hiểm h ng hóa xuất nhập khẩu  
vận chuyển bằng đƣờng biển ở Việt Nam  
2.2.1. Đẩy mạnh tốc đ  tăng của tổng tài sản trong các doanh nghiệp bảo hiểm  
Trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm kinh doanh nói chung và hoạt động kinh doanh  
bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu nói riêng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trong tổng tài  
sản luôn song hành trong quá trình hoạt động trong doanh nghiệp bảo hiểm.  
Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm tài sản ngắn hạn thường chiếm khoảng 50%-  
60%tổng tài sản của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp  
bảo hiểm có thể kinh doanh bảo hiểm thuận lợi. Doanh nghiệp bảo hiểm luôn phải dự trữ một  
lượng tiền hoặc chứng khoán khả thi đủ để đảm bảo khả năng thanh toán cho người được bảo  
hiểm khi có rủi ro xảy ra trong phạm vi bảo hiểm. Từ đó nâng cao được uy tín cho các doanh  
nghiệp bảo hiểm Việt Nam trên thị trường bảo hiểm.  
Tài sản dài hạn bao gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu  
tư, các khoản tài sản tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác.Trong đó tài sản cố định là  
yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm.  
Trong mô hình hồi quy bội phân tích trong chương 2 các yếu tố ảnh hưởng đến doanh  
thu phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu thì tổng tài sản và tổng lao động còn được giữ lại  
trong mô hình. Tổng tài sản là yếu tổ ảnh hưởng đến doanh thu phí bảo hiểm hàng hóa xuất  
nhập khẩu mạnh hơn tổng lao động.  
2.2.2. Nâng c o chất lượng nguồn l o đ ng  
Là một nghiệp vụ rất nhạy cảm với sự biến động của các điều kiện kinh tế xã hội lại  
liên quan đến rất nhiều lĩnh vực trên một phạm vi rộng lớn bao gồm nhiều thông lệ, quy định  
của nhà nước khác nhau nên đòi hỏi các cán bộ kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất  
nhập khẩu không những phải có trình độ chuyên môn cao mà còn phải am hiểu về các lĩnh  
vực khác trong đời sống xã hội. Đặc biệt phải có sự hiểu biết sâu sắc về hoạt động ngoại  
thương, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa và có óc tìm tòi, phân tích, dự đoán xu hướng  
biến động của nền kinh tế khu vực và trên thế giới. Từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn, các  
kế hoạch phù hợp trong quá trình triển khai nghiệp vụ. Chính vì vậy, vai trò của yếu tố con  
người là rất quan trọng đòi hỏi trong thời gian tới các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam cần  
phải chú trọng công tác đào tạo và các chương trình đào tạo cần thiết để nâng cao hơn nữa  
trình độ cho cán bộ công nhân viên. Các doanh nghiệp cần phải tổ chức các lớp tập huấn bồi  
dưỡng, nâng cao nghiệp vụ định kỳ cho cán bộ công nhân viên nhằm không ngừng đổi mới và  
phát triển phương thức kinh doanh của từng cá nhân góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh  
nói chung và nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển nói riêng.  
Hoàn thiện và ban hành mới các văn bản quy định về chế độ đãi ngộ khen thưởng và  
kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên và các cộng tác viên của của doanh nghiệp mình. Khen  
502  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
thưởng kịp thời thỏa đáng cho những cán bộ công nhân viên có thành tích tốt, hoàn thành  
nhiệm vụ được giao, có nhiều đóng góp cho sự phát triển của công ty nói chung và nghiệp vụ  
bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển nói riêng. Bên cạnh đó cần phải áp dụng  
các hình thức kỷ luật, công khai phê bình thẳng thắn những cán bộ thiếu nhiệt tình, thiếu tinh  
thần trách nhiệm trong công việc ảnh hưởng đến kết quả chung của công ty. Thường xuyên tổ  
chức tuyên truyền và giáo dục cho các cán bộ nhân viên đặt uy tín, trách nhiệm và nhân cách  
của mình lên hàng đầu tránh hiện tượng móc ngoặc với khách hàng nhằm trục lợi bảo hiểm  
gây thiệt hại về kinh tế cũng như uy tín của công ty.  
2.2.3. C ng tác chăm sóc khách hàng  
Trong nền kinh tế thị trường khách hàng là một trong những nhân tố quyết định đến sự  
thành công hay thất bại của một doanh nghiệp, đặt biệt với các doanh nghiệp bảo hiểm hoạt  
động dựa trên quy luật số đông thì vai trò của khách hàng càng trở nên quan trọng hơn.  
Để thu hút khách hàng tham gia bảo hiểm tích cực hơn nữa các doanh nghiệp nên:  
Tiếp tục tuyên truyền, vận động khách hàng tham gia bảo hiểm. Đây là một biện pháp tiếp  
cận truyền thống nhưng nó vẫn mang lại hiệu quả một cách thiết thực đối với những đối tượng là  
những khách hàng mới, nhỏ, lẻ, không tập trung.  
Khai thác triệt để lợi thế của các khách hàng trong cổ đông đồng thời tận dụng được  
mối quan hệ kinh doanh của các cổ đông để thu hút khách hàng.  
Tăng cường hoàn thiện hơn nữa trách nhiệm phục vụ khách hàng, đáp ứng các điều  
kiện bảo hiểm mà khách hàng yêu cầu, thường xuyên củng cố quan hệ và tạo mối quan hệ  
chặt chẽ với khách hàng, giải quyết bồi thường nhanh chóng, kịp thời và thỏa đáng khi có tổn  
thất xảy ra.  
Thường xuyên nghiên cứu đưa ra các mức phí hợp lý. Việc thay đổi linh hoạt hay  
nghiên cứu hạ tỷ lệ phí bảo hiểm là rất cần thiết vừa là để đảm bảo lợi ích cho khách hàng vừa  
khuyến khích khách hàng mua bảo hiểm hay tái tục hợp đồng bảo hiểm với công ty. Tuy  
nhiên việc hạ tỷ lệ phí bảo hiểm phải được tính toán dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá của  
từng chủng loại hàng hóa được bảo hiểm. Như vậy tránh được việc tạo ra tâm lý xấu cho  
khách hàng, đồng thời không ảnh hưởng đến khả năng giữ lại của công ty và gây ra mất ổn  
định đối với thị trường trong nước.  
Đẩy mạnh hoạt động khai thác, khuyến khích các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nâng  
cao ý thức trách nhiệm đối với hoạt động của mình, vừa bảo vệ tài sản cũng như mang lại  
nguồn ngoại tệ cho nhà nước thông qua hoạt động bảo hiểm của các công ty bảo hiểm trong  
nước. Một thực trạng trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá ở nước ta hiện nay chính là  
việc các doanh nghiệp tiến hành xuất nhập khẩu theo điều kiện CIF. Điều này đồng nghĩa với  
việc chúng ta giành quyền vận chuyển và bảo hiểm hàng hoá cho phía đối tác nước ngoài.  
Đây chính là nguyên nhân khiến cho hàng năm chúng ta làm thất thoát một khối lượng lớn  
ngoại tệ nước ngoài. Nhiệm vụ của doanh nghiệp bảo hiểm ở đây là tạo dựng cho khách hàng  
sự tin tưởng vào chất lượng phục vụ của công ty, căn cứ vào tình hình thực tế của doanh  
nghiệp để tư vấn cho doanh nghiệp về các điều kiện xuất và nhập hàng, khuyến khích họ xuất  
khẩu theo giá CIF và nhập theo giá được đặt ra đối với FOB.  
Cần tìm hiểu nhu cầu xuất nhập khẩu để phân chia khách hàng thành từng nhóm:  
nhóm khách hàng có nhu cầu xuất nhập khẩu thường xuyên và không thường xuyên và nhóm  
khách hàng chuyên xuất hay nhập các mặt hàng, chủng loại hàng hóa nào đó, hay nhóm khách  
hàng trong và ngoài cổ đông. Trên cơ sở đó công ty có thể đề ra các biện pháp, chiến lược tiếp  
cận khai thác thích hợp và xây dựng mức phí chào hợp lý để khuyến khích họ tham gia, tao  
lập mối quan hệ lâu dài.  
3.KẾT LUẬN  
Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển không phải mới ra đời  
và được triển khai ở Việt Nam, so với lịch sử và ra đời và phát triển của nó trên thế giới thì đây  
503  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
là nghiệp vụ rất non trẻ trên thị trường bảo hiểm. Song những kết quả mà các doanh nghiệp bảo  
hiểm đạt được trong thời gian qua đã chứng tỏ nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu  
bằng đường biển đã tìm được chỗ đứng trên thị trường và khẳng định được vai trò quan trọng  
của nó trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm cũng như trong hoạt động ngoại thương. Cùng với  
sự phát triển của nền kinh tế xã hội xã hội, trong tương lai chắc chắn rằng bảo hiểm hàng hóa  
xuất nhập khẩu bằng đường biển sẽ ngày càng củng cố được vị thế của mình trên thị trường bảo  
hiểm trong nước, ngày càng hoàn thiện hoàn thiện, phát triển sánh ngang với thị trường bảo  
hiểm khu vực và quốc tế, hòa nhập với quá trình khu vực hóa, toàn cầu hóa đang diễn ra hết sức  
nhanh chóng của nền kinh tế thế giới.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Chủ biên TS.Nguyễn Văn Định (2011), Giáo trình quản trị kinh doanh bảo hiểm,  
Nhà xuất bản giáo dục  
2. Chủ biên: TS. Nguyễn Thị Định(2014), Giáo trình kinh tế bảo hiểm,Nhà xuất bản  
Thống Kê  
3.Chủ biên: TS. Nguyễn Thị Thu Hương (2012), Giáo trình vận tải và bảo hiểm hàng  
hóa ngoại thương, Nhà xuất bản giáo dục  
5.Tạp chí thông tin thị trường Bảo hiểm- Tái bảo hiểm 2012 ,2013, 2014,  
2015,2016 của VINARE  
6.Thống kê tình hình kinh tế xã hội 2004 đến 2016 của Tổng cục thống kê  
7.Cục quản lý giám sát bảo hiểm  
8.Các trang web bảo hiểm  
SOME MEASURES TO PROMOTE THE INSURANCE REVENUE OF  
IMPORT AND EXPORT GOODS TRANSPORTED BY SEA IN VIETNAM IN THE  
CURRENT PERIOD  
Abtract:  
Over the past few years, our country's economy has made remarkable  
growth.Contributing to this overall success, we cannot deny the role of import and export  
operations. Import and export operations have increased rapidly, so the demand for  
insuranceof import and export goods has also grown. However, the development of this type  
of insurance is still not commensurate with the potential. Therefore, it is very necessary to  
research and propose measures to promote insurance revenue. The article clarifies the  
objective need in order to research insurance‟s goods; analyse situations; from the current  
situations, we give some measures to promote the insurance revenue of import and export  
goods transported by sea.  
Keywords:  
Insurance; insurance revenue of import and export goods transported by sea  
,Promoting the revenue from insurance of import and export goods transported by sea,  
measures to improve the insurance of import and export goods transported by sea in Vietnam.  
504  
pdf 9 trang Thùy Anh 13200 Free
Bạn đang xem tài liệu "Một số biện pháp đẩy mạnh doanh thu phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmot_so_bien_phap_day_manh_doanh_thu_phi_bao_hiem_hang_hoa_xu.pdf