Danh mục năng lực hành vi cốt yếu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
DANH MỤC NĂNG LỰC HÀNH VI CỐT YẾU  
CORE BEHAVIORAL COMPETENCIES  
Nguyễn Quốc Tuấn  
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng  
TÓM TẮT  
Bài viết trình bày kết quả của nghiên cứu trong việc xác định danh mục năng lực hành vi cốt yếu dành cho  
nhân viên và các nhà quản trị, những người có trình độ chuyên môn cao, làm việc ở các tổ chức trong môi  
trường mới và năng động hiện nay, trong bối cảnh phát triển công nghệ, sự thay đổi môi trường kinh doanh và  
tác động của môi trường đa văn hóa. Bằng cách tham khảo các tài liệu xác định và mô tả các năng lực phổ biến,  
kết hợp các phương pháp phân tích năng lực, tác giả đ  xây dựng danh mục năng lực hành vi cốt yếu cùng với  
mô tả các hành vi hiệu quả. Danh mục năng lực được xây dựng này là cở sở để xây dựng các khung năng lực,  
làm căn cứ công tác quản trị nguồn nhân lực và là chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo.  
Từ khóa: năng lực; năng lực hành vi; khung năng lực; hành vi hiệu quả; quản trị nguồn nhân lực.  
ABSTRACT  
The article presents the results of the research project, that identify the core competencies for personal and  
managers who have the high education, work in the dynamic environment, development of technology, change of  
business environment and cross cultural. The methods was used is reference of competency literature and  
competency analysis. The list of core competencies with behavioral indicators identified will be a basis for design  
competency framework for various human resource activities in an organizations nowadays such as recruitment  
and selection, training and development, compensation and others. The list else is training objectives of a training  
course in a training center and in the university.  
Key Words: competency; behavioral competency; competency framework; behaviors indicators; human  
resource management.  
1. Đặt vấn đề  
Khái niệm năng lực ngày nay trở thành đề tài thời sự và thực tiễn trong các hoạt động xã hội và  
cuộc sống và là chủ đề quan tâm của các nhà lý luận quản trị nguồn nhân lực, phổ biến khi đề cập đến  
các công tác tuyển dụng, đánh giá thành tích, thăng tiến nhân viên. Thật vậy, trong thời gian gần đây,  
khi đề cập đến công tác tuyển dụng nguồn nhân lực, vấn đề đánh giá bằng cấp trong tuyển dụng thu  
hút sự chú ý của xã hội, chiếm ƣu thế hơn cả là quan điểm nhấn mạnh đến việc đánh giá năng lực  
trong tuyển dụng trong các tổ chức nói chung và trong lĩnh vực hành chính sự nghiệp nói riêng. Trả lời  
về điều kiện tuyển dụng công chức, Thứ trƣởng Bộ nội vụ Chính phủ phủ Việt Nam Trần Anh Tuấn  
nhấn mạnh "…vấn đề là phải chọn ngƣời có năng lực đảm đƣơng nhiệm vụ và phục vụ xã hội."  
(Dantri.com.vn, 2012). Tại Hội nghị triển khai thí điểm mô hình đánh giá kết quả làm việc của công  
chức do Sở nội vụ TP Đà Nẵng tổ chức vào tháng 7 năm 2012, trong các mục tiêu của mô hình đánh  
giá công chức đƣợc nêu, có xác định đến hai nội dung về năng lực đánh là "đánh giá năng lực" và  
"phát triển năng lực công chức" (Noivu.danang.gov.vn, 2012).  
Vai trò cốt yếu của năng lực dẫn đến nhu cầu khách quan của cách tiếp cận quản trị nguồn nhân  
lực dựa trên năng lực. Theo cách tiếp cận này, năng lực của nguồn nhân lực là yếu tố cạnh tranh cốt  
lõi của tổ chức, yếu tố giúp tổ chức đạt đƣợc sự vƣợt trội trong sáng tạo công nghệ, quy trình, chất  
lƣợng sản phẩm / dịch vụ, hoạt động giao tiếp, chăm sóc khách hàng và các hoạt động khác. Cách tiếp  
436  
HỘI THẢO KHOA HỌC - QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH (COMB-2014)  
cận này làm cho các hoạt động tuyển dụng, quản trị thành tích, phát triển nguồn nhân lực, tƣởng  
thƣởng đƣợc xây dựng trên cơ sở nền tảng năng lực và ngƣợc lại góp phần thúc đẩy phát triển năng  
lực nhân viên nhƣ là cách thức tạo lập yếu tố cạnh tranh cho tổ chức.  
Do tầm quan trọng của việc xác định năng lực trong công tác quản trị nguồn nhân lực, cụ thể rõ  
hơn là phục vụ cho các công tác tuyển dụng, đánh giá thành tích, phát triển năng lực hay trả lƣơng  
theo năng lực, tác giả đã đặt nhiệm vụ nghiên cứu xác định danh mục năng lực cốt yếu cho nhân viên  
và các nhà quản trị trong các văn phòng hiện nay. Danh mục này sẽ làm cơ sở cho việc thiết lập các  
khung năng lực. Danh sách năng lực đƣợc lập ở đây thuộc nhóm năng lực hành vi vậy nó làm cơ sở  
cho xây dựng phần năng lực hành vi của khung năng lực. Khung năng lực là nhóm các năng lực yêu  
cầu chủ yếu đối một nhân viên để thực hiện một công việc hay vai trò cụ thể. Khung năng lực có thể  
đƣợc xây dựng chung cho một nhóm các công việc tƣơng đồng. Khi đó đối với mỗi công việc cụ thể  
cần bổ sung các năng lực đặc thù dành cho nó.  
2. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu  
2.1. Cơ sở lý luận  
Trong lý luận quản trị nguồn nhân lực, vấn đề năng lực đƣợc đề cập sâu rộng và trở thành trung  
tâm trong các lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực và từ đó hình thành xu hƣớng mới trong quản trị nguồn  
nhân lực – tiếp cận năng lực.  
David Dubois và William Rothwwell (2004) định nghĩa ―năng lực là những đặc điểm mà một cá  
nhân sở hữu và sử dụng theo cách thức phù hợp để đạt đƣợc kết quả mong muốn. Những đặc điểm này  
bao gồm kiến thức, kỹ năng, sự tự nhận thức, các đặc điểm cá nhân, động cơ, kiểu quan niệm, cách  
thức của tƣ duy, cảm nhận và hành động‖. Võ Xuân Tiến (2010) cho rằng năng lực của ngƣời lao động  
―thể hiện ở kiến thức, kỹ năng và hành vi thái độ của ngƣời lao động đó và ứng với mỗi mục tiêu công  
việc, cần một loại năng lực nhất định‖.  
Có các định nghĩa khác nhau về năng lực nhƣng phổ biến nhất năng lực đƣợc định nghĩa là tổng  
hòa kiến thức, kỹ năng, phẩm chất, thái độ và các đặc điểm cá nhân thích hợp để một cá nhân có thể  
phát huy hiệu quả và vƣợt trội trong thực hiện công việc. Tuy nhiên cách định nghĩa trên có ý nghĩa  
hàm ý chung cho khái niệm năng lực. Cần làm sáng tỏ hàm ý năng lực tùy theo loại năng lực là năng  
lực chuyên môn hoặc năng lực hành vi.  
Trong các tài liệu về đánh giá ứng viên trong công tác tuyển dụng, nội dung tiêu chuẩn ứng viên  
chủ yếu đƣợc xác định bởi các yêu cầu năng lực chuyên môn, năng lực hành vi và phẩm chất nghề  
nghiệp. Năng lực chuyên môn thể hiện bằng khả năng am hiểu kiến thức chuyên môn và khả năng ứng  
dụng thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn. Năng lực hành vi thể hiện bằng khả năng biểu hiện các  
hành vi hiệu quả trong đa dạng các tình huống, hoàn cảnh nhƣ năng lực giải quyết vấn đề, năng lực  
truyền thông. Phẩm chất nghề nghiệp là các nội dung xác định đặc điểm cá nhân ổn định và thích hợp  
cho nghề nghiệp nhƣ cá tính, phẩm chất, thái độ cần thiết để thực hiện các công việc của nghề nghiệp  
đó nhƣ tận tâm, trách nhiệm, cởi mở để trải nghiệm và học tập, thái độ tích cực, khả năng ra quyết  
định đạo lý. Trong các tài liệu đề cập đến năng lực hành vi hiện nay, nhiều nội dung thuộc phẩm chất  
nghề nghiệp đƣợc xem nhƣ là năng lực hành vi nhƣ trách nhiệm, thái độ tích cực.  
Trong đánh giá năng lực chuyên môn, nội dung đánh giá tập trung vào việc đánh giá sự am hiểu  
kiến thức và khả năng ứng dụng vào thực tiễn nhƣ biết cách phân tích, tổng hợp, đánh giá.  
Trong đánh giá năng lực hành vi, ngƣời đánh giá dự đoán năng lực của ứng viên bằng việc đánh  
giá khả năng biểu hiện hành vi hiệu quả ở cấp độ nào trong các cấp độ của năng lực từ mức thấp nhất -  
năng lực yếu kém đến mức cao nhất - mức năng lực hoàn hảo. Để đánh giá mức độ đạt đƣợc năng lực  
nhƣ vậy, ngƣời đánh giá cần xác định và diễn đạt năng lực. Năng lực đƣợc xác định và diễn đạt bằng  
các cách phổ biến nhƣ sau:  
437  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
- Định nghĩa năng lực, ví dụ nhƣ năng lực truyền thông có thể định nghĩa nhƣ khả năng truyền  
đạt và thu thập thông tin chính xác, kịp thời, h u hiệu cho thực hiện công việc bằng cách sử dụng  
thích hợp, hiệu quả kỹ năng viết, trình bày, diễn thuyết và giao tiếp.  
- Liệt kê các hành vi hiệu quả, ví dụ năng lực truyền thông có thể đƣợc liệt kê nhƣ: Diễn đạt  
bằng lời rõ ràng, súc tích, thuyết phục; Trình bày văn bản rõ ràng, súc tích, chặt chẽ; Diễn thuyết lưu  
loát, thu hút,...  
- Liệt kê các hành vi hiệu quả theo từng cấp độ, ví dụ trong trong tài liệu "Từ điển năng lực  
hành vi" (ORO, 2007) năng lực "lãnh đạo sự thay đổi" đƣợc xác định 5 cấp độ, trong đó cấp độ 5 đƣợc  
mô tả: tạo lập môi trường thúc đẩy; cổ vũ sự thay đổi và cải tiến; chia sẻ thành quả nh ng nỗ lực thay  
đổi trong toàn tổ chức; truyền thông với viễn cảnh rõ ràng về ảnh hưởng của sự thay đổi.  
Ngoài ra có các cách diễn đạt kết hợp các cách diễn đạt trên và cách diễn đạt khác nhƣ vừa định  
nghĩa vừa kết hợp mô tả bằng liệt kê các năng lực hành vi hiệu quả, hoặc nhƣ có bổ sung liệt kê các  
hành vi không hiệu quả. Trong từ điển năng lực hành vi nêu trên, cấp độ 5 của năng lực "lãnh đạo sự  
thay đổi" của ORO nêu trên đƣợc định nghĩa là "làm nên sự thay đổi‖.  
Về tên gọi các mức năng lực hành vi, tùy theo năng lực là chuyên môn hay hành vi, các cách  
gọi có thể giống hay khác nhau. Đối với năng lực chuyên môn, các tên gọi có thể nhƣ là "xuất sắc",  
"giỏi", "khá", "trung bình", "yếu kém"; đối với năng lực hành vi, các tên gọi đa dạng hơn, cũng có thể  
nhƣ cách gọi đối với năng lực chuyên môn, cũng có thể có các cách gọi nhƣ "hoàn hảo", "nổi trội",  
"đạt ngƣỡng", "chƣa đạt ngƣỡng", "yếu kém".  
2.2. Phương pháp giải quyết vấn đề  
Diễn đạt năng lực đƣợc tác giả lựa chọn là mô tả các hành vi hiệu quả, bởi cách tiếp cận này  
đƣợc trình bày khá phổ biến trong các tài liệu về năng lực hành vi, hơn nữa nó làm cơ sở cho việc thiết  
kế các công cụ đánh giá năng lực trong công tác tuyển dụng, hay nhƣ là thành tố trong thiết kế nội  
dung năng lực và trên cơ sở đó lựa chọn phƣơng pháp phát triển năng lực; hay là cơ sở để nhận diện  
năng lực trong quản trị thành tích nhân viên. Quan điểm xác định năng lực bằng liệt kê các hành vi  
hiệu quả phù hợp với quan điểm của Dick Grote khi đề cập cách thức xác định năng lực trong tài liệu  
"Đánh giá thành tích: Vấn đề thảo luận" (2002).  
Theo cách tiếp cận trên, tác giả trƣớc hết thực hiện việc nghiên cứu các tài liệu có trình bày  
các khung năng lực trong các tổ chức, các ấn phẩm về các loại năng lực, các từ điển năng lực. Kết hợp  
với tham khảo ý kiến chuyên gia, tác giả xây dựng danh mục năng lực hành vi, với mỗi hành vi đƣợc  
mô tả bằng các hành vi hiệu quả. Tiếp theo dựa vào đánh giá ý kiến của nhóm hỗ trợ về mức độ thích  
hợp các hành vi hiệu quả, từ đó lựa chọn các mô tả hành vi hiệu quả trong mỗi năng lực. Quá trình xây  
dựng danh mục năng lực đƣợc tác giả tiến hành theo các bƣớc sau:  
Bước 1: Tổng hợp tài liệu và thảo luận với các chuyên gia về những xu hƣớng trong yêu cầu  
năng lực đối với ngƣời lao động trong môi trƣờng làm việc mới. Qua đó xác định đƣợc 7 năng lực cốt  
yếu dành cho nhân viên văn phòng và 3 năng lực dành cho nhà quản trị. Nhƣ vậy sẽ có 10 năng lực  
hành vi cốt yếu đƣợc xây dựng.  
Bước 2: Tại bƣớc thứ hai, tác giả thực hiện việc tham khảo các tài liệu về năng lực hành vi,  
từ đó đề xuất danh mục các hành vi hiệu quả cho mỗi năng lực.  
Các nguồn tham khảo để đề xuất danh mục hành vi hiệu quả nhƣ đƣợc trình bày nhƣ ở biểu 1.  
Bước 3: Thực hiện phƣơng pháp thảo luận nhóm hỗ trợ. Phƣơng pháp thực hiện bằng cách  
khảo sát ý kiến đánh giá của nhóm hỗ trợ về mức độ tán thành các phát biểu hành vi hiệu quả. Nhóm  
hỗ trợ gồm các sinh viên năm cuối chuyên ngành quản trị nguồn nhân lực và các học viên thạc sĩ tham  
438  
HỘI THẢO KHOA HỌC - QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH (COMB-2014)  
gia khóa học quản trị nguồn nhân lực. Nhóm hỗ trợ chƣa phải là chuyên gia trong lĩnh vực đang đề  
cập nhƣng họ chính là những ngƣời có hiểu biết tốt về chủ đề đang đề cập. Ý kiến của ngƣời hỗ trợ là  
cơ sở để lựa chọn phát biểu hành vi hiệu quả. Họ đƣợc đề nghị đánh giá mức độ tán thành các phát  
biểu hành vi hiệu quả đối với các năng lực. Thang điểm đánh giá diễn tả mức độ tán thành theo 5 cấp,  
từ mức độ ít tán thành nhất (1) đến mức độ hoàn toàn tán thành (5). Số lƣợng nhóm hỗ trợ đƣợc đề  
nghị đánh giá là 40 ngƣời.  
Bước 4: Lập danh sách liệt kê các hành vi hiệu quả đối với mỗi năng lực. Các hành vi hiệu  
quả đƣợc lựa chọn là các hành vi có điểm đánh giá của nhóm hỗ trợ nêu ở bƣớc ba với kết quả bình  
quân của mức tán thành từ 3.1 trở lên. Thang điểm đo lƣờng mức độ tán thành đƣợc sử dụng từ 1 đến  
5. Nhƣ vậy mức trung bình 3.1 đƣợc xem là mức tán thành cho hành vi hiệu quả đƣợc phát biểu. Hơn  
nữa, theo dữ liệu đƣợc tổng hợp, mức điểm này đảm bảo chắc lọc đƣợc một số lƣợng trong phạm vi từ  
4-8 hành vi hiệu quả, phù hợp với cách sử dụng phổ biến hiện nay.  
Biểu 1. Danh mục tài liệu tham khảo đề xuất danh mục hành vi hiệu quả  
STT  
1
Năng lực  
Truyền thông  
Tài liệu  
10 năng lực hành vi cốt yếu (http://www.uvic.ca, 2014)  
31 năng lực hành vi cốt yếu (workfoce.com,2014)  
2
Làm việc nhóm  
Sáng tạo  
3
Từ điển năng lực hành vi (Organizational Readiness Office,2007)  
Danh mục năng lực hành vi (http://www.hr.msu.edu, 2014)  
Danh mục năng lực hành vi (http://www.hr.msu.edu, 2014)  
Danh mục năng lực hành vi (http://www.hr.msu.edu, 2014)  
10 năng lực hành vi cốt yếu (http://www.uvic.ca, 2014)  
Danh mục năng lực hành vi (http://www.hr.msu.edu, 2014)  
4
Giải quyết vấn đề  
Hoạch định  
Tổ chức  
5
6
7
Trách nhiệm  
Lãnh đạo  
8
9
Quản trị sự thay đổi Từ điển năng lực hành vi (Organizational Readiness Office,2007)  
10 Đa văn hóa, đạo đức Các phát biểu thành tích của năng lực hành vi (http://www.scribd.com,  
và giá trị  
2014); 31 năng lực hành vi cốt yếu (workfoce.com,2014)  
3. Kết quả nghiên cứu  
Trên cơ sở thực hiện các bƣớc nghiên cứu nêu trên, tác giả đã hoàn thành thiết lập danh mục  
năng lực hành vi với mô tả các hành vi hiệu quả nhƣ sau:  
Biểu 2. Mô tả năng lực truyền thông (Communication)  
STT  
1
Hành vi hiệu quả  
Mức tán thành  
Diễn đạt bằng lời rõ ràng, súc tích, thuyết phục.  
4.3  
2
Truyền đạt thông tin chính xác, kịp thời, hiệu quả và tuân thủ nguyên tắc 4.3  
truyền thông hỗ trợ.  
3
3
4
5
Trình bày văn bản rõ ràng, súc tích, chặt chẽ.  
Diễn thuyết lƣu loát, thu hút.  
4.2  
4.2  
4.1  
Lắng nghe, thu nhận thông tin và phản hồi hiệu quả.  
Sử dụng đa dạng các ngôn ngữ (bằng lời, ký hiệu, điệu bộ,...) để diễn đạt ý 3.9  
trong truyền thông.  
Biểu 3. Mô tả năng lực làm việc nhóm (Teamwork)  
STT  
1
Hành vi hiệu quả  
Mức tán thành  
4.2  
Phát hiện những vấn đề phát sinh trong thực tiễn làm việc nhóm và tham  
439  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
gia việc điều chỉnh tiến trình.  
2
3
4
5
6
7
8
Khích lệ, cổ vũ các thành viên nhóm hăng say làm việc.  
Định hƣớng và điều khiển quá trình làm việc nhóm.  
4.1  
4.1  
4.0  
4.0  
3.8  
3.7  
3.5  
Tích cực tìm kiếm và cung cấp thông tin cho các thành viên nhóm.  
Hối thúc, nhắc nhở các thành viên nhóm hoàn thành các nhiệm vụ nhóm.  
Tạo dựng mối quan hệ hài hòa giữa các thành viên trong nhóm.  
Đồng cảm, chia sẻ và xây dựng sự thống nhất trong nhóm.  
Thể hiện vai trò động viên, thúc đẩy.  
Biểu 4. Mô tả năng lực sáng tạo (Creative)  
Hành vi hiệu quả  
STT  
Mức tán thành  
1
2
3
4
5
6
Nhìn nhận nhiều khía cạnh của vấn đề.  
Phát hiện nhiều nguyên nhân của một hiện tƣợng.  
Ý tƣởng mới trong giải quyết các vấn đề thƣờng gặp.  
Tìm ra giải pháp cho các vấn đề mới.  
4.3  
4.3  
4.2  
4.2  
4.2  
4.1  
Cổ vũ và thúc đẩy đổi mới.  
Phát biểu ý tƣởng mới, quan điểm khác biệt.  
Biểu 5. Mô tả năng lực giải quyết vấn đề (Problem solving)  
Hành vi hiệu quả  
STT  
Mức tán thành  
1
2
3
4
5
6
Đoán trƣớc những tình huống có thể xảy ra.  
Đề xuất các phƣơng án khả dĩ và lựa chọn phƣơng án tốt nhất.  
Đánh giá vấn đề trên cơ sở có căn cứ.  
4.3  
4.3  
4.3  
4.2  
4.2  
4.2  
Đƣa ra quyết định hiệu quả kịp thời.  
Phân tích các khía cạnh của một vấn đề.  
Hiểu rõ các mối tƣơng quan và nhìn nhận tổng thể.  
Biểu 6. Mô tả năng lực hoạch định (Planning)  
Hành vi hiệu quả  
STT  
Mức tán thành  
1
2
3
4
Cụ thể hóa các hành động cho từng nhiệm vụ.  
Xác định các nguồn lực và phân bổ hợp lý.  
Hiểu rõ đặc điểm các nguồn lực sử dụng.  
4.2  
4.2  
4.0  
3.1  
Xác định quy trình hợp lý trong việc giải quyết một nhiệm vụ.  
Biểu 7. Mô tả năng lực tổ chức (Organizasing)  
Hành vi hiệu quả  
STT  
Mức tán thành  
1
2
3
4
Kiểm soát và thực hiện các điều chỉnh cần thiết.  
Huy động và linh hoạt sử dụng các yếu tố nguồn lực.  
Xác định thứ tự và kiểm soát các hoạt động.  
Sử dụng đa dạng các yếu tố nguồn lực.  
4.3  
4.2  
4.1  
4.1  
Biểu 8. Mô tả năng lực trách nhiệm (Responsibilities)  
Hành vi hiệu quả  
STT  
Mức tán thành  
1
2
3
Hiểu rõ nhiệm vụ đƣợc giao.  
4.4  
4.2  
4.2  
Nhận thức trách nhiệm chính.  
Đảm bảo hoàn thành trách nhiệm đúng chất lƣợng cam kết.  
440  
HỘI THẢO KHOA HỌC - QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH (COMB-2014)  
4 Đảm bảo hoàn thành khối lƣợng công việc đúng số lƣợng cam kết.  
5 Kiên trì thực hiện các nhiệm vụ trong các hoàn cảnh khác nhau.  
6 Đảm bảo hiệu quả sử dụng các yếu tố nguồn lực trong thực hiện nhiệm vụ.  
7 Đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.  
4.2  
4.1  
4.0  
3.1  
Biểu 9. Mô tả năng lực lãnh đạo (Leadership)  
STT  
Hành vi hiệu quả  
Truyền cảm hứng các thành viên trong nhóm.  
Tạo dựng niềm tin.  
Mức tán thành  
1
2
3
4
4.4  
4.2  
4.1  
4.1  
Phát họa viễn cảnh cho tổ chức có sức cuốn hút.  
Gây ảnh hƣởng.  
Biểu 10. Mô tả năng lực quản trị sự thay đổi  
Hành vi hiệu quả  
STT  
Mức tán thành  
1
2
3
4
Thích nghi với sự thay đổi.  
4.3  
4.2  
4.2  
4.1  
Tác động đến sự thay đổi.  
Ứng phó với đa dạng hoàn cảnh.  
Tìm kiếm các động lực cho sự thay đổi.  
Biểu 11. Mô tả năng lực đa văn hóa, đạo đức và giá trị (Cross cultural, ethics and values)  
STT  
Hành vi hiệu quả  
Mức tán thành  
1 Bảo vệ giá trị cá nhân trong sự tôn trọng giá trị cá nhân của ngƣời khác.  
2 Nhận thức giá trị cá nhân, giá trị tổ chức, giá trị văn hóa và các giá trị chung.  
3 Hiểu rõ sự tƣơng đồng, sự khác biệt và hòa hợp với đa dạng văn hóa.  
4 Cân nhắc đạo lý trong các quyết định trong môi trƣờng đa văn hóa.  
4.3  
4.1  
4.1  
3.2  
4. Kết luận  
Đề tài nghiên cứu đặt ra nhiệm vụ xây dựng danh mục năng lực hành vi cốt yếu cho đa dạng  
các công việc và ngành nghề. Kết quả cụ thể của nghiên cứu là đã công bố danh mục gồm 10 năng lực,  
trong đó có 7 năng lực hành vi cốt yếu cho nhân viên văn phòng, và 3 năng lực hành vi cốt yếu dành  
cho nhà quản trị. Mỗi năng lực thuộc danh mục trên đƣợc mô tả bằng các hành vi hiệu quả.  
Danh mục 10 năng lực hành vi cốt yếu đƣợc lập làm cơ sở cho việc xây dựng khung năng lực  
cho mỗi nhóm công việc, loại nghề nghiệp hay cho mỗi công việc, chức danh nghề nghiệp cụ thể.  
Trong xây dựng khung năng lực, bởi danh mục đã nêu đƣợc xác định trên diện rộng ngành nghề, nên  
cần có những bổ sung các năng lực theo từng công việc để có đƣợc khung năng lực hoàn chỉnh cho  
công việc / nhóm công việc cụ thể. Đối với tổ chức, kết quả nghiên cứu làm cơ sở cho đa dạng các  
công tác quản trị nguồn nhân lực, nhƣ đánh giá năng lực ứng viên trong tuyển dụng, hay làm một nội  
dung trong đánh giá nhu cầu đào tạo. Đối với trƣờng đại học, danh mục năng lực hành vi đƣợc lập là  
tài liệu tham khảo để xây dựng chuẩn hành vi và kỹ năng cũng nhƣ cơ sở để thiết kế các hoạt động hỗ  
trợ phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho học viên. Đối với mỗi nhân viên, danh mục năng lực là tài liệu  
tham khảo, định hƣớng cho phát triển năng lực bản thân và cho phát triển nghề nghiệp nói chung.  
441  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Võ Xuân Tiến (2010), Một số vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, Tạp chí Khoa học và  
Công nghệ, Đại học Đà Nẵng 5 (40), 263-269.  
[2] Hà nội không "quay lưng" lại với tại chức, liên thông ( www.dantri.com.vn, 20/10/2012).  
[3] Đà Nẵng thí điểm mô hình đánh giá công chức mới (www.noivu.dananang.gov.vn, 27/07/2012).  
[4] David D. Dubois, William J. Rothwell (2004), Competency-based human resource management 1st  
edition, Davies-Black Publishing, California.  
[6] Dick Grote (2002), The performance appraisal question and answer book, AMACOM, New York.  
[7]  
HR  
WSO  
Personal,  
Competency  
Examples  
with  
Performance  
Statements  
[8]  
Michigan  
[9] Organizational Readiness Officer (2007), Behavioral Competency Dictionary, Canada.  
[10] University of Victoria, 10 core competencies  
State  
University,  
Behavivoural  
competency  
guiding  
[11] Workfoce, 31 core competencies explained (http://www.workforce.com/articles/31-core-  
442  
pdf 7 trang Thùy Anh 12220 Free
Bạn đang xem tài liệu "Danh mục năng lực hành vi cốt yếu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_muc_nang_luc_hanh_vi_cot_yeu.pdf