Bài giảng Phương pháp tính - Chương 2: Giải gần đúng phương trình phi tuyến - Trịnh Quốc Lương

CHƯƠNG 2  
GIẢI GẦN ĐÚNG  
PHƯƠNG TRÌNH PHI TUYẾN  
I. ĐẶT BÀI TOÁN :  
Bài toán : tìm nghiệm gần đúng của  
phương trình  
f(x) = 0  
với f(x) là hàm liên tục trên khoảng  
đóng [a, b] hay khoảng mở (a,b).  
1. Khoảng cách ly nghiệm  
Khoảng đóng hay mở trên đó tồn tại duy nhất  
nghiệm của phương trình gọi là khoảng cách ly  
nghiệm  
Định lý :  
Nếu hàm f liên tục trên đoạn [a,b] thoả điều kiện  
f(a) f(b) < 0 thì phương trình f(x) = 0 có nghiệm trên  
[a,b].  
Nếu hàm f đơn điệu ngặt thì nghiệm là duy nhất.  
[a, b] là KCLN của pt khi  
➢ f(a) f(b) < 0  
➢ Đạo hàm f’  
không đổi dấu  
a
b
trên đoạn [a,b]  
Ví dụ :  
Tìm các khoảng cách ly nghiệm của pt  
f(x) = 3x2 + lnx= 0  
Giải :  
f’(x) = 6x +1/x >0 x>0  
f hàm tăng ngặt nên pt có tối đa 1 nghiệm  
f(0.3)= -0.93, f(0.4)=-0.44, f(0.5)=0.057  
Vây khoảng cách ly nghiệm là (0.4,0.5)  
Ví dụ :  
Tìm các khoảng cách ly nghiệm của pt  
f(x) = x3 - 3x + 1 = 0  
giải :  
Ta lập bảng giá trị tại các điểm đặc biệt  
x
-3 3  
f(x) - - + +  
Nhìn vào bảng ta thấy pt có nghiệm trong các khoảng  
(-2, -1) (0, 1) (1,2)  
Vì pt bậc 3 có tối đa 3 nghiệm, nên các khoảng cách ly  
nghiệm là : (-2,-1) (0,1) (1,2)  
Bài tập :  
1. Tìm các khoảng cách ly nghiệm của pt  
f(x) =ex –x2 + 3x -2  
Giải  
f’(x) = ex - 2x + 3  
Ta lập bảng giá trị tại các điểm đặc biệt  
x
-3 3  
f(x) - - + +  
Nhận xét : f’(x) > 0, x [0,1].  
Vây khoảng cách ly nghiêm (0,1)  
2. Tìm các khoảng cách ly nghiệm của pt  
f(x) =xcosx – 2x2 + 3x+1  
f’(x) = cosx –xsinx -4x +3  
Ta lập bảng giá trị tại các điểm đặc biệt  
x
-3 3  
f(x) - -  
-
-
Nhận xét :  
f’(x) < 0 x [1,2],  
f’(x) > 0 x [-1,0]  
Vây các khoảng cách ly nghiệm : (-1. 0), (1,2)  
2. Cách giải gần đúng pt f(x) = 0  
➢ B1: tìm tất cả các khoảng cách ly  
nghiệm  
➢ B2: trong từng khoảng cách ly  
nghiệm, tìm nghiệm gần đúng của  
phương trình  
Các phương pháp giải gần đúng  
➢ Phương pháp chia đôi  
➢ Phương pháp lặp đơn  
➢ Phương pháp lặp Newton  
3. Công thức sai số tổng quát :  
Định lý :  
Giả sử f(x) liên tục trên [a,b], khả vi trên (a,b)  
Nếu x* , x là nghiệm gần đúng và nghiệm chính  
xác của phương trình và  
|f’(x)| ≥ m > 0, x (a,b)  
thì sai số được đánh giá theo công thức :  
|x* - x| ≤ |f(x*)| / m  
Ví dụ : Xét phương trình  
f(x) = 2x3 - 3x2 - 5x + 1 =0  
trên khoảng [2.2, 2.6]  
Tính sai số nếu chọn nghiệm x* = 2.45  
Giải  
f’(x) = 6x2 - 6x - 5  
g(x)=|f’(x)| = 6x2 -6x-5, x [2.2,2.6]  
g’(x)=12x-6>0, x [2.2,2.6],  
g(2.2)=10.84  
|f’(x)| ≥ 10.84 = m, x [2.2,2.6]  
Sai số  
|x*-x| ≤|f(x*)|/m 0.0143  
Ghi nhớ : sai số luôn làm tròn lên  
Ví dụ : Xét phương trình  
f(x) = 5x+ -24 = 0  
trên khoảng [4,5]  
Tính sai số nếu chọn nghiệm x* = 4.9  
Giải  
f’(x) = 5 +  
=> |f’(x)| ≥ 5 +  
= m, x [4,5]  
Sai số  
|x*-x| ≤|f(x*)|/m 0.3485  
II. Phương Pháp Chia Đôi  
Xét phương trình f(x) = 0 có nghiệm chính xác x  
trong khoảng cách ly nghiệm [a,b] và f(a)f(b) < 0.  
Ý nghĩa hình học  
xo  
bo  
b
x2  
ao  
a
x1  
b1  
b2  
a1  
a2  
1.Đặt [ao,bo]=[a, b], d0=b0-a0=b-a  
Chọn xo là điểm giữa của [a0,b0]  
Ta có xo = (a0+b0) / 2  
Nếu f(xo) = 0 thì xo là nghiệm xong  
2. Nếu  
▪ f(ao)f(xo) < 0 : đặt a1 = ao, b1 = xo  
▪ f(xo)f(bo) < 0 : đặt a1 = xo, b1 = bo  
Ta thu được [a1, b1] [ao,bo] chứa nghiệm x  
d1 = b1-a1= (b-a)/2,  
điểm giữa x1 = (a1+b1) / 2  
3. Tiếp tục quá trình chia đôi như vậy đến n lần ta được  
[an, bn] [an-1,bn-1] chứa nghiệm x  
dn = bn-an= (b-a)/2n, f(an)f(bn) < 0  
điểm giữa xn = (an+bn) / 2, an ≤ xn ≤ bn  
Ta có  
lim xn = x  
Vậy xn là nghiệm gần đúng của pt  
Công thức sai số  
|xn – x| ≤ (b-a) / 2n+1  
Ví dụ : Tìm nghiệm gần đúng của pt  
f(x) = 5x3 - cos 3x = 0  
trên khoảng cách ly nghiệm [0,1] với n=3  
Giải  
Ta lập bảng  
n an f(an) bn f(bn) xn  
f(xn)  
- 1 + 0.5  
0.25  
n
0 0  
1
2 0.125  
3
0.0625  
Nghiệm gần đúng là x3 = 0.4375  
Ví dụ : Tìm nghiệm gần đúng của pt  
f(x) = 2+cos(ex-2)-ex = 0  
trên khoảng [0.5,1.5] với sai số 0.04  
Giải  
Ta lập bảng  
n an f(an) bn f(bn) xn  
0 0.5 + 1.5 -
0.25  
f(xn)  
n
0.5  
1
2
3
4
0.125  
0.0625  
0.03125  
Nghiệm gần đúng là x = 1.03125  
III. Phương Pháp Lặp Đơn  
Xét phương trình f(x) = 0 có nghiệm chính xác x  
trong khoảng cách ly nghiệm [a,b] và f(a)f(b) < 0.  
Ta chuyển pt f(x) = 0 về dạng  
x = g(x)  
Bây giờ ta tìm điều kiện để dãy {xn} hội tu  
Ta có định nghĩa sau  
Định Nghĩa : Hàm g(x) gọi là hàm co trên đoạn  
[a,b] nếu q : 0<q<1 sao cho  
| g(x) – g(y) | ≤ q | x – y |, x, y [a,b]  
q gọi là hệ số co  
Để kiểm tra hàm co, ta dùng định lý sau  
Định lý : Nếu hàm g(x) liên tục trên [a,b], khả vi  
trên (a,b) và q : 0<q<1 sao cho  
| g’(x) | ≤ q, x (a,b)  
Thì g(x) là hàm co với hệ số co q  
Tải về để xem bản đầy đủ
ppt 47 trang Thùy Anh 15000 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Phương pháp tính - Chương 2: Giải gần đúng phương trình phi tuyến - Trịnh Quốc Lương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_phuong_phap_tinh_chuong_2_giai_gan_dung_phuong_tri.ppt