Giáo trình Dược lâm sàng đại cương

SỞ Y TẾ NINH BÌNH  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ  
-----o0o-----  
GIÁO TRÌNH  
DƯỢC LÂM SÀNG ĐẠI CƯƠNG  
Cao đẳng Dược chính quy  
(Dùng cho các chương trình đào tạo của trường)  
NINH BÌNH, 2021  
1
LỜI NÓI ĐẦU  
Dược Lâm sàng (dành cho hệ cao đẳng Dược) là một giáo trình được viết theo  
những nội dung do Vụ khoa học & đào tạo - Bộ Y tế quy định.  
Các kiến thức về dược lâm sàng trong chương trình này, cấu tạo các chương  
gần tương ứng với các chương trình sẽ giảng dạy ở chương trình đại học nhưng rút gọn  
và chỉ đưa những kiến thức phục vụ cho mục tiêu đào tạo Dược sỹ Cao đẳng  
Các tài liệu tham khảo sẽ được giáo viên giới thiệu trong giờ lên lớp theo yêu  
cầu.  
Việc biên soạn cuốn sách chắc chắn còn rất nhiều thiếu sót. Các tác giả rất  
mong nhận được sự góp ý của độc giả.  
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!  
Tác giả  
Chịu trách nhiệm xuất bản:  
ThS. Nguyễn Xuân Thủy – Chủ tịch Hội đồng xây dựng giáo trình  
Chịu trách nhiệm nội dung:  
Chủ biên: Ths Phan Thị Thu  
Chế bản: CN. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh  
Số lượng bản in: …………. (tái bản lần thứ 01)  
2
MỤC LỤC  
Nội dung  
STT  
Trang  
Tác giả  
số  
LÝ THUYẾT  
Giới thiệu môn học và các nguyên tắc sử dụng  
thuốc an toàn hợp lý  
ThS. Phan Thị  
Thu  
Bài 1  
15  
15  
15  
15  
15  
16  
I
1
Giới thiệu môn học  
Định nghĩa  
2
Mục tiêu cơ bản của môn học  
Vài nét về sự ra đời và phát triển của Dược lâm sàng  
Vài nét về hoạt động của Dược lâm sàng trên thế giới  
Tình hình hoạt động của Dược lâm sàng tại Việt Nam  
Các nguyên tắc sử dụng thuốc an toàn- hợp lý  
Các tiêu chuẩn để lựa chọn thuốc hợp lý  
Hiệu quả (H)  
3
4
5
17  
17  
II  
1
18  
18  
1.1  
1.2  
1.3  
1.4  
1.5  
2
18  
18  
18  
18  
19  
19  
An toàn (A)  
Tiện dụng (T)  
Kinh tế (K)  
Sẵn có:  
Những nội dung của hướng dẫn điều trị.  
Hướng dẫn dùng thuốc  
2.1  
2.2  
3
Hướng dẫn theo dõi hay còn gọi là giám sát điều trị  
Các kỹ năng cần có của Dược sỹ lâm sàng để đạt được  
mục tiêu hướng dẫn điều trị  
20  
20  
20  
20  
20  
20  
20  
3.1  
3.2  
3.3  
3.4  
4
Kỹ năng giao tiếp với người bệnh  
Kỹ năng thu thập thông tin  
Kỹ năng đánh giá thông tin  
Kỹ năng truyền đạt thông tin  
Kết luận  
Bài 2  
1
Các thông số dược động học cơ bản  
Diện tích dưới đường cong (auc - area under the curve)  
22  
22  
22  
22  
1.1  
1.2  
Khái niệm về diện tích dưới đường cong  
Cách tính diện tích dưới đường cong theo phương pháp  
thực nghiệm  
1.3  
Ý nghĩa  
23  
3
Từ giá trị diện tích dưới đường cong ta có thể tính được  
sinh khả dụng (Bioavailability) của thuốc  
1.3.1.  
23  
1.3.2  
2
Có 2 loại sinh khả dụng  
Thể tích phân bố (vd, vd)  
Khái niệm và định nghĩa về thể tích phân bố  
Ý nghĩa  
23  
23  
23  
24  
25  
25  
25  
26  
2.1  
2.2  
3
Độ thanh thải của thuốc (clearace - cl)  
Định nghĩa  
3.1  
3.2  
3.3  
Những công thức tính độ thanh thải của thuốc (Cl Thuốc  
)
Tính độ thanh thải của thuốc từ tốc độ thải trừ thuốc  
qua nước tiểu  
3.2.2.  
3.3.  
4
Tính từ liều lượng và diện tích dưới đường cong  
Ý nghĩa  
27  
27  
Thời gian bán thải  
28  
28  
4.1  
Định nghĩa  
28  
28  
28  
4.2  
Cách tính thời gian bán thải  
Tính từ hằng số tốc độ thải trừ (Kel).  
Tính trực tiếp từ đồ thị :  
4.2.1  
4.2.2.  
4.3  
Ý nghĩa của trị số t1/2  
Liên quan giữa thời gian bán thải và lượng thuốc được  
thải trừ  
29  
30  
4.3.1  
Liên quan giữa thời gian bán thải và khoảng cách đưa  
thuốc vào:  
Liên quan giữa thời gian bán thải và độ thanh thải, thể  
tích phân bố  
30  
30  
30  
4.3.2.  
4.3.3.  
5
Bài 3  
1
Kết luận  
Xét nghiệm lâm sàng và nhận định kết quả  
Vài nét về đơn vị đo lường sử dụng trong các kết quả  
xét nghiệm  
31  
31  
1.1  
1.2  
2
Hệ thống SI trong y học  
31  
32  
32  
33  
33  
34  
35  
35  
Cách chuyển đổi sang hệ thống SI trong y học  
Một số xét nghiệm hóa sinh  
2.1  
2.2  
2.3  
2.4  
2.5  
Creatinin huyết thanh  
Hệ số thanh thải creatinin (Clearance - creatinin, ClCR)  
Urê  
Glucose  
Acid uric  
4
2.6  
2.7  
Protein huyết thanh  
35  
36  
36  
Enzym  
2.7.1  
2.7.2  
Creatinkinase (CK hoặc creatinphosphokinase - CPK)  
Aspartat amino transferase (ASAT)  
37  
37  
2.7.3. Alanin amino transfarase (ALAT)  
37  
2.7.4. Phosphatase kiềm  
2.8.  
3.  
Bilirubin  
38  
38  
Một số xét nghiệm huyết học  
Hồng cầu  
38  
38  
38  
38  
3.1  
3.1.1. Hematocrit  
3.1.2. Hemoglobin  
3.1.3. Chỉ số hồng cầu  
3.1.4. Hồng cầu lưới  
3.1.5. Tốc độ lắng máu  
39  
39  
39  
39  
39  
39  
39  
3.2.  
Bạch cầu  
3.2.1. Bạch cầu hạt trung tính  
3.2.2. Bạch cầu đa nhân ưa acid (bạch cầu ưa eosin)  
3.2.3. Bạch cầu đa nhân ưa base  
3.2.4. Bạch cầu mono  
3.2.5. Bạch cầu lympho  
41  
43  
43  
43  
43  
45  
47  
47  
47  
47  
48  
49  
51  
51  
51  
3.3.  
3.4.  
Tiểu cầu  
Một số xét nghiệm đông máu  
3.4.1. Thời gian prothrombin (PT)  
3.4.2. Thời gian thromboplastin hoạt hóa từng phần (APTT)  
4.  
Bài 4  
1.  
Kết luận  
Tương tác thuốc  
tTương tác thuốc - thuốc  
Khái niệm chung  
Phân loại tương tác thuốc  
1.1.  
1.2.  
1.2.1. Tương tác dược lực học  
1.2.2. Các tương tác dược động học  
2.  
Tương tác thuốc - thức ăn - đồ uống  
Khái niệm chung  
2.1.  
2.2.  
Ảnh hưởng của thức ăn đến thuốc  
5
2.2.1. Thức ăn làm thay đổi dược động học của thuốc  
2.2.2. Thức ăn thay đổi tác dụng và độc tính của thuốc  
51  
52  
52  
52  
52  
52  
53  
53  
53  
53  
53  
53  
2.3.  
3.  
Ảnh hưởng của đồ uống đến thuốc  
Hướng dẫn thời gian uống thuốc hợp lý  
Các yếu tố quyết định thời điểm uống thuốc trong ngày  
3.1.  
3.1.1. Mục đích dùng thuốc  
3.1.2 . Dược lý thời khắc  
3.1.3. Tương tác của thuốc với thức ăn  
3.1.4. Tương tác giữa thuốc với thuốc  
3.2.  
3.2.1. Uống vào bữa ăn  
Uống cách xa bữa ăn (tức là khoảng 1 giờ trước khi ăn  
hoặc 1-2 giờ sau bữa ăn)  
3.2.3. Thuốc có thể uống vào thời điểm tuỳ ý  
Các thời điểm để uống thuốc  
3.2.2.  
55  
55  
64  
64  
64  
64  
64  
65  
4.  
Bài 5  
1.  
Kết luận  
Phản ứng bất lợi của thuốc  
Định nghĩa và phân loại phản ứng bất lợi của thuốc  
Định nghĩa  
1.1.  
1.2.  
Phân loại theo phản ứng bất lợi của thuốc  
1.2.1. Phân loại theo tần suất gặp  
Phân loại theo mức độ nặng của bệnh do phản ứng bất  
lợi của thuốc gây ra  
1.2.2.  
65  
65  
1.2.3. Phân loại theo typ  
Các yếu tố liên quan đến sự phát sinh phản ứng bất lợi  
2.  
của thuốc  
65  
65  
2.1.  
Các yếu tố thuộc về bệnh nhân  
2.1.1. Tuổi  
2.1.2. Giới tính  
66  
66  
2.1.3. Bệnh mắc kèm  
2.1.4. Tiền sử dị ứng hoặc phản ứng với thuốc  
66  
66  
66  
66  
66  
2.2.  
Các yếu tố thuộc về thuốc  
2.2.1. Điều trị nhiều thuốc  
2.2.2. Liệu trình điều trị kéo dài  
3.  
Các biện pháp hạn chế phản ứng bất lợi của thuốc  
Hạn chế số thuốc dùng  
3.1.  
67  
6
Nắm vững thông tin về loại thuốc đang dùng cho bệnh  
nhân  
Nắm vững thông tin về các đối tượng bệnh nhân có  
nguy cơ cao  
Cách xử trí khi nghi ngờ xuất hiện phản ứng bất lợi của  
thuốc  
67  
67  
67  
67  
3.2.  
3.3.  
4.  
4.1.  
4.2.  
5.  
Sự cố bất lợi có phải do thuốc?  
Khi nghi ngờ là phản ứng bất lợi của thuốc  
Kết luận  
67  
68  
73  
73  
73  
73  
73  
73  
Bài 6  
1.  
Thông tin thuốc  
Phân loại thông tin thuốc  
1.1.  
Phân loại thông tin theo đối tượng được thông tin  
1.1.1. Thông tin cho cán bộ y tế  
1.1.2. Thông tin cho người sử dụng  
Phân loại thông tin theo nội dung chuyên biệt của thông  
tin  
1.2.  
Các thông tin liên quan đến đặc tính và cách sử dụng  
của thuốc  
1.2.1.  
73  
1.2.2. Các thông tin về luật, chính sách y tế, số đăng ký…  
1.2.3. Thông tin về giá cả  
74  
74  
74  
74  
74  
74  
75  
75  
75  
75  
75  
76  
76  
71  
71  
71  
72  
72  
1.3.  
Phân loại thông tin theo nguồn thông tin  
1.3.1. Nguồn thông tin thứ nhất  
1.3.2. Nguồn thông tin thứ hai  
1.3.3. Nguồn thông tin thứ ba  
2.  
Yêu cầu của thông tin thuốc  
Yêu cầu chung  
2.1.  
2.2.  
Yêu cầu về nội dung  
2.2.1. Thông tin thuốc cho cán bộ y tế  
2.2.2. Thông tin thuốc cho bệnh nhân  
3.  
4.  
Kỹ năng thông tin thuốc  
Kết luận  
Bài 7  
1.  
Các đường đưa thuốc và cách sử dụng  
đưa thuốc qua đường tiêm  
Đặt dưới lưỡi  
1.1.  
1.2.  
Đặt trực tràng  
1.2.1. Một số thuốc thường được đặt trực tràng  
7
1.2.2. Những dạng thuốc đặt khác  
1.3. Đường uống  
72  
72  
73  
73  
73  
73  
73  
73  
73  
1.3.1. Ưu điểm đưa thuốc theo đường uống  
1.3.2. Nhược điểm đưa thuốc theo đường uống  
1.3.3. Một số dạng thuốc uống  
2.  
Đưa thuốc theo đường tiêm  
2.1.  
Tóm tắt một số đặc điểm của thuốc tiêm  
2.1.1. Các dung môi thường dùng trong thuốc tiêm  
2.1.2. Ưu điểm của thuốc tiêm  
2.1.3. Nhược điểm của thuốc tiêm  
73  
73  
2.1.4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc tiêm  
73  
73  
73  
73  
73  
73  
74  
2.2.  
Một số cách đưa thuốc theo đường tiêm  
2.2.1. Đường tĩnh mạch (IV)  
2.2.2. Tiêm bắp  
2.2.3. Tiêm dưới da  
2.2.4. Tiêm trong da  
2.2.5. Các đường tiêm khác  
3.  
4.  
Đưa thuốc qua đường hô hấp  
Kết luận  
76  
Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh và kháng  
khuẩn  
Bài 8  
77  
1.  
những nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị  
77  
77  
77  
78  
78  
78  
78  
1.1.  
Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn  
1.1.1. Thăm khám lâm sàng  
1.1.2. Các xét nghiệm lâm sàng thường quy  
1.1.3. Tìm vi khuẩn gây bệnh  
1.2.  
Phải biết lựa chọn kháng sinh hợp lý  
Lựa chọn kháng sinh phải phù hợp với vi khuẩn gây  
bệnh  
1.2.1.  
1.2.2. Lựa chọn kháng sinh theo vị trí nhiễm khuẩn  
1.2.3. Lựa chọn kháng sinh theo cơ địa bệnh nhân  
79  
79  
79  
79  
79  
1.3.  
Phối hợp kháng sinh phải hợp lý  
1.3.1. Tăng tác dụng lên các chủng để kháng sinh  
Giảm khả năng kháng thuốc hoặc tránh tạo những  
chủng vi khuẩn để kháng  
1.3.2.  
8
79  
1.3.3. Nới rộng phổ tác dụng của kháng sinh  
1.3.4. Những trường hợp phối hợp cần tránh  
80  
8
1.4.  
2.  
Phải sử dụng kháng sinh đúng thời gian quy định  
Những nguyên tắc sử dụng kháng sinh dự phòng nhiễm  
khuẩn trong phẫu thuật  
80  
2.1.  
Thời điểm đưa thuốc phải đúng  
97  
98  
2.1.1. Tiêm tĩnh mạch  
2.1.2. Tiêm bắp  
98  
2.1.3. Đường trực tràng  
2.1.4. Đường uống  
98  
98  
2.2.  
Chọn kháng sinh phải đúng  
99  
2.2.1. Về tác dụng của kháng sinh  
2.2.2. Về độ dài tác dụng của kháng sinh  
2.2.3. Về khả năng khuyếch tán vào tổ chức cần phẫu thuật  
99  
100  
100  
100  
100  
101  
101  
101  
102  
102  
103  
103  
103  
103  
2.3.  
3.  
Độ dài của đợt điều trị phải đúng  
Kết luận  
Bài 9  
1.  
Nguyên tắc sử dụng glucocorticoid  
Nhịp sinh lý của sự tiết hydrocortison  
Nhịp ngày - đêm  
1.1.  
1.2.  
1.3.  
2.  
Ảnh hưởng của các yếu tố bất lợi (stress).  
Sự tăng kéo dài mức glucocorticoid trong máu  
Tác dụng của glucocorticoid đối với cơ thể  
Tác dụng trên chuyển hóa các chất  
Tác dụng lên mô liên kết  
2.1.  
2.2.  
2.3.  
2.4.  
2.5.  
2.6.  
3.  
Tác dụng trên sự tạo máu  
Tác dụng chống viêm  
104  
104  
Tác dụng trên hệ miễn dịch  
Các tác dụng khác  
104  
Chỉ định và lựa chọn thuốc  
105  
105  
3.1.  
Điều trị thay thế khi thiếu hormon  
105  
105  
105  
3.1.1. Với suy thượng thận mạn  
3.1.2. Với suy thượng thận cấp  
3.2.  
4.  
Điều trị với mục đích không phải để thay thế hormon .  
Tác dụng phụ và cách khắc phục  
106  
9
4.1.  
4.2.  
4.3.  
4.4.  
4.5.  
Tác dụng trên sự tăng trưởng ở trẻ em  
Gây xốp xương  
106  
106  
107  
107  
108  
Loét dạ dày - tá tràng  
Tác dụng phụ do dùng corticoid tại chỗ  
Hiện tượng ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - thượng  
thận (HPA)  
4.6.  
5.  
Tình trạng thừa corticoid và bệnh Cushing do thuốc  
Chống chỉ định  
108  
109  
109  
109  
110  
111  
111  
111  
112  
112  
112  
112  
113  
114  
114  
114  
114  
116  
117  
117  
117  
120  
120  
120  
124  
124  
124  
126  
6.  
Thận trọng  
7.  
Những điều cần lưu ý khi kê đơn  
Chế độ điều trị cách ngày  
Sử dụng corticoid bôi ngoài  
Chỉ định  
8.  
9.  
9.1.  
9.2.  
9.3.  
9.4.  
Tác dụng phụ  
Chống chỉ định  
Chọn chế phẩm  
9.4.1. Cơ sở lựa chọn  
9.4.2. Cách dùng  
10.  
Kết luận  
Bài 10 Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau  
1.  
2.  
Sinh lý bệnh của phản ứng đau  
Một số đặc tính dược lý của các thuốc giảm đau  
Thuốc giảm đau trung ương  
2.1.  
2.2.  
3.  
Thuốc giảm đau ngoại vi  
Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau  
Nhóm giảm đau trung ương  
3.1.  
3.1.1. Nguyên tắc trong sử dụng  
3.1.2. Chống chỉ định  
3.2.  
Nhóm giảm đau ngoại vi  
3.2.1. Nguyên tắc sử dụng các chất giảm đau ngoại vi  
3.2.2. Các tương tác bất lợi cần tránh  
3.2.3. Chống chỉ định  
4.  
Kết luận  
Bài 11 Nguyên tắc sử dụng vitamin và chất khoáng  
10  
1.  
2.  
Nhu cầu hàng ngày về vitamin và chất khoáng  
Thiếu vitamin và chất khoáng  
Nguyên nhân thiếu  
126  
127  
127  
128  
128  
128  
128  
129  
129  
129  
129  
130  
2.1.  
2.1.1. Do cung cấp thiếu  
2.1.2. Do rối loạn hấp thu  
2.1.3. Do nhu cầu cơ thể tăng nhưng cung cấp không đủ  
2.1.4. Các nguyên nhân gây thiếu đặc biệt khác  
2.2.  
3.  
Xử trí khi thiếu vitamin và chất khoáng  
Thừa vitamin và chất khoáng  
3.1.  
Nguyên nhân gây thừa và hậu quả  
3.1.1. Thừa do chế độ ăn  
Thừa do lạm dụng vitamin và chất khoáng dưới dạng  
thuốc  
3.1.2.  
3.2.  
4.  
Các biện pháp tránh thừa vitamin và chất khoáng  
Lựa chọn các chế phẩm  
130  
131  
131  
131  
131  
132  
132  
132  
133  
133  
135  
135  
135  
135  
136  
136  
136  
137  
137  
137  
137  
4.1.  
Các chế phẩm chứ vitamin  
4.1.1. Các loại vitamin đơn lẻ  
4.1.2. Các loại vitamin phối hợp  
4.2.  
Các chế phẩm chứa chất khoáng  
4.2.1. Calci (Ca)  
4.2.2. Sắt (Fe)  
4.3.  
5.  
Các chế phẩm phối hợp vitamin với chất khoáng  
Kết luận  
Bài 12 Sử dụng thuốc cho trẻ em  
1.  
1.1  
1.2.  
1.3.  
1.4.  
1.5.  
2.  
Các giai đoạn  
.Giai đoạn sơ sinh.  
Giai đoạn cho con bú (1 tháng – dưới 1 tuổi)  
Trẻ trước tuổi đi học (1-6 tuổi).  
Trẻ thiếu niên.  
Tuổi thanh niên.  
Những yếu tố quyết định thay đổi đáp ứng thuốc ở trẻ em.  
Hấp thu.  
1.  
1. 1.  
1.2.  
Đường uống  
Đường tiêm  
11  
1.3.  
1.4.  
2.  
Đường qua da  
138  
138  
138  
139  
139  
139  
140  
140  
140  
140  
140  
141  
141  
142  
142  
144  
144  
145  
145  
145  
145  
145  
146  
146  
147  
148  
Hấp thu thuốc qua niêm mạc  
Phân bố  
2.1.  
2.2.  
3.  
Liên kết thuốc với Protein trong huyết tương.  
Hàng rào máu não.  
Chuyển hóa thuốc qua gan.  
4.  
Bài xuất thuốc qua thận  
3.  
Một số nguyên tắc kê đơn dùng trong nhi khoa.  
Có cần dùng thuốc điều trị không  
Lựa chọn thuốc thích hợp.  
3.1.  
3.2.  
3.3.  
3.4.  
3.5.  
Lựa chọn dạng thuốc thích hợp.  
Lựa chọn đường dùng thuốc thích hợp.  
Tính liều lượng, số lần và thời gian dùng thuốc thuốc.  
3.5.1. Tính tổng liều trong ngày.  
3.5.2. Số lần dùng trong ngày.  
3.5.3. Điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân.  
3.5.4. Thời gian điều trị.  
Bài 13 Sử dụng thuốc cho người cao tuổi  
đặc điểm dược động học ở người cao tuổi.  
Hấp thu thuốc:  
1.  
1.1.  
1.2.  
1.3.  
1.4.  
2.  
Phân bố thuốc:  
Chuyển hoá thuốc tại gan:  
Thải trừ thuốc qua thận:  
Thay đổi dược lực học ở người cao tuổi.  
3.  
Phản ứng có hại của thuốc (adr) ở người cao tuổi  
Những vấn đề cần chú ý khi sử dụng thuốc ở người cao  
tuổi  
4.  
5.  
Một số nhóm thuốc cần quan tâm đặc biệt.  
Thuốc lợi niệu.  
149  
149  
149  
149  
149  
149  
150  
5.1.  
5.2.  
5.3.  
5.4.  
5.5.  
5.6.  
Thuốc chống tăng huyết áp.  
Thuốc tim mạch.  
Thuốc chống Parkinson.  
Thuốc chống đông máu  
Thuốc tâm thần  
12  
5.7.  
5.8.  
Để chống mất ngủ.  
150  
150  
150  
150  
Tác dụng chống trầm cảm.  
Thuốc chống tiểu đường.  
Thuốc giảm đau.  
5.9.  
5.10.  
5.11.  
Bài 14  
Nhóm Opiat.  
150  
151  
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con  
bú  
151  
151  
151  
151  
151  
151  
I.  
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.  
Thời kỳ mang thai và ảnh hưởng của thuốc.  
Pha phân đoạn:  
1.  
1.1.  
1.2.  
1.3.  
1.4.  
2.  
Thời kỳ phôi:  
Thời kỳ thai:  
Thời kỳ sơ sinh:  
Phân loại mức độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có  
thai:  
151  
3.  
3.1.  
3.2.  
3.3.  
3.4.  
4.  
Ảnh hưởng của thuốc tới người mẹ khi mang thai:  
Hấp thu thuốc:  
152  
152  
153  
Phân phối thuốc  
153  
153  
153  
153  
153  
153  
154  
154  
154  
Bài xuất thuốc  
Thay đổi về huyết động học  
Các nguyên tắc trong sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:  
Một số nhóm thuốc cần lưu ý đặc biệt khi mang thai.  
Thuốc chống tân sinh.  
5.  
5.1.  
5.2.  
5.3.  
5.4.  
5.5.  
5.6.  
5.7.  
5.8.  
5.9.  
5.10.  
5.11.  
5.12.  
II.  
Thuốc chống nhiễm khuẩn  
Thuốc chống co giật.  
Thuốc giảm đau và dẫn xuất thuốc phiện  
Thuốc tâm thần.  
Thuốc tim mạch.  
154  
155  
Thuốc chống đông  
Hormin sinh dục  
155  
156  
Thuốc giáp trạng.  
156  
156  
156  
156  
Các retionid tổng hợp.  
Các Vaccin.  
Các thuốc khác.  
Sử dụng thuốc cho người cho con bú.  
13  
Các yếu tố quyết định lượng thuốc vào đứa trẻ khi sử  
dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:  
157  
1.  
157  
157  
157  
157  
157  
1.1.  
1.2.  
1.3.  
1.4.  
2.  
Các yếu tố liên quan đến việc dùng thuốc của người mẹ:  
Các yếu tố liên quan đến bài tiết sữa:  
Tính chất hoá lý của thuốc:  
Lượng sữa thực tế được đứa trẻ bú:  
Các thuốc ảnh hưởng đến khả năng bài tiết sữa khi dùng  
cho phụ nữ đang cho con bú:  
Nguyên tắc chung trong sử dụng thuốc ở phụ nữ cho  
con bú  
3.  
158  
PHẦN THỰC HÀNH  
Bài 1 : Nguyên tắc sử dụng thuốc an toàn- hợp lý  
Bài 2 : Các thông số dược động học cơ bản  
Bài 3 : Xét nghiệm lâm sàng và nhận định kết quả  
Bài 4 : Phân tích tương tác thuốc  
159  
160  
161  
163  
165  
Tra cứu thông tin sử dụng thuốc trong điều trị một số  
Bài 5 :  
bệnh  
Bài 6 : Đường đưa thuốc và cách sử dụng  
Bài 7 : Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh và kháng khuẩn  
Bài 8 : Nguyên tắc sử dụng glucocorticoid  
Bài 9 : Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau.  
Bài 10 : Nguyên tắc sử dụng vitamin và khoáng chất  
166  
169  
170  
171  
172  
173  
Hướng dẫn sử dụng thuốc trong điều trị một số nhóm  
Bài 11 :  
bệnh ở trẻ em  
Hướng dẫn sử dụng thuốc trong điều trị một số nhóm  
bệnh ở người cao tuổi.  
Hướng dẫn sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ  
cho con bú.  
Bài 12 :  
174  
176  
176  
Bài 13 :  
Bài 14 : Hướng dẫn thời gian uống thuốc hợp lý  
14  
Bài 1  
GIỚI THIỆU MÔN HỌC VÀ CÁC NGUYÊN TẮC  
SỬ DỤNG THUỐC AN TOÀN HỢP LÝ  
I. GIỚI THIỆU MÔN HỌC  
1. Định nghĩa  
"Dược lâm sàng là một môn học của ngành Dược nhằm tối ưu hóa việc sử dụng  
thuốc trong điều trị và phòng bệnh trên cơ sở những kiến thức về Dược và Y - Sinh học".  
2. Mục tiêu cơ bản của môn học  
- Bảo đảm việc sử dụng thuốc hợp lý nhằm giúp cho việc điều trị đạt kết quả tốt nhất.  
- Phòng ngừa các phản ứng có hại do thuốc gây ra.  
Sử dụng thuốc hợp lý là cải thiện hiệu quả sử dụng, nâng cao độ an toàn và  
bảo đảm tính kinh tế khi dùng thuốc cho từng cá thể bệnh nhân. Tính hợp lý phải cân  
nhắc sao cho chỉ số hiệu quả/rủi ro và hiệu quả/kinh tế đạt cao nhất.  
Phòng ngừa phản ứng có hại do thuốc gây ra bao gồm cả việc kiểm soát liều  
lượng, đề phòng tác dụng phụ và các biện pháp giáo dục cộng đồng nhằm tránh lạm  
dụng thuốc.  
Quyển sách này nhằm cung cấp những kiến thức cho chương trình cao đẳng  
với yêu cầu đối với sinh viên là:  
- Đánh giá được việc kê đơn hợp lý theo cá thể trên cơ sở những khác biệt về  
sinh lý và bệnh lý.  
- Hướng dẫn được cho bệnh nhân về sử dụng thuốc hợp lý.  
3. Vài nét về sự ra đời và phát triển của Dược lâm sàng  
Dược lâm sàng là một môn học rất trẻ so với các môn học truyền thống đã có  
của ngành Dược như Bào chế, Hóa dược, Dược liệu… Môn học này được khai sinh ở  
Mỹ vào những năm 60 của thế kỷ XX và đến nay đã trở thành môn học chính thức  
trong chương trình đào tạo Dược sỹ của nhiều nước trên thế giới.  
Sự ra đời của môn Dược lâm sàng xuất phát từ 2 yếu tố:  
- Khách quan:  
Sự phát triển nhanh chóng trong lĩnh vực sản xuất thuốc làm cho thị trường  
thuốc vừa phong phú về số lượng dược phẩm với sự ra đời nhiều dạng dược chất mới,  
vừa đa dạng về các dạng bào chế với sự ra đời nhiều dạng bào chế mới khác hẳn các  
dạng kinh điển đã gây không ít lúng túng cho thầy thuốc kê đơn. Từ đó nảy sinh yêu  
cầu từ phía thầy thuốc về sự có mặt bên cạnh họ các dược sĩ với vai trò tư vấn về  
thuốc. Sự chuyển đổi này đã "dời" vị trí làm việc của người dược sĩ từ khoa dược lên  
bệnh phòng, cùng làm việc với thầy thuốc; do đó dược sỹ lâm sàng còn được gọi nôm  
na là "người dược sỹ bên cạnh giường bệnh".  
Tuy nhiên về sau, khái niệm dược lâm sàng không còn chỉ bó hẹp trong khuôn  
khổ bệnh viện mà còn được mở rộng ra trong cả cộng đồng. Dược lâm sàng trang bị  
kiến thức cho người dược sĩ chăm lo việc sử dụng thuốc hợp lý cho cả người tiêu dùng  
thuốc trong cộng đồng.  
- Chủ quan:  
Sự ra đời nhiều thiết bị hiện đại cho phép xác định được nồng độ thuốc trong máu  
và các tổ chức trong cơ thể giúp người dược sĩ có vai trò tích cực hơn đối với thầy thuốc;  
tư vấn cho bác sĩ về nồng độ thuốc trong máu làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh liều lượng  
theo từng cá thể người bệnh và lựa chọn thuốc phù hợp với trạng thái bệnh lý.  
15  
4. Vài nét về hoạt động của Dược lâm sàng trên thế giới  
Như đã nêu ở trên, Mỹ là nước đưa Dược lâm sàng vào chương trình giảng  
dạy trong các trường đại học Dược sớm nhất. Sau một loạt hội nghị chuyên đề về đề  
tài này tại Bắc Mỹ, Châu Âu dược lâm sàng trở thành môn học chính thức tại Mỹ từ  
năm 1964; tại nước này, dược lâm sàng được giới điều trị đón nhận một cách nồng  
nhiệt và cương vị "chuyên gia về thuốc".  
Tại Canada, dược lâm sàng được đưa vào giảng dạy ở bậc đại học vào năm  
1972 và không bao lâu sau, năm 1983, sinh viên dược buộc phải thực hành tại bệnh  
viện bên cạnh thầy thuốc.  
Tại Châu Âu, từ năm 1971 đến 1979, nhiều hội nghị chuyên ngành về dược  
lâm sàng được tổ chức và cũng trong khoảng thời gian này hội dược lâm sàng châu Âu  
được ra đời.  
Tại Pháp, hội dược lâm sàng được thành lập năm 1982, cùng với sự ra đời của  
Tạp chí chuyên ngành "Journal; de Pharmacie clinique". Năm 1983, hội nghị dược lâm  
sàng toàn quốc được tổ chức tại Paris và một năm sau (1984, môn dược lâm sàng  
chính thức được đưa vào chương trình đào tạo dược sĩ đại học. Cũng từ đó, sinh viên  
dược bắt buộc có một năm thực hành tại bệnh viện vào năm thứ năm - còn gọi là năm  
Viện - Trường.  
Tại châu Á, khái niệm dược lâm sàng được du nhập thông qua các sinh viên  
đại học, sau đại học có học bổng tại các nước "phát triển" trở về, hoặc thông qua các  
chương trình hợp tác, các dự án hỗ trợ về chăm sóc sức khỏe của các nước "phát  
triển". Thực hành dược lâm sàng đã triển khai có hiệu quả ở Philipin, Ấn Độ, Thái  
Lan, Malaysia, Sirilanka…  
Tại Châu Phi, thông qua các dự án chăm sóc sức khỏe của TCYTTG (WHO),  
các tổ chức phi chính phủ… thực hành dược lâm sàng cũng được triển khai tại  
Zimbabwe, Zambia, Gana…  
5. Tình hình hoạt động của Dược lâm sàng tại Việt Nam  
Cũng như các nước "đang phát triển khác", dược lâm sàng được giới Y dược  
Việt Nam biết đến qua sách báo, qua các chương trình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực  
Y tế và qua các cán bộ Y tế đi học hoặc công tác từ nước ngoài trở về.  
Từ những năm 70, đã có cuộc vận động "sử dụng thuốc hợp lý - an toàn" ở  
bệnh viện. Cuối những năm 80, vụ Dược (Bộ Y tế) đã thành lập một nhóm nghiên cứu  
thực nghiệm ở Bệnh viện Bạch Mai do dược sĩ Phan Bá Hùng làm nhóm trưởng cùng  
một số bác sĩ và dược sĩ hoạt động với mục đích tham vấn về sử dụng thuốc hợp lý  
cho thầy thuốc kê đơn.  
Tại một số bệnh viện khác, tiêu biểu là khoa dược bệnh viện Hữu Nghị do  
PGS. Phương Đình Thu phụ trách, sự gắn bó giữa các dược sĩ với bác sĩ tại các khoa  
điều trị đã trở thành một nếp sinh hoạt đều đặn, vai trò của dược sĩ với tư cách "chuyên  
gia về thuốc" được coi trọng.  
Tuy nhiên, nhìn chung lại, hoạt động của dược sĩ bệnh viện trong lĩnh vực  
dược lâm sàng còn lẻ tẻ và mới chỉ thực hiện được một số chức năng khá "khiêm tốn".  
Trở ngại chính có lẽ là:  
- Nhận thức về dược lâm sàng chưa rõ ràng  
- Chưa có một chương trình đào tạo cụ thể.  
- Về mặt tổ chức, chưa có quy định cụ thể về vai trò của dược sĩ lâm sàng tại  
bệnh viện.  
16  
- Cơ sở vật chất cho hoạt động của dược sĩ lâm sàng chưa có: tài liệu, phương  
tiện phục vụ cho thông tin thuốc còn thiếu, trang thiết bị định lượng thuốc trong dịch  
sinh vật chưa có…  
Mốc đánh dấu sự thâm nhập thực sự của dược lâm sàng vào Việt Nam bắt đầu  
từ Hội thảo 20-23 tháng 11 năm 1990. Hội thảo này được tổ chức tại trường Đại học  
Dược Hà Nội do tổ chức "Tầm nhìn thế giới - Australia" tài trợ. GS.S.Kailis và  
TS.P.Passmor thuộc Trường Đại học Curtin (Perth) đã trình bày trước đông đảo các  
giáo sư, bác sĩ dược sĩ hiện đang công tác tại các bệnh viện, trường Đại học Y và Dược  
Hà Nội về vai trò của dược lâm sàng trong thực hành tại bệnh viện và hiệu thuốc cũng  
như yêu cầu cấp bách của việc đưa môn học này vào giảng dạy ở bậc đại học và đào  
tạo lại cho các dược sĩ đã tốt nghiệp. Hội thảo đã thu hút được sự chú ý và đồng tình  
của cả hai phía Y và Dược Việt Nam.  
Nhận thức được tầm quan trọng của dược lâm sàng và vai trò cần thiết của  
Trường Đại học Dược phải đi tiên phong trong việc triển khai môn học mới này, PGS.  
Nguyễn Thành Đô, nguyên Hìệu trưởng của trường, với vai trò chủ trì dự án hợp tác  
Australia - Việt Nam về "Sử dụng thuốc hợp lý và thông tin thuốc" đã tổ chức một  
nhóm cán bộ biên soạn thí điểm tài liệu cho chương trình đào tạo lại và cho ra đời tạp  
chí chuyên ngành có tên "Thông tin dược lâm sàng" (Clinical Pharmacy Information)  
góp phần cung cấp thông tin về sử dụng thuốc hợp lý cho cán bộ cơ sở. Từ năm 1992  
đến năm 1995, dự án hợp tác được triển khai tại Quảng Nam - Đà Nẵng đối với dược  
tá, trưởng trạm y tế của 80 xã và đến cả người dân, trước hết là cán bộ phụ nữ xã.  
Cũng trong thời gian này, Trường Đại học Dược Hà Nội cũng đã tổ chức một loạt lớp  
đào tạo lại cho dược sĩ ở nhiều tỉnh, thành trong cả nước. Các chương trình đều đem  
lại kết quả rất đáng khích lệ cho thấy chủ trương chuyển hướng đào tạo trên cơ sở đặt  
trách nhiệm "Hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý" lên hàng đầu trong chương trình đào  
tạo là thích hợp với giai đoạn phát triển mới của ngành.  
Năm 1993, để thực hiện việc đưa môn Dược lâm sàng vào giảng dạy cho sinh  
viên dược, Trường Đại học Dược Hà Nội đã có quản lý thành lập "Tổ môn Dược lâm  
sàng" do GS. Đặng Hanh Phức phụ trách, nhận nhiệm vụ xây dựng chương trình và  
biên soạn giáo trình.  
Sau 5 năm giảng dạy thử nghiệm và hoàn chỉnh chương trình cũng như sách  
giáo khoa, ngày 11 tháng 2 năm 1998, Bộ Y tế đã ra quyết định thành lập Bộ môn  
Dược lâm sàng trực thuộc Trường Đại học Dược Hà Nội. Đến tháng 12 năm 1999, tại  
Khoa Dược - Trường Đại học Y - Dược thành phố Hồ Chí Minh, phân môn Dược lâm  
sàng cũng được thành lập. Như vậy hai cơ sở đầu ngành trong hệ thống đào tạo dược sĩ  
đại học ở nước ta đã chính thức đưa môn học Dược lâm sàng vào chương trình đào  
tạo.  
Như vậy, chỉ trong một thời gian chưa đầy 5 năm, Dược lâm sàng đã thực sự  
có chỗ đứng trong ngành Dược Việt Nam.  
II. CÁC NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC AN TOÀN- HỢP LÝ  
Sử dụng thuốc hợp lý là mục tiêu của môn Dược lâm sàng. Để đạt mục tiêu này  
trách nhiệm trực tiếp thuộc về 3 đối tượng: người kê đơn (bác sĩ điều trị), dược sĩ lâm  
sàng và người sử dụng thuốc trong đó dược sĩ lâm sàng (DSLS) đóng vai trò là cầu nối  
giữa bác sĩ - người đưa ra y lệnh và người sử dụng - người phải thực hiện y lệnh.  
Sử dụng thuốc hợp lý trước hết phải chọn được thuốc đúng, đúng liều, tức là  
thuốc đó phải phù hợp với bệnh và người bệnh. Tuy nhiên, một thuốc hợp lý phải nằm  
trong một đơn hợp lý, nghĩa là ngoài tiêu chuẩn hợp lý của từng thuốc riêng biệt còn  
phải tính đến nhiều mặt khác, trong đó có 3 vấn đề quan trọng nhất là phối hợp thuốc  
17  
phải đúng (không có tương tác bất lợi), khả năng tuân thủ điều trị của người bệnh cao  
(số lần dùng trong ngày ít, khả năng chi trả phù hợp với người bệnh) và có chỉ dẫn  
dùng thuốc đúng.  
Chuyên đề này sẽ giúp chúng ta tiếp cận với các mục tiêu trên  
1. Các tiêu chuẩn để lựa chọn thuốc hợp lý  
Tiêu chuẩn để lựa chọn thuốc hợp lý được trình bày trong bảng 1.1.  
Bảng 1.1. Bốn tiêu chuẩn cần thiết để lựa chọn thuốc hợp lý  
TT  
1
2
Tiêu chuẩn lựa chọn  
Ký hiệu  
Hiệu quả điều trị tốt  
An toàn cao  
H
A
T
3
Tiện dụng (Dễ sử dụng)  
4
Kinh tế (Rẻ nhất so với các thuốc đã đạt 3 tiêu chuẩn trên)  
K
1.1. Hiệu quả (H)  
Là khả năng khỏi bệnh tốt, tỷ lệ bệnh nhân được chữa khỏi cao  
1.2. An toàn (A)  
Là khả năng xuất hiện tác dụng không mong muốn thấp. Tính an toàn thường  
được so sánh theo tỷ lệ Hiệu quả/Rủi ro. Trị số này càng cao càng tốt.  
1.3. Tiện dụng (T)  
Tức là dễ sử dụng, bao gồm cách đưa thuốc, số lần dùng thuốc trong ngày…  
phù hợp, càng đơn giản càng tốt.  
1.4. Kinh tế (K)  
Là chi phí tiền thuốc hợp lý cho 1 ngày điều trị (còn gọi là tiền tính theo DDD,  
Difined Daily Dose) hoặc cho cả liệu trình điều trị. Có những trường hợp người ta tính vào  
chi phí điều trị cả tiền của các xét nghiệm cận lâm sàng phải làm khi sử dụng thuốc.  
Ngoài các tiêu chuẩn trên, có nhiều tài liệu còn đưa vào thêm 1 tiêu chuẩn.  
1.5. Sẵn có:  
Nghĩa là thuốc phải có ở cơ sở điều trị, như vậy là phải ưu tiên cho những  
thuốc nằm trong danh mục thuốc thiết yếu.  
Các tiêu chuẩn trên được tính điểm ưu tiên khác nhau tuỳ theo bệnh (cấp tính,  
mạn tính, mức độ trầm trọng…).  
Để làm rõ quá trình lựa chọn thuốc hợp lý, chúng ta cùng giải quyết 2 tình  
huống lâm sàng sau:  
Ví dụ 1: Xử trí một trường hợp bệnh cấp tính  
Lựa chọn thuốc trong điều trị đau thắt ngực  
Ví dụ 2. Xử trí một trường hợp bệnh mạn tính  
Lựa chọn thuốc giảm đau cho một trường hợp viêm khớp mạn tính  
2. Những nội dung của hướng dẫn điều trị.  
Đơn thuốc hay bệnh án chứa đựng những thông tin của bác sĩ điều trị đối với  
bệnh nhân.  
Triển khai những thông tin này chính là hướng dẫn điều trị.  
Có 2 nội dung cần hướng dẫn:  
- Hướng dẫn dùng thuốc  
- Hướng dẫn theo dõi điều trị:  
+ Thế nào là tiến triển tốt  
18  
+ Các dấu hiệu nhận biết tiên lượng xấu đi, phải ngừng hoặc chuyển lên tuyến  
trên.  
2.1. Hướng dẫn dùng thuốc  
- Giải thích cho bệnh nhân tác dụng của những thuốc có trong đơn, ví dụ  
Ringer lactat để bù nước và điện giải do bệnh nhân mất nước quá nặng, khi khả năng  
bù nước theo đường uống không đáp ứng đủ nhu cầu của cơ thể.  
- Trong những trường hợp khác, khi mà việc điều trị do bệnh nhân tự làm hoặc  
người nhà bệnh nhân trợ giúp, ví dụ phải uống kháng sinh, uống thuốc hạ sốt… thì  
phải giải thích cẩn thận cách thực hiện, giải thích tầm quan trọng: nếu không làm thì sẽ  
có nguy cơ gì để họ tự giác tuân thủ?  
Sau khi dặn dò phải kiểm tra xem người nghe đã hiểu chưa bằng cách bắt họ  
nhắc lại.  
2.2. Hướng dẫn theo dõi hay còn gọi là giám sát điều trị  
Đây là bước giải thích và chỉ dẫn cho bệnh nhân hoặc cho người nhà bệnh  
nhân (trong trường hợp này là bệnh nhân nhi nhỏ tuổi).  
Những nội dung chỉ dẫn bao gồm:  
- Tiếp tục cho bú (Xem độ tuổi bệnh nhân)  
- Điều chỉnh lại chế độ ăn, để ý xem liệu cháu bị ỉa chảy có phải do ăn uống  
không? Nếu đúng thì loại trừ thức ăn đó khỏi khẩu phần.  
- Theo dõi sát để kịp thời phát hiện nếu bệnh nặng thêm  
- Nếu khỏi thì ngừng điều trị và căn dặn bệnh nhân các biện pháp để tránh tái  
phát.  
- Nếu bệnh đỡ thì phải tái khám để thay đổi cách thức điều trị  
- Nếu bệnh không chuyển biến hoặc có xu hướng nặng thêm thì phải kiểm tra  
các khả năng sau:  
+ Liều lượng có đủ không?  
+ Bệnh nhân không tuân thủ điều trị? (ngừng quá sớm khi chưa khỏi hẳn nên tái  
phát?).  
+ Thuốc chọn không thích hợp? (gây tác dụng phụ nên bệnh nhân tự ý bỏ điều  
trị?).  
+ Phác đồ lựa chọn quá phức tạp? (Làm bệnh nhân khó tuân thủ)  
Như vậy, việc kê đơn hợp lý chỉ là một khâu trong sử dụng thuốc hợp lý. Việc  
thực hiện tốt hơn thuốc đó đóng một vai trò rất quan trọng giúp cho điều trị thành  
công; đó cũng chính là nhiệm vụ của người DSLS trong điều trị.  
3. Các kỹ năng cần có của Dược sỹ lâm sàng để đạt được mục tiêu hướng dẫn  
điều trị  
Như đã nêu ở phần trên, muốn điều trị thành công thì ngoài yếu tố nắm vững thuốc  
và bệnh còn phải biết rõ về bệnh nhân và tạo được sự hợp tác của họ trong điều trị.  
Trong những tình huống giải quyết bệnh ở dạng cấp cứu, thời gian điều trị  
thường rất ngắn và sự tuân thủ của người bệnh dễ dàng vì luôn có sự tham gia trực tiếp  
của nhân viên y tế; tính kinh tế cũng ít được đặt ra.  
Tuy nhiên trong trường hợp bệnh mạn tính hoặc kéo dài nhiều ngày thì vấn đề  
tuân thủ điều trị trở nên khó khăn hơn nhiều. Kết quả điều trị các bệnh mạn tính không  
phải lúc nào cũng như ý muốn. Vậy khi gặp thất bại hoặc khi kết quả điều trị chưa đạt  
yêu cầu thì phải làm gì để đạt mục tiêu điều trị đã đặt ra.  
Để hướng dẫn điều trị tốt, người DSLS cần có các kỹ năng sau:  
- Kỹ năng giao tiếp với người bệnh  
- Kỹ năng thu thập thông tin  
19  
- Kỹ năng đánh giá thông tin  
- Kỹ năng truyền đạt thông tin  
3.1. Kỹ năng giao tiếp với người bệnh  
Để thực hiện được kỹ năng này, DSLS phải tạo lập mối quan hệ gần gũi với  
bệnh nhân bởi vì để điều trị tốt không thể không có sự hợp tác từ phía bệnh nhân.  
Muốn làm được như vậy phải làm cho bệnh nhân hiểu được lý do điều trị,  
phương thức điều trị và những việc mà họ cần làm để tham gia vào điều trị thành công.  
Khi bệnh nhân hiểu về bệnh thì họ sẽ tự giác chấp hành y lệnh và nhiều trường  
hợp giúp bác sĩ tìm ra nguyên nhân thất bại do quan hệ cởi mở với thầy thuốc.  
Nguyên nhân thất bại trong điều trị rất phức tạp, trong đó việc bệnh nhân tự ý  
bỏ thuốc hoặc sử dụng không đúng liều, không đủ thời gian là rất thường gặp. Những  
nguyên nhân này có thể liên quan đến tác dụng phụ của thuốc, cũng có thể do giá  
thành thuốc quá cao so với điều kiện kinh tế. Thất bại điều trị cũng có thể do phác đồ  
cũ không còn phù hợp do bệnh tiến triển nặng thêm (với người cao tuổi, do tuổi tác  
ngày một cao nên mắc kèm nhiều bệnh hơn, ví dụ xuất hiện thêm bệnh tiểu đường  
hoặc xơ vữa động mạch cũng làm cho huyết áp không thể bình ổn với mức liều cũ  
được nữa…).  
3.2. Kỹ năng thu thập thông tin  
Các thông tin cần thu thập liên quan đến đặc điểm của bệnh nhân (tuổi, giới,  
thói quen, nghề nghiệp…). Thông tin thu thập phải tỷ mỷ và chính xác. Thường thì  
quá trình này được làm từ lần khám bệnh đầu tiên trước khi bắt đầu thiết lập chế độ  
điều trị nhưng cũng có thể chưa được khai thác hết hoặc lại xuất hiện những tình  
huống mới liên quan đến bệnh. .  
Độ tin cậy của các thông tin thu thập được phụ thuộc vào sự cởi mở của bệnh  
nhân; do đó tạo lập mối quan hệ thân thiết, gần gũi và tin cậy là nhiệm vụ quan trọng  
DSLS. Cách đặt câu hỏi cũng rất quan trọng vì nhờ đó ta có được các thông tin cần  
thiết, điều này phụ thuộc vào trình độ chuyên môn của người phỏng vấn.  
3.3. Kỹ năng đánh giá thông tin  
Phải đánh giá được các thông tin liên quan đến việc dùng thuốc trong quá trình  
điều trị để tìm ra nguyên nhân thất bại (nếu gặp).  
3.4. Kỹ năng truyền đạt thông tin  
Các thông tin cần truyền đạt là những thông tin có liên quan đến hướng dẫn  
dùng thuốc và theo dõi điều trị.  
Để thực hiện mục đích hướng dẫn điều trị tốt, người DSLS phải giải thích  
chính xác và tỷ mỷ cách thức thực hiện y lệnh bao gồm việc dùng thuốc và các dấu  
hiệu cần nhận biết về tiến triển theo chiều hướng xấu của bệnh. Muốn làm tốt việc này,  
người DSLS phải tạo lập được lòng tin từ phía bệnh nhân và phương pháp kiểm tra  
khả năng nhận thức của bệnh nhân với các thông tin được truyền đạt; thường thì nên  
đề nghị bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân nhắc lại (với bệnh nhân nhỏ tuổi hoặc bị  
bệnh tâm thần…).  
4. Kết luận  
Sử dụng thuốc hợp lý là mục tiêu đặt ra với cả ngành y tế, trong đó vai trò  
của DSLS là rất quan trọng. Vai trò người DSLS xuyên suốt từ khâu đầu - khâu lựa  
chọn thuốc, đến khâu cuối - khâu hướng dẫn sử dụng và theo dõi điều trị.  
Người DSLS vừa là người tư vấn cho thầy thuốc kê đơn, vừa là người hướng  
dẫn cho y tá điều trị và người bệnh thực hiện y lệnh. Ngoài ra DSLS còn phải cùng với  
khoa dược có nhiệm vụ cung cấp được những thuốc đạt yêu cầu điều trị, giám sát việc  
kê đơn và tư vấn cho hội đồng thuốc thiết lập danh mục thuốc hợp lý cho cơ sở.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 176 trang Thùy Anh 20520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Dược lâm sàng đại cương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_duoc_lam_sang_dai_cuong.pdf