Hoàn thiện các biện pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần cấp nước Thanh Hóa
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021
HOÀN THIỆN CÁC BIỆN PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC THANH HÓA
Trần Ngọc Lợi1, Mai Thị Phương Lan2
TÓM TẮT
Tạo động lực làm việc cho người lao động là một trong những vấn đề quan trọng
trong khoa học quản trị nhân sự. Tạo động lực làm việc là việc doanh nghiệp áp dụng các
biện pháp tài chính và phi tài chính nhằm thỏa mãn các nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh
thần của người lao động. Từ đó giúp người lao động yên tâm cống hiến, đóng góp cho sự
phát triển của doanh nghiệp. Bài viết đánh giá thực tiễn áp dụng các biện pháp tài chính
bao gồm tiền lương, tiền thưởng, chế độ phúc lợi tại Công ty cổ phần cấp nước Thanh
Hóa, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện các biện pháp kích thích tài chính
nhằm nâng cao hiệu quả tạo động lực làm việc cho người lao động.
Từ khóa: Tạo động lực làm việc, biện pháp tài chính, Công ty cổ phần cấp nước
Thanh Hóa.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Nhu cầu và động lực làm việc
Maslow là một nhà nghiên cứu nổi tiếng với học thuyết nhu cầu của con người, học
thuyết nhu cầu với việc xây dựng tháp nhu cầu đã được Maslow nghiên cứu từ những
năm 1943 và được ông hoàn thiện nhiều lần qua từng thế kỷ. Maslow (1943) đã đưa ra
định nghĩa về nhu cầu như sau: “Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người: là đòi
hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát
triển. Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi
người có nhu cầu khác nhau”. Nói cách khác nhu cầu được hiểu là trạng thái tâm lý mà
con người cảm thấy thiếu thốn không thỏa mãn về một cái gì đó và mong muốn được đáp
ứng nó, gắn liền với sự tồn tại và phát triển của con người cũng như cộng đồng và tập thể
xã hội [13; tr.23].
Nhu cầu theo các nhà nghiên cứu được chia thành nhiều loại. Theo Maslow (1943)
nhu cầu gồm: Nhu cầu sinh lý - Physiological Needs, nhu cầu an toàn - Safety Needs,
nhu cầu xã hội và sở hữu - Social and Belongingness Needs, Nhu cầu Esteem - Esteem
Needs và nhu cầu tự thân - Self Actualization [13; tr.26,27]. Tác giả McClelland (1997)
lại cho rằng nhu cầu của con người gồm 3 loại: nhu cầu thành tích - Achievement, nhu
2 Phân hiệu Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tại tỉnh Thanh Hóa
72
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021
cầu liên kết - affiliation và nhu cầu quyền lực - power [9; tr.30-32]. Clayton Alderfer và
cộng sự (1973) cũng trên quan điểm 3 loại nhu cầu, tuy nhiên 3 loại nhu cầu của ông đưa
ra bao gồm: Nhu cầu tồn tại - Existence needs, nhu cầu liên quan - relatedness needs và
nhu cầu phát triển - growth needs [8; tr.15,16]. Tuy nhiên, theo phân tích của các nhà
nghiên cứu về các nhu cầu có thể nhóm thành 2 nhóm chính là nhu cầu về vật chất và
nhu cầu về tinh thần. Nhu cầu vật chất gắn liền với những mong muốn về vật chất để tồn
tại và phát triển của con người, việc thỏa mãn chúng phụ thuộc vào thù lao tài chính. thù
lao tài chính càng cao thì mức độ thỏa mãn các nhu cầu vật chất càng cao. Nhu cầu tinh
thần gắn liền với sự hài lòng thỏa mãn về tâm lý. Tùy thuộc vào từng loại công việc,
cách ứng xử của nhà quản lý và tập thể lao động mà mức độ thỏa mãn các nhu cầu tinh
thần có thể khác nhau [4; tr.142]. Theo đó, các doanh nghiệp xây dựng các biện pháp tài
chính nhằm thỏa mãn các nhu cầu vật chất và các biện pháp phi tài chính để thỏa mãn
các nhu cầu về tinh thần nhằm thúc đẩy, tạo động lực làm việc cho người lao động trong
doanh nghiệp.
Trong thực tế, đối với bản thân con người nói chung và người lao động nói riêng
thì có những mức độ đòi hỏi về các mức nhu cầu vật chất và tinh thần là khác nhau và
cấp độ các nhu cầu cũng không giống nhau, khi tham gia vào các hoạt động xã hội, mỗi
người đều mong thỏa mãn được nhu cầu của mình. Trong đó, nhu cầu vật chất là nhu
cầu cần được thỏa mãn trước, nhu cầu tinh thần có thể đáp ứng sau, sau khi các nhu cầu
về vật chất được đáp ứng đầy đủ, thậm chí dư thừa người lao động mới có nhu cầu về
tinh thần mạnh mẽ hơn [9; tr.55]. Do đó, mặc dù thực hiện song song các biện pháp tài
chính và phi tài chính nhưng các biện pháp tài chính nhằm đáp ứng các nhu cầu vật chất
luôn được các doanh nghiệp ưu tiên tập trung thực hiện để tạo động lực làm việc cho
người lao động.
1.2. Các biện pháp tài chính tạo động lực làm việc cho người lao động trong
doanh nghiệp
1.2.1. Tạo động lực lao động thông qua tiền lương
Một trong những chức năng của tiền lương là chức năng kích thích, tác động, tạo ra
động lực trong lao động. Trong hoạt động kinh tế thì lợi ích kinh tế là động lực cơ bản,
nó biểu hiện trên nhiều dạng, có lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần, lợi ích trước mắt và
lợi ích lâu dài, có lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể [14; tr.25]. Tiền lương là bộ phận thu
nhập chính của người lao động nhằm thỏa mãn phần lớn các nhu cầu về vật chất và tinh
thần của người lao động. Do vậy, sử dụng các mức tiền lương khác nhau là đòn bẩy kinh
tế quan trọng để định hướng sự quan tâm và động cơ trong lao động của người lao động
dựa trên cơ sở lợi ích cá nhân.
Tiền lương cao sẽ thu hút và hấp dẫn người lao động về với doanh nghiệp, bởi tiền
lương là khoản thu nhập chính của người lao động để có thể chi trả và nâng cao mức sống
của bản thân và gia đình người lao động. Ngoài ra, tiền lương còn biểu hiện giá trị, uy tín,
73
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021
địa vị của người lao động, do đó tiền lương có tác dụng khuyến khích người lao động
hăng hái làm việc và ngược lại nếu tiền lương không thoả đáng nó sẽ kìm hãm sự say mê
của người lao động đối với công việc.
Hiện nay, các doanh nghiệp sử dụng tiền lương như một đòn bẩy kinh tế để thúc
đẩy người lao động làm việc tốt. Để tiền lương thực sự phát huy được vai trò của nó, khi
xây dựng chế độ trả lương phải chú ý đến các nguyên tắc sau:
Tạo sự công bằng bên trong doanh nghiệp và bên ngoài.
Tiền lương phải đảm bảo được chi tiêu tối thiểu của người lao động.
Năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân.
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý giữa các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế
quốc dân.
1.2.2. Tạo động lực lao động thông qua tiền thưởng
Bên cạnh tiền lương cố định, trong doanh nghiệp còn có hình thức khuyến khích là
tiền thưởng. Tiền thưởng là khoản tiền bổ sung ngoài tiền lương và tiền công nhằm
khuyến khích người lao động. Tiền thưởng ngoài tác dụng bổ sung thu nhập cho người
lao động nó còn là phương tiện để đánh giá công lao, sức lao động, tinh thần trách nhiệm,
thành tích của người lao động đối với công việc và doanh nghiệp. Tiền thưởng là một
trong những biện pháp khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần đối với người lao động,
vì vậy, khi xây dựng tiền thưởng phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
Tiền thưởng phải gắn liền với kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Tiền thưởng cho người lao động phải gắn vào các chỉ tiêu thưởng cụ thể và phải
phân loại, có các mức chênh lệch khác nhau rõ rệt.
1.2.3. Tạo động lực lao động thông qua chế độ phúc lợi
Phúc lợi là một phần thù lao được trả một cách gián tiếp cho người lao động dưới
dạng các hỗ trợ cuộc sống. Việc cung cấp các hoạt động phúc lợi có ý nghĩa rất lớn đối
với người lao động và tổ chức/doanh nghiệp, phúc lợi góp phần nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần cho người lao động. Đây là khoản ngoài tiền công, tiền lương và các
khuyến khích tài chính. Phúc lợi và dịch vụ cho người lao động được chia làm hai loại đó
là phúc lợi theo pháp luật quy định (bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…) và các
phúc lợi, dịch vụ tự nguyện do công ty tự thành lập, tổ chức, tuỳ vào khả năng tài chính
của công ty (như phúc lợi bảo hiểm, phúc lợi về mặt thời gian, dịch vụ ăn, ở đi lại...)
nhằm kích thích động viên người lao động gắn bó với doanh nghiệp.
(*) Phúc lợi bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm về nhu cầu vật chất cho người lao động khi ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, hưu trí hoặc khi chết để góp phần ổn định cuộc sống của người
lao động và gia đình họ. Các chế độ bảo hiểm xã hội bao gồm: Chế độ trợ cấp khi ốm
đau, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, nghỉ hưu, thai sản, trợ cấp tử tuất.
74
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021
(*) Các loại phúc lợi và dịch vụ tự nguyện
Bên cạnh phúc lợi bắt buộc do Nhà nước quy định, các doanh nghiệp thường áp
dụng các loại phúc lợi và dịch vụ tự nguyện tuỳ theo khả năng tài chính của doanh nghiệp
nhằm khuyến khích người lao động làm việc, yên tâm công tác và gắn bó với doanh
nghiệp. Các loại phúc lợi và dịch vụ như: Xây dựng các công trình phúc lợi, trợ cấp mất
sức, khó khăn, cung cấp các dịch vụ bổ sung….
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu được thu thập từ số liệu sơ cấp và số liệu thứ
cấp. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi đối với cán bộ, người lao
động tại các bộ phận, các phòng ban về các vấn đề nghiên cứu liên quan đến tạo động lực
làm việc như: Lương, thưởng, chế độ đãi ngộ… và ý kiến của họ về các chính sách tạo
động lực làm việc cho người lao động tại công ty công ty cổ phần cấp nước Thanh Hóa.
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn tài liệu, báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng
năm của Công ty cổ phần cấp nước Thanh Hóa, các báo cáo tài liệu của Sở Công thương,
cục thống kê tỉnh Thanh Hóa; thông tin đã được công bố trên các giáo trình, báo, tạp chí,
công trình và đề tài khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài.
Phương pháp phân tích số liệu: Trên cơ sở các tài liệu đã được xử lý, tổng hợp và
vận dụng các phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế, so sánh, đối chiếu để
đánh giá thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty cổ phần cấp
nước Thanh Hóa.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm lao động tại Công ty cổ phần cấp nước Thanh Hóa
Công ty cổ phần cấp nước Thanh Hóa là doanh nghiệp được chuyển đổi từ
doanh nghiệp 100% vốn nhà nước Công ty Cấp nước Thanh Hóa sang hoạt động theo
Luật Doanh nghiệp theo Quyết định số 4753/QĐ-UBND ngày 17/11/2015 của Chủ
tịch UBND tỉnh Thanh Hóa. Chức năng nhiệm vụ của Công ty là: Khai thác, sản xuất
nước sạch, phục vụ cho nhu cầu sử dụng của thị xã Thanh Hóa, Sầm Sơn; khảo sát
thiết kế, thi công xây dựng và quản lý công trình, hệ thống cấp nước do công ty quản
lý, khai thác.
Với quan điểm nguồn nhân lực là tài sản chiến lược đối với sự phát triển của tổ
chức, lãnh đạo công ty cổ phần cấp nước Thanh Hóa luôn quan tâm đến phát triển nguồn
nhân lực. Hiện nay, công ty sở hữu đội ngũ nhân viên trẻ, năng động và nhiệt huyết. Bên
cạnh đó, công ty còn có đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm, phẩm chất chính trị vững
vàng được tôi luyện và trưởng thành trong quãng thời gian dài với nhiều sự thay đổi trong
môi trường kinh doanh. Tất cả những yếu tố trên đem lại cho công ty một môi trường
hoạt động tối ưu với nhiều lợi thế cạnh tranh.
75
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021
Bảng 1. Bảng tổng hợp cơ cấu lao động của Công ty cổ phần cấp nước Thanh Hóa
STT
1
Chỉ tiêu
Tổng số lao động
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
797
100
Phân theo giới tính
2
Nam
467
330
58.59
41.41
Nữ
Phân theo trình độ chuyên môn
Sau đại học
35
4.39
42.03
29.49
24.09
3
Đại học
335
235
192
Cao đẳng, Trung cấp
Công nhân kỹ thuật
Phân theo độ tuổi
< 30
203
345
239
25.47
43.29
29.99
4
30 - 40
> 40
Nguồn: Phòng nhân sự Công ty cổ phần cấp nước Thanh Hóa, tính đến 31/12/2019
Tổng số lao động của công ty tính đến ngày 31/12/2019 là 797 người. Do đặc thù
của công ty hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực chuyên về kỹ sư như kỹ thuật điện, xử
lý nước và các công trình cấp nước nên số lao động nam chiếm tỷ trọng lớn 467 lao động,
chiếm 58,60% tổng số lao động toàn công ty.
Phần lớn lao động trong công ty là lao động có chuyên môn, lao động trình độ đại
học và sau đại học chiếm tỷ trọng lớn nhất, 370 lao động (46,42%) tiếp đến là lao động
trình độ cao đẳng 235 lao động (chiếm 29,49% lao động toàn công ty). Còn lại là lực
lượng công nhân kỹ sư 192 lao động (chiếm 24,09% lao động toàn công ty).
Độ tuổi trung bình người lao động trong công ty khá đồng đều, đáp ứng được
yêu cầu công việc. Nhóm lao động từ 30 đến 40 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất là 345 lao
động (chiếm 43,29% tổng số lao động toán công ty), là lực lượng quan trọng tạo sự
phát triển công ty. Nhóm lao động này có động lực cầu tiến cao, có nhiều cơ hội học
tập nâng cao khả năng, nắm bắt kiến thức hiện đại để ứng dụng vào thực tiễn công
việc. Nhóm lao động trẻ dưới 30 tuổi gồm có 203 lao động, chiếm 25,47% tổng số lao
động, có xu hướng chưa ổn định, có nhiều sự lựa chọn nghề nghiệp, có xu hướng sẵn
sàng chuyển đổi công việc nếu lương và điều kiện cao hơn hiện tại. Số lao động trên
40 tuổi chiếm 29,99% tổng số lao động tương ứng 239 người. Nhóm lao động này bao
gồm hầu hết các lao động giữ vị trí lãnh đạo quản lý trong công ty do có trình độ
chuyên môn cao, kinh nghiệm làm việc lâu năm, tích lũy tốt. Đây là lực lượng lao
động chủ chốt trong việc điều hành các chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty trung và dài hạn.
76
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021
3.2. Thực trạng các hoạt động tạo động lực làm việc bằng biện pháp tài chính
tại Công ty cổ phần cấp nước Thanh Hóa
3.2.1. Chế độ tiền lương
Việc sử dụng tiền lương để khuyến khích người lao động là hình thức kích thích
lao động cơ bản giúp người lao động làm việc tốt hơn. Tiền lương không chỉ là phương
tiện để người lao động có khả năng duy trì cuộc sống mà nó còn là sự công nhận của
doanh nghiệp về những đóng góp của người lao động cho tổ chức. Công ty cổ phần cấp
nước Thanh Hóa xây dựng, thực hiện chế độ lương trên cơ sở đánh giá hoàn thành công
việc; việc trả lương cho người lao động do phòng kế toán chịu trách nhiệm tính toán chi
trả. Tiền lương của người lao động được tính trên cơ sở đánh giá hoàn thành công việc
của người lao động.
Nguyên tắc trả lương: Công ty thanh toán lương cho toàn thể cán bộ nhân viên vào
đầu tháng sau. Cán bộ công nhân viên tại công ty nhận lương trực tiếp bằng tiền mặt.
Trong tương lai, theo nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt, công ty sẽ tiến hành trả
lương thông qua hệ thống ngân hàng cho các cán bộ công nhân viên của công ty.
Cách thức tính lương: Tiền lương trả cho cán bộ người lao động tại công ty được trả
làm 2 phần: phần tiền lương theo hệ số cấp bậc và phần tiền lương chi trả theo công việc.
Phần 1: Phần tiền lương tính theo hệ số cấp bậc. Được tính theo quy định của Nhà
nước về hệ số tiền lương, hệ số tiền lương cấp bậc đối với bậc đại học tương ứng là 2,34.
Phần lương này được tính theo công thức sau:
Tiền lương cấp bậc
= Hệ số lương cấp bậc x Mức lương cơ bản
Mức lương cơ bản được Nhà nước quy định theo từng thời điểm và có thể thay đổi
theo từng thời kỳ. Mức lương này được công ty sử dụng để tính lương cho người lao động.
Phần 2: Phần tiền lương tính theo công việc. Mức tiền lương này được xác định
theo công việc được giao cho người lao động cùng với mức độ hoàn thành công việc của
người lao động. Mỗi vị trí công việc được quy định hệ số khác nhau, ví dụ công nhân thu
tiền nước hệ số 1,2; nhân viên phòng kế hoạch hệ số 1,4. Hệ số của mỗi vị trí được quy
định theo chế độ tiền lương tiền thưởng ban hành theo Quyết định số 583/2017/QĐ-
HĐQT-CTCPCNTH, ban hành 12/09/2017 bởi chủ tịch Hội đồng quản trị công ty. Phần
lương này được tính theo công thức sau:
Tiền lương công việc = Hệ số lương công việc
x
Mức lương công việc
Mức lương công việc được công ty xác định hàng năm, dựa trên các số liệu về tình
hình sản xuất kinh doanh trong năm vừa qua của công ty. Thông thường mức lương công
việc được xác định dao động không quá lớn xung quanh mức lương cơ bản.
Cả 2 mức trả lương đều căn cứ vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ đánh giá mỗi
tháng của cán bộ nhân viên, người lao động. Việc xếp loại được thực hiện bởi các bộ
phận, cuối tháng tổng hợp, họp toàn công ty đưa ra mức đánh giá phù hợp. Mức tiền
lương được thanh toán theo các mức độ xếp loại tại công ty như sau:
77
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021
Bảng 2. Mức xếp loại và phần trăm chi trả lương tháng
Mức xếp loại hoàn thành
STT
Mức % trả lương
Ghi chú
nhiệm vụ trong tháng
1
2
3
A
B
C
100%
90%
70%
Nguồn: Công ty Cổ phần cấp nước Thanh Hóa, quy chế tiền lương tiền thưởng ban hành kèm
theo Quyết định số 583/2017/QĐ-HĐQT-CTCPCNTH
Hiện tại, việc trả lương được chia thành 2 phần, tuy nhiên cách thức tính lương
cho các vị trí công việc trong cùng bộ phận là như nhau, trong khi mức độ hoàn thành
nhiệm vụ của mỗi cá nhân là khác nhau. Điều này dẫn đến tâm lý không hài lòng của
người lao động. Thêm vào đó, các chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành công việc tại
công ty còn chung chung, chưa rõ ràng dẫn đến việc đánh giá đôi khi còn mang tính
chủ quan.
3.2.2. Chế độ tiền thưởng
Bên cạnh tiền lương, Công ty Cổ phần cấp nước Thanh Hóa cũng coi trọng công
tác khen thưởng để khuyến khích cả về vật chất và về mặt tinh thần nhằm tạo động lực
cho người lao động hăng say làm việc để có kết quả tốt hơn. Các quy định liên quan đến
tiền lương và tiền thưởng tại công ty được thực hiện theo quy định về chế độ tiền lương,
tiền thưởng ban hành theo Quyết định số 583/2017/QĐ-HĐQT-CTCPCNTH, ngày
12/09/2017 bởi chủ tịch Hội đồng quản trị công ty. Theo đó, công ty tiến hành khen
thưởng vào các thời điểm sau:
Khen thưởng đối với danh hiệu hoàn thành nhiệm vụ theo năm: Áp dụng đối với
cá nhân và tập thể người lao động theo năm. Cuối năm bình xét kết quả công việc,
danh hiệu tiên tiến xuất sắc trong năm tài chính, các cá nhân người lao động và tập thể
được bình bầu sẽ được thưởng với mức tiền thưởng theo Quy chế chi tiêu nội bộ của
công ty.
Khen thưởng đối với đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo từng quý: Ngoài
mức khen thưởng theo năm về mức độ hoàn thành nhiệm vụ, công ty còn tiến hành
thưởng theo quý đối với các bộ phận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, vượt kế hoạch đề ra.
Người đứng đầu đơn vị đồng thời được thưởng cho thành tích đã quản lý, chỉ đạo hoàn
thành nhiệm vụ đề ra.
Hình thức trả thưởng bằng hiện vật và giá trị: Giấy khen, tiền mặt và một số hiện
vật kèm theo khác tùy thuộc vào từng mức thưởng.
Nhìn chung quy chế thưởng của công ty còn chưa đa dạng, mức tiền thưởng còn
thấp, dẫn đến chưa thực sự kích thích được người lao động hăng say cống hiến.
78
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021
3.2.3. Chế độ phúc lợi
Công ty cổ phần cấp nước Thanh Hóa thực hiện tương đối đầy đủ chế độ bảo hiểm
xã hội cho người lao động để người lao động thấy rằng mình được bảo đảm. Với những
lao động nữ được hưởng đầy đủ các chế độ về thai sản, có thời gian công tác từ 24 tháng
trở lên tính từ thời điểm ký kết hợp đồng đến thời điểm sinh đẻ được hưởng các quyền
lợi: Nghỉ sinh 6 tháng theo quy định của Nhà nước và hưởng trợ cấp thai sản do Cơ quan
bảo hiểm xã hội chi trả theo chế độ hiện hành.
Bảng 3. Quy chế phúc lợi của Công ty cổ phần cấp nước Thanh Hóa
Đơn vị tính: đồng/người
Mức phúc lợi
TT
Nội dung
Tết dương lịch
Tết âm lịch
Ngày 30/4 và 1/5
Ngày 2/9
Số ngày nghỉ
1 ngày
Mức hưởng
1.000.000
4.000.000
200.000
1
2
3
4 ngày
2 ngày
4
1 ngày
200.000
5
6
7
8
Giỗ tổ Hùng Vương
Ngày thành lập công ty
Ngày 8/3, 20/10
Thiếu nhi 1/6
1 ngày
500.000
500.000
200.000
1.000.000
500.000
500.000 đ
9
Người lao động ốm đau
Cha mẹ, con cái ốm đau
Người lao động kết hôn
Con cái kết hôn
Tứ thân phụ mẫu mất
Nghỉ mát
10
11
12
13
14
3 ngày
1 ngày
3 ngày
500.000 đ
2.000.000 đ
Nguồn: Công ty cổ phần cấp nước Thanh Hóa
Đối với kỹ sư, người lao động, 2 năm 1 lần, công ty trang bị công cụ bảo hộ lao
động và công cụ làm việc tương đối đầy đủ, các công nhân xây dựng, sửa chữa đường
ống nước có trang phục lao động riêng gồm quần, áo, đèn pin, mũ, giầy ủng, gang tay
chuyên dụng và các công cụ dụng cụ khác để thực hiện công việc. Đối với nhân viên
văn phòng, được công ty cấp 1 bộ quần áo văn phòng, đối với các cấp lãnh đạo, được
công ty cấp 1 bộ trang phục truyền thống, nam 1 bộ comple, nữ 1 bộ áo dài.
Đối với ngày thành lập công ty các năm chẵn như 70, 80 năm, người lao động được
nhận số tiền 1.000.000đ và 1 phần quà. Công ty còn thành lập các quỹ khuyến học,
khuyến tài dành cho con em cán bộ công nhân viên đạt thành tích xuất sắc trong học tập.
3.3. Giải pháp hoàn thiện các chính sách tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tạo
động lực làm việc tại Công ty cổ phần cấp nước Thanh Hóa
3.3.1. Hoàn thiện chính sách tiền lương
Để có thể tạo được động lực làm việc cho người lao động thông qua chính sách tiền
lương, chính sách quan trọng hàng đầu trong việc tạo động lực làm việc, ngoài việc thực
hiện theo đúng quy định của pháp luật liên quan đến chế độ tiền lương tiền thưởng, Công
79
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021
ty cổ phần cấp nước Thanh Hóa nên áp dụng phương pháp trả lương dựa trên kết quả
đánh giá công việc. Do đó, tác giả kiến nghị để nâng cao hiệu quả tạo động lực làm việc
cho người lao động thông qua việc áp dụng hình thức trả lương theo hiệu quả công việc
của mỗi cá nhân. Theo đó, việc đánh giá kết quả lao động cần được xây dựng bộ tiêu chí
chi tiết, cụ thể, rõ ràng, dựa trên kế hoạch, mục tiêu đã đề ra của mỗi bộ phận, kết quả
đánh giá cần gắn liền với chế độ lương để đảm bảo tính hiệu quả. Quy trình xây dựng bộ
tiêu chí KPI (Key Performance Indicator) đánh giá hiệu quả công việc theo các chỉ tiêu
định lượng được cụ thể hóa như sau:
Bước 1: Xác định tiêu chí đo lường hoàn thành công việc (xây dựng KPIs)
Các công việc khác nhau sẽ có các yêu cầu và tiêu chí đo lường hoàn thành khác
nhau. Bộ chỉ tiêu KPI là bộ chỉ số hiệu quả, công cụ đo lường, đánh giá hiệu quả được thể
hiện qua số liệu, tỉ lệ, chỉ tiêu định lượng, nhằm phản ánh hiệu quả hoạt động của các tổ
chức hoặc bộ phận chức năng hay cá nhân. Tiêu chí hoàn thành công việc thường được
xây dựng căn cứ vào bảng mô tả công việc, căn cứ vào mục tiêu yêu cầu đối với từng vị
trí công việc. Trong đó mục tiêu đối với từng vị trí công việc được xây dựng căn cứ vào
mục tiêu chung của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần nỗ lực để lượng hóa các tiêu chí đo
lường hoàn thành công việc, trong trường hợp các tiêu chí không thể lượng hóa, có thể sử
dụng các thang đo định lượng để đánh giá mức độ hoàn thành.
Bước 2: Đánh giá trọng số của mỗi nhóm tiêu chí đối với hiệu quả thực hiện công việc
Các tiêu chí hoàn thành công việc có tầm quan trọng khác nhau đối với hiệu quả thực
hiện công việc, điều này cần được thể hiện qua điểm trọng số của từng tiêu chí. Mỗi nhóm
tiêu chí của từng vị trí công việc khác nhau có trọng số không giống nhau. Các trọng số
được xác định dựa trên mức độ đóng góp của từng chỉ tiêu KPI đối với mức độ hoàn thành
công việc chung. Trong nội dung bản mô tả công việc của mỗi vị trí, bộ phận thường bao
gồm nội dung công việc thường xuyên (KPI tổng hợp) gắn liền với chức danh công việc và
công việc bổ sung (KPI bổ sung) gắn liền với các công việc kiêm nhiệm khác.
Bước 3: Đánh giá mức độ hoàn thành công việc
Dựa vào các tiêu chí KPIs đã được lượng hóa, doanh nghiệp thực hiện đánh giá
hiệu quả công việc của từng nhân viên trên từng nhóm tiêu chí. Với các mức lượng hóa
cho sẵn từ 1 đến 5, căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc các cá nhân và bộ phận sẽ
tiến hành đánh giá.
Bước 4: Đánh giá tổng hợp về năng lực thực hiện công việc của nhân viên
Đánh giá tổng hợp năng lực thực hiện của từng nhân viên được dựa trên kết quả
tổng hợp sau đánh giá KPI tổng hợp và KPI bổ sung. Mỗi nhân viên có thể được đánh giá
tốt về mặt này, khá về mặt khác. Đánh giá tổng hợp về năng lực thực hiện công việc của
nhân viên sẽ được căn cứ trên điểm số trung bình của các yêu cầu, có tính đến trọng số
của các yêu cầu đó. Ví dụ mẫu bảng đánh giá hiệu quả công việc cho vị trí nhân viên
quản lý chất lượng công trình cung cấp nước tại bảng sau:
80
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021
Bảng 4. Bảng mô tả các tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc cho vị trí nhân viên quản lý chất lượng công trình cấp nước
Trọng Điểm đánh Tỉ lệ Kết quả
số giá kết quả thực hiện TH
TT
Nội dung
Mục tiêu trong kỳ
A KPI tổng hợp (của chức danh công việc)
Kế hoạch được xây dựng chi tiết cho 100% công trình quản lý
Chuẩn bị những phương án quản lý chất lượng dự phòng khi
công trình gặp sự cố
100% vật tư đầu vào đảm bảo chất lượng
100% vật tư không đảm bảo được đàm phán tìm phương
hướng khắc phục
5%
5%
Lập kế hoạch quản lý chất
1
2
lượng công trình
15%
5%
Kiểm soát vật tư, trang thiết bị
thi công đầu vào của công trình
100% trang thiết bị thi công được kiểm tra nhằm đảm bảo
tiêu chí an toàn và khả năng hoạt động tốt
5%
100% công trình đảm bảo quy chuẩn xây dựng
100% hạng mục chưa đạt yêu cầu được yêu cầu các công
nhân xây dựng chỉnh sửa, gia cố
40%
10%
3 Kiểm soát quá trình thi công
100% thắc mắc của chủ đầu tư về chất lượng công trình
5%
5%
được giải đáp kịp thời, đầy đủ bằng văn bản
Xử lý các vấn đề liên quan đến 100% nguyên nhân gây ảnh hưởng đến CLCT được tìm ra
4
chất lượng công trình cấp nước
100% khiếu nại của chủ đầu tư về CLCT được xử lý một
cách nhanh chóng, hiệu quả và không để lặp lại lỗi tương tự 5%
trong tương lai
Kết quả KPI của chức danh công việc
80%
100%
B KPI bổ sung (công việc kiêm nhiệm khác)
Đề xuất những phương án cải thiện hiệu quả thi công,
nâng cao chất lượng làm việc
Ít nhất 01 phương án/ năm
40%
Tổ chức nghiệm thu công trình với chủ đầu tư
100% tham gia nghiệm thu công trình
20%
30%
Làm báo cáo công việc định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu 100% báo cáo hoàn thành đúng hạn
Thực hiện các công việc phát sinh khác theo chỉ định 100% công việc hoàn thành
của Ban chỉ huy công trường
10%
Kết quả KPI của công việc kiêm nhiệm khác
20%
100%
Tổng hợp kết quả đánh giá
Nguồn: Phân tích của nhóm tác giả
81
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021
3.3.2. Hoàn thiện công tác khen thưởng
Công tác khen thưởng hiện nay còn một số tồn tại như: hình thức thưởng chưa đa
dạng, mức thưởng còn thấp chưa đủ tạo động lực phấn đấu cho người lao động trong
công ty. Để có thể tạo thêm động lực làm việc cho người lao động.
Công ty nên đa dạng hóa các hình thức thưởng dành cho người lao động, đối với
những giải thưởng lớn, thưởng theo năm làm việc, công ty nên tăng mức thưởng để người
lao động cảm nhận được sự tương xứng với sự cố gắng của bản thân trong một thời gian
dài hoặc với năng lực vượt trội của người lao động. Ví dụ, sản xuất nước sử dụng nguồn
nguyên liệu từ thiên nhiên là nước thô, yêu cầu về việc tiết kiệm nguồn nguyên liệu là vô
cùng quan trọng. Để có thể nâng cao tinh thần tiết kiệm công ty có thể đưa ra các hình
thức thưởng như thưởng tiết kiệm tài nguyên để có thể giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho
công ty. Hoặc các hình thức thưởng cho nhân viên chăm sóc khách hàng xuất sắc trong
kỳ, khuyến khích các nhân viên chăm sóc khách hàng trong việc tư vấn, giải quyết các
thắc mắc của khách hàng một cách kịp thời, nhanh chóng, nâng cao chất lượng phục vụ
cũng như tính chuyên nghiệp của công ty trong hoạt động kinh doanh.
Quyết định khen thưởng cần được đưa ra một cách kịp thời, đúng lúc và công bố
công khai. Khoảng cách từ khi người lao động có thành tích được thưởng cho đến khi
được khen thưởng càng sớm càng tốt. Nếu chưa thể trao phần thưởng ngay thì cũng phải
có những lời khen ngợi, biểu dương ngay đối với những thành tích xuất sắc mà người lao
động đạt được.
Mức thưởng cần tương xứng với những đóng góp của người lao động đã bỏ ra,
không nên quá ít không đủ động lực phấn đấu cho người lao động, tránh trường hợp quá
nhiều sẽ ảnh hưởng đến chi phí của công ty.
3.3.3. Hoàn thiện các chính sách phúc lợi
Các chính sách phúc lợi hiện nay mới chỉ áp dụng các loại hình phúc lợi bắt buộc.
Trong khi đó, người lao động lại có nhu cầu ưu tiên về chế độ phúc lợi, do đó để tạo động
lực làm việc cho nhóm người lao động này, công ty cần có biện pháp thay đổi đa dạng
hơn các chế độ phúc lợi cho người lao động nhằm tạo động lực làm việc cho người lao
động trong công ty, cụ thể:
Công ty nên thực hiện thêm các chính sách phúc lợi khác như tổ chức khám sức
khỏe định kỳ cho người lao động, hỗ trợ vay vốn ngân hàng cho người lao động ổn định
cuộc sống.
Tạo ra các dịch vụ cơ bản trong công ty, ưu tiên người lao động trong công ty đấu
thầu thực hiện khi có đủ năng lực và điều kiện như các dịch vụ về dọn dẹp vệ sinh, dịch
vụ bán lẻ, căng tin... Thông qua việc làm này Công ty vừa kinh doanh thêm, tạo điều kiện
cho người lao động tăng thu nhập cũng như phục vụ được các nhu cầu đời sống vật chất
tinh thần khác cho người lao động trong công ty.
Tăng cường vai trò của tổ chức công đoàn trong việc thực hiện các hoạt động phúc
lợi như xây dựng các chính sách động viên giúp đỡ người lao động khi có các vấn đề khó
82
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021
khăn phát sinh xảy ra, giúp người lao động nhanh chóng khắc phục những khó khăn đó và
trở lại công việc; Tổ chức thăm hỏi, động viên người lao động nhằm tạo sự tin tưởng của
người lao động đối với công ty, giúp họ an tâm khi làm việc, gắn bó lâu dài với công ty.
4. KẾT LUẬN
Bài viết đưa ra các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến tạo động lực làm
việc thông qua các biện pháp tài chính, các biện pháp phi tài chính không được đề cập
trong nghiên cứu này. Việc áp dụng các biện pháp tài chính đáp ứng các nhu cầu vật
chất để nâng cao hiệu quả tạo động lực làm việc cho người lao động là một trong
những yêu cầu cấp thiết trong quản trị nhân sự doanh nghiệp. Công ty cổ phần cấp
nước Thanh Hóa bước đầu đã đạt được những thành công nhất định, nhưng để có thể
nâng cao hơn nữa hiệu quả tạo động lực làm việc cho người lao động, công ty cần
hoàn thiện việc áp dụng các biện pháp tài chính để kích thích người lao động hăng say
làm việc, cống hiến cho công ty.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 28/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về thực hiện
quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty cổ phần, vốn
góp chi phối của Nhà nước, ban hành ngày 01/09/2016, có hiệu lực từ ngày
15/10/2016.
[2] Chính phủ (2016), Nghị định số 53/2016/NĐ-CP thực hiện quy định về lao động,
tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà
nước, ban hành ngày 13/06/2016, có hiệu lực từ ngày 01/08/2016.
[3] Công ty cổ phần cấp nước Thanh Hóa (2017), Quy chế tiền lương tiền thưởng ban
hành kèm theo Quyết định số 583/2017/QĐ-HĐQT-CTCPCNTH, ban hành ngày
23/9/2017.
[4] Lê Thanh Hà (2009), Quản trị nhân lực Tập I, Nxb. Lao động xã hội, Hà Nội.
[5] Lê Gia Phú (2018), Tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần bia
Thanh Hóa, luận văn thạc sĩ Trường Đại học Hồng Đức, Thanh Hóa.
[6] Nguyễn Thị Hoài Thương (2016), Tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ
phần Softech, luận văn thạc sĩ Trường Đại học Lao động Xã hội, Hà Nội.
[7] Bùi Anh Tuấn, Phạm Thúy Hương (2009), Giáo trình hành vi tổ chức, Nxb. Đại
học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
[8] Benjamin Schneider and Clayton P. Alderfer (1973), Three Studies of Measures of
Need Satisfaction in Organizations, Administrative Science Quarterly, pp.489-505
(17 pages), Published By: Sage Publications, Inc.
[9] D. C., McClelland, (1988), Human Motivation, Cambridge University Press.
[10] Higgins, J. M. (1994), The management challenge, 2nd ed. New York: Macmillan.
[11] Kreitner, R. & Kinicki, A. (2009), Oganizational Behaviour, McGrow Hill Higher
Education.
83
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021
[12] Maier & Lawler (1973), Motivation in work organizations, Belmont, Calif:
Brooks/Cole, 61-88.
[13] Maslow, A. H. (1943), A Theory of Human Motivation. Psychological Review,
50(4), 370-396.
[14] V. H., Vroom (1964), Work and Motivation, Wiley.
[15] Wright, B. E. (2003), Toward Understanding Task, Mission and Public Service
Motivation: A Conceptual and Empirical Synthesis of Goal Theory and Public
Service Motivation.
COMPLETING FINANCIAL ENFORCEMENT MEASURES TO IMPROVE
EFFICIENCY IN CREATING EMPLOYEES WORKING MOTIVATION AT
THANH HOA WATER SUPPLY JOINT STOCK COMPANY
Tran Ngoc Loi, Mai Thi Phuong Lan
ABSTRACT
Motivating employees to work is one of the most important issues in human
resources science. Motivation to work is the application of financial and non-financial
measures by enterprises to satisfy the material and spiritual needs of employees. From
that assuring employees to dedicate contribute to the growth of the business. The article
evaluates the practical application of financial measures including salary, bonus, welfare
at Thanh Hoa Water Supply Joint Stock Company, on that basis proposing solutions to
complete the finance measures in order to improve efficiency in building up motivation
for employees.
Keywords: Creating motivation to work, financial measures, Thanh Hoa Water
Supply Joint Stock Company.
* Ngày nộp bài:19/4/2021; Ngày gửi phản biện: 26/4/2021; Ngày duyệt đăng: 25/5/2021
84
Bạn đang xem tài liệu "Hoàn thiện các biện pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần cấp nước Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
hoan_thien_cac_bien_phap_tai_chinh_nham_nang_cao_hieu_qua_ta.pdf

