Giáo trình Toán rời rạc - Bài 3: Quy nạp - Trần Vĩnh Đức

Quy nạp  
Trần Vĩnh Đức  
HUST  
Ngày 24 tháng 7 năm 2018  
1 / 37  
Tài liệu tham khảo  
▶
▶
Eric Lehman, F Thomson Leighton & Albert R Meyer,  
Mathematics for Computer Science, 2013 (Miễn phí)  
Kenneth H. Rosen, Toán học rời rạc ứng dụng trong tin học  
(Bản dịch Tiếng Việt)  
2 / 37  
Nội dung  
Nguyên lý quy nạp  
Quy nạp mạnh  
Nguyên lý quy nạp  
7 888321  
80  
79  
78  
77  
76  
75  
74  
73  
72  
71  
70  
6
68  
67  
66  
6
64  
63  
62  
6
6
5
8  
57  
56  
55  
54  
53  
52  
51  
50  
49  
48  
47  
46  
45  
44  
43  
42  
41  
40  
39  
3
3
3
35  
34  
33  
32  
31  
30  
Xét vị từ P(n) trên N. Nếu  
29  
28  
27  
26  
25  
24  
23  
22  
21  
20  
1
18  
1
16  
1
1
1
12  
11  
10  
▶
▶
P(0) đúng, và  
với mọi n ∈ N, (P(n) ⇒ P(n + 1))  
cũng đúng,  
thì P(n) đúng với mọi n ∈ N.  
9
8
7
6
5
4
3
2
1
4 / 37  
Ví dụ  
Định lý  
Với mọi n ∈ N,  
n(n + 1)  
1 + 2 + · · · + n =  
2
Đặt P(n) là mệnh đề  
n
∑
n(n + 1)  
i =  
2
i=1  
5 / 37  
Chứng minh.  
▶
▶
Bước cơ sở: P(0) đúng.  
Bước quy nạp: Ta sẽ chứng minh: với mọi n ≥ 0, mệnh đề  
P(n) ⇒ P(n + 1)  
đúng.  
Thật vậy, giả sử P(n) đúng, với n là một số nguyên bất kỳ. Vì  
1 + 2 + · · · + n + (n + 1) = (1 + 2 + · · · + n) + (n + 1)  
n(n + 1)  
=
+ (n + 1)  
2
(n + 1)(n + 2)  
=
2
nên P(n + 1) đúng.  
Theo quy nạp ta có P(n) đúng với mọi số n ∈ N.  
6 / 37  
Ví dụ  
Chứng minh rằng  
1
2
1
4
1
8
1
2n  
+
+
+ · · · +  
< 1  
với mọi n ≥ 1.  
7 / 37  
Ví dụ  
Định lý  
3
Với mọi n ∈ N, ta có n − n chia hết cho 3.  
Đặt P(n) là mệnh đề  
3
”n − n chia hết cho 3.”  
8 / 37  
Chứng minh.  
Bước cơ sở: P(0) đúng vì 03 − 0 = 0 chia hết cho 3.  
▶
▶
Bước quy nạp: Ta sẽ chứng minh rằng, với mọi n ∈ N, mệnh  
đề  
P(n) ⇒ P(n + 1)  
đúng.  
Thật vậy, giả sử P(n) đúng, với n là một số nguyên bất kỳ. Vì  
(n + 1)3 − (n + 1) = n3 + 3n2 + 3n + 1 − n − 1  
= n3 + 3n2 + 2n  
= n3 − n + 3n2 + 3n  
= (n3 − n) + 3(n2 + n)  
chia hết cho 3 nên P(n + 1) đúng.  
Theo quy nạp ta có P(n) đúng với mọi số n ∈ N.  
9 / 37  
Ví dụ chứng minh sai  
Định lý (Sai)  
Mọi con ngựa đều cùng màu.  
Đặt P(n) là mệnh đề  
”Trong mọi tập gồm n con ngựa, các con ngựa đều  
cùng màu.”  
10 / 37  
Đặt P(n) là mệnh đề  
”Trong mọi tập gồm n con ngựa, các con ngựa đều  
cùng màu.”  
Chứng minh Sai.  
▶
▶
Bước cơ sở: P(1) đúng vì chỉ có một con ngựa.  
Bước quy nạp: Giả sử P(n) đúng để chứng minh P(n + 1)  
đúng.  
Xét tập gồm n + 1 con ngựa {h1, h2, · · · , hn+1  
}
▶
▶
Các con h1, h2, . . . , hn có cùng màu (giả thiết quy nạp).  
Các con h2, h3, . . . , hn+1 có cùng màu (giả thiết quy nạp).  
Vậy  
màu(h1) = màu(h2, . . . , hn) = màu(hn+1).  
Vậy các con ngựa {h1, h2, · · · , hn+1} đều cùng màu. Có nghĩa  
rằng P(n + 1) đúng.  
Theo quy nạp ta có P(n) đúng với mọi số n ∈ N.  
11 / 37  
Bài tập  
1. Chứng minh rằng  
n
∑
n(n + 1)(2n + 1)  
i2 =  
6
i=1  
2
2. Chứng minh rằng 2n > n với n ≥ 5.  
3. Chứng minh rằng với mọi n ≥ 1,  
F(n − 1)F(n + 1) − F(n2) = (−1)n  
với F(i) là số Fibonacci thứ i.  
12 / 37  
Ví dụ lát gạch  
B
2n  
2n  
Hình: Lát gạch và đặt  
tượng Bill  
Hình: Gạch  
Hình: Sân  
13 / 37  
Định lý  
Với mọi n, luôn có cách lát gạch một sân 2n × 2n chỉ để lại một ô  
trống ở giữa (để đặt tượng Bill).  
14 / 37  
Chứng minh thử.  
Xét P(n) là mệnh đề  
”Có cách lát gạch sân 2n × 2n để lại một ô ở giữa.”  
▶
▶
Bước cơ sở: P(0) đúng vì chỉ có một ô dành cho Bill.  
Bước quy nạp: !  
15 / 37  
Chứng minh.  
Xét P(n) là mệnh đề  
”Với mỗi vị trí đặt tượng Bill trong sân 2n ×2n, ta đều  
có cách lát gạch kín sân.”  
B
▶
▶
2n  
Bước cơ sở: P(0) đúng vì chỉ có  
một ô dành cho Bill.  
X
X
X
Bước quy nạp: Giả sử P(n) đúng,  
ta chứng minh P(n + 1) đúng.  
2n  
2n  
2n  
Theo quy nạp ta có P(n) đúng với mọi số n ∈ N.  
16 / 37  
15-Puzzle  
2
6
43  
87  
5
9
5
9
2
6
43  
87  
⇒
:
21  
26  
22  
25  
23  
:
21  
26  
22  
25  
24  
24  
23  
Chuyển hợp lệ: di chuyển một số sang ô trống cạnh nó.  
17 / 37  
15-Puzzle  
Có thể chuyển từ  
2
6
43  
87  
5
9
2
6
43  
87  
5
9
sang  
:
21  
26  
22  
25  
23  
:
21  
25  
22  
26  
23  
24  
24  
không?  
18 / 37  
8-Puzzle  
A
D
CB  
FE  
A
D
H
CB  
FE  
A
D
H
CB  
F
G
E
GH  
G
(a)  
(b)  
(c)  
19 / 37  
8-Puzzle  
Bài tập  
Liệu có thể tìm được một dãy chuyển hợp lệ để chuyển từ  
A
D
CB  
FE  
A
D
CB  
FE  
sang  
HG  
GH  
20 / 37  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 37 trang Thùy Anh 14740 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Toán rời rạc - Bài 3: Quy nạp - Trần Vĩnh Đức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_toan_roi_rac_bai_4_quy_nap_tran_vinh_duc.pdf