Bài giảng Quản trị kinh doanh tổng hợp - Chương 1: Tổng quan về quản trị kinh doanh - Ngô Thị Hương Giang

Bài giảng môn  
Q UẢN TRỊ KINH DOANH  
TỔNG HỢP  
(3 tín chỉ)  
Người soạn: ThS. Ngô Thị Hƣơng Giang  
Khoa: Quản trị kinh doanh  
Trường: ĐH Kinh tế và QTKD  
1
CHƢƠNG 1  
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ  
KINH DOANH  
2
NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG 1  
1
2
Doanh nghiệp  
Môi trƣờng kinh doanh  
Quản trị kinh doanh  
3
3
1.Doanh  
nghiệp  
1.2.Các loại  
hình doanh  
nghiệp  
1.1.Khái niệm  
về doanh  
nghiệp  
4
1.1.Khái niệm về doanh nghiệp  
Từ định nghĩa tổ chức  
Theo luật doanh nghiệp  
Doanh nghiệp  
5
1.2.Các loại hình doanh nghiệp  
2
1
3
Căn cứ theo  
quy mô:  
-DN lớn  
-DN vừa  
-DN nhỏ  
Căn cứ theo hình  
thức pháp lý:  
-DN tư nhân  
-Công ty hợp danh  
-Công ty TNHH  
-Công ty cổ phần  
-Hợp tác xã  
Căn cứ vào hình  
thức sở hữu:  
-DN nhà nước  
-DN dân doanh  
-DN sở hữu hh  
-DN 100% vốn  
nước ngoài.  
-DN nhà nước,…  
6
1.2.Các loại hình doanh nghiệp  
4
6
7
5
Căn cứ vào loại  
hình sản xuất :  
-Doanh nghiệp sản  
xuất khối lượng lớn  
-Doanh nghiệp sản  
xuất đơn chiếc  
Căn cứ vào  
mục tiêu hoạt  
động chủ yếu:  
-DN hoạt động  
KD  
Căn cứ vào  
ngành:  
-DN nông nghiệp  
-DN công nghiệp  
-DN thương mại  
-DN GTVT  
Căn cứ vào  
chức năng  
hoạt động  
-DN sản xuất  
-DN thương  
mại  
-DN hoạt động  
công ích  
-Doanh nghiệp sản  
xuất hàng loạt  
-DN Bảo hiểm  
-Ngân hàng  
-DN dịch vụ  
-DN hỗn hợp  
7
2.Môi trƣờng kinh doanh  
2.1. Môi trường kinh doanh là gì?  
2.2. Đặc trưng của môi trường kinh doanh thế kỷ XXI?  
8
2.1. Môi trường kinh doanh là gì?  
Môi trường kinh doanh được hiểu là tổng thể các  
yếu tố (bên ngoài và bên trong) vận động tương tác lẫn  
nhau, tác động trực tiếp và gián tiếp lên hoạt động sản xuất  
kinh doanh của doanh nghiệp.  
Môi trường kinh doanh được coi là giới hạn không gian  
mà ở đó doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Sự tồn tại và  
phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào bao giờ cũng là  
quá trình vận động không ngừng trong môi trường kinh  
doanh thường xuyên biến động.  
9
Môi trường vĩ mô  
Đối thủ cạnh tranh  
(tiềm ẩn – hiện có)  
Chính trị  
Pháp luật  
Kinh tế  
Khách  
hàng  
Nhà cung  
ứng  
DN  
Môi trường vi mô  
Công nghệ  
Văn hoá  
Xã hội  
Sản phẩm thay thế  
Môi trường sinh thái  
Môi trường kinh doanh của DN  
10  
*Môi trường vĩ mô  
Tỷ lệ  
tăng  
trƣởng  
kinh tế  
Yếu tố  
kinh tế  
Tỷ giá  
hối đoái  
Lạm phát  
Lãi suất  
11  
*Môi trường vĩ mô  
Sự ổn định chính trị  
Yếu tố  
Chính trị -  
pháp luật  
Chính sách phát triển kinh tế của một quốc gia  
Pháp luật, quy định của nhà nước và các hiệp hội  
12  
*Môi trường vĩ mô  
Yếu tố công nghệ  
Yếu tố VH-XH  
Môi trƣờng sinh thái  
-Mỗi một công  
nghệ mới ra đời sẽ  
loại các công nghệ  
đã có trước đó  
nhiều hay ít  
Đặt ra vấn đề lớn  
hiện nay như: bảo vệ  
môi trường, bảo vệ  
thiên nhiên khiến  
doanh nghiệp phải  
lưu ý để có các biện  
pháp đối phó trong  
hoạt động kinh doanh  
của mình.  
-Thay đổi về  
phong cách  
sống  
-Tuổi thọ của  
người dân,  
-Đây là “sự huỷ  
diệt mang tính  
sáng tạo”của sự  
xuất hiện một công  
nghệ mới. .  
-Tỷ lệ tăng dân  
số,  
-Tôn giáo  
13  
*Môi trường vi mô  
Môi trường vi mô  
bên ngoài doanh  
nghiệp :  
Môi trường nội bộ  
doanh nghiệp  
Bao gồm các yếu tố  
và điều kiện bên trong  
của doanh nghiệp  
như: nguồn tài chính,  
nguồn nhân lực, cơ sở  
vật chất,...  
-Đối thủ cạnh tranh  
-Khách hàng  
-Nhà cung ứng  
-Sản phẩm thay thế  
14  
2.2. Đặc trưng của môi trường kinh doanh thế kỷ XXI?  
-Phạm vi kinh doanh mang tính toàn cầu  
-Tính chất bất ổn của thị trường là rất  
rõ ràng và ngày càng mạnh mẽ.  
15  
3.Quản trị kinh doanh  
3.1 Khái niệm, vai trò QTKD  
3.2  
3.3  
Quản trị theo chức năng  
Các phương pháp quản trị  
16  
*Khái niệm về quản trị kinh doanh  
Quản trị kinh doanh là tổng hợp các hoạt động kế  
hoạch hoá, tổ chức và kiểm tra sự kết hợp các yếu tố sản  
xuất một cách có hiệu quả nhất nhằm xác định và thực hiện  
mục tiêu cụ thể trong quá trình phát triển doanh nghiệp.  
Hay:  
Quản trị kinh doanh là tổng hợp các hoạt động  
xác định mục tiêu và thông qua những người khác để thực  
hiện các mục tiêu của doanh nghiệp trong môi trường kinh  
doanh thường xuyên biến động.  
17  
*Vai trò quản trị kinh doanh  
Giúp Doanh nghiệp:Xác định được sx cái gì? Số  
lượng bao nhiêu? Bằng cách nào? SX cho ai?  
1
2
Sử dụng tối ưu các nguồn lực sẵn có , tận  
dụng mọi cơ hội tốt của quá trình kinh doanh  
Giúp DN có điều kiện phân tích một cách khoa học  
môi trường KD nhằm hạn chế những bất lợi và khai  
thác những lợi thế của nó  
3
18  
3.2.Quản trị theo chức năng  
Chức năng là một tập  
hợp các hoạt động hay  
hành động cùng loại của  
một hệ thống nào đó  
*Khái niệm về chức năng  
Quản trị theo chức  
năng là tập hợp các  
hoạt động quản trị cùng  
loại.  
*Quản trị theo chức năng?  
9  
*Phân loại chức năng  
-Nếu căn cứ vào quá trình quản trị:  
+Chức năng lập kế hoạch (hoạch định)  
+Chức năng tổ chức  
+Chức năng lãnh đạo (Chỉ huy, phối hợp và điều hành)  
+Chức năng kiểm tra  
-Nếu theo các lĩnh vực hoạt động quản trị:  
+Chức năng sản xuất  
+Chức năng tổ chức lao động tiền lương  
+Chức năng marketing  
+Chức năng hậu cần cho sản xuất (cung ứng NVL)  
+Chức năng tiêu thụ  
+Chức năng tài chính..  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 25 trang Thùy Anh 12920 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị kinh doanh tổng hợp - Chương 1: Tổng quan về quản trị kinh doanh - Ngô Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_kinh_doanh_tong_hop_chuong_1_tong_quan_ve.pdf