Giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 19 (2021)  
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO ĐÁP ỨNG  
NHU CẦU CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC  
Nguyễn Việt Phương1, Phạm Thị Thanh Mai2  
Tóm tắt  
Trong nền kinh tế tri thức thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0, nguồn nhân lực chất lượng cao đang trở  
thành một tài sản quý giá đối với mỗi một địa phương. Đây là nguồn lực quan trọng nhất để tạo ra giá trị  
đem lại sự phát triển kinh tế-xã hội cho địa phương. Có nhiều nghiên cứu viết về phát triển nguồn nhân  
lực chất lượng cao. Tuy nhiên, đối với một địa phương như tỉnh Vĩnh Phúc thì chưa có nghiên cứu nào  
được công bố nghiên cứu về giải pháp phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp  
trên địa bàn của tỉnh. Nghiên cứu này phân tích, đánh giá thực trạng đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh  
Vĩnh Phúc thời gian qua thông qua dữ liệu thu thập từ năm 2016-2020 về nguồn nhân lực, về giáo dục  
nghề nghiệp. Đồng thời căn cứ trên dự báo nhu cầu lao động chất lượng cao của các doanh nghiệp để từ  
đó đưa ra các giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp  
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, góp phần phát triển kinh tế của tỉnh trong giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn  
đến năm 2030.  
Từ khóa: Phát triển; Nguồn nhân lực; Chất lượng cao; Doanh nghiệp; Vĩnh Phúc.  
SOLUTIONS FOR DEVELOPING HIGH QUALITY HUMAN RESOURCES TO MEET  
THE NEED OF BUSINESSES IN VINH PHUC PROVINCE  
Abstract  
In the knowledge economy of the industrial revolution 4.0, high-quality human resources are becoming a  
valuable asset for each locality. This is the most important resource to create values for local socio-  
economic development. There are many studies on the development of high-quality human resources;  
however, for a locality like Vinh Phuc province, there has been no published research on human resource  
development solutions to meet the needs of businesses in the province. This study analyzes and evaluates  
the current situation of human resource training in Vinh Phuc province over the past time. The data  
collected from 2016 to 2020 focus on human resources and on vocational education. Based on the forecast  
of high-quality labor demand of enterprises, the research comes up with solutions to develop high-quality  
human resources to meet the needs of businesses in Vinh Phuc province, contributing to economic  
development of the province in the period of 2021-2025 and a vision to 2030.  
Keywords: Develop; Human Resources; High Quality; Enterprises; Vinh Phuc.  
JEL classification:M; M2; M12; M54.  
hiện nay. Hiện nay có một số nghiên cứu đề cập tới  
vấn đề phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.  
Tác giả Trần Văn Hùng (2012) cho rằng điều kiện  
để tạo được lợi thế cạnh tranh trong thời đại ngày  
nay là đầu tư phát triển nguồn nhân lực có chất  
lượng cao đi đôi với cấu trúc lại nền kinh tế. Tuy  
nhiên, để có được như vậy vấn đề cơ bản là phải có  
đầu tư xứng đáng vào giáo dục đào tạo, tức là đầu  
tư vào nguồn tài nguyên con người, đào tạo nguồn  
nhân lực có năng lực trí tuệ và tay nghề cao, có khả  
năng tiếp nhận và sáng tạo tri thức và công nghệ  
mới [5]. Tác giả Nguyễn Trung (2012) nhận định  
chất lượng của công tác giảng dạy ở nước ta được  
đánh giá thông qua chương trình giảng dạy, người  
dạy, chất lượng nhà trường. Lê Thị Hồng Điệp  
(2010), Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao  
để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam.  
Nghiên cứu đã góp phần làm phong phú thêm  
những lý luận mới về phát triển nguồn nhân lực  
chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức  
thông qua những phân tích nội dung, tiêu chí và  
những yếu tố tác động tới quá trình phát triển lực  
lượng này [4]. Những công trình nghiên cứu trên  
1. Đặt vấn đề  
Trong thời đại công nghiệp hóa - hiện đại hóa  
và hội nhập quốc tế mạnh mẽ như hiện nay việc  
đầu tư phát triển nguồn nhân lực nói chung, nhất  
là nguồn nhân lực chất lượng cao được xem là một  
trong ba khâu đột phá quan trọng của chiến lược  
phát triển kinh tế - xã hội, là nền tảng để phát triển  
bền vững và phát huy tối đa lợi thế cạnh tranh của  
một quốc gia nói chung và của một địa phương  
nói riêng. Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất  
là nguồn nhân lực chất lượng cao gắn kết với phát  
triển và ứng dụng khoa học, công nghệ là một lợi  
thế cạnh tranh. Lợi thế về nguồn nhân lực giá rẻ  
đang dần mất đi đặt ra yêu cầu về việc thay đổi mô  
hình phát triển, từ chủ yếu dựa vào tăng vốn đầu  
tư, khai thác các tài nguyên thiên nhiên, nguồn  
nhân lực rẻ nhưng chất lượng thấp sang sự phát  
triển dựa vào các nhân tố năng suất tổng hợp bao  
gồm khả năng áp dụng các thành tựu mới nhất của  
khoa học công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực  
và kỹ năng quản lý hiện đại.  
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đang  
là một hướng đi phù hợp với nhiều các địa phương  
47  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 19 (2021)  
đã hệ thống hóa những vấn đề về mặt lý luận và  
thực tiễn có liên quan đến đào tạo nguồn nhân lực  
chất lượng cao cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên,  
đến nay chưa có nghiên cứu nào đề cập đến việc  
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh  
Vĩnh Phúc. Nghiên cứu này đi sâu phân tích thực  
trạng chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Vĩnh Phúc và  
từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển nguồn  
nhân lực chất lượng cao cho tỉnh giai đoạn 2021-  
2025 và tầm nhìn đến năm 2030.  
học đáp ứng yêu cầu; phẩm chất đạo đức tốt;  
năng động, sáng tạo và khả năng thích ứng nhanh  
với những thay đổi của khoa học công nghệ, lao  
động với năng suất, chất lượng cao, đóng góp  
hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội của địa  
phương và đất nước.  
3. Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp khảo  
sát bằng bảng hỏi để thu thập số liệu. Nghiên  
cứu bảng hỏi có khả năng tìm hiểu vấn đề trong  
điều kiện thực tế hơn là việc nghiên cứu bị giới  
hạn trong phòng thí nghiệm hoặc trong các điều  
kiện giả định.  
2. Cơ sở lý luận  
Hiện nay có nhiều quan niệm về nguồn nhân  
lực chất lượng cao. Các quan niệm này có các cách  
xác định nguồn nhân lực chất lượng cao khác nhau.  
Theo tinh thần Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI,  
nguồn nhân lực chất lượng cao là bộ phận ưu tú  
nhất của nguồn nhân lực đất nước, bao gồm những  
người tiêu biểu về phẩm chất chính trị, đạo đức và  
lối sống; có trình độ học vấn, chuyên môn cao; có  
sức khỏe tốt (theo độ tuổi); luôn đi đầu trong lao  
động, sáng tạo khoa học, đóng góp tích cực, hiệu  
quả vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.  
Theo tác giả Phạm Minh Hạc (1996) cho  
rằng: Nguồn nhân lực chất lượng cao là đội ngũ  
nhân lực có trình độ và năng lực cao, là lực lượng  
xung kích tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên  
tiến, sử dụng có hiệu quả việc ứng dụng vào điều  
kiện nước ta là hạt nhân đưa lĩnh vực của mình đi  
vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa được mở rộng  
theo kiểu "vết dầu loang" bằng cách dẫn dắt những  
bộ phận có trình độ và năng lực thấp hơn, đi lên  
với tốc độ nhanh. Theo Hoàng Văn Châu (2009)  
cho rằng, nguồn nhân lực chất lượng cao là "Khái  
niệm chỉ lực lượng lao động có học vấn, có trình  
độ chuyên môn cao và nhất là có khả năng thích  
ứng nhanh với những thay đổi nhanh chóng của  
công nghệ sản xuất". Trong nghiên cứu của mình,  
tác giả Phạm Thị Khanh (2007), cho rằng, "Nguồn  
nhân lực chất lượng cao là nguồn nhân lực có khả  
năng (hay năng lực) tạo ra những sản phẩm hàng  
hóa có giá trị gia tăng cao, sức cạnh tranh tốt, đảm  
bảo cho nền kinh tế hội nhập sâu rộng và hiệu quả  
vào nền kinh tế thế giới". Theo tác giả Lê Văn Kỳ  
(2018) "Nguồn nhân lực chất lượng cao là bộ phận  
nhân lực có đủ sức khỏe; có trình độ học vấn, trình  
độ chuyên môn kỹ thuật cao, trình độ ngoại ngữ,  
tin học đáp ứng yêu cầu; phẩm chất đạo đức tốt;  
năng động, sáng tạo và khả năng thích ứng nhanh  
với những thay đổi của khoa học công nghệ, lao  
động với năng suất, chất lượng cao, đóng góp hiệu  
quả cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương  
và đất nước".  
3.1. Mẫu nghiên cứu  
Nghiên cứu tiến hành điều tra, khảo sát các đối  
tượng: (1) Cán bộ quản lý, công chức, viên chức  
thuộc UBND tỉnh, các Sở trên địa bàn thành phố,  
các huyện; các xã; (2) các chuyên gia/ cán bộ có  
chuyên môn trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân  
lực; (3) Đại diện các doanh nghiệp, hợp tác xã đang  
hoạt động trên địa bàn tỉnh; (4) các cán bộ tại các  
cơ sở đào tạo và (5) người dân tại các địa phương.  
Về phương pháp chọn mẫu, mẫu được lựa chọn dựa  
trên tiêu chí điều tra trong bảng hỏi và mức độ tin  
cậy của các chỉ tiêu đánh giá. Theo Hair và các cộng  
sự (2019), số lượng điều tra sẽ được tính như sau:  
n=5*k+50 (n là số phiếu điều tra, k là số chỉ tiêu  
trong bảng hỏi) và như vậy số phiếu điều tra tối  
thiểu là n=5*43+50=275, tuy nhiên để đảm bảo tính  
tin cậy của các chỉ tiêu định tính một số nhóm đối  
tượng sẽ điều tra tối thiểu từ 70 quan sát, còn lại  
40 quan sát cho nhóm số 2 và 30 quan sát cho  
nhóm số 3. Tổng số mẫu điều tra của nghiên cứu  
là 280 quan sát.  
3.2. Chỉ tiêu nghiên cứu  
Các chỉ tiêu định lượng sử dụng trong nghiên  
cứu bao gồm: cơ cấu nhân lực theo trình độ, cơ cấu  
nhu cầu lao động. Các chỉ tiêu nghiên cứu sử dụng  
trong bảng hỏi bao gồm: Nhận thức về nguồn nhân  
lực chất lượng cao trong phát triển kinh tế-xã hội;  
Đánh giá về lợi thế và bất lợi của tỉnh Vĩnh Phúc  
trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao;  
Các giải pháp cần thiết để phát triển nguồn nhân  
lực chất lượng cao; Khảo sát về hệ thống cơ chế,  
chính sách và định hướng của tỉnh Vĩnh Phúc hiện  
nay; Khảo sát về giải pháp phát triển nguồn nhân  
lực chất lượng cao của tỉnh hiện nay.  
3.3. Quy trình thu thập số liệu  
Đối với số liệu thứ cấp được thu thập, tổng  
hợp từ các báo cáo của các sở, ban, ngành của tỉnh  
Vĩnh Phúc. Sau đó các dữ liệu này được sử dụng  
để tính toán các chỉ tiêu phân tích đánh giá. Các  
thông tin về cơ chế, chính sách của tỉnh cũng được  
tập hợp để phân tích các giải pháp về cơ chế trong  
mối tương quan với các địa phương khác. Về số  
Trong phạm vi của bài viết này, nguồn nhân  
lực chất lượng cao được hiểu là bộ phận nhân lực  
có đủ sức khỏe; có trình độ học vấn, trình độ  
chuyên môn kỹ thuật cao, trình độ ngoại ngữ, tin  
48  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 19 (2021)  
liệu sơ cấp, phiếu điều tra được khảo sát trực tiếp  
các đối tượng bởi các cán bộ bởi nhóm cán bộ  
khảo sát. Người trả lời được mô tả lý do tiến hành  
nghiên cứu này và sau đó được mô tả về nội dung  
phiếu điều tra. Phiếu điều tra sau khi được thu thập  
sẽ được mã hóa và nhập vào  
cơ sở GDNN gồm 07 trường cao đẳng, 03 trường  
trung cấp, 13 trung tâm GDNN. Quy mô tuyển  
sinh GDNN: Tổng quy mô tuyển sinh hàng năm  
được cơ quan có thẩm quyền cấp cho các cơ sở  
GDNN trên địa bàn tỉnh là 47.175 người, trong đó:  
trình độ cao đẳng có 45 nghề với 4.700 người, tỷ  
lệ 9,9 %; trình độ trung cấp có 72 nghề với 8.335  
người, tỷ lệ 17,7%; trình độ sơ cấp 139 nghề với  
34.140 người, tỷ lệ 72,4% [9].  
3.4. Quy trình phân tích số liệu  
Số liệu sau khi điều tra sẽ được kiểm tra, mã  
hóa và nhập vào phần mềm. Quá trình kiểm tra lỗi  
của dữ liệu sẽ được thực hiện để loại bỏ các phần  
lỗi nhập liệu do kỹ thuật. Phương pháp thống kê  
mô tả được sử dụng. Các số liệu được phân tích và  
tính các giá trị như trung bình, độ lệch chuẩn để  
đưa các kết luận.  
4. Thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao  
của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020  
4.1. Về giáo dục nghề nghiệp  
- Kết quả tuyển sinh đào tạo:  
+ Đào tạo đại trà: Giai đoạn 2016-2020,  
tuyển sinh được tổng cộng 142.226 người; trung  
bình hàng năm, các cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh  
tuyển sinh được khoảng 28.445 người chiếm  
60,3% so với kế hoạch. Trong đó: Trình độ cao  
đẳng chiếm tỷ lệ 4,05%; trình độ trung cấp chiếm  
18,89 %; trình độ sơ cấp chiếm 77,06 % [9].  
Mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp  
(GDNN) trên địa bàn tỉnh: Trên địa bàn tỉnh có 36  
Bảng 1. Kết quả tuyển sinh GDNN của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2020  
Trình độ  
đào tạo  
Năm  
2016  
Năm  
2017  
Năm  
2018  
Năm  
2019  
Năm  
2020  
Giai đoạn  
2016-2020  
TT  
1
2
3
Cao đẳng  
Trung cấp  
Sơ cấp  
744  
1.203  
4.869  
999  
1.337  
5.852  
1.481  
5.998  
5.764  
26.878  
109.584  
142.226  
4.833  
9.296  
24.873  
5.326  
24.823  
31.148  
19.597  
25.669  
23.631  
30.820  
22.237  
29.716  
Tổng  
Nguồn: Báo cáo công tác GDNN và nhu cầu lao động đào tạo nghề tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020  
+ Đào tạo thí điểm theo chương trình của Úc  
tỉnh Vĩnh Phúc đã có 04 trường cao đẳng nghề  
được kiểm định đánh giá đạt cấp độ 03. Giai đoạn  
2016-2020, Vĩnh Phúc đầu tư cho các cơ sở  
GDNN thuộc tỉnh 176.451 triệu đồng. Trong đó  
ngân sách trung ương 44.000 triệu đồng và ngân  
sách tỉnh trên 132.451 triệu đồng. Công tác hợp  
tác quốc tế trong lĩnh vực GDNN cũng bắt đầu  
được triển khai từ năm 2016 trong đào tạo thí điểm  
theo chuẩn quốc tế trình độ cao đẳng do Úc, Pháp  
và Đức [9].  
và Đức chuyển giao: Vĩnh Phúc tham gia đào tạo  
ở 05 nghề: Điện tử Công nghiệp; Công nghệ ô tô;  
cắt gọt kim loại; Điện công nghiệp, Hàn. 100%  
sinh viên tốt nghiệp có việc làm.  
+ Đào tạo chương trình chất lượng cao: đào  
tạo được 02 khóa đào tạo cho 236 sinh viên. Đầu  
tư đồng bộ đến năm 2025 có 1 Trường cao đẳng  
của Tỉnh nằm trong 70 trường được đánh giá,  
công nhận chất lượng cao, tiếp cận trình độ các  
nước ASEAN-4.  
Tỉnh Vĩnh Phúc cũng đã có các chính sách hỗ  
trợ người học giáo dục nghề nghiệp. Cụ thể, giai  
đoạn 2016-2020 đã hỗ trợ đào tạo cho 5.498 lao  
động nông thôn, kinh phí trên 20.941 triệu đồng.  
Công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo  
và cán bộ quản lý cũng được quan tâm. Tổng số  
các cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh năm 2020 có  
1.966 giáo viên GDNN, trong đó trình độ trên Đại  
học 672 người, chiếm 34,2%; Trình độ đại học  
716 người, chiếm 36,4%. Đến nay, trên địa bàn  
4.2. Dự báo nhu cầu lao động chất lượng cao  
của các doanh nghiệp đến năm 2025  
Theođịnh hướngphânluồng củatỉnh, hàng năm  
dự báo có khoảng 2.000 học trung cấp, cao đẳng và  
khoảng 6.000 học sinh theo học chương trình GDTX  
cấp THPT + trung cấp ba năm (phân luồng học sinh  
sau THCS đến năm 2025 đạt trên 40%).  
Theo Sở Lao động-TB&XH dự báo nhu cầu  
đào tạo lao động chất lượng cao trình độ trung cấp,  
cao đẳng cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh  
Vĩnh Phúc đến năm 2025 như sau:  
49  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 19 (2021)  
Bảng 2. Tổng hợp nhu cầu đào tạo lao động chất lượng cao trình độ trung cấp, cao đẳng  
TT  
Nghề đào tạo/Năm học  
Trình độ  
2021-2022 2022-2023 2023-2024 2024-2025 2025-2026 Tổng cộng  
CĐ  
16  
0
TC CĐ TC CĐ TC CĐ TC CĐ TC CĐ  
TC  
48  
32  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Điện công nghiệp  
Điện tử công nghiệp  
Công nghệ Ô tô  
16  
16  
0
50  
36  
70  
52  
32  
32  
34  
32  
34  
16  
16  
0
0
0
34  
20  
36  
52  
32  
32  
52  
32  
16  
0
32  
16  
0
18  
20  
70  
32  
32  
16  
34  
32  
32  
16  
16  
16  
0
0
50  
32  
70  
48  
32  
32  
52  
32  
34  
16  
16  
16  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
168  
108  
316  
200  
160  
112  
208  
160  
132  
64  
70  
16  
32  
0
0
0
Cắt gọt kim loại  
16  
0
0
16  
16  
0
0
32  
16  
16  
18  
0
Hàn  
0
0
Quản trị mạng máy tính  
KT sửa chữa, LR máy tính  
Cơ điện tử  
0
0
16  
0
36  
32  
16  
16  
0
0
18  
0
0
0
0
0
KT máy lạnh và ĐH KK  
0
0
16  
0
0
16  
0
10 Công nghệ KT cơ khí  
11 Công nghệ KT điện, đtử  
0
0
0
0
0
16  
16  
0
0
64  
0
12 Công nghệ thông tin  
Công nghệ KT điều khiển  
13 và tự động hóa  
16  
16  
16  
0
0
64  
32  
15  
16  
0
0
15  
16  
16  
0
0
0
15  
16  
16  
0
0
0
15  
16  
16  
0
0
0
15  
16  
16  
0
0
0
0
75  
80  
80  
0
0
0
14 Chăn nuôi thú y  
15 Quản trị khách sạn  
Tổng cộng  
16  
0
297  
64  
451 34 385 96 381 16 477  
1991 210  
Nguồn: Báo cáo công tác GDNN và nhu cầu lao động đào tạo nghề tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020  
2021: 8.580 người, giai đoạn 2022-2025: 34.320  
người (bình quân 8.580 người/năm) [8].  
4.3. Nhu cầu tuyển dụng lao động trong và ngoài  
khu công nghiệp  
Nhu cầu tuyển dụng lao động trong khu công  
nghiệp năm 2021 và giai đoạn 2022-2025 của các  
doanh nghiệp là 43.208 người. Cụ thể: Lao động  
qua đào tạo có chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề cao  
năm 2021: 1.220 người, giai đoạn 2021-2025:  
4.880 người (bình quân 976 người/năm). Lao  
động phổ thông năm 2021: 12.776 người, giai  
đoạn 2021-2025: 38.328 người (bình quân 7.666  
người/năm). Nhu cầu này tập trung chủ yếu vào  
các nhóm ngành/nghề Kỹ thuật điện, điện tử; Kỹ  
thuật cơ khí; Máy tính và công nghệ thống tin  
(chiếm hơn 60%) [9].  
Nhu cầu tuyển dụng lao động ngoài khu công  
nghiệp năm 2021 và giai đoạn 2022-2025 là  
54.700 người. Trong đó năm 2021: 10.940 lao  
động, giai đoạn 2022-2025: 43.760 người. Chia  
theo trình độ: Lao động qua đào tạo có chuyên  
môn, kỹ thuật, tay nghề cao năm 2021 2.360  
người, giai đoạn 2022-2025: 9.440 người (bình  
quân 2.360 người/năm). Lao động phổ thông năm  
4.4. Kết quả khảo sát các về chủ trương, chính  
sách phát triển  
Các kết quả khảo sát chỉ ra người trả lời  
phiếu điều tra thể hiện việc thực hiện chủ trương  
về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở  
mức khá cao. Về công tác quy hoạch và kế  
hoạch, các ý kiến nhất trí khi tỉnh có chủ trương  
kế hoạch về phát triển nguồn nhân lực chất  
lượng cao mới mức đồng ý (4,02). Về công tác  
thu hút, tuyển dụng nhân lực chất lượng cao  
cũng thể hiện mức đồng ý cao (4,34), chính sách  
đãi ngộ của tỉnh khá tốt (4.13). Tuy nhiên, kinh  
phí đầu tư cho đào tạo thể hiện mức đồng ý thấp,  
nguồn đầu tư cho đào tạo lao động chưa thật sự  
tương xứng với mục tiêu đề ra (3,97).  
4.5. Bàn luận kết quả đạt được, hạn chế và  
nguyên nhân  
4.5.1. Những kết quả đạt được  
Trong nhiều năm qua, nhiều giải pháp phát  
triển nguồn nhân lực đã được triển khai đồng bộ,  
50  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 19 (2021)  
tạo bước đột phá đáng kể về chất lượng nguồn  
nhân lực của tỉnh, đặc biệt là nguồn nhân lực chất  
lượng cao như:  
Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở  
GDNN thuộc tỉnh chưa đáp ứng nhu cầu thực  
hành, thực tập tay nghề của người học; đội ngũ  
cán bộ, giáo viên các trung tâm GDNN-GDTX  
của tỉnh hiện nay còn thiếu, kỹ năng nghề thấp; sự  
gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh  
nghiệp trên địa bàn tỉnh chưa chặt chẽ, nhiều  
doanh nghiệp chủ yếu tuyển dụng lao động phổ  
thông và đào tạo theo yêu cầu vị trí công việc.  
Chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh  
nghiệp còn ở mức thấp, số lao động có trình độ  
trung cấp và cao đẳng nghề còn ít; số lượng lao  
động qua đào tạo còn hạn chế, thiếu một số kỹ  
năng theo yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp,  
tác phong công nghiệp chưa cao. Trình độ ngoại  
ngữ của lao động trên địa bàn tỉnh chưa cao nên  
gặp nhiều khó khăn trong quá trình chuyển giao  
công nghệ và sản xuất đặc biệt là trong các doanh  
nghiệp có vốn nước ngoài.  
Các mục tiêu cơ bản của giáo dục phổ thông  
luôn đạt ở mức cao: Mục tiêu nâng cao dân trí,  
chất lượng giáo dục toàn diện, giáo dục đại trà có  
chuyển biến tích cực; số lượng, chất lượng học  
sinh giỏi ổn định ở mức cao so với các tỉnh, thành  
phố trong cả nước; học sinh Vĩnh Phúc có mặt ở  
tất cả các sân chơi trí tuệ cấp quốc gia, khu vực  
quốc tế và luôn đạt thứ hạng cao, nhiều học sinh  
đạt huy chương trong các kỳ thi Olympic khu vực  
và quốc tế.  
Chất lượng GDNN dần được nâng cao. Mạng  
lưới các cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh tương đối đa  
dạng về loại hình, trình độ, ngành nghề đào tạo.  
Công tác tuyển sinh, đào tạo sơ cấp, trung cấp, cao  
đẳng thực hiện linh hoạt với nhiều hình thức phong  
phú, đa dạng đáp ứng nhu cầu học nghề của người  
lao động . Đội ngũ nhà giáo phát triển cả về số lượng  
và chất lượng từng bước được chuẩn hóa. Cơ sở vật  
chất, thiết bị đào tạo từng bước được quan tâm đầu  
tư đầu tư tương đối đồng bộ. Qua 5 năm (2016-  
2020) số lao động trong doanh nghiệp qua đào tạo  
được cấp bằng, chứng chỉ sơ cấp tăng rõ rệt.  
4.5.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế  
Thứ nhất, công tác quy hoạch và dự báo nhu  
cầu nhân lực chất lượng cao vẫn còn chưa sát với  
nhu cầu thực tế. Trong đó cần thiết có các khảo sát  
chính thức hàng năm để đưa ra các dự báo chính  
xác về nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao.  
Tiếp đó, công tác quy hoạch các cơ sở đào tạo  
nghề chất lượng cao vẫn chưa xác định rõ để có  
phương hướng đầu tư nguồn lực dài hạn và đồng  
bộ để nâng cấp cả về cơ sở vật chất, về nhân lực.  
Thứ hai, nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất phục  
vụ đào tạo tại các cơ sở đào tạo chất lượng cao  
bước đầu đã được cải thiện, tuy nhiên, các nguồn  
lực đầu tư cần phải có trọng điểm và đồng bộ hoàn  
chỉnh cho các cơ sở đào tạo nghề trình độ cao. Do  
chưa có chiến lược đầu tư đồng bộ để tạo ra các  
cơ sở đào tạo chất lượng cao ngang tầm cả nước  
và khu khu vực nên chưa có bước chuyển mạnh  
mẽ cả về chương trình đào tạo, về trình độ giáo  
viên và cơ sở vật chất để đáp ứng được yêu cầu  
của nhân lực trình độ cao nhất là trong bối cảnh  
công nghiệp 4.0 hiện nay.  
Các Trung tâm dịch vụ việc làm được quan  
tâm đầu tư, nâng cao năng lực và thực hiện có hiệu  
quả trong công tác tư vấn, giới thiệu việc làm,  
cung cấp thông tin thị trường lao động; thực hiện  
các chương trình, dự án việc làm và tổ chức thực  
hiện tốt chính sách bảo hiểm thất nghiệp.  
4.5.2. Những tồn tại, hạn chế  
Tỉ lệ lao động của tỉnh Vĩnh Phúc hiện đang  
thấp hơn tỷ lệ trung bình của cả nước (khoảng  
56% so với 65% cả nước) và có xu hướng giảm  
dần qua các năm; Số lượng học sinh sau khi tốt  
nghiệp THPT không học tiếp lên trình độ cao hơn  
trong giai đoạn 2016-2020 còn chiếm tỷ lệ thấp và  
trung bình chỉ có 10,59%; Các cơ sở GDNN chưa  
phân bố hợp lý giữa các địa phương, hiện tập trung  
chủ yếu tại thành phố Vĩnh Yên, thành phố Phúc  
Yên, một số huyện chưa có hoặc có ít cơ sở  
GDNN không thuận lợi cho việc học nghề của  
người dân. Trung tâm GDNN - GDTX cấp huyện  
được giao nhiệm vụ đào tạo nghề trình độ sơ cấp  
và dưới 3 tháng tuy nhiên hoạt động chưa hiệu  
quả. Hoạt động tuyển sinh của các cơ sở GDNN  
cũng còn hạn chế, với tỷ lệ tuyển sinh đạt mức  
60,3% so với quy mô có thể đào tạo.  
Thứ ba, để phát triển nguồn nhân lực chất  
lượng cao đáp ứng các yêu cầu của doanh nghiệp  
thì cần có thêm các chính sách phù hợp hơn.  
Thứ tư, hoạt động của các trung tâm giới  
thiệu việc làm chưa phát huy được hết vai trò  
trong việc kết nối giữa cơ sở đào tạo và các doanh  
nghiệp, cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực để  
từ đó có làm cơ sở cho công tác quy hoạch và dự  
51  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 19 (2021)  
báo sát với thực tế. Hoạt động khảo sát các doanh  
nghiệp về nhu cầu nhân lực chất lượng cao cũng  
đã được thực hiện nhưng kết quả chưa thật sự sát  
với thực tế.  
địa bàn tỉnh và chính sách giải quyết việc làm cho  
người đào tạo chất lượng cao là người tỉnh Vĩnh  
Phúc; các chính sách thu hút nguồn nhân lực chất  
lượng cao từ các tỉnh khác đến với Vĩnh Phúc, đặc  
biệt là nguồn nhân lực trình độ cao cho các cơ sở  
dạy nghề trọng điểm đã được quy hoạch.  
Thứ năm, việc kiểm định, đánh giá chất  
lượng dịch vụ cung cấp nguồn nhân lực cũng như  
quy chuẩn đánh giá nhân lực chất lượng cao chưa  
thực sự thống nhất và hiệu quả chưa cao, các tiêu  
chuẩn đánh giá chất lượng chưa có quy định  
chuẩn, nặng về số lượng, thiếu quan tâm đến chất  
lượng nguồn nhân lực. Việc đánh giá chất lượng  
vẫn mang tính nội bộ, thiếu các tổ chức kiểm định  
độc lập có sự đánh giá hiệu quả chất lượng nguồn  
nhân lực để từ đó có các giải pháp cải tiến nâng  
cao chất lượng nguồn lực. Hoạt động này cũng  
chưa có sự đối sánh với các địa phương khác để  
từ đó đưa ra các giải pháp mang tính đột phá cho  
tỉnh Vĩnh Phúc.  
5.2. Về tuyên truyền định hướng về đào tạo và  
tuyển dụng lao động  
Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao  
nhận thức của cán bộ, đảng viên, công chức, viên  
chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh về vai trò, tầm  
quan trọng của phát triển nguồn nhân lực chất lượng  
caotrong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuyên  
truyền về chủ trương của tỉnh về định hướng phân  
luồng theo kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ và  
của tỉnh tới học sinh THCS, THPT và người lao  
động, về chính sách của trung ương và của tỉnh về  
đào tạo, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao;  
tuyên truyền ngành nghề, lĩnh vực, vị trí có nhu cầu  
tuyển dụng lao động, lao động chất lượng cao và  
xuất khẩu lao động, các tiêu chuẩn tuyển dụng, các  
chế độ đãi ngộ và công khai điều kiện để có được  
các cơ hội đào tạo, thăng tiến. Tăng cường giới thiệu  
các thành tựu phát triển kinh tế-xã hội, văn hóa địa  
phương, triển vọng phát triển trong tương lai của  
doanh nghiệp, của địa phương, mở rộng quảng bá  
hình ảnh về môi trường sống tốt và điều kiện làm  
việc thuận lợi; về những đối tượng thu hút đã thành  
công và có đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát  
triển của tỉnh.  
5. Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực  
chất lượng cao tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-  
2025, định hướng đến năm 2030  
5.1. Về chủ trương, chính sách về đào tạo  
nguồn nhân lực chất lượng cao  
Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực  
chất lượng cao. Trên cơ sở những mục tiêu cơ bản  
của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm  
2025 và định hướng đến năm 2030 của tỉnh Vĩnh  
Phúc [8], cần xây dựng chiến lược về nguồn nhân  
lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu với từng giai  
đoạn về những tiêu chí cơ bản: số lượng nguồn nhân  
lực chất lượng cao cần có, cơ cấu lao động chất  
lượng cao giữa các ngành nghề, trong đó chất lượng  
nguồn nhân lực được đào tạo là yêu cầu quan trọng  
nhất. Đẩy mạnh hoạt động quảng bá thông tin trên  
thị trường lao động, đồng thời dự báo được nhu cầu  
nhân lực cho nền kinh tế của tỉnh. Khi có định hướng  
chiến lược sẽ tập trung nguồn lực đầu tư, tránh việc  
đầu tư dàn trải kém hiệu quả và không có sự chuyển  
biến thật sự về chất.  
Xây dựng hệ thống chính sách phát triển  
nguồn nhân lực chất lượng cao. Rà soát, sửa đổi,  
bổ sung các cơ chế chính sách mà tỉnh đã ban  
hành, đồng thời tập trung xây dựng một số chính  
sách mới, tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích  
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tham  
mưu, trình Tỉnh ủy, HĐND tỉnh ban hành chính  
sách đặc thù (Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng giáo viên,  
đầu tư thiết bị đào tạo…) trong đào tạo nguồn  
nhân lực chất lượng cao cho các cơ sở GDNN trên  
5.3. Về công tác đào tạo  
Thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo  
dục nghề nghiệp, ngành nghề đào tạo theo quy  
hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp do  
Chính phủ ban hành và định hướng phát triển kinh  
tế xã hội theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần  
thứ XVII nhiệm kỳ 2020-2025; Quy hoạch mạng  
lưới các cơ sở đào tạo nhân lực chất lượng cao đạt  
chuẩn đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp.  
Trong giai đoạn 2021-2025, tập trung đầu tư hoàn  
chỉnh cho 1-2 cơ sở trọng điểm đạt chuẩn chất  
lượng cao. Trong giai đoạn 2025-2030, tiếp tục  
lựa chọn từ 1-2 cơ sở đào tạo các nhóm ngành  
khác để tập trung nâng cấp cơ sở vật chất, chương  
trình đào tạo và nhân lực để nâng cao chất lượng.  
Các đơn vị được quy hoạch sẽ được đầu tư để đổi  
mới nội dung, chương trình đào tạo; đầu tư cơ sở  
vật chất giai đoạn 2021-2025; đầu tư kinh phí bồi  
dưỡng nâng cao năng lực của cán bộ giáo viên, thu  
52  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 19 (2021)  
hút các cán bộ giảng dạy có trình độ cao thuộc các  
lĩnh vực trọng điểm về công tác tại các đơn vị  
được quy hoạch bằng các chính sách thu hút nhân  
tài của tỉnh.  
tin, doanh nghiệp trên địa bàn, kết nối trực tuyến  
với sàn giao dịch việc làm vào các ngày tổ chức  
Sàn tại trụ sở chính.  
5.5. Về nguồn lực đầu tư  
Trong giai đoạn 2021-2025, có chính sách hỗ  
trợ người học như cấp học bổng cho những học  
sinh khá, giỏi vào học tại các cơ sở đào tạo nghề  
được quy hoạch để thu hút nhóm học sinh phổ  
thông có học lực khá, giỏi vào học theo nội dung  
và chương trình đào tạo mới được nâng cấp. Sau  
khi tốt nghiệp những học sinh này sẽ được hỗ trợ  
tìm kiếm việc làm thông qua các trung tâm giới  
thiệu việc làm của tỉnh.  
Về kiểm định chất lượng các cơ sở đào tạo  
chất lượng cao, bên cạnh việc đầu tư cơ sở vật chất  
thì cần có sự kiểm soát chất lượng đầu ra. Tốt nhất  
nên mời các đơn vị kiểm định độc lập để đánh giá  
về mức độ đạt chuẩn của lao động tại các cơ sở  
đào tạo nghề chất lượng cao để đảm bảo tính  
khách quan và nâng dần vị thế của các cơ sở này  
trong vấn đề tuyển sinh.  
Ưu tiên nguồn lực đầu tư và dành nguồn lực  
ngân sách đáng kể cho các cơ sở đào tạo chất  
lượng cao đạt chuẩn đã được quy hoạch, đầu tư  
đồng bộ để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao  
theo yêu cầu. Huy động nguồn lực từ ngân sách  
nhà nước, nguồn xã hội hóa, để đầu tư phát triển  
Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh có đủ năng lực  
hoạt động, tạo cơ hội cho người lao động, cơ sở  
giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp được tiếp  
cận thông tin thị trường lao động. Huy động và thu  
hút mọi nguồn lực trong và ngoài tỉnh vào việc  
đào tạo đội ngũ những người lao động có tay nghề  
cao; huy động các nguồn lực tài trợ của tổ chức  
quốc tế, các doanh nghiệp hỗ trợ đào tạo, bồi  
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và  
tay nghề nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp trên  
địa bàn tỉnh.  
5.4. Về tư vấn, dịch vụ và giải quyết việc làm  
Tiếp tục ban hành chính sách của tỉnh về hỗ  
trợ chi phí, hỗ trợ vay vốn trong giải quyết việc làm,  
từ đó khuyến khích, tạo điều kiện, giúp cho người  
lao động giảm được áp lực về kinh tế, có điều kiện  
đi làm việc ở nước ngoài hoặc tự tạo việc làm tại  
chỗ, nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sống. Đẩy  
mạnh hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm của các  
trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp có chức  
năng giới thiệu việc làm. Đẩy mạnh các hoạt động  
dịch vụ việc làm, cung cấp các dịch vụ việc làm có  
chất lượng cao theo nhu cầu, nhằm thu hút thêm  
các nguồn vốn từ doanh nghiệp, người sử dụng lao  
động và người lao động; phát triển thị trường lao  
động nội địa. Phát huy vai trò của các trung tâm  
dịch vụ giới thiệu việc làm trong việc kết nối với  
các doanh nghiệp từ việc dự báo nhu cầu và yêu  
cầu đào tạo nhân lực cũng như việc kết nối khuyến  
khích các doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào  
tạo tại các trường nghề chất lượng cao của tỉnh  
thông qua các chương trình như tài trợ đầu tư cơ sở  
vật chất, thiết bị thực hành thí nghiệm, cấp học  
bổng cho sinh viên, tham gia một số khâu của quá  
trình đào tạo. Mở các điểm Văn phòng đại diện tại  
các huyện, thành phố, khu công nghiệp lớn trên địa  
bàn tỉnh, làm đầu mối để thực hiện công táctư vấn  
giới thiệu việc làm và học nghề, tiếp nhận giải  
quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp, thu thập thông  
6. Kết luận  
Để đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao  
cho các doanh nghiệp trên địa bàn, thời gian vừa  
qua tỉnh Vĩnh Phúc đã triển khai nhiều biện pháp  
trong đó tập trung vào công tác đào tạo và thu  
được những kết quả đáng khích lệ. Từ những  
đánh giá về thực trạng công tác đào tạo nguồn  
nhân lực chất lượng cao trong giáo dục nghề  
nghiệp đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp  
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020,  
nghiên cứu đã đề xuất các nhóm giải pháp về chủ  
trương, chính sách cho đào tạo nguồn nhân lực  
chất lượng cao; nhóm giải pháp về tuyên truyền  
định hướng đào tạo và tuyển dụng lao động;  
nhóm giải pháp về đào tạo; nhóm giải pháp về tư  
vấn, dịch vụ và giải quyết việc làm và nhóm giải  
pháp về nguồn lực nhằm hoàn thiện công tác này  
trong thời gian tới. Cộng đồng cùng các cấp  
chính quyền địa phương cần cùng nhau thực hiện  
các nhóm giải pháp này nhằm xây dựng nguồn  
nhân lực chất lượng cao đảm bảo đủ về số lượng;  
có cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn phù  
hợp; có năng lực, kỹ năng nghề nghiệp, trình độ  
ngoại ngữ, tin học, đáp ứng yêu cầu của các  
doanh nghiệp trong phục vụ phát triển kinh tế -  
xã hội của địa phương trong bối cảnh cuộc cách  
mạng 4.0 và hội nhập quốc tế.  
53  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 19 (2021)  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. BCH Đảng Bộ tỉnh Vĩnh Phúc. (2019). Nghị quyết số 10 – NQ/TU ngày 20 tháng 11 năm 2019 của  
ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng đội ngũ trí thức và trọng dụng nhân tài tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn  
2020-2025.  
[2]. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. (2018). Thông tư số 21/2018/TT-LĐTBXH Quy định tiêu chí  
xác định chương trình chất lượng cao trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.  
[3]. Lê Thị Hồng Điệp. [2010]. Phát triển NNL CLC để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam. Luận  
án tiến sĩ Kinh tế.  
[4]. Hoàng Văn Châu. [2009]. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho hội nhập kinh tế - vấn đề  
[5]. Phạm Minh Hạc. (1996). Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb Chính  
trị quốc gia, Hà Nội.  
[6]. Phạm Thị Khanh. (2007). Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh  
tế quốc tế, Nxb Lao động và xã hội, Hà Nội.  
[7]. Lê Văn Kỳ. (2018). Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp tỉnh Thanh Hóa.  
Luận án tiến sỹ. Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh7  
[8]. Sở Giáo dục Vĩnh Phúc. (2016-2020). Báo cáo công tác giáo dục phổ thông năm học 2016-2017 đến  
năm học 2020-2021 tỉnh Vĩnh Phúc.  
[9]. Hair J., F., Babin, B. J. và Anderson R. E. (2019). Multivariate Data Analysis, Cengage publisher  
(2019).  
[10]. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội Vĩnh Phúc. (2016-2020). Báo cáo công tác GDNN và nhu cầu  
lao động đào tạo nghề tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020.  
[11]. Nguyễn Trung. (2012). Suy nghĩ về phát triển nguồn nhân lực ở nước ta. Truy cập: http://www.viet-  
studies.info/NguyenTrung/NTrung_GiaoDuc.htm  
[12]. Văn phòngTrung ương Đảng. (2011). Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia.  
[13]. Văn phòng Trung ương Đảng. (2021). Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng,  
NXB Chính trị quốc gia.  
Ngày nhận bài: 14/9/2021  
Thông tin tác giả:  
Ngày nhận bản sửa: 17/12/2021  
1. Nguyễn Việt Phương  
- Đơn vị công tác: Sở Khoa học và Công nghệ Vĩnh Phúc – Tỉnh Vĩnh Phúc Ngày duyệt đăng: 30/12/2021  
- Địa chỉ email: [email protected]v.vn  
2. Phạm Thị Thanh Mai  
- Đơn vị công tác: Trường Đại học Kinh tế & QTKD  
- Địa chỉ email: [email protected].vn  
54  
pdf 8 trang Thùy Anh 12920 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiai_phap_phat_trien_nguon_nhan_luc_chat_luong_cao_dap_ung_n.pdf