Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án thuộc lĩnh vực sản xuất của các doanh nghiệp khu vực miền Đông Nam Bộ

Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Số 46, 2020  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN  
THUỘC LĨNH VỰC SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP  
KHU VỰC MIỀN ĐÔNG NAM BỘ  
PHẠM XUÂN KIÊN 1, NGUYỄN TRẦN QUỐC KHANH 2  
1 Trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM  
2 Trường Đại học Bách Khoa TP. HCM  
Tóm tắt. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công dự án trong lĩnh  
vực sản xuất của các doanh nghiệp ở khu vực miền Đông Nam Bộ. Mô hình nghiên cứu đề xuất 8 yếu tố  
ảnh hưởng đến sự thành công của dự án sản xuất bao gồm sứ mệnh dự án, hỗ trợ quản lý cấp cao, lập kế  
hoạch dự án, tham khảo ý kiến khách hàng, năng lực nhân sự, công việc kỹ thuật, truyền thông và giải quyết  
vấn đề. Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước là nghiên cứu sơ bộ định tính và nghiên cứu chính  
thức định lượng. Kết quả nghiên cứu sơ bộ định tính ngoài việc hiệu chỉnh nội dung các thang đo, thì có bổ  
sung 1 biến quan sát vào thang đo công việc kỹ thuật. Nghiên cứu đã thu thập 203 mẫu từ các nhà quản  
lý/điều hành, kỹ sư điều hành và nhân viên văn phòng dự án mà đã từng tham gia các dự án sản xuất. Kết  
quả đánh giá độ tin cậy thang đo cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy (Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,7.  
Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thấy có 9 nhân tố được trích ra với 30 biến quan sát. Kết  
quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA) cho thấy các thang đo đều đạt tính đơn hướng, giá trị hội tụ, độ tin  
cậy tổng hợp và giá trị phân biệt. Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính cho thấy chỉ có mối quan  
hệ giữa hỗ trợ quản lý cấp cao và sự thành công của dự án là không được ủng hộ, các mối quan hệ còn lại  
đều được ủng hộ. Bên cạnh ý nghĩa lý thuyết, kết quả này cũng góp phần giúp cho các nhà quản lý dự án  
nhận biết được những yếu tố nào có tác động tích cực đến sự thành công của các dự án trong lĩnh vực sản  
xuất, để từ đó có các chính sách quản lý hiệu quả hơn trong việc quản lý dự án.  
Từ khóa. quản lý dự án, dự án sản xuất, sự thành công của dự án  
FACTORS INFLUENCING THE SUCCESS OF MANUFACTURING PROJECTS - A  
STUDY AT ENTERPRISES IN SOUTH-EASTERN REGION  
Abstract. The objective of the study is to identify the factors that affect the success of projects in the  
manufacturing sector of enterprises in the Southeast region. The research model proposes 8 factors that  
influence the success of a manufacturing project including project mission, senior management support,  
project planning, customer consultation, staff capacity, technical work, communication and problem  
solving. The study was conducted through 2 steps: qualitative preliminary research and quantitative official  
research. The results of qualitative research in addition to adjusting the content of measurement scales, have  
added an observation variable to the measurement scale of technical work. The study collected 203 samples  
from managers / executives, executive engineers and project office staff who were involved in  
manufacturing projects. The results of the reliability evaluation of the measurement scales show that the  
scales are all reliable (Cronbach's Alpha is greater than 0.7. Results of the exploratory factor analysis (EFA)  
show that there are 9 factors extracted with 30 observation variables. The results of confirmatory factor  
analysis (CFA) show that the measurement scales are all unidirectional, convergent validity, composite  
reliability and discriminant validity. The results of the testing of structure model show that only the  
relationship between senior management support and the success of the manufacturing project is not  
supported, the remaining relationships are supported. In addition to the theoretical significance, this result  
also helps project managers to identify those factors that have a positive impact on the success of projects  
in the manufacturing sector, from which There are more effective management policies in project  
management  
Keywords. project management, manufacturing project, the project success.  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN THUỘC LĨNH VỰC  
SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC MIỀN ĐÔNG NAM BỘ  
163  
1. GIỚI THIỆU  
Sản xuất công nghiệp ở nước ta đã ngày càng có đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế của đất nước.  
Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng 2/2017 ước tính tăng 15,2% so với  
cùng kỳ năm ngoái (Minh Đăng, 2017). Mặc dù ngành công nghiệp sản xuất ở Việt Nam đã có sự tăng  
trưởng đáng kể trong nhiều năm qua, nhưng nhiều dự án cũng đang gặp không ít khó khăn. Nguyên nhân  
chủ yếu là do các doanh nghiệp này chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, năng lực tài chính yếu, trình độ  
công nghệ lạc hậu, chậm được đầu tư đổi mới, sức cạnh tranh yếu… (Minh Huyền, 2017). Việc một dự án  
ngừng sản xuất, chậm tiến độ,... sẽ gây ảnh hưởng nhiều hệ lụy về mặt tài chính, lao động,... cho nền kinh  
tế và xã hội của đất nước.  
Ở trên thế giới, đã có một vài nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án thuộc  
lĩnh vực sản xuất, điển hình là nghiên cứu của Chan et al. (2009) về các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành  
công của dự án thuộc lĩnh vực sản xuất ở Malaysia, nghiên cứu của Nazia et al. (2016) về các yếu tố ảnh  
hưởng đến sự thành công của dự án thuộc lĩnh vực sản xuất và xây dựng ở Pakistan,… hay ở Việt Nam thì  
có nghiên cứu của Vũ Anh Tuấn và Cao Hào Thi (2009) về các yếu tố ảnh hưởng đến thành quả dự án điện.  
Hiện nay, miền Đông Nam Bộ là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước với một mạng lưới các khu công nghiệp và  
các công ty sản xuất dày đặc, tập trung chủ yếu ở Tp.HCM và các tỉnh Đồng Nai và Bình Dương, đóng góp khoảng  
45% GDP, khoảng 50% giá trị sản xuất công nghiệp và kim ngạch xuất khẩu. Như vậy, có thể thấy khu vực miền  
Đông Nam Bộ là một khu vực đang thực sự nổi trội về năng suất sản xuất so với các vùng khác. Như vậy có thể thấy  
lĩnh vực sản xuất ở khu vực này đóng vai trò quan trọng như thế nào trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa  
đất nước (Bảo Trâm, 2017). Việc nghiên cứu sự thành công đối với dự án thuộc lĩnh vực sản xuất trong điều  
kiện hiện nay là rất cần thiết. Từ đó, mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự  
thành công dự án trong lĩnh vực sản xuất của các doanh nghiệp ở khu vực miền Đông Nam Bộ.  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
2.1 Dự án và sự thành công của dự án  
Dự án: là một quá trình các công việc, nhiệm vụ có liên quan với nhau, được thể hiện nhằm đạt được mục  
tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách (Cao Hào Thi & Nguyễn Thúy  
Quỳnh Loan, 2004). Jacobs & Chase (2014) định nghĩa dự án là một chuỗi các công việc có liên quan đến  
nhau, thường đưa ra những kết quả trực tiếp và yêu cầu một khoảng thời gian cụ thể để thực hiện.  
Dự án sản xuất: Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất là những dự án nhằm tạo ra các sản phẩm là tư liệu  
sản xuất hoặc tư liệu dùng phục vụ nhu cầu của chính nó và cho các ngành nghề khác như nông nghiệp,  
lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải,… và cho nhu cầu đời sống của con người (Bùi Xuân Phong,  
2006).  
Sự thành công của dự án: Verzuh (2003) cho rằng một dự án được xem là thành công nếu dự án đó đạt  
các tiêu chí “đúng về thời gian, đủ ngân sách với chất lượng cao”. Theo Globerson và Zwikael (2002) và  
Thomsett (2002) thì dự án được xem là thành công nếu thỏa mãn ba tiêu chí về chi phí, thời gian và yêu  
cầu kỹ thuật. Theo Muller và Jugdev (1998) thì cho rằng một dự án được xem là thành công thì ngoài ba  
tiêu chí là chi phí, thời gian và yêu cầu kỹ thuật, thì còn phải thỏa mãn yêu cầu của khách hàng và đem lại  
những lợi ích cho đối tượng hữu quan.  
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án  
Sứ mệnh dự án: Sứ mệnh của dự án được là việc xác định các mục tiêu ban đầu và phương hướng chung  
của dự án một cách rõ ràng. Sứ mệnh của dự án được xem là triết lý chung hay các mục tiêu chung của một  
dự án cũng như sự cam kết của tất cả các thành viên trong nhóm dự án từ nhân viên cho tới quản lý cấp cao  
đối với các mục tiêu này (Slevin và Pinto, 1986).  
Nghiên cứu của Chan et al. (2009) đã chứng minh rằng sứ mệnh của một dự án là yếu tố sống còn cho sự  
thành công của một dự án trong lĩnh vực sản xuất. Khi mục tiêu dự án phù hợp với các mục tiêu chung của  
tổ chức và được xác định một cách rõ ràng trong nhóm dự án thì nó làm tăng sự thành công của dự án.  
Nghiên cứu của Nazia et al. (2016) cũng khẳng định sứ mệnh dự án có tác động tích cực đến sự thành công  
của dự án trong ngành sản xuất và xây dựng. Vì vậy, giả thuyết H1 được phát biểu như sau:  
H1+: Sứ mệnh dự án tác động tích cực đến sự thành công của dự án  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
164  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN THUỘC LĨNH VỰC  
SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC MIỀN ĐÔNG NAM BỘ  
Hỗ trợ của quản lý cấp cao: Hỗ trợ của quản lý cấp cao là sự sẵn lòng của quản lý cấp cao nhằm cung cấp  
những tài nguyên cần thiết và quyền thực thi quyền lực đối với sự thành công của dự án (Slevin và Pinto,  
1986; Rauniar và Rawski, 2012).  
Việc thiếu sự tham gia của lãnh đạo cấp cao và sự thiếu quan tâm của tổ chức trong giai đoạn đầu của dự  
án liên quan thường dẫn đến việc các dự án sẽ hoạt động kém (Sosa et al., 2007). Zwikael (2008) cho rằng  
sự tham gia hiệu quả của người điều hành có thể cải thiện đáng kể thành công của dự án. Với sự hỗ trợ đắc  
lực từ phía ban lãnh đạo hay các phòng ban khác thì một dự án có thể sẽ giảm nhiều khó khăn khi phải đối  
mặt với nhiều vấn đề mà chưa bao giờ đối mặt (Yeoh & Koronios, 2010). Các nghiên cứu của Chan et al.  
(2009) và Nazia et al. (2016) cũng đã chứng minh rằng sự hỗ trợ của quản lý cấp cao có ảnh hưởng tích cực  
đối với sự thành công của dự án. Vì vậy, giả thuyết H2 được phát biểu như sau:  
H2+: Hỗ trợ của quản lý cấp cao tác động tích cực đến sự thành công của dự án  
Lập kế hoạch dự án: Kế hoạch hoạt động chi tiết cho một dự án được xem là việc tính toán để sự cân bằng  
giữa ba yếu tố là Chi phí – Thời gian – Chất lượng của một dự án. Việc lập kế hoạch chi tiết cho một dự án  
được xem là nền tảng cho những đo lường trong mỗi bước và mỗi giai đoạn thực hiện dự án (Verzuh, 2003).  
Maylor (2010) cho rằng việc lập kế hoạch dự án được xem là quá trình xác định rõ ràng đến việc sử dụng  
các nguồn lực cũng như các chi phí liên quan đến dự án.  
Các nghiên cứu của Kerzner (1987) và Clarke (1999) cho rằng việc lập kế hoạch dự án, điều hành và kiểm  
soát dự án có ảnh hưởng mạnh lên sự thành công của dự án. Nghiên cứu của Nazia et al. (2016) cũng cho  
thấy mối quan hệ tích cực giữa việc lập kế hoạch dự án và sự thành công của dự án. Vì vậy, giả thuyết H3  
được phát biểu như sau:  
H3+: Lập kế hoạch dự án tác động tích cực đến sự thành công của dự án  
Tham khảo ý kiến khách hàng: Theo Slevin và Pinto (1986), tham khảo ý kiến khách hàng là sự giao tiếp  
và hỏi ý kiến cũng như lắng nghe tích cực với những bên có ảnh hưởng. Khách hàng ở đây là sự liên quan  
đến bất kỳ một người nào cuối cùng sẽ sử dụng kết quả của dự án. Khách hàng có thể là thuộc về bên ngoài  
tổ chức hoặc thuộc về một bộ phận bên trong tổ chức. Sự thấu hiểu các bên tham gia và nhận được sự hỗ  
trợ cũng như sự cam kết của những bên tham gia này sẽ tạo nên những mục tiêu rõ ràng và những đo lường  
hoạt động của dự án sẽ trở nên thuận lợi (Verzuh, 2003).  
Việc tham khảo ý kiến khách hàng có mức độ quan trọng trong việc cố gắng thực hiện thành công một dự  
án. Nhiều nhà quản lý dự án sai lầm trong việc tin rằng họ điều hành tốt những giai đoạn khác nhau của dự  
án thì khách hàng sẽ chấp nhận kết quả của dự án. Nghiên cứu của Urban (1993) cho thấy yếu tố này đóng  
vai trò quan trọng nhất trong các dự án phát triển sản phẩm mới. Nghiên cứu của Nazia et al. (2016) thì cho  
thấy mối quan hệ này có quan hệ tích cực lên sự thành công của các dự án sản xuất và xây dựng. Vì vậy,  
giả thuyết H4 được phát biểu như sau:  
H4+: Tham khảo ý kiến khách hàng tác động tích cực đến sự thành công của dự án  
Năng lực nhân sự: Nguyễn Thanh Liêm và ctg (2007) cho rằng những thành viên trong một nhóm dự án  
hiệu quả thường phải có kỹ năng kỹ thuật cao, độ nhạy cảm chính trị, định hướng vấn đề, định hướng mục  
tiêu và sự tự tin. Còn đối với các nhà quản trị dự án thì cần phải có uy tín, sự nhạy cảm, tác phong lãnh đạo  
và quản lý, khả năng đối mặt với áp lực.  
Một nhóm dự án bao gồm lãnh đạo dự án và các thành viên nhóm là những người được chọn lựa, huấn  
luyện và sở hữu những kỹ năng yêu cầu, sở hữu tri thức và kinh nghiệm để có thể thực hiện những yêu cầu  
của dự án. Năng lực của các thành viên nhóm dự án là một yếu tố then chốt đóng vài trò rất quan trọng  
trong suốt chu kỳ dự án (Puthamont & Chareogam, 2007). Nhiều nghiên cứu cho rằng năng lực nhân sự  
của dự án có tác động đáng kể lên sự thành công của dự án (Cooke-Davies, 2002; Chan et al., 2009; Nazia  
et al., 2016). Vì vậy, giả thuyết H5 được phát biểu như sau:  
H5+: Năng lực nhân sự tác động tích cực đến sự thành công của dự án  
Công việc kỹ thuật: Công việc kỹ thuật là sự sẵn sàng đối với các vấn đề kỹ thuật và kinh nghiệm được  
yêu cầu nhằm đạt được những bước hành động kỹ thuật cụ thể. Công việc kỹ thuật liên quan đến sự cần  
thiết không chỉ đối với những người cần thiết trong nhóm thực hiện dự án mà còn đảm bảo rằng họ sở hữu  
những kỹ thuật cần thiết và có kỹ thuật thích hợp để thực hiện nhiệm vụ của họ (Slevin & Pinto, 1986).  
Nghiên cứu của Nazia et al. (2016) và Pinto & Slevin (1989) cho thấy sự sẵn sàng của các công nghệ/kỹ  
thuật được yêu cầu áp dụng trong quá trình thực hiện dự án được xem có quan hệ tích cực đối với sự thành  
công của các dự án sản xuất hay phát triển sản phẩm mới. Vì vậy, giả thuyết H6 được phát biểu như sau:  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN THUỘC LĨNH VỰC  
SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC MIỀN ĐÔNG NAM BỘ  
165  
H6+: Công việc kỹ thuật tác động tích cực đến sự thành công của dự án  
Truyền thông: Nguyễn Thanh Liêm và ctg (2007) cho rằng việc truyền thông trong một dự án bao gồm  
các tiến trình cần thiết để đảm bảo rằng thông tin về dự án được tạo ra, thu thập, phân bổ và lưu trữ một  
cách kịp thời và phù hợp. Truyền thông trong dự án là một kế hoạch xác định những thông tin nào sẽ được  
thu thập và phân phối cho các bên có lên quan đến dự án dựa trên yêu cầu của họ (Larson & Gray, 2011).  
Sự cần thiết của các kênh truyền thông hiệu quả là đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên một tác động cực  
lớn cho sự thành công của dự án. Vấn đề truyền thông không chỉ cần thiết và quan trọng đối với bản thân  
các thành viên trong nhóm dự án, mà còn giữa nhóm dự án và phần còn lại của tổ chức cũng như với các  
khách hàng. Yếu tố truyền thông không chỉ liên quan đối với cơ chế phản hồi, mà còn cần thiết trong việc  
trao đổi thông tin với cả khách hàng và phần còn lại của tổ chức liên quan đến các mục tiêu của dự án, thay  
đổi các chính sách và thủ tục, các báo cáo,... Truyền thông tốt là chìa khóa cho sự thành công của dự án  
(Nguyễn Thanh Liêm và ctg, 2007; Nazia et al., 2016). Vì vậy, giả thuyết H7 được phát biểu như sau:  
H7+: Truyền thông tác động tích cực đến sự thành công của dự án  
Giải quyết vấn đề: Giải quyết vấn đề là khả năng giải quyết các cuộc khủng hoảng không mong đợi hoặc  
những sai lệch so với kế hoạch ban đầu (Slevin và Pinto, 1986). Trần Thượng Tuấn và Nguyễn Minh Huy  
(2015) thì cho rằng quá trình giải quyết vấn đề là một chuỗi các bước nhằm tìm ra giải pháp sáng tạo tối ưu  
để đạt mục tiêu mong muốn. Đó là xác định vấn đề, xác định mục tiêu, các điều kiện giới hạn, khả năng  
khắc phục, thu thập thông tin, xây dựng và đánh giá các giả thuyết, ra quyết định và lập kế hoạch hành  
động.  
Nghiên cứu của Mullaly (2004) và Nazia (2016) cho rằng việc quản lý mâu thuẫn và khả năng giải quyết  
các vấn đề trong các dự án là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của dự án. Vì vậy, giả thuyết  
H8 được phát biểu như sau:  
H8+: Giải quyết vấn đề tác động tích cực đến sự thành công của dự án  
2.3. Mô hình nghiên cứu  
Dựa trên các giả thuyết nêu trên, mô hình nghiên cứu được thể hiện ở Hình 1.  
Sứ mệnh dự án  
Hỗ trợ của quản  
lý cấp cao  
H1+  
Lập kế hoạch dự  
án  
H2+  
H3+  
Tham khảo ý kiến  
khách hàng  
H4+  
Sự thành công của  
dự án  
H5+  
Năng lực nhân sự  
H6+  
H7+  
Công việc kỹ  
thuật  
H8+  
Truyền thông  
Giải quyết vấn đề  
Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
166  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN THUỘC LĨNH VỰC  
SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC MIỀN ĐÔNG NAM BỘ  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Phương pháp nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước: nghiên cứu định tính và định lượng.  
Nghiên cứu định tính được tiến hành bằng cách phỏng vấn tay đôi với 10 nhà quản lý của các dự án thuộc  
các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất dựa trên dàn bài lập sẵn gồm nội dung của các biến quan sát được  
tham khảo chính từ các thang đo của Chan et al. (2009). Kết quả từ nghiên cứu định tính cho thấy có một  
biến quan sát được bổ sung vào thang đo công việc kỹ thuật (Bảng 3). Cuối cùng, thang đo Sứ mệnh dự án  
gồm 3 biến quan sát, Hỗ trợ của quản lý cấp cao gồm 4 biến quan sát, Lập kế hoạch dự án gồm 3 biến quan  
sát, Tham khảo ý kiến khách hàng gồm 4 biến quan sát, Năng lực nhân sự gồm 6 biến quan sát, Công việc  
kỹ thuật gồm 4 biến quan sát, Truyền thông gồm 3 biến quan sát, Giải quyết vấn đề gồm 4 biến quan sát và  
Sự thành công của dự án gồm 4 biến quan sát.  
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua việc khảo sát theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Đối  
tượng khảo sát là các nhà quản lý/điều hành dự án, kỹ sư và nhân viên văn phòng dự án thuộc các doanh  
nghiệp sản xuất ở khu vực miền Đông Nam Bộ đã từng tham gia vào dự án sản xuất. Tổng số lượng mẫu  
hợp lệ thu thập được là 203. Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 điểm được sử dụng từ 1 (hoàn toàn  
không đồng ý) đến 5 (hoàn toàn đồng ý). Dữ liệu thu thập sẽ được tiến hành kiểm tra, chọn lọc và xử lý dữ  
liệu bằng phần mềm SPSS phiên bản 22 và Amos phiên bản 22; sau đó đã tiến hành thống kê mô tả mẫu  
thu thập được, các thang đo được đánh giá bằng phương pháp độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân  
tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và các giả thuyết được kiểm định qua phân tích  
mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).  
4. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH  
4.1. Mô tả mẫu  
Thống kê mẫu khảo sát được trình bày ở Bảng 1 và 2.  
Bảng 1: Thông tin chung về mẫu khảo sát  
Địa điểm  
Tp.HCM  
Đồng Nai  
Tần số  
149  
26  
Tỷ lệ (%)  
Dự án tham gia gần nhất  
Tần số  
149  
Tỷ lệ (%)  
73,4  
73,4 Phát triển sản phẩm mới  
12,8 Giới thiệu quy trình mới  
13,8 Cải tiến chất lượng  
100 Cải tiến vận hành  
9
31  
14  
4,4  
15,3  
6,9  
Bình Dương  
28  
203  
Tổng  
Loại hình doanh nghiệp Tần số  
Tỷ lệ (%)  
Tổng  
203  
100  
Cổ phần  
Trách nhiệm hữu hạn  
Doanh nghiệp tư nhân  
32  
155  
12  
15,8 Vai trò trong dự án gần nhất  
76,4 Quản lý/Điều hành dự án  
5,9 Kỹ sư phụ trách dự án  
Tần số  
Tỷ lệ (%)  
12,8  
26  
68  
33,5  
Công ty vốn nước ngoài  
4
203  
Tần số  
2,0 Nhân viên văn phòng dự án  
109  
203  
Tần số  
53,7  
100  
Tỷ lệ (%)  
77,8  
Tổng  
Ngành  
Thép  
100  
Tổng  
Tỷ lệ (%)  
Tổng đầu tư của dự án  
5
6
2,5 <= 2 tỷ VNĐ  
3,0 2,1 - 5 tỷ VNĐ  
158  
38  
Điện  
18,7  
Cơ khí  
Giấy  
Nhựa  
Dệt may  
Cao su  
Bao bì  
Da  
43  
9
21,2 5,1 - 10 tỷ VNĐ  
7
203  
3,4  
100  
Tỷ lệ (%)  
66,5  
4,4  
16,7  
Tổng  
Số lượng nhân sự  
34  
46  
11  
31  
9
Tần số  
22,7 <= 20 người  
5,4 21 - 40 người  
15,3 41 - 100 người  
135  
60  
8
203  
29,6  
3,9  
100  
4,4  
Tổng  
Số dự án đã tham gia trong  
3 năm qua  
Sơn  
9
4,4  
Tần số  
Tỷ lệ (%)  
Tổng  
203  
100 1 – 2 lần  
3 – 4 lần  
97  
69  
37  
47,8  
34,0  
18,2  
100  
> 4 lần  
Tổng  
203  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN THUỘC LĨNH VỰC  
SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC MIỀN ĐÔNG NAM BỘ  
167  
Bảng 2: Thông tin cá nhân của đối tượng tham gia khảo sát  
Giới tính  
Tần số Tỷ lệ (%)  
Trình độ học vấn  
Tần số Tỷ lệ (%)  
Nam  
Nữ  
139  
64  
203  
68,5 Trung cấp trở xuống  
31,5 Cao đẳng/Đại học  
100 Sau đại học  
21  
171  
11  
10,3  
84,2  
5,4  
Tổng  
Độ tuổi  
Tần số Tỷ lệ (%)  
Tổng  
203  
100  
18 - 30 tuổi  
31 - 40 tuổi  
41 - 50 tuổi  
83  
103  
17  
40,9 Thu nhập trong một tháng Tần số Tỷ lệ (%)  
50,7 5 - 10 triệu VNĐ  
8,4 11 - 20 triệu VNĐ  
100 21 - 35 triệu VNĐ  
67  
102  
26  
33  
50,2  
12,8  
3,9  
Tổng  
203  
Thâm niên tham gia dự án Tần số Tỷ lệ (%) > 35 triệu VNĐ  
8
<= 3 năm  
4 - 6 năm  
7 - 10 năm  
> 10 năm  
37  
79  
61  
26  
203  
18,2  
38,9  
30  
12,8  
100  
Tổng  
203  
100  
Tổng  
4.2. Đánh giá thang đo  
Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo cho thấy các hệ số Cronbach’s Alpha có giá trị từ 0,801 đến 0,914 đều  
lớn hơn 0,7 và đồng thời các biến quan sát của các thang đo đều có tương quan biến-tổng từ 0,672 đến  
0,864 lớn hơn 0,3 (Bảng 3), do đó có thể kết luận các thang đo đều đạt độ tin cậy.  
Sau khi các thang đo đều đạt độ tin cậy thì 35 biến quan sát của các thang đo này được đưa vào phân tích  
nhân tố khám phá (EFA). Kết quả phân tích (EFA) có 5 biến quan sát bị loại thuộc các yếu tố Hỗ trợ quản  
lý cấp cao (1 biến), Tham khảo ý kiến khách hàng (1 biến), Năng lực nhân sự (2 biến) và Giải quyết vấn đề  
(1 biến) vì có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0,5. Kết quả có 9 nhân tố được trích ra với 30 biến quan sát được  
đưa vào phân tích nhân tố khẳng định (CFA) (Bảng 3).  
Kết quả kiểm định mô hình đo lường cho thấy mô hình này có 369 bậc tự do, giá trị Chi-square bằng  
409,186, Chi-square/df bằng 1,109 nhỏ hơn 2, p bằng 0,073 lớn hơn 0,05; thêm vào đó TLI bằng 0,989,  
CFI bằng 0,991 đều lớn hơn 0,9 và RMSEA bằng 0,023 nhỏ hơn 0,08. Như vậy, có thể kết luận là mô hình  
này phù hợp với dữ liệu thu thập được từ thị trường (xem Hình 2).  
Như thể hiện trên Bảng 3, hệ số tải chuẩn hoá của các biến quan sát dao động từ 0,606 đến 0,973 lớn hơn  
0,5, đồng thời phương sai trích của các thang đo (AVE) từ 0,601 đến 0,872 lớn hơn 0,5 nên các thang đo  
đạt giá trị hội tụ. Độ tin cậy tổng hợp (CR) của các thang đo từ 0,857 đến 0,953 lớn hơn 0,7 nên các thang  
đo đều đạt độ tin cậy. Bình phương tương quan giữa các khái niệm dao động từ 0,000 tới 0,432 thấp so với  
phương sai trích (AVE = 0,601-0,872) của các thang đo nên các thang đo đều đạt độ giá trị phân biệt.  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
168  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN THUỘC LĨNH VỰC  
SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC MIỀN ĐÔNG NAM BỘ  
Hình 2: Mô hình đo lường (chuẩn hóa)  
Bảng 3: Kết quả đánh giá thang đo  
Tương  
quan biến-  
tổng  
Trọng số  
hồi quy  
chuẩn hóa  
Thang đo và biến quan sát  
Sứ mệnh dự án: Cronbach's Alpha = 0,872; AVE = 0,708; CR = 0,878  
Những mục tiêu của dự án X là phù hợp với những mục tiêu chung của tổ chức  
Những mục tiêu của dự án X được xác định rõ ràng đối với nhóm dự án  
Những kết quả mà dự án X đạt được mang lại lợi ích cho doanh nghiệp  
0,672  
0,800  
0,799  
0,712  
0,898  
0,901  
Hỗ trợ của quản lý cấp cao: Cronbach's Alpha = 0,860; AVE = 0,872; CR = 0,953  
Quản lý cấp cao luôn đáp ứng yêu cầu bổ sung nguồn lực cho dự án X khi cần thiết  
Quản lý cấp cao chia sẻ trách nhiệm với nhóm dự án X để đảm bảo sự thành công  
của dự án  
0,837  
0,858  
0,920  
0,947  
Quản lý cấp cao quy định rõ ràng mức độ thẩm quyền và trách nhiệm đối với các  
thành viên trong dự án X.  
0,864  
0,935  
Quản lý cấp cao hỗ trợ tích cực cho các thành viên trong dự án X khi có các cuộc  
khủng hoảng xảy ra.  
0,314  
**  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN THUỘC LĨNH VỰC  
SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC MIỀN ĐÔNG NAM BỘ  
169  
Lập kế hoạch dự án: Cronbach's Alpha = 0,908; AVE = 0,775; CR =0,911  
Có một kế hoạch chi tiết (bao gồm thời gian, kế hoạch làm việc,…) đối với sự hoàn  
thành của dự án X  
0,808  
0,866  
Ngân sách được lập chi tiết cho dự án X  
Các nhu cầu về nhân sự then chốt (ai, ở đâu,…) được xác định rõ ràng trong kế  
hoạch dự án X  
0,860  
0,793  
0,930  
0,842  
Tham khảo ý kiến khách hàng: Cronbach's Alpha = 0,801; AVE = 0,713; CR = 0,878  
Những khách hàng được trao cơ hội để cung cấp thông tin sớm nhất có thể trong  
giai đoạn phát triển dự án X  
Khách hàng (bao gồm người sử dụng) luôn tuân thủ việc cung cấp thông tin cho  
tiến triển của dự án X  
0,740  
0,908  
0,973  
0,736  
Giá trị của dự án X được thảo luận với các khách hàng cuối cùng  
Những khách hàng được cho biết rằng những thông tin của họ sẽ được đồng hóa  
vào kế hoạch dự án X  
0,678  
0,336  
0,606  
**  
Năng lực nhân sự: Cronbach's Alpha = 0,827, AVE = 0,723; CR = 0,913  
Nhân viên của dự án X hiểu rõ vai trò của họ trong dự án X  
Nhân viên trong dự án X hiểu rõ những hoạt động mà họ sẽ thực hiện trong dự án  
X
0,740  
0,734  
0,817  
0,856  
Nhà quản lý của dự án X có kỹ năng kỹ thuật phù hợp  
Nhà quản lý của dự án X có kỹ năng giao tiếp hiệu quả  
Nhà quản lý của dự án X có kỹ năng quản lý thích hợp  
Nhà quản lý của dự án X có khả năng động viên và duy trì sự kết dính giữa các  
thành viên của dự án X  
0,323  
0,319  
0,768  
0,741  
**  
**  
0,881  
0,846  
Công việc kỹ thuật: Cronbach's Alpha = 0,855; AVE = 0,601; CR = 0,857  
Dự án X có các kỹ sư/nhân viên có chuyên môn kỹ thuật cao để sử dụng các công  
nghệ/kỹ thuật trong quá trình thực hiện dự án X  
Công nghệ/kỹ thuật được sử dụng để hỗ trợ trong quá trình thực hiện dự án X làm  
việc hiệu quả  
Các công nghệ/kỹ thuật để thực hiện dự án X (trang thiết bị, chương trình huấn  
luyện,…) được chọn lựa thích hợp cho quá trình thực hiện dự án X.  
Các công nghệ/kỹ thuật mới nhất luôn được áp dụng vào quá trình thực hiện dự án  
X (*)  
0,756  
0,687  
0,680  
0,675  
0,861  
0,783  
0,730  
0,718  
Truyền thông: Cronbach's Alpha = 0,891; AVE = 0,736; CR = 0,893  
Các cá nhân/các nhóm khi có yêu cầu về những thông tin cần thiết liên quan đến  
dự án X thì luôn nhận được phản hồi là được chấp nhận hoặc bác bỏ thông tin mà  
họ yêu cầu.  
Những kết quả (thực hiện quyết định, thông tin nhận được và yêu cầu,…) của các  
cuộc họp trong quá trình thực hiện dự X luôn được công bố và thông tin đến các  
thành viên thích hợp.  
0,738  
0,820  
0,802  
0,783  
0,911  
0,875  
Tất cả các cá nhân/các nhóm liên quan đến dự án X đều biết cách truyền thông  
những vấn đề có liên quan đến dự án X  
Giải quyết vấn đề: Cronbach's Alpha = 0,803; AVE = 0,705; CR = 0,877  
Nhà quản lý của dự án X không do dự để nhận được sự trợ giúp từ các thành viên  
khác không liên quan đến dự án X trong các trường hợp có vấn đề  
Các cuộc họp đòi hỏi sự “động não” luôn được tổ chức để xác định các vấn đề có  
thể xảy ra và cách thức giải quyết đối với dự án X  
0,707  
0,336  
0,750  
0,714  
0,791  
**  
Trong các vấn đề khó khăn của dự án X, các thành viên của dự án X biết chính xác  
cần phải trợ giúp ở đâu  
0,875  
0,850  
Nhà quản lý của dự án X không do dự để nhận được sự trợ giúp từ các thành viên  
khác không liên quan đến dự án X trong các trường hợp có vấn đề  
Sự thành công của dự án: Cronbach’s Alpha = 0,914; AVE = 0,729; CR = 0,915  
Các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án X luôn được giải quyết hoàn  
toàn triệt để  
0,812  
0,858  
Dự án X được hoàn thành đúng thời gian  
Dự án X được hoàn thành trong ngân sách được phân bổ  
Dự án X đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật  
0,805  
0,812  
0,789  
0,854  
0,860  
0,843  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
170  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN THUỘC LĨNH VỰC  
SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC MIỀN ĐÔNG NAM BỘ  
Chú thích:* biến quan sát bổ sung, ** biến quan sát loại ở EFA  
4.3. Kiểm định mô hình nghiên cứu  
Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu cho thấy mô hình này có 397 bậc tự do, giá trị Chi-square bằng  
753,509, Chi-square/df bằng 1,898 nhỏ hơn 2, p bằng 0,000 nhỏ hơn 0,05; tuy nhiên TLI bằng 0,912, CFI  
bằng 0,919 đều lớn hơn 0,9 và RMSEA bằng 0,067 nhỏ hơn 0,08. Như vậy, có thể kết luận là mô hình này  
phù hợp với dữ liệu thu thập được từ thị trường (Hình 3).  
Hình 3: Mô hình cấu trúc tuyến tính (chuẩn hóa)  
Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết cho thấy các mối quan hệ tương ứng với các giả thuyết H1, H3, H4,  
H5, H6, H7, H8 đều có hệ số hồi quy chuẩn hóa dương và có ý nghĩa về mặt thống kê (p < 0,05), dó đó các  
giả thuyết này đều được ủng hộ. Còn mối quan hệ tương ứng với giả thuyết H2 có p lớn hơn 0,05 nên không  
được ủng hộ ở mức ý nghĩa 5% (Bảng 4).  
Bảng 4: Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu  
Yếu tố  
Sứ mệnh dự án  
Hệ số hồi quy chuẩn hóa  
p
Kiểm định giả thuyết  
Ủng hộ H1  
0,230  
0,130  
0,351  
0,344  
0,162  
0,233  
0,149  
0,181  
0,005  
0,072  
0,002  
0,004  
0,017  
0,016  
0,041  
0,011  
Hỗ trợ quản lý cấp cao  
Lập kế hoạch dự án  
Tham khảo ý kiến khách hàng  
Năng lực nhân sự  
Không ủng hộ H2  
Ủng hộ H3  
Ủng hộ H4  
Ủng hộ H5  
Công việc kỹ thuật  
Truyền thông  
Ủng hộ H6  
Ủng hộ H7  
Giải quyết vấn đề  
Ủng hộ H8  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN THUỘC LĨNH VỰC  
SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC MIỀN ĐÔNG NAM BỘ  
171  
5. THẢO LUẬN KẾT QUẢ  
Từ kết quả nghiên cứu ở trên cho thấy trong 7 giả thuyết được ủng hộ thì yếu tố lập kế hoạch dự án có tác  
động tích cực lớn nhất đến sự thành công của dự án (β = 0,351, p = 0,002). Việc lập kế hoạch dự án cụ thể,  
linh hoạt về thời gian, kế hoạch nhân sự, ngân sách phù hợp sẽ có tính quyết định đến sự thành công của  
dự án. Có thể thấy điều này rất cần thiết vì hầu hết các dự án trong mọi lĩnh vực nói chung và các dự án  
trong lĩnh vực sản xuất nói riêng ở Việt Nam đa số đều hoàn thành chậm tiến độ, ngân sách thường bị vượt  
so với kế hoạch đã lập,… Việc đảm bảo sự thành công cho dự án không những đem về những lợi ích về vật  
chất mà còn đem lại những lợi ích phi vật chất về mặt danh tiếng, uy tín,… cho doanh nghiệp nói chung và  
các cá nhân nói riêng.  
Tham khảo ý kiến khách hàng có tác động tích cực lớn thứ hai đến sự thành công của dự án (β = 0,344, p  
= 0,004). Việc thường xuyên trao đổi thông tin với khách hàng về dự án, cũng như việc yêu cầu khách  
hàng cung cấp thông tin cần thiết cho nhóm dự án là một điều rất cần thiết. Trong quá trình thực hiện dự  
án, khi có sự tương tác giữa nhóm dự án với khách hàng thì nhóm dự án có thể thực hiện kịp thời việc điều  
chỉnh và cải thiện những vấn đề mà khách hàng quan tâm nhằm đem lại lợi ích hoặc sự hài lòng cao nhất  
cho khách hàng. Đồng thời điều này cũng giúp tránh tình trạng khi một công việc được thực hiện nhưng  
chưa biết khách hàng có đồng ý hay không mà cứ tiến hành, hậu quả sẽ dẫn tới mâu thuẫn giữa nhóm dự  
án và khách hàng, từ đó có thể làm tăng chi phí và chậm tiến độ thực hiện dự án.  
Công việc kỹ thuật có tác động tích cực lớn thứ ba đến sự thành công của dự án (β = 0,233, p = 0,016). Khi  
một dự án sản xuất có đầu tư các công nghệ/kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của dự án, hay việc sẵn sàng đầu  
tư các công nghệ/kỹ thuật mới cho dự án nhằm hỗ trợ nhân viên dự án, hay nhân viên dự án có đầy đủ khả  
năng áp dụng các công nghệ/kỹ thuật đó thì sẽ làm tăng sự thành công của dự án.  
Sứ mệnh dự án có tác động tích cực lớn thứ tư đến sự thành công của dự án (β = 0,230, p = 0,005). Khi  
thực hiện một dự án sản xuất mà việc xác định mục tiêu ban đầu không phù hợp hoặc không xác định  
không rõ ràng đối với các thành viên tham gia dự án thì sẽ dẫn đến việc trong quá trình thực hiện dự án sẽ  
dẫn tới có nhiều công việc thực hiện không chính xác hay kết quả không như mong đợi,… và những điều  
này có thể dẫn đến sự thất bại của dự án cũng như không mang lại những lợi ích cho doanh nghiệp chủ  
quản của thực hiện dự án. Qua đó phần nào làm giảm uy tín hay danh tiếng của doanh nghiệp chủ quản.  
Giải quyết vấn đề có tác động tích cực lớn thứ năm đến sự thành công của dự án (β = 0,181, p = 0,011).  
Trong quá trình thực hiện dự án, việc xảy ra nhiều vấn đề xảy ra ngoài ý muốn là điều không thể tránh được  
và khi đó khả năng giải quyết/khắc phục những vấn đề của các thành viên trong nhóm dự án sẽ quyết định  
sự thành công hay thất bại của dự án. Cụ thể ở đây là khi trong dự án xảy ra các vấn đề khó khăn ngoài kế  
hoạch đã định mà các thành viên tham gia trong dự án cảm thấy khó khăn thì các nhà quản lý dự án cần  
phải có thái độ quyết đoán và nhanh chóng tìm kiếm và nhận sự hỗ trợ từ các thành viên khác trong doanh  
nghiệp hoặc ngoài doanh nghiệp nhằm giải quyết các vấn đề đó một cách nhanh chóng nhất và hiệu quả  
nhất nhằm tránh ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án, ngân sách dự án,... Ngoài ra, việc các thành viên  
trong dự án biết rõ cần trợ giúp đúng vị trí cần trợ giúp và có khả năng để giải quyết triệt để các vấn đề khó  
khăn mà dự án gặp phải thì khả năng sẽ làm tăng sự thành công của dự án.  
Năng lực nhân sự có tác động tích cực lớn thứ sáu đến sự thành công của dự án (β = 0,162, p = 0,017). Việc  
các nhân viên tham gia vào dự án hiểu rõ vai trò của mình hay hiểu rõ những hoạt động mà họ cần thực  
hiện trong dự án cùng với việc nhà quản lý dự án có khả năng quản lý hiệu quả và có kỹ thuật động viên  
cũng như duy trì mối quan hệ gắn bó giữa các thành viên trong nhóm dự án thì điều này sẽ làm tăng sự  
thành công của dự án. Trong một tổ chức nói chung hay một dự án nói riêng thì vấn đề nhân sự bao giờ  
cũng là một trong những mối quan tâm hàng đầu, vì nói cho cùng thì mọi vấn đề, mọi công việc khác  
nhau,… đều do con người thực hiện.  
Truyền thông có tác động tích cực nhỏ nhất đến sự thành công của dự án (β = 0,149, p = 0,041). Truyền  
thông ở đây là vấn đề trao đổi thông tin trong nội bộ dự án hoặc truyền thống từ dự án ra những bên ngoài  
dự án có liên quan. Việc thông tin chính xác, kịp thời đến các thành viên là một điều rất quan trọng, nếu  
những thông tin này không được truyền thông hiệu quả thì có thể sẽ dẫn đến tình trạng các thành viên trong  
và ngoài dự án không nắm rõ thông tin hoặc thông tin bị sai lệch thì sẽ dẫn tới việc hành động không chính  
xác hoặc hành động không đúng tiến độ. Điều này có thể ảnh hưởng đến vấn đề tài chính, tiến độ dự án  
cũng như quyền lợi và lợi ích của các bên tham gia.  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
172  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN THUỘC LĨNH VỰC  
SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC MIỀN ĐÔNG NAM BỘ  
Mối quan hệ giữa hỗ trợ của quản lý cấp cao và sự thành công của dự án không được ủng hộ ở mức ý nghĩa  
5% (β = 0,130, p = 0,072). Việc giả thuyết này không được ủng hộ cho thấy sự hỗ trợ của những nhà quản  
lý cấp cao trong các dự án sản xuất về nguồn lực như nhân sự, chi phí hay máy móc, thiết bị,… vào những  
thời điểm khác nhau chưa thật sự tích cực và hợp lý; cũng như những quy định về chia sẻ trách nhiệm và  
quyền hạn với các thành viên trong nhóm dự án chưa thật sự tích cực và rõ ràng.  
6. KẾT LUẬN  
Mô hình nghiên cứu được đề xuất với 8 yếu tố tác động đến sự thành công của dự án. Mức độ tác động của  
các yếu tố lên sự thành công của dự án theo thứ tự giảm dần như sau: Lập kế hoạch dự án, Năng lực nhân  
sự, Sứ mệnh dự án, Giải quyết vấn đề, Công việc kỹ thuật, Truyền thông, Hỗ trợ của quản lý cấp cao, Tham  
khảo ý kiến khách hàng.  
Từ kết quả nghiên cứu, một số hàm ý quản trị được đề xuất như sau:  
Ban quản lý dự án cần phải thiết lập một kế hoạch dự án rõ ràng và hợp lý về thời gian, nguồn lực  
và ngân sách. Các phần mềm lập kế hoạch và quản lý tiến độ dự án nên áp dụng để thuận lợi cho  
điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với thực tế.  
Ban quản lý dự án cần xây dựng mối quan hệ mật thiết với khách hàng. Mối quan hệ này sẽ giúp  
ban quản lý dự án thường xuyên trao đổi và tham khảo ý kiến khách hàng trong quá trình thực dự  
án. Điều này giúp nhóm dự án có những điều chỉnh kịp thời các yêu cầu của khách hàng.  
Đối với công việc kỹ thuật, ban quản lý dự án cần phải thường xuyên cập nhật những công nghệ/kỹ  
thuật mới nhất hiện có và xem xét việc ứng dụng những công nghệ/kỹ thuật mới này vào trong quá  
trình thực hiện dự án. Song song đó cần có chương trình tuyển dụng hoặc đào tạo cho những nhân  
viên dự án có thể sử dụng các công nghệ/kỹ thuật mới này.  
Để xây dựng sứ mệnh dự án phù hợp chiến lược của doanh nghiệp, các phân tích SWOT (điểm  
mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức) cần được thực hiện. Ngoài ra, tiêu chuẩn SMART (cụ thể,  
đo lường được, phân công được, có tính thực tiễn và có thời hạn) nên được áp dụng khi xây dựng  
sứ mệnh dự án để thuận lợi cho việc triển khai sau này.  
Các thành viên trong nhóm dự án cần được đào tạo kỹ năng giải quyết vấn đề phát sinh. Việc lập  
kế hoạch quản lý rủi ro trước khi triển khai dự án là cần thiết. Khi có những vấn đề phát sinh vượt  
ngoài khả năng giải quyết của các thành viên trong dự án thì các nhà quản lý cần phải nhanh chóng  
yêu cầu sự trợ giúp từ phía nội bộ doanh nghiệp hoặc từ các nguồn lực bên ngoài để giải quyết triệt  
để những vấn đề này.  
Để nâng cao năng lực nhân sự cho dự án, ban quản lý dự án cần xây dựng ma trận trách nhiệm để  
mỗi thành viên hay bộ phận chức năng liên quan hiểu rõ được nhiệm vụ/trách nhiệm của họ trong  
dự án và từ đó có thể phối hợp nhịp nhàng với nhau trong quá trình thực hiện dự án. Ngoài ra, việc  
đào tạo những kiến thức chuyên môn và kỹ năng làm việc nhóm cũng cần được quan tâm.  
Dựa trên ma trận trách nhiệm, ban quản lý dự án cần xây dựng kênh truyền thông chính thức để có  
thể trao đổi thông tin giữa các thành viên với nhau, giữa dự án với nội bộ doanh nghiệp và giữa dự  
án với bên ngoài doanh nghiệp. Việc ứng dụng công nghệ thông tin có thể giúp việc truyền thông  
hiệu quả.  
Nghiên cứu này cũng còn một số hạn chế nhất định. Phạm vi nghiên cứu chỉ mới tập trung vào các doanh  
nghiệp sản xuất ở khu vực miền Đông Nam Bộ nên kết quả đề tài có thể chưa có tính khái quát cao. Vì vậy,  
các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam và nghiên cứu riêng cho từng  
ngành sản xuất.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Bùi Xuân Phong (2006). Quản trị dự án đầu tư. Hà Nội: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn Thông.  
[2] Cao Hào Thi & Nguyễn Thúy Quỳnh Loan (2004). Quản lý dự án. Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia  
Thành phố Hồ Chí Minh.  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN THUỘC LĨNH VỰC  
SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC MIỀN ĐÔNG NAM BỘ  
173  
[3] Chan, W. K., Suhaiza, Z., & Yudi, F. (2009). Critical factors influencing the project success amongst  
manufacturing companies in Malaysia. African Journal of Business Management, 3(1), 16-27.  
[4] Clarke, A. (1999). A practical use of key success factors to improve the effectiveness of project management.  
Interanational Journal of Project Management, 17(3), 139-145.  
[5] Cook-Davies, T. (2002). The “real” success factors on projects. International Journal of Project Management,  
20, 185-190.  
[6] Jacobs, F. R., & Chase, R. B. (2014). Operation & Supply Chain Management 14th Edition. United States,  
McGraw-Hill Education.  
[7] Globerson, S., & Zwikael, O. (2002). The impact of the project manager on project management planning  
processes. Project Management Journal, 33(3), 58-64.  
[8] Kerzner, H. (1987). In search of excellence in project management. Journal Systems Manage, 38(2), 30-40.  
[9] Larson, E. W., & Gray, C. F. (2011). Project Management: The Managerial Process. United States, McGraw-  
Hill.  
[10]Manley, J. H. (1975). Implemention attitudes: A model and a measurement methodology. In Implementing  
Operations Research and Management Science, Schultz, R. I., & Slevin, D. P., Eds. New York: Elsevier, 1975,  
183-202.  
[11]Maylor, H. (2010). Project Management 4thed. England, Pearson Education Limited.  
[12]Minh Đăng (01/03/2017). Hai tháng đầu năm 2017: Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 2,4%. Báo Báo Mới. Khai  
[13]Minh Huyền (19/01/2017). Năm 2017, tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án công nghiệp đã đầu tư và  
đưa vào sản xuất. Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Bình. Khai thác từ: http://www.quangbinh.gov.vn.  
[14]Mullaly, M. E. (2004). PM success in organizations, trends, best practices and next steps. Proceedings of the 18th  
IPMA Global Congress 2004, Moscow.  
[15]Muller, R., & Jugdev, K. (1998). Critical success factors in projects: Pinto, Slevin, and Presscott – the elucidation  
of project success. International Journal of Managing Projects in Business, 5(4), 757-775.  
[16]Nazia, I., Bilal, K., & Abdul, W. S. (2016). Critical factors influencing the project success: An analysis of projects  
in manufacturing and construction in Pakistan. Arabian Journal of Business and Management Review, 6(2), 20-  
32.  
[17]Nguyễn Thanh Liêm, Đoàn Thị Liên Hương & Nguyễn Văn Long (2009). Quản trị dự án. Hà Nội, Nhà xuất bản  
Tài Chính.  
[18]Pinto, J. K., & Slevin, D. P. (1989). Critical success factors in R&D projects. Research Technology Management,  
32(1), 31–33.  
[19]Puthamont, S., & Chareonngam, C., (2007). Strategic project selection in the public sector. International Journal  
of Project Management, 25, 177–188.  
[20]Rauniar, R., & Rawski, G. (2012). Organizational structuring and project team structuring in integrated product  
development project. International Journal of Production Economics, 135, 939-952.  
[21]Slevin, D. P., & Pinto, J. K. (1986). Balancing Strategy and Tactics in Project Implementation. Sloan Management  
Review, 29(1), 33-41.  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
174  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN THUỘC LĨNH VỰC  
SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC MIỀN ĐÔNG NAM BỘ  
[22]Sosa, M. E., Gargiulo, M., & Rowles, C. (2007). Component connectivity, Team Netwwork Structure and the  
attetion to technical interfaces in complex new product development. INSEAD, France.  
[23]Thomsett, M. C. (2002). The Little Black Book of Project Management. New York, Amacom.  
[24]Trần Thượng Tuấn & Nguyễn Minh Huy (2015). 8 kỹ năng mềm thiết yếu – Chìa khóa đến thành công. Hà Nội,  
Nhà xuất bản Lao Động.  
[25]Urban, G. L., & Hauser, J. R. (1993). Design and Marketing of New Products (2nd ed). New Jersey, Prentice Hall.  
[26]Verzuh, E. (2003). The Portable MBA in Project Management. New Jersey, John Wiley & Sons, Inc.  
[27]Vũ Anh Tuấn & Cao Hào Thi (2009). Các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả dự án công trình ngành điện Việt  
Nam. Tạp chí Phát triển Khoa học & Công nghệ, 12(1), 86-103.  
[28]Yeoh, W., & Koronios, A. (2010). Critical success factors for business intelligence systems. Journal of computer  
information systems, 50(3), 23-32.  
[29]Zwikael, O. (2008). Top management involvement in project management: Exclusive support practices for  
different project scenarios. International Journal of Managing Projects in Business, 1(3), 387-403.  
Ngày nhận bài: 17/01/2020  
Ngày chấp nhận đăng: 18/04/2020  
© 2020 Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
pdf 13 trang Thùy Anh 16160 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án thuộc lĩnh vực sản xuất của các doanh nghiệp khu vực miền Đông Nam Bộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_yeu_to_anh_huong_den_su_thanh_cong_cua_du_an_thuoc_linh.pdf