Giáo trình Hướng dẫn tình huống học phần Luật hành chính
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
ThS. Bùi Thị Thuận Ánh (Chủ biên)
PGS. TS. Nguyễn Duy Phương
ThS. Nguyễn Khắc Hùng
TÀI LIỆU HỌC TẬP
HƯỚNG DẪN TÌNH HUỐNG
HỌC PHẦN LUẬT HÀNH CHÍNH
Thừa Thiên Huế, năm 2019
1. Ths. Bùi Thị Thuận Ánh: Biên soạn Phần I, Phần II (Chương 1, 2, 3, 4,).
2. TS. Nguyễn Duy Phương: Biên soạn Phần II (Chương 5, 6,9).
3. ThS. Nguyễn Khắc Hùng: Biên soạn Phần II (Chương 7, 8).
TÀI LIỆU DỰA TRÊN CƠ SỞ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
MÃ SỐ: ĐHL2017-CB-02
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................. 1
PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN
CÁC TÌNH HUỐNG TRONG HỌC PHẦN LUẬT HÀNH CHÍNH ..............2
1. HỌC PHẦN LUẬT HÀNH CHÍNH VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC SỬ DỤNG
TÌNH HUỐNG TRONG HỌC PHẦN.............................................................. 2
1. 1. Mục tiêu của môn học Luật Hành chính................................................... 2
1.2. Đặc trưng của học phần Luật Hành chính.................................................. 3
1.3. Mục tiêu của tài liệu................................................................................... 4
2. YÊU CẦU ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN VÀ SINH VIÊN TRONG VIỆC SỬ
DỤNG TÌNH HUỐNG LUẬT HÀNH CHÍNH............................................... 5
2.1. Yêu cầu đối với giảng viên ........................................................................ 5
2.2. Yêu cầu đối với sinh viên: ......................................................................... 5
3. CÁC KỸ NĂNG ĐƯỢC VẬN DỤNG TRONG HỌC PHẦN LUẬT
HÀNH CHÍNH.................................................................................................. 6
3.1. Kỹ năng phát hiện vấn đề cần giải quyết ................................................... 6
3.2. Kỹ năng tra cứu văn bản pháp luật và áp dụng văn bản pháp luật ............ 6
3.3. Kỹ năng lập luận (IRAC)........................................................................... 7
3.4. Kỹ năng đặt câu hỏi.................................................................................... 9
3.5. Kỹ năng tư duy phản biện.......................................................................... 9
3.6. Kỹ năng soạn thảo văn bản pháp luật ........................................................ 9
4. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH TÍNH ĐIỂN HÌNH, CƠ CẤU CỦA TÌNH
HUỐNG VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT ................................................... 10
4.1. Nguyên tắc xác định tình huống điển hình .............................................. 10
4.2. Cơ cấu tình huống huống điển hình và hướng dẫn giải quyết ................. 12
5. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ CÁCH THỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU
HƯỚNG DẪN GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG .............................................. 13
5.1. Phương pháp tiếp cận............................................................................... 13
5.2. Cách thức sử dụng tài liệu hướng dẫn tình huống ................................... 14
5.2.1. Phân bổ thời gian................................................................................... 15
5.2.2. Hình thức sử dụng................................................................................. 15
PHẦN II. CÁC TÌNH HUỐNG VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI QUYẾT......... 17
Chương 1. TÌNH HUỐNG VỀ NGHÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH, QUI
PHẠM VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH .............................. 17
1.1. Yêu cầu của chương................................................................................. 17
1.1.1. Yêu cầu về kiến thức............................................................................. 17
1.1.2. Yêu cầu tiếp cận các văn bản pháp luật ................................................ 17
1.1.3. Yêu cầu vận dụng kỹ năng.................................................................... 18
1.2. Các tình huống cụ thể............................................................................... 18
Chương 2. CÁC TÌNH HUỐNG VỀ CÁC NGUYÊN TẮC, HÌNH THỨC
VÀ PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC................................................................................................... 30
2.1. Yêu cầu của chương................................................................................. 30
2.1.1. Yêu cầu về kiến thức............................................................................. 30
2.1.2. Yêu cầu tiếp cận các văn bản pháp luật ................................................ 31
2.1.3. Yêu cầu vận dụng kỹ năng.................................................................... 31
2.2. Các tình huống cụ thể............................................................................... 31
Chương 3. CÁC TÌNH HUỐNG VỀ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ
TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH................................................................ 39
3.1. Yêu cầu của chương................................................................................. 39
3.1.1. Yêu cầu về kiến thức............................................................................. 39
3.1.2. Yêu cầu tiếp cận các văn bản pháp luật ................................................ 39
3.1.3. Yêu cầu vận dụng kỹ năng.................................................................... 40
3.2. Các tình huống cụ thể............................................................................... 41
3.2.1. Tình huống về vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính........ 41
3.2.2. Tình huống về các biện pháp xử lý hành chính .................................... 54
Chương 4. CÁC TÌNH HUỐNG VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ............ 60
4.1. Yêu cầu của chương................................................................................. 60
4.1.1. Về kiến thức:......................................................................................... 60
4.1.2. Yêu cầu tiếp cận các văn bản pháp luật ................................................ 60
4.1.3. Về kỹ năng: ........................................................................................... 61
4.2. Các tình huống cụ thể............................................................................... 61
Chương 5. CÁC TÌNH HUỐNG VỀ QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH..... 70
5.1. Yêu cầu của chương................................................................................. 70
5.1.1. Về kiến thức:......................................................................................... 70
5.1.2. Về tiếp cận văn bản pháp luật............................................................... 70
5.1.3. Về kỹ năng: ........................................................................................... 71
5.2. Các tình huống cụ thể............................................................................... 71
Chương 6. CÁC TÌNH HUỐNG VỀ QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH
CHÍNH CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC........................... 77
6.1. Yêu cầu của chương................................................................................. 77
6.1.1. Về kiến thức:......................................................................................... 77
6.1.2. Về yêu cầu tiếp cận văn bản..................................................................77
6.2. Các tình huống cụ thể............................................................................... 78
Chương 7. QUI CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC, VIÊN CHỨC.................................................................................... 82
7.1. Yêu cầu của chương................................................................................. 82
7.1.1. Yêu cầu về kiến thức............................................................................. 82
7.1.2. Yêu cầu tiếp cận các văn bản pháp luật ................................................ 82
7.1.3. Yêu cầu vận dụng kỹ năng.................................................................... 83
7.2. Các tình huống cụ thể............................................................................... 84
Chương 8. TÌNH HUỐNG VỀ QUI CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH
CỦA CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI................................................................... 92
8.1. Yêu cầu của chương................................................................................. 92
8.1.1. Yêu cầu về kiến thức............................................................................. 92
8.1.2. Yêu cầu tiếp cận các văn bản pháp luật ................................................ 92
8.1.3. Yêu cầu vận dụng kỹ năng.................................................................... 93
8.2. Các tình huống cụ thể............................................................................... 93
Chương 9. CÁC TÌNH HUỐNG VỀ QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH
CHÍNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM, NGƯỜI NƯỚC NGOÀI........ 100
9.1. Yêu cầu của chương............................................................................... 100
9.1.1. Yêu cầu về kiến thức........................................................................... 100
9.1.2. Yêu cầu tiếp cận các văn bản pháp luật .............................................. 100
9.1.3. Yêu cầu vận dụng kỹ năng.................................................................. 101
9.2. Các tình huống cụ thể............................................................................. 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................... 107
LỜI NÓI ĐẦU
Mỗi môn học trong chương trình đào tạo cử nhân Luật đều có vai trò
quan trọng trong việc học tập, nghiên cứu của sinh viên, góp phần trang bị
kiến thức và rèn luyện các kỹ năng cơ bản thông qua học tập môn học. Luật
Hành chính là một học phần bắt buộc trong chương trình đào tạo cử nhân
Luật và một số ngành đào tạo khác có liên quan đến pháp luật. Nội dung của
học phần bao gồm những kiến thức lý thuyết và ứng dụng trong thực tiễn bao
gồm việc tìm hiểu, phân tích tổng thể các qui phạm pháp luật điều chỉnh các
quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước. Nhằm bảo đảm
được các mục tiêu của dạy học pháp luật đặc biệt là đáp ứng chuẩn đầu ra của
Chương trình đào tạo “Kỹ năng của cử nhân luật”, thì việc nghiên cứu các
tình huống có vai trò quan trọng nhất định đối với cả giảng viên và sinh viên
trong giáo dục theo chuẩn đầu ra.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề tài khoa học cấp trường “Xây dựng Bộ
tình huống điển hình và áp dụng giảng dạy thử nghiệm học phần Luật Hành
chính tại trường Đại học Luật - Đại học Huế”, chúng tôi biên soạn thành cuốn
tài liệu Hướng dẫn tình huống học phần Luật Hành chính.
Tài liệu gồm hai phần, ở phần I, chúng tôi giới thiệu những vấn đề cơ
bản về Luật Hành chính như mục tiêu, đặc trưng của học phần Luật Hành
chính, các kỹ năng được vận dụng, yêu cầu và cách thức tiếp cận, sử dụng tài
liệu. Ở phần II, tài liệu này chia thành 09 chương gồm các tình huống tương
ứng với nội dung đề cương môn học trong khung chương trình đào tạo của
Nhà trường và hướng dẫn giải quyết các tình huống đó.
Mặc dù đã cố gắng trong việc biên soạn nhưng chắc chắn không tránh
khỏi những khiếm khuyết nhất định. Chúng tôi mong nhận được sự góp ý của
nhà chuyên môn, của đồng nghiêp, người học và độc giả khác để tài liệu được
hoàn thiện hơn trong lần tái bản sau.
Nhóm tác giả
1
PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP
CẬN CÁC TÌNH HUỐNG TRONG HỌC PHẦN LUẬT HÀNH CHÍNH
1. HỌC PHẦN LUẬT HÀNH CHÍNH VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC SỬ
DỤNG TÌNH HUỐNG TRONG HỌC PHẦN
1. 1. Mục tiêu của môn học Luật Hành chính
- Về kiến thức:
Môn học Luật Hành chính giúp người học nắm được những kiến thức cơ
bản về lí luận và thực tiễn quản lí hành chính nhà nước và pháp luật về quản lí
hành chính nhà nước như địa vị pháp lí của các chủ thể trong quan hệ pháp
luật hành chính; thủ tục hành chính, quyết định hành chính; vi phạm hành
chính và xử lí vi phạm hành chính; các biện pháp đảm bảo thực hiện pháp luật
trong quản lí hành chính nhà nước; hiểu được mối quan hệ giữa các cơ quan
nhà nước trong việc thực hiện hoạt động quản lí hành chính nhà nước. Đây là
những kiến thức cơ bản cần thiết và quan trọng cho việc xây dựng, thực hiện
và hoàn thiện pháp luật về quản lí hành chính nhà nước nhằm bảo đảm tính
hiệu quả cho hoạt động quản lí hành chính nhà nước, bảo đảm tích cực quyền
và lợi ích hợp pháp của công dân trong quản lí hành chính nhà nước.
- Về kỹ năng:
Có khả năng đọc, hiểu, phát hiện vấn đề mẫu chốt cần giải quyết và biết
cách đặt câu hỏi, tra cứu và áp dụng những văn bản pháp luật về quản lí hành
chính nhà nước, kỹ năng tư duy phản biện, phân tích, bình luận và lập luận
một số vấn đề, kỹ năng thuyết trình. Sinh viên có khả năng vận dụng pháp
luật vào thực tiễn quản lí hành chính nhà nước. Mặt khác sinh viên có khả
năng đưa ra chính kiến, nhận xét của cá nhân về các hoạt động quản lí hành
chính nhà nước đang diễn ra trên thực tế và những ý kiến đề xuất để khắc phục
những hạn chế, yếu kém đang tồn tại.
- Về thái độ:
2
Sinh viên có ý thức tôn trọng pháp luật, có quan điểm đúng về nền hành
chính ở Việt Nam hiện nay, tích cực đấu tranh bảo vệ công lí. Nghiêm túc,
khách quan trong nghiên cứu khoa học và đánh giá các vấn đề lí luận, thực
tiễn quản lí hành chính nhà nước. Sinh viên có ý thức vận dụng các kiến thức
và pháp luật đã học trong cuộc sống và công tác.
1.2. Đặc trưng của học phần Luật Hành chính
- Luật Hành chính Việt Nam là môn khoa học pháp lí chuyên ngành,
cung cấp những kiến thức cơ bản về ngành luật hành chính; quản lí hành
chính nhà nước; vi phạm hành chính, xử lí vi phạm hành chính và các biện
pháp kiểm tra, giám sát đối với hoạt động quản lí hành chính nhà nước.
Những kiến thức này cần thiết cho việc xây dựng, tổ chức thực hiện và hoàn
thiện pháp luật trong quản lí hành chính nhà nước; bảo đảm quản lí có hiệu
quả và bảo hộ tích cực các quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong
quản lí hành chính nhà nước.
Luật hành chính Việt Nam còn cung cấp những kiến thức nền tảng cho việc
nghiên cứu các khoa học pháp lí chuyên ngành khác như: Thanh tra và giải quyết
khiếu nại, tố cáo; luật tố tụng hành chính; xây dựng văn bản pháp luật; luật đất
đai; luật tài chính; luật lao động; luật môi trường; luật hôn nhân và gia đình.
Môn học gồm có 03 nội dung chính: Những vấn đề lí luận chung về quản
lí hành chính nhà nước; Những nội dung cơ bản của ngành luật hành chính;
Những nội dung cơ bản của việc bảo đảm pháp chế trong quản lí hành chính nhà
nước.
- Môn học tập trung vào 15 vấn đề cơ bản được đề cập trong Đề cương
chi tiết học phần Luật Hành chính tại Trường Đại học Luật – Đại học Huế
gồm các vấn đề sau:
Vấn đề 1. Quản lí và quản lí nhà nước
Vấn đề 2. Ngành luật hành chính Việt Nam, khoa học luật hành chính,
môn học luật hành chính
3
Vấn đề 3. Quy phạm và quan hệ pháp luật hành chính
Vấn đề 4. Các nguyên tắc cơ bản trong quản lí hành chính nhà nước
Vấn đề 5. Hình thức và phương pháp quản lí hành chính nhà nước
Vấn đề 6. Thủ tục hành chính
Vấn đề 7. Quyết định hành chính
Vấn đề 8. Quy chế pháp lí hành chính của cơ quan hành chính nhà nước
Vấn đề 9. Quy chế pháp lí hành chính của cán bộ, công chức, viên chức
Vấn đề 10. Quy chế pháp lí hành chính của các tổ chức xã hội
Vấn đề 11. Quy chế pháp lí hành chính của công dân, người nước ngoài
Vấn đề 12. Vi phạm hành chính
Vấn đề 13. Trách nhiệm hành chính
Vấn đề 14. Các biện pháp cưỡng chế hành chính
Vấn đề 15. Những biện pháp pháp lí bảo đảm pháp chế trong quản lí
hành chính nhà nước
Môn học được thiết kế giảng dạy cho sinh viên chuyên ngành luật, sau khi
sinh viên đã hoàn thành xong các môn học tiên quyết: Lí luận về Nhà nước và
Pháp luật.
- Do đặc trưng của học phần Luật Hành chính có phạm vi nghiên cứu
rộng, có tính chất liên ngành, liên quan đến nhiều văn bản pháp luật thuộc các
lĩnh vực khác nhau, các vấn đề thực tiễn đa dạng, có nhiều quan điểm khác
nhau đòi hỏi người học phải nghiên cứu nhiều về cả lý luận và thực tiễn mới
có thể giải quyết được các vấn đề mà học phần yêu cầu.
1.3. Mục tiêu của tài liệu
- Về kiến thức
Việc sử dụng tình huống học phần Luật Hành chính giúp người học trau
dồi các kiến thức đã học và nắm bắt các nội dung kiến thức gắn với tình
huống cụ thể. Người học biết cách khai thác các kiến thức đã học, đáp ứng
chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo cử nhân luật của nhà trường.
4
- Về kỹ năng
Giúp cho người học biết vận dụng các kỹ năng thông qua tình huống
thực tế, việc vận dụng tình huống từ đơn giản đến phức tạp để có thể giải
quyết các vấn đề thuộc học phần Luật Hành chính. Rèn luyện các kỹ năng
như: Kỹ năng lập luận (IRAC) trong xây dựng các quyết định hành chính, rèn
luyện kỹ năng phát hiện vấn đề thực tiễn, kỹ năng phản biện, kỹ năng bình
luận một số bản án hành chính.
2. YÊU CẦU ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN VÀ SINH VIÊN TRONG VIỆC
SỬ DỤNG TÌNH HUỐNG LUẬT HÀNH CHÍNH
2.1. Yêu cầu đối với giảng viên
Một là giảng viên cần theo sát đề cương chi tiết học phần Luật Hành
chính.
Hai là, giảng viên sử dụng tình huống trong giảng dạy thông qua thảo
luận nhóm, bài kiểm tra, thuyết trình
Ba là, giảng viên yêu cầu tình huống và hướng dẫn cho sinh viên trước
khi sử dụng, cần tập trung vào các nội dung và hướng dẫn các kỹ năng được
vận dụng.
Ngoài ra giảng viên trước khi đến lớp cần xác định nội dung cần truyền
đạt cho sinh viên trong buổi học để lựa chọn các tình huống trong tài liệu
nhằm đáp ứng mục tiêu “học đi đôi với hành”. Trường hợp giảng viên giảng
dạy nhiều lớp khác nhau, giảng viên có thể cho sinh viên giải quyết các tình
huống khác nhau nhằm kích thích khả năng tư duy và tự học của sinh viên.
Một số tình huống mà giảng viên đưa ra có thể không phải là tình huống có
trong tài liệu, nhưng phải đảm bảo các tiêu chí của tình huống điển hình nhằm
đảm bảo thống nhất mục tiêu truyền đạt kiến thức cho sinh viên giữa các
giảng viên giảng dạy học phần Luật Hành chính.
2.2. Yêu cầu đối với sinh viên:
Sinh viên cần thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của giảng viên, sinh viên
5
trước khi đến lớp phải đọc trước nội dung bài học và nghiên cứu trước các
tình huống liên quan trong tài liệu.
Sinh viên tham khảo thêm các nội dung trong quá trình học tập học phần
này. Trường hợp bài học có liên quan đến các văn bản luật khác, sinh viên cần
nghiên cứu văn bản luật đó trước khi đến lớp.
Sinh viên đọc tình huống cần xác định các sự kiện pháp lý mẫu chốt
trong tình huống để tìm quy phạm pháp luật phù hợp nhằm giải quyết tình
huống.
3. CÁC KỸ NĂNG ĐƯỢC VẬN DỤNG TRONG HỌC PHẦN LUẬT
HÀNH CHÍNH
Việc giải quyết tình huống theo một cơ cấu hoàn chỉnh giúp sinh viên đạt
được các kỹ năng như: Kỹ năng phát hiện vấn đề cần giải quyết, kỹ năng tra
cứu văn bản pháp luật và áp dụng văn bản pháp luật, kỹ năng lập luận
(IRAC), kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng soạn thảo
văn bản pháp luật.
3.1. Kỹ năng phát hiện vấn đề cần giải quyết
Yêu cầu: Sinh viên tóm tắt được các điểm chính của tình huống, tìm ra
được vấn đề cần giải quyết (quan hệ pháp luật phát sinh cần giải quyết). Đây
là kỹ năng quan trọng để định hướng được vấn đề cần giải quyết.
Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận từ các chế định của học phần Luật Hành
chính.
3.2. Kỹ năng tra cứu văn bản pháp luật và áp dụng văn bản pháp luật
Yêu cầu: Sinh viên khi xác định được vấn đề tra cứu các văn bản luật
điều chỉnh quan hệ đó. Sau khi xác định được văn bản luật điều chỉnh thì sinh
viên nghiên cứu để áp dụng điều khoản nào, qui định nào cho quan hệ phát
sinh.
6
3.3. Kỹ năng lập luận (IRAC)
Yêu cầu: Sinh viên cần nắm rõ vấn đề đặt ra trong tình huống, vấn đề
pháp lý liên quan, cần phải tìm được những điểm mấu chốt trong vấn đề pháp
lý và tìm được những quy định pháp luật sẽ giúp giải quyết được vấn đề. Từ
đó sinh viên có thể ứng dụng những gì tìm được vào tình huống để tìm ra
được giải pháp cho vấn đề pháp lý đặt ra, quan hệ phát sinh tranh chấp cần
giải quyết…
Phương pháp này tiếp cận lần lượt theo 4 bước như sau
I: Issue – Vấn đề
R: Relevant Law – Quy định pháp luật liên quan
A: Application Facts – Vận dụng luật vào tình huống
C: Conclusion – Kết luận
Bước 1 : Xác định vấn đề pháp lý liên quan
Trước khi giải quyết tình huống, người học cần phải đọc kỹ tình huống
và xác định các sự kiện mấu chốt hay còn gọi là các từ khóa. Để đưa ra được
quan điểm, người học phải dùng tư duy pháp lý để khoanh vùng phạm vi tra
cứu văn bản. Quan điểm về tình huống phải dựa trên cơ sở quy định của pháp
luật, các kiến thức chung về quản lý hành chính nhà nước. Trước hết, người
học phải tra cứu quy định của pháp luật trực tiếp điều chỉnh về quan hệ pháp
luật mà người học đã xác định bằng cách tìm sự kiện mấu chốt trong tình
huống. Quy phạm pháp luật này có thể dẫn chiếu đến các quy phạm pháp luật
khác trong cùng văn bản đó hoặc trong văn bản khác vì vậy đòi hỏi người học
phải đọc tài liệu, văn bản có liên quan thật kỹ mới có thể đưa ra quan điểm về
tình huống.
Bước 2: Căn cứ để giải quyết tình huống (xác định căn cứ pháp lý)
Đặc thù của ngành Luật Hành chỉnh là ngành luật điều chỉnh về các quan
hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực về quản lý hành chính nhà nước. Vì vậy
trong quá trình xây dựng tình huống nhóm biên soạn thu thập các căn cứ pháp
7
lí để xây dựng và giải quyết tình huống. Hầu hết tất cả các vấn đề thuộc nội
dung của môn Luật Hành chính đều cần thiết phải thu thập các căn cứ pháp lý
khi xây dựng tình huống. Đó chính là Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Thông tư
và các văn bản liên quan khác. Ví dụ: Tình huống nhằm kiểm tra người học
kiến thức về vấn đề xử lí kỉ luật công chức thì những căn cứ pháp lí để xây
dựng và giải quyết tình huống sẽ là: Luật Cán bộ, Công chức hiện hành, Nghị
định của Chính Phủ quy định về xử lí kỉ luật Công chức hiện hành; Thông tư
của Bộ nội vụ hướng dẫn thi hành nghị định và các văn bản quy phạm pháp
luật khác có liên quan.
Bước 3: Lập luận giải quyết tình huống
Lập luận là kỹ năng không thể thiếu của sinh viên chuyên ngành luật, lập
luận là đưa ra các lý lẽ sắc bén, đây là phần quan trọng nhất trong giải quyết
vấn đề pháp lý, sau khi đưa ra cơ sở pháp lý, bước quan trọng tiếp theo là lập
luận như thế nào để giải quyết tình huống. Trong giải quyết tình huống, bước
thứ hai (trình bày căn cứ pháp lý) và bước thứ ba (lập luận giải quyết tình
huống) có mối liên hệ mật thiết với nhau.
Mặt khác trong quá trình lập luận cũng có thể xuất hiện nhiều căn cứ
pháp lý khác nhau được qui định trong nhiều văn bản qui phạm. Vì vậy khi giải
quyết tình huống phải lựa chọn những căn cứ xác đáng, rõ ràng.
Bước 4: Kết luận về giải quyết tình huống
Sau khi đã trình bày lập luận thì người giải quyết tình huống cần chốt lại
vấn đề một cách chắc chắn trên cơ sở quy định của luật. Đó chính là kết luận
về việc giải quyết tình huống. Kết luận là khẳng định của người giải quyết
tình huống, do vậy kết luận phải được đưa ra sau khi người giải quyết tình
huống đã phân tích các tình tiết được đề cập trong tình huống trên cơ sở quy
định của pháp luật. Để thuyết phục người nghe, người đọc thì kết luận phải
cho họ thấy cơ sở pháp lý để tin vào. Do đó, không được vội vàng kết luận
khi chưa phân tích sự việc trên cơ sở pháp lý vững chắc.
8
Tuy nhiên một số tình huống tiếp cận dưới góc độ lý luận, sử dụng một
mảng kiến nhỏ nào đó của hạt động quản lý có thể không đi theo trình tự đủ 4
bước như trên mà chỉ phân tích và kết luận vấn đề.
3.4. Kỹ năng đặt câu hỏi
Yêu cầu: Việc đặt câu hỏi phải đảm bảo tính khoa học, các câu hỏi phải
nêu rõ được vấn đề cần giải quyết. Cách đặt câu hỏi có thể theo hình thức câu
hỏi đóng, câu hỏi mở và có ý nghĩa quan trọng trong các tình huống của học
phần Luật Hành chính.
Phương pháp tiếp cận: Xác định các vấn đề cần giải quyết, trong đó vấn
đề nào chưa rõ và cần bổ sung thêm hoặc khẳng định thêm.
3.5. Kỹ năng tư duy phản biện
Yêu cầu: Sinh viên có thể sử dụng kiến thức để phản biện lại các quan
điểm, các nhận định trên cơ sở khoa học.
Phương pháp tiếp cận: Sinh viên xem xét các qui định của pháp luật,
tính lôgic của vấn đề .
3.6. Kỹ năng soạn thảo văn bản pháp luật
Yêu cầu: Sinh viên nắm được các yêu cầu về thể thức và nội dung của
các loại văn bản qui phạm pháp luật hiện hành và các văn bản áp dụng pháp
luật, văn bản hành chính thông thường. Dựa vào kiến thức của học phần và
tình huống đưa ra sinh viên có thể soạn thảo được một số văn bản trong quản
lý nhà nước như Quyết định hành chính qui phạm, quyết định áp dụng pháp
luật (ví dụ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế..,
văn bản hành chính thông thường (biên bản vi phạm hành chính, tờ trình,
công văn..).
Phương pháp tiếp cận: Xác định văn bản nào cần soạn thảo, qui định về
nội dung và thể thức của văn bản đó và áp dụng vào tình huống cụ thể.
9
4. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH TÍNH ĐIỂN HÌNH, CƠ CẤU CỦA TÌNH
HUỐNG VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT
4.1. Nguyên tắc xác định tình huống điển hình
Tình huống điển hình được sử dụng trong tài liệu là tình huống có thật trên cơ
sở các dữ kiện có thể bổ sung thêm các giả thuyết để tiếp cận các nội dung, kiến thức
và kỹ năng khác. Tình huống trong tài liệu là tình huống chứa đựng các sự kiện
pháp lý nhằm minh họa một hoặc một số vấn đề thực tiễn mà bài học đang đề
cập. Ví dụ, khi học về thời hiệu xử lý kỷ luật công chức trong bài giảng phần
trách nhiệm kỷ luật của Cán bộ, Công chức thì tình huống phải chứa đựng các
sự kiện pháp lý nhằm minh họa về thời hiệu trong thực tiễn và thông qua tình
huống để rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng tra cứu văn bản để xác định
thời hiệu. Tình huống phải gắn liền với thực tiễn quản lí hành chính nhà nước
về nội dung đồng thời phải mang tính điển hình trong thực tiễn quản lí hành
chính nhà nước.
Tùy vấn đề mà giảng viên có thể xây dựng và lựa chọn tình huống có
liên quan đến kiến thức lí luận của môt vấn đề hay nhiều vấn đề khác nhau.
Nhiều vấn đề của môn luật hành chính có mối liên hệ với nhau khá chặt chẽ,
vì thế tình huống đưa vào giảng dạy phải đảm bảo bám sát nội dung của
những vấn đề đó. Cách xây dựng tình huống thỏa mãn theo nguyên tắc này
chắc chắn sẽ tạo ra sự sinh động, hứng khởi cho người học.
Tình huống phải đảm bảo có các tình tiết rõ ràng và logic, văn phong
trong sáng, dễ hiểu. Tình huống được xây dựng để giảng dạy cho môn Luật
Hành chính có nhiều tình tiết khác nhau như thời gian, chủ thể có thẩm quyền
đối tượng (cá nhân, tổ chức), số hiệu quyết định hành chính, tên hành vi hành
chính. .. Tất cả các tình tiết này phải tuân thủ nguyên tắc rõ ràng và logic với
nhau1.
1
.Nguyễn Thị Thủy (2012), “Xây dựng và gợi ý sử dụng tình huống trong giảng dạy Luật hành chính”, Luật học (4), tr.66-72.
10
Để phát huy tính chủ động và sáng tạo của người học thì tình huống phải
đảm bảo nhằm kiểm tra cả kiến thức về quản lí hành chính nhà nước mà
người học đã biết và những kiến thức mà người học chưa từng biết đến. Đây
là nguyên tắc xây dựng tình huống hướng tới sự phát triển tính sáng tạo, chủ
động của người học. Bởi với tình huống về quản lí hành chính cụ thể, người
học có thể thể hiện tính sáng tạo của mình ở việc khái quát kiến thức lí luận
thông qua tinh huống đó, người học cũng có thể thể hiện tính sáng tạo bằng
việc đưa ra hướng giải quyết tình huống đúng pháp luật, hiệu quả, khoa học
và hợp lí.
Trong tài liệu này tình huống điển hình được phân thành 2 loại tình huống sau:
- Một là, tình huống mẫu có lập luận giải quyết vấn đề
Đối với loại tình huống này phải chỉ rõ hướng giải quyết rõ ràng, đây là
nguyên tắc không cho phép xây dựng tình huống chung chung, không có đáp
án đúng hay sai. Nghĩa là ở tình huống không thỏa mãn theo nguyên tắc này
người học sẽ có nhiều đáp án giải quyết khác nhau, thậm chí còn có thể đổi
ngược nhau về quan điểm. Điều này, ảnh hưởng không ít đến nhận thức của
người học về những nội dụng cụ thể của học phần Luật Hành chính2. Như
vậy, để thỏa mãn nguyên tắc này giảng viên tránh xây dựng những tình huống
mà khi giải quyết nó pháp luật hành chính chưa quy định hoặc đã quy định
nhưng chưa rõ. Dĩ nhiên cũng tránh đưa ra tình huống chưa có sự thống nhất
về quan điểm giải quyết vụ việc đó. Bởi lẽ việc không thống nhất về quan
điểm giải quyết vụ việc sẽ khiến người học mất niềm tin đối với kiến thức lí
luận mà họ đã thu nạp được.
- Hai là, loại tình huống mở
Tình huống này có các tình tiết, giả thuyết, người học tự tìm cách giải quyết tạo
nên sự sáng tạo trong sử dụng tình huống cho trường hợp này. Tình huống mở bổ
2
.Nguyễn Thị Thủy (2012), “Xây dựng và gợi ý sử dụng tình huống trong giảng dạy Luật hành chính”, Luật học (4), tr.66-72.
11
sung thêm các giả thuyết để tiếp cận vấn đề cho phù hợp, cho phép giảng viên có
thể nghiên cứu để tự xây dựng tình huống nhằm rèn luyện cho người học khả
năng ứng dụng vào thực tế.
Phạm vi tình huống điển hình:
Các tình huống được đề cập trong tài liệu trong phạm vi các nội dung
vấn đề sau đây:
Vấn đề thực hiện qui phạm pháp luật hành chính.
Vấn đề các nguyên tắc, hình thức và phương pháp cơ bản trong quản lý
hành chính nhà nước.
Vi phạm pháp luật hành chính và trách nhiệm hành chính.
Vấn đề thực hiện thủ tục hành chính.
Quyết định hành chính, địa vị pháp lý của quan hành chính nhà nước.
Quy chế pháp lí hành chính của cán bộ, công chức.
Quy chế pháp lí hành chính của các tổ chức xã hội.
Quy chế pháp lí hành chính của công dân, người nướcngoài.
4.2. Cơ cấu tình huống huống điển hình và hướng dẫn giải quyết
- Cơ cấu tình huống gồm phần mô tả tình huống và câu hỏi đặt ra (tức yêu cầu
của tình huống hay vấn đề đặt ra).
Việc mô tả tình huống phải ngắn gọn, súc tích nhưng đầy đủ các dữ liệu cần
thiết như nguyên tắc xác định tính điển hình đã chỉ ra ở mục trên. Sau phần mô tả là
phần đặt câu hỏi cho tình huống huống, việc đặt câu hỏi cần nêu được trọng tâm vấn
đề cần giải quyết. Tùy vào mỗi loại tình huống khác nhau có thể là: Dùng quy
phạm pháp luật để giải quyết tình huống: Cách hỏi cho dạng tình huống này
sẽ là bằng những kiến thức đã học anh, chị hãy xác định .….? Hoặc nêu căn
cứ pháp luật để.....? Hoặc: Nếu anh, chị là người có thẩm quyền sẽ giải quyết
như thế nào, căn cứ pháp lý? ... Hay cách giải quyết sau đây đúng hay sai,
nêu căn cứ pháp luật? ...Người có thẩm quyền có thể hay không thể giải quyết
theo các cách sau, tại sao?.....
Những yêu cầu này rèn cho người học kĩ năng
12
áp dụng pháp luật vào việc giải quyết các vụ việc cụ thể xảy ra trong thực tiễn.
Mặt khác, sử dụng kiến thức nói chung về pháp luật hành chính và quản
lí hành chính để bình luận, phân tích, chứng minh quan điểm, thực trạng cụ
thể trong quản lí hành chính, nhà nước. Yêu cầu này rèn cho người học kĩ
năng đánh giá vấn đề, giúp họ có cơ hội thể hiện quan điểm cá nhân hoặc đưa
ra các giải pháp hữu ích. Cũng có thể sử dụng mảng kiến thức nhỏ để giải
quyết vấn đề cụ thể, đánh giá sự kiện thực tế, đánh giá các quy định pháp luật
hiện hành hoặc đưa ra quan điểm cá nhân về vấn đề đó. Với yêu cầu này,
người học tương đối sáng tạo và chủ động để giải quyết tình huống mà giảng
viên đưa ra.
- Phần hướng dẫn giải quyết tình huống
Ở phần này có một số tình huống được giải quyết mẫu như phân tích ở
mục 4.1, một số tình huống được thiết kế dưới dạng mở hoặc nêu một số gợi
ý để sinh viên tự nghiên cứu.
Để giải quyết tình huống, sinh viên cần nắm rõ yêu cầu của tình huống,
có những tình huống có thể sử dụng theo phương pháp Irac như phân tích ở
trên, nghĩa là sinh viên cần đọc thật kỹ tình huống và xác định được vấn đề
mẫu chốt của tình huống. Sau đó cần tra cứu văn bản để xác định cơ sở pháp
lý, phân tích và lập luận để giải quyết vấn đề đặt ra của tình huống. Cuối cùng
thì cần kết luận về tình huống, phần này sinh viên chốt lại vấn đề một cách
chắc chắn dựa trên các căn cứ pháp lý đã lập luận.
Ngoài ra có một số tình huống mở, chỉ gợi ý và sinh viên nắm yêu cầu
của tình huống, tự nghiên cứu và đưa ra quan điểm của cá nhân về cách giải
quyết các yêu cầu đặt ra.
5. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ CÁCH THỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU
HƯỚNG DẪN GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
5.1. Phương pháp tiếp cận
- Các tình huống trong tài liệu này được xây dựng theo dạng tình huống
13
mẫu và tình huống mở như đã nêu ở trên, để giải quyết được các tình huống
này người học phải đọc kỹ tình huống, phát hiện vấn đề cần giải quyết – xác
định được điểm mẫu chốt của vấn đề.
- Tình huống được mô tả trong tài liệu có thể là một vụ việc thực tế
trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước, một quyết định hành chính bị
khiếu nại, một quyết định kỷ luật công chức, một thủ tục hành chính, một
hành vi vi phạm hành chính, một quyết định của Tòa án, một bản án hành
chính đã được Tòa án giải quyết hoặc các khúc mắc phát sinh trong thực tiễn
mang tính thời sự, đã được đưa lên các phương tiện thông tin đại chúng để rõ
hơn các căn cứ pháp lý. Do đó
Việc nghiên cứu tình huống trong tài liệu hướng dẫn này cần được tiếp
cận đầu tiên bằng phương pháp đọc hiểu để áp dụng pháp luật. Sau khi nghiên
cứu lý luận, sinh viên đọc tình huống và phân tích để hiểu tình huống, sau đó
mô tả lại tình huống, tìm ra các điều luật điều chỉnh về các sự kiện mẫu chốt
đã được xác định. Do Luật Hành chính là ngành luật về quản lý nhà nước,
quan quan hệ pháp luật hành chính phát sinh trong nhiều lĩnh vực quản lý
khác nhau nên không chỉ có một luật cụ thể điều chỉnh mà liên quan đến
nhiều luật khác nhau, do đó sinh viên cần khoanh vùng tra cứu các luật cần
thiết để giải quyết các sự kiện mẫu chốt đã nêu ra, sau đó áp dụng điều khoản
nào cho quan hệ phát sinh. Cuối cùng người học cần chốt lại vấn đề và kết
luận về việc giải quyết tình huống.
5.2. Cách thức sử dụng tài liệu hướng dẫn tình huống
Cuốn tài liệu này được thực hiện song song với quá trình nghiên cứu về
mặt lý thuyết. Sau mỗi bài/ chương, giảng viên sẽ yêu cầu sinh viên nghiên
cứu tình huống có liên quan nhằm đảm bảo “học đi đôi với hành”. Việc thực
hiện như trên có tác dụng củng cố kiến thức đã học của sinh viên, đồng thời
giúp giảng viên đánh giá được khả năng tiếp thu bài của sinh viên nhằm có
cách điều chỉnh hợp lý trong quá trình giảng dạy. Để đạt được hiệu quả cao
sinh viên cần đọc kỹ phần lý luận về cơ cấu giải quyết tình huống, đọc các
14
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Hướng dẫn tình huống học phần Luật hành chính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_huong_dan_tinh_huong_hoc_phan_luat_hanh_chinh.pdf

