Giáo trình Dược lâm sàng đại cương
SỞ Y TẾ NINH BÌNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ
-----o0o-----
GIÁO TRÌNH
DƯỢC LÂM SÀNG ĐẠI CƯƠNG
Cao đẳng Dược chính quy
(Dùng cho các chương trình đào tạo của trường)
NINH BÌNH, 2021
1
LỜI NÓI ĐẦU
Dược Lâm sàng (dành cho hệ cao đẳng Dược) là một giáo trình được viết theo
những nội dung do Vụ khoa học & đào tạo - Bộ Y tế quy định.
Các kiến thức về dược lâm sàng trong chương trình này, cấu tạo các chương
gần tương ứng với các chương trình sẽ giảng dạy ở chương trình đại học nhưng rút gọn
và chỉ đưa những kiến thức phục vụ cho mục tiêu đào tạo Dược sỹ Cao đẳng
Các tài liệu tham khảo sẽ được giáo viên giới thiệu trong giờ lên lớp theo yêu
cầu.
Việc biên soạn cuốn sách chắc chắn còn rất nhiều thiếu sót. Các tác giả rất
mong nhận được sự góp ý của độc giả.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Chịu trách nhiệm xuất bản:
ThS. Nguyễn Xuân Thủy – Chủ tịch Hội đồng xây dựng giáo trình
Chịu trách nhiệm nội dung:
Chủ biên: Ths Phan Thị Thu
Chế bản: CN. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Số lượng bản in: …………. (tái bản lần thứ 01)
2
MỤC LỤC
Nội dung
STT
Trang
Tác giả
số
LÝ THUYẾT
Giới thiệu môn học và các nguyên tắc sử dụng
thuốc an toàn hợp lý
ThS. Phan Thị
Thu
Bài 1
15
15
15
15
15
16
I
1
Giới thiệu môn học
Định nghĩa
2
Mục tiêu cơ bản của môn học
Vài nét về sự ra đời và phát triển của Dược lâm sàng
Vài nét về hoạt động của Dược lâm sàng trên thế giới
Tình hình hoạt động của Dược lâm sàng tại Việt Nam
Các nguyên tắc sử dụng thuốc an toàn- hợp lý
Các tiêu chuẩn để lựa chọn thuốc hợp lý
Hiệu quả (H)
3
4
5
17
17
II
1
18
18
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
2
18
18
18
18
19
19
An toàn (A)
Tiện dụng (T)
Kinh tế (K)
Sẵn có:
Những nội dung của hướng dẫn điều trị.
Hướng dẫn dùng thuốc
2.1
2.2
3
Hướng dẫn theo dõi hay còn gọi là giám sát điều trị
Các kỹ năng cần có của Dược sỹ lâm sàng để đạt được
mục tiêu hướng dẫn điều trị
20
20
20
20
20
20
20
3.1
3.2
3.3
3.4
4
Kỹ năng giao tiếp với người bệnh
Kỹ năng thu thập thông tin
Kỹ năng đánh giá thông tin
Kỹ năng truyền đạt thông tin
Kết luận
Bài 2
1
Các thông số dược động học cơ bản
Diện tích dưới đường cong (auc - area under the curve)
22
22
22
22
1.1
1.2
Khái niệm về diện tích dưới đường cong
Cách tính diện tích dưới đường cong theo phương pháp
thực nghiệm
1.3
Ý nghĩa
23
3
Từ giá trị diện tích dưới đường cong ta có thể tính được
sinh khả dụng (Bioavailability) của thuốc
1.3.1.
23
1.3.2
2
Có 2 loại sinh khả dụng
Thể tích phân bố (vd, vd)
Khái niệm và định nghĩa về thể tích phân bố
Ý nghĩa
23
23
23
24
25
25
25
26
2.1
2.2
3
Độ thanh thải của thuốc (clearace - cl)
Định nghĩa
3.1
3.2
3.3
Những công thức tính độ thanh thải của thuốc (Cl Thuốc
)
Tính độ thanh thải của thuốc từ tốc độ thải trừ thuốc
qua nước tiểu
3.2.2.
3.3.
4
Tính từ liều lượng và diện tích dưới đường cong
Ý nghĩa
27
27
Thời gian bán thải
28
28
4.1
Định nghĩa
28
28
28
4.2
Cách tính thời gian bán thải
Tính từ hằng số tốc độ thải trừ (Kel).
Tính trực tiếp từ đồ thị :
4.2.1
4.2.2.
4.3
Ý nghĩa của trị số t1/2
Liên quan giữa thời gian bán thải và lượng thuốc được
thải trừ
29
30
4.3.1
Liên quan giữa thời gian bán thải và khoảng cách đưa
thuốc vào:
Liên quan giữa thời gian bán thải và độ thanh thải, thể
tích phân bố
30
30
30
4.3.2.
4.3.3.
5
Bài 3
1
Kết luận
Xét nghiệm lâm sàng và nhận định kết quả
Vài nét về đơn vị đo lường sử dụng trong các kết quả
xét nghiệm
31
31
1.1
1.2
2
Hệ thống SI trong y học
31
32
32
33
33
34
35
35
Cách chuyển đổi sang hệ thống SI trong y học
Một số xét nghiệm hóa sinh
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
Creatinin huyết thanh
Hệ số thanh thải creatinin (Clearance - creatinin, ClCR)
Urê
Glucose
Acid uric
4
2.6
2.7
Protein huyết thanh
35
36
36
Enzym
2.7.1
2.7.2
Creatinkinase (CK hoặc creatinphosphokinase - CPK)
Aspartat amino transferase (ASAT)
37
37
2.7.3. Alanin amino transfarase (ALAT)
37
2.7.4. Phosphatase kiềm
2.8.
3.
Bilirubin
38
38
Một số xét nghiệm huyết học
Hồng cầu
38
38
38
38
3.1
3.1.1. Hematocrit
3.1.2. Hemoglobin
3.1.3. Chỉ số hồng cầu
3.1.4. Hồng cầu lưới
3.1.5. Tốc độ lắng máu
39
39
39
39
39
39
39
3.2.
Bạch cầu
3.2.1. Bạch cầu hạt trung tính
3.2.2. Bạch cầu đa nhân ưa acid (bạch cầu ưa eosin)
3.2.3. Bạch cầu đa nhân ưa base
3.2.4. Bạch cầu mono
3.2.5. Bạch cầu lympho
41
43
43
43
43
45
47
47
47
47
48
49
51
51
51
3.3.
3.4.
Tiểu cầu
Một số xét nghiệm đông máu
3.4.1. Thời gian prothrombin (PT)
3.4.2. Thời gian thromboplastin hoạt hóa từng phần (APTT)
4.
Bài 4
1.
Kết luận
Tương tác thuốc
tTương tác thuốc - thuốc
Khái niệm chung
Phân loại tương tác thuốc
1.1.
1.2.
1.2.1. Tương tác dược lực học
1.2.2. Các tương tác dược động học
2.
Tương tác thuốc - thức ăn - đồ uống
Khái niệm chung
2.1.
2.2.
Ảnh hưởng của thức ăn đến thuốc
5
2.2.1. Thức ăn làm thay đổi dược động học của thuốc
2.2.2. Thức ăn thay đổi tác dụng và độc tính của thuốc
51
52
52
52
52
52
53
53
53
53
53
53
2.3.
3.
Ảnh hưởng của đồ uống đến thuốc
Hướng dẫn thời gian uống thuốc hợp lý
Các yếu tố quyết định thời điểm uống thuốc trong ngày
3.1.
3.1.1. Mục đích dùng thuốc
3.1.2 . Dược lý thời khắc
3.1.3. Tương tác của thuốc với thức ăn
3.1.4. Tương tác giữa thuốc với thuốc
3.2.
3.2.1. Uống vào bữa ăn
Uống cách xa bữa ăn (tức là khoảng 1 giờ trước khi ăn
hoặc 1-2 giờ sau bữa ăn)
3.2.3. Thuốc có thể uống vào thời điểm tuỳ ý
Các thời điểm để uống thuốc
3.2.2.
55
55
64
64
64
64
64
65
4.
Bài 5
1.
Kết luận
Phản ứng bất lợi của thuốc
Định nghĩa và phân loại phản ứng bất lợi của thuốc
Định nghĩa
1.1.
1.2.
Phân loại theo phản ứng bất lợi của thuốc
1.2.1. Phân loại theo tần suất gặp
Phân loại theo mức độ nặng của bệnh do phản ứng bất
lợi của thuốc gây ra
1.2.2.
65
65
1.2.3. Phân loại theo typ
Các yếu tố liên quan đến sự phát sinh phản ứng bất lợi
2.
của thuốc
65
65
2.1.
Các yếu tố thuộc về bệnh nhân
2.1.1. Tuổi
2.1.2. Giới tính
66
66
2.1.3. Bệnh mắc kèm
2.1.4. Tiền sử dị ứng hoặc phản ứng với thuốc
66
66
66
66
66
2.2.
Các yếu tố thuộc về thuốc
2.2.1. Điều trị nhiều thuốc
2.2.2. Liệu trình điều trị kéo dài
3.
Các biện pháp hạn chế phản ứng bất lợi của thuốc
Hạn chế số thuốc dùng
3.1.
67
6
Nắm vững thông tin về loại thuốc đang dùng cho bệnh
nhân
Nắm vững thông tin về các đối tượng bệnh nhân có
nguy cơ cao
Cách xử trí khi nghi ngờ xuất hiện phản ứng bất lợi của
thuốc
67
67
67
67
3.2.
3.3.
4.
4.1.
4.2.
5.
Sự cố bất lợi có phải do thuốc?
Khi nghi ngờ là phản ứng bất lợi của thuốc
Kết luận
67
68
73
73
73
73
73
73
Bài 6
1.
Thông tin thuốc
Phân loại thông tin thuốc
1.1.
Phân loại thông tin theo đối tượng được thông tin
1.1.1. Thông tin cho cán bộ y tế
1.1.2. Thông tin cho người sử dụng
Phân loại thông tin theo nội dung chuyên biệt của thông
tin
1.2.
Các thông tin liên quan đến đặc tính và cách sử dụng
của thuốc
1.2.1.
73
1.2.2. Các thông tin về luật, chính sách y tế, số đăng ký…
1.2.3. Thông tin về giá cả
74
74
74
74
74
74
75
75
75
75
75
76
76
71
71
71
72
72
1.3.
Phân loại thông tin theo nguồn thông tin
1.3.1. Nguồn thông tin thứ nhất
1.3.2. Nguồn thông tin thứ hai
1.3.3. Nguồn thông tin thứ ba
2.
Yêu cầu của thông tin thuốc
Yêu cầu chung
2.1.
2.2.
Yêu cầu về nội dung
2.2.1. Thông tin thuốc cho cán bộ y tế
2.2.2. Thông tin thuốc cho bệnh nhân
3.
4.
Kỹ năng thông tin thuốc
Kết luận
Bài 7
1.
Các đường đưa thuốc và cách sử dụng
đưa thuốc qua đường tiêm
Đặt dưới lưỡi
1.1.
1.2.
Đặt trực tràng
1.2.1. Một số thuốc thường được đặt trực tràng
7
1.2.2. Những dạng thuốc đặt khác
1.3. Đường uống
72
72
73
73
73
73
73
73
73
1.3.1. Ưu điểm đưa thuốc theo đường uống
1.3.2. Nhược điểm đưa thuốc theo đường uống
1.3.3. Một số dạng thuốc uống
2.
Đưa thuốc theo đường tiêm
2.1.
Tóm tắt một số đặc điểm của thuốc tiêm
2.1.1. Các dung môi thường dùng trong thuốc tiêm
2.1.2. Ưu điểm của thuốc tiêm
2.1.3. Nhược điểm của thuốc tiêm
73
73
2.1.4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc tiêm
73
73
73
73
73
73
74
2.2.
Một số cách đưa thuốc theo đường tiêm
2.2.1. Đường tĩnh mạch (IV)
2.2.2. Tiêm bắp
2.2.3. Tiêm dưới da
2.2.4. Tiêm trong da
2.2.5. Các đường tiêm khác
3.
4.
Đưa thuốc qua đường hô hấp
Kết luận
76
Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh và kháng
khuẩn
Bài 8
77
1.
những nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị
77
77
77
78
78
78
78
1.1.
Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn
1.1.1. Thăm khám lâm sàng
1.1.2. Các xét nghiệm lâm sàng thường quy
1.1.3. Tìm vi khuẩn gây bệnh
1.2.
Phải biết lựa chọn kháng sinh hợp lý
Lựa chọn kháng sinh phải phù hợp với vi khuẩn gây
bệnh
1.2.1.
1.2.2. Lựa chọn kháng sinh theo vị trí nhiễm khuẩn
1.2.3. Lựa chọn kháng sinh theo cơ địa bệnh nhân
79
79
79
79
79
1.3.
Phối hợp kháng sinh phải hợp lý
1.3.1. Tăng tác dụng lên các chủng để kháng sinh
Giảm khả năng kháng thuốc hoặc tránh tạo những
chủng vi khuẩn để kháng
1.3.2.
8
79
1.3.3. Nới rộng phổ tác dụng của kháng sinh
1.3.4. Những trường hợp phối hợp cần tránh
80
8
1.4.
2.
Phải sử dụng kháng sinh đúng thời gian quy định
Những nguyên tắc sử dụng kháng sinh dự phòng nhiễm
khuẩn trong phẫu thuật
80
2.1.
Thời điểm đưa thuốc phải đúng
97
98
2.1.1. Tiêm tĩnh mạch
2.1.2. Tiêm bắp
98
2.1.3. Đường trực tràng
2.1.4. Đường uống
98
98
2.2.
Chọn kháng sinh phải đúng
99
2.2.1. Về tác dụng của kháng sinh
2.2.2. Về độ dài tác dụng của kháng sinh
2.2.3. Về khả năng khuyếch tán vào tổ chức cần phẫu thuật
99
100
100
100
100
101
101
101
102
102
103
103
103
103
2.3.
3.
Độ dài của đợt điều trị phải đúng
Kết luận
Bài 9
1.
Nguyên tắc sử dụng glucocorticoid
Nhịp sinh lý của sự tiết hydrocortison
Nhịp ngày - đêm
1.1.
1.2.
1.3.
2.
Ảnh hưởng của các yếu tố bất lợi (stress).
Sự tăng kéo dài mức glucocorticoid trong máu
Tác dụng của glucocorticoid đối với cơ thể
Tác dụng trên chuyển hóa các chất
Tác dụng lên mô liên kết
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
2.6.
3.
Tác dụng trên sự tạo máu
Tác dụng chống viêm
104
104
Tác dụng trên hệ miễn dịch
Các tác dụng khác
104
Chỉ định và lựa chọn thuốc
105
105
3.1.
Điều trị thay thế khi thiếu hormon
105
105
105
3.1.1. Với suy thượng thận mạn
3.1.2. Với suy thượng thận cấp
3.2.
4.
Điều trị với mục đích không phải để thay thế hormon .
Tác dụng phụ và cách khắc phục
106
9
4.1.
4.2.
4.3.
4.4.
4.5.
Tác dụng trên sự tăng trưởng ở trẻ em
Gây xốp xương
106
106
107
107
108
Loét dạ dày - tá tràng
Tác dụng phụ do dùng corticoid tại chỗ
Hiện tượng ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - thượng
thận (HPA)
4.6.
5.
Tình trạng thừa corticoid và bệnh Cushing do thuốc
Chống chỉ định
108
109
109
109
110
111
111
111
112
112
112
112
113
114
114
114
114
116
117
117
117
120
120
120
124
124
124
126
6.
Thận trọng
7.
Những điều cần lưu ý khi kê đơn
Chế độ điều trị cách ngày
Sử dụng corticoid bôi ngoài
Chỉ định
8.
9.
9.1.
9.2.
9.3.
9.4.
Tác dụng phụ
Chống chỉ định
Chọn chế phẩm
9.4.1. Cơ sở lựa chọn
9.4.2. Cách dùng
10.
Kết luận
Bài 10 Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau
1.
2.
Sinh lý bệnh của phản ứng đau
Một số đặc tính dược lý của các thuốc giảm đau
Thuốc giảm đau trung ương
2.1.
2.2.
3.
Thuốc giảm đau ngoại vi
Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau
Nhóm giảm đau trung ương
3.1.
3.1.1. Nguyên tắc trong sử dụng
3.1.2. Chống chỉ định
3.2.
Nhóm giảm đau ngoại vi
3.2.1. Nguyên tắc sử dụng các chất giảm đau ngoại vi
3.2.2. Các tương tác bất lợi cần tránh
3.2.3. Chống chỉ định
4.
Kết luận
Bài 11 Nguyên tắc sử dụng vitamin và chất khoáng
10
1.
2.
Nhu cầu hàng ngày về vitamin và chất khoáng
Thiếu vitamin và chất khoáng
Nguyên nhân thiếu
126
127
127
128
128
128
128
129
129
129
129
130
2.1.
2.1.1. Do cung cấp thiếu
2.1.2. Do rối loạn hấp thu
2.1.3. Do nhu cầu cơ thể tăng nhưng cung cấp không đủ
2.1.4. Các nguyên nhân gây thiếu đặc biệt khác
2.2.
3.
Xử trí khi thiếu vitamin và chất khoáng
Thừa vitamin và chất khoáng
3.1.
Nguyên nhân gây thừa và hậu quả
3.1.1. Thừa do chế độ ăn
Thừa do lạm dụng vitamin và chất khoáng dưới dạng
thuốc
3.1.2.
3.2.
4.
Các biện pháp tránh thừa vitamin và chất khoáng
Lựa chọn các chế phẩm
130
131
131
131
131
132
132
132
133
133
135
135
135
135
136
136
136
137
137
137
137
4.1.
Các chế phẩm chứ vitamin
4.1.1. Các loại vitamin đơn lẻ
4.1.2. Các loại vitamin phối hợp
4.2.
Các chế phẩm chứa chất khoáng
4.2.1. Calci (Ca)
4.2.2. Sắt (Fe)
4.3.
5.
Các chế phẩm phối hợp vitamin với chất khoáng
Kết luận
Bài 12 Sử dụng thuốc cho trẻ em
1.
1.1
1.2.
1.3.
1.4.
1.5.
2.
Các giai đoạn
.Giai đoạn sơ sinh.
Giai đoạn cho con bú (1 tháng – dưới 1 tuổi)
Trẻ trước tuổi đi học (1-6 tuổi).
Trẻ thiếu niên.
Tuổi thanh niên.
Những yếu tố quyết định thay đổi đáp ứng thuốc ở trẻ em.
Hấp thu.
1.
1. 1.
1.2.
Đường uống
Đường tiêm
11
1.3.
1.4.
2.
Đường qua da
138
138
138
139
139
139
140
140
140
140
140
141
141
142
142
144
144
145
145
145
145
145
146
146
147
148
Hấp thu thuốc qua niêm mạc
Phân bố
2.1.
2.2.
3.
Liên kết thuốc với Protein trong huyết tương.
Hàng rào máu não.
Chuyển hóa thuốc qua gan.
4.
Bài xuất thuốc qua thận
3.
Một số nguyên tắc kê đơn dùng trong nhi khoa.
Có cần dùng thuốc điều trị không
Lựa chọn thuốc thích hợp.
3.1.
3.2.
3.3.
3.4.
3.5.
Lựa chọn dạng thuốc thích hợp.
Lựa chọn đường dùng thuốc thích hợp.
Tính liều lượng, số lần và thời gian dùng thuốc thuốc.
3.5.1. Tính tổng liều trong ngày.
3.5.2. Số lần dùng trong ngày.
3.5.3. Điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân.
3.5.4. Thời gian điều trị.
Bài 13 Sử dụng thuốc cho người cao tuổi
đặc điểm dược động học ở người cao tuổi.
Hấp thu thuốc:
1.
1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
2.
Phân bố thuốc:
Chuyển hoá thuốc tại gan:
Thải trừ thuốc qua thận:
Thay đổi dược lực học ở người cao tuổi.
3.
Phản ứng có hại của thuốc (adr) ở người cao tuổi
Những vấn đề cần chú ý khi sử dụng thuốc ở người cao
tuổi
4.
5.
Một số nhóm thuốc cần quan tâm đặc biệt.
Thuốc lợi niệu.
149
149
149
149
149
149
150
5.1.
5.2.
5.3.
5.4.
5.5.
5.6.
Thuốc chống tăng huyết áp.
Thuốc tim mạch.
Thuốc chống Parkinson.
Thuốc chống đông máu
Thuốc tâm thần
12
5.7.
5.8.
Để chống mất ngủ.
150
150
150
150
Tác dụng chống trầm cảm.
Thuốc chống tiểu đường.
Thuốc giảm đau.
5.9.
5.10.
5.11.
Bài 14
Nhóm Opiat.
150
151
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con
bú
151
151
151
151
151
151
I.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ mang thai và ảnh hưởng của thuốc.
Pha phân đoạn:
1.
1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
2.
Thời kỳ phôi:
Thời kỳ thai:
Thời kỳ sơ sinh:
Phân loại mức độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có
thai:
151
3.
3.1.
3.2.
3.3.
3.4.
4.
Ảnh hưởng của thuốc tới người mẹ khi mang thai:
Hấp thu thuốc:
152
152
153
Phân phối thuốc
153
153
153
153
153
153
154
154
154
Bài xuất thuốc
Thay đổi về huyết động học
Các nguyên tắc trong sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Một số nhóm thuốc cần lưu ý đặc biệt khi mang thai.
Thuốc chống tân sinh.
5.
5.1.
5.2.
5.3.
5.4.
5.5.
5.6.
5.7.
5.8.
5.9.
5.10.
5.11.
5.12.
II.
Thuốc chống nhiễm khuẩn
Thuốc chống co giật.
Thuốc giảm đau và dẫn xuất thuốc phiện
Thuốc tâm thần.
Thuốc tim mạch.
154
155
Thuốc chống đông
Hormin sinh dục
155
156
Thuốc giáp trạng.
156
156
156
156
Các retionid tổng hợp.
Các Vaccin.
Các thuốc khác.
Sử dụng thuốc cho người cho con bú.
13
Các yếu tố quyết định lượng thuốc vào đứa trẻ khi sử
dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
157
1.
157
157
157
157
157
1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
2.
Các yếu tố liên quan đến việc dùng thuốc của người mẹ:
Các yếu tố liên quan đến bài tiết sữa:
Tính chất hoá lý của thuốc:
Lượng sữa thực tế được đứa trẻ bú:
Các thuốc ảnh hưởng đến khả năng bài tiết sữa khi dùng
cho phụ nữ đang cho con bú:
Nguyên tắc chung trong sử dụng thuốc ở phụ nữ cho
con bú
3.
158
PHẦN THỰC HÀNH
Bài 1 : Nguyên tắc sử dụng thuốc an toàn- hợp lý
Bài 2 : Các thông số dược động học cơ bản
Bài 3 : Xét nghiệm lâm sàng và nhận định kết quả
Bài 4 : Phân tích tương tác thuốc
159
160
161
163
165
Tra cứu thông tin sử dụng thuốc trong điều trị một số
Bài 5 :
bệnh
Bài 6 : Đường đưa thuốc và cách sử dụng
Bài 7 : Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh và kháng khuẩn
Bài 8 : Nguyên tắc sử dụng glucocorticoid
Bài 9 : Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau.
Bài 10 : Nguyên tắc sử dụng vitamin và khoáng chất
166
169
170
171
172
173
Hướng dẫn sử dụng thuốc trong điều trị một số nhóm
Bài 11 :
bệnh ở trẻ em
Hướng dẫn sử dụng thuốc trong điều trị một số nhóm
bệnh ở người cao tuổi.
Hướng dẫn sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ
cho con bú.
Bài 12 :
174
176
176
Bài 13 :
Bài 14 : Hướng dẫn thời gian uống thuốc hợp lý
14
Bài 1
GIỚI THIỆU MÔN HỌC VÀ CÁC NGUYÊN TẮC
SỬ DỤNG THUỐC AN TOÀN HỢP LÝ
I. GIỚI THIỆU MÔN HỌC
1. Định nghĩa
"Dược lâm sàng là một môn học của ngành Dược nhằm tối ưu hóa việc sử dụng
thuốc trong điều trị và phòng bệnh trên cơ sở những kiến thức về Dược và Y - Sinh học".
2. Mục tiêu cơ bản của môn học
- Bảo đảm việc sử dụng thuốc hợp lý nhằm giúp cho việc điều trị đạt kết quả tốt nhất.
- Phòng ngừa các phản ứng có hại do thuốc gây ra.
Sử dụng thuốc hợp lý là cải thiện hiệu quả sử dụng, nâng cao độ an toàn và
bảo đảm tính kinh tế khi dùng thuốc cho từng cá thể bệnh nhân. Tính hợp lý phải cân
nhắc sao cho chỉ số hiệu quả/rủi ro và hiệu quả/kinh tế đạt cao nhất.
Phòng ngừa phản ứng có hại do thuốc gây ra bao gồm cả việc kiểm soát liều
lượng, đề phòng tác dụng phụ và các biện pháp giáo dục cộng đồng nhằm tránh lạm
dụng thuốc.
Quyển sách này nhằm cung cấp những kiến thức cho chương trình cao đẳng
với yêu cầu đối với sinh viên là:
- Đánh giá được việc kê đơn hợp lý theo cá thể trên cơ sở những khác biệt về
sinh lý và bệnh lý.
- Hướng dẫn được cho bệnh nhân về sử dụng thuốc hợp lý.
3. Vài nét về sự ra đời và phát triển của Dược lâm sàng
Dược lâm sàng là một môn học rất trẻ so với các môn học truyền thống đã có
của ngành Dược như Bào chế, Hóa dược, Dược liệu… Môn học này được khai sinh ở
Mỹ vào những năm 60 của thế kỷ XX và đến nay đã trở thành môn học chính thức
trong chương trình đào tạo Dược sỹ của nhiều nước trên thế giới.
Sự ra đời của môn Dược lâm sàng xuất phát từ 2 yếu tố:
- Khách quan:
Sự phát triển nhanh chóng trong lĩnh vực sản xuất thuốc làm cho thị trường
thuốc vừa phong phú về số lượng dược phẩm với sự ra đời nhiều dạng dược chất mới,
vừa đa dạng về các dạng bào chế với sự ra đời nhiều dạng bào chế mới khác hẳn các
dạng kinh điển đã gây không ít lúng túng cho thầy thuốc kê đơn. Từ đó nảy sinh yêu
cầu từ phía thầy thuốc về sự có mặt bên cạnh họ các dược sĩ với vai trò tư vấn về
thuốc. Sự chuyển đổi này đã "dời" vị trí làm việc của người dược sĩ từ khoa dược lên
bệnh phòng, cùng làm việc với thầy thuốc; do đó dược sỹ lâm sàng còn được gọi nôm
na là "người dược sỹ bên cạnh giường bệnh".
Tuy nhiên về sau, khái niệm dược lâm sàng không còn chỉ bó hẹp trong khuôn
khổ bệnh viện mà còn được mở rộng ra trong cả cộng đồng. Dược lâm sàng trang bị
kiến thức cho người dược sĩ chăm lo việc sử dụng thuốc hợp lý cho cả người tiêu dùng
thuốc trong cộng đồng.
- Chủ quan:
Sự ra đời nhiều thiết bị hiện đại cho phép xác định được nồng độ thuốc trong máu
và các tổ chức trong cơ thể giúp người dược sĩ có vai trò tích cực hơn đối với thầy thuốc;
tư vấn cho bác sĩ về nồng độ thuốc trong máu làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh liều lượng
theo từng cá thể người bệnh và lựa chọn thuốc phù hợp với trạng thái bệnh lý.
15
4. Vài nét về hoạt động của Dược lâm sàng trên thế giới
Như đã nêu ở trên, Mỹ là nước đưa Dược lâm sàng vào chương trình giảng
dạy trong các trường đại học Dược sớm nhất. Sau một loạt hội nghị chuyên đề về đề
tài này tại Bắc Mỹ, Châu Âu dược lâm sàng trở thành môn học chính thức tại Mỹ từ
năm 1964; tại nước này, dược lâm sàng được giới điều trị đón nhận một cách nồng
nhiệt và cương vị "chuyên gia về thuốc".
Tại Canada, dược lâm sàng được đưa vào giảng dạy ở bậc đại học vào năm
1972 và không bao lâu sau, năm 1983, sinh viên dược buộc phải thực hành tại bệnh
viện bên cạnh thầy thuốc.
Tại Châu Âu, từ năm 1971 đến 1979, nhiều hội nghị chuyên ngành về dược
lâm sàng được tổ chức và cũng trong khoảng thời gian này hội dược lâm sàng châu Âu
được ra đời.
Tại Pháp, hội dược lâm sàng được thành lập năm 1982, cùng với sự ra đời của
Tạp chí chuyên ngành "Journal; de Pharmacie clinique". Năm 1983, hội nghị dược lâm
sàng toàn quốc được tổ chức tại Paris và một năm sau (1984, môn dược lâm sàng
chính thức được đưa vào chương trình đào tạo dược sĩ đại học. Cũng từ đó, sinh viên
dược bắt buộc có một năm thực hành tại bệnh viện vào năm thứ năm - còn gọi là năm
Viện - Trường.
Tại châu Á, khái niệm dược lâm sàng được du nhập thông qua các sinh viên
đại học, sau đại học có học bổng tại các nước "phát triển" trở về, hoặc thông qua các
chương trình hợp tác, các dự án hỗ trợ về chăm sóc sức khỏe của các nước "phát
triển". Thực hành dược lâm sàng đã triển khai có hiệu quả ở Philipin, Ấn Độ, Thái
Lan, Malaysia, Sirilanka…
Tại Châu Phi, thông qua các dự án chăm sóc sức khỏe của TCYTTG (WHO),
các tổ chức phi chính phủ… thực hành dược lâm sàng cũng được triển khai tại
Zimbabwe, Zambia, Gana…
5. Tình hình hoạt động của Dược lâm sàng tại Việt Nam
Cũng như các nước "đang phát triển khác", dược lâm sàng được giới Y dược
Việt Nam biết đến qua sách báo, qua các chương trình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực
Y tế và qua các cán bộ Y tế đi học hoặc công tác từ nước ngoài trở về.
Từ những năm 70, đã có cuộc vận động "sử dụng thuốc hợp lý - an toàn" ở
bệnh viện. Cuối những năm 80, vụ Dược (Bộ Y tế) đã thành lập một nhóm nghiên cứu
thực nghiệm ở Bệnh viện Bạch Mai do dược sĩ Phan Bá Hùng làm nhóm trưởng cùng
một số bác sĩ và dược sĩ hoạt động với mục đích tham vấn về sử dụng thuốc hợp lý
cho thầy thuốc kê đơn.
Tại một số bệnh viện khác, tiêu biểu là khoa dược bệnh viện Hữu Nghị do
PGS. Phương Đình Thu phụ trách, sự gắn bó giữa các dược sĩ với bác sĩ tại các khoa
điều trị đã trở thành một nếp sinh hoạt đều đặn, vai trò của dược sĩ với tư cách "chuyên
gia về thuốc" được coi trọng.
Tuy nhiên, nhìn chung lại, hoạt động của dược sĩ bệnh viện trong lĩnh vực
dược lâm sàng còn lẻ tẻ và mới chỉ thực hiện được một số chức năng khá "khiêm tốn".
Trở ngại chính có lẽ là:
- Nhận thức về dược lâm sàng chưa rõ ràng
- Chưa có một chương trình đào tạo cụ thể.
- Về mặt tổ chức, chưa có quy định cụ thể về vai trò của dược sĩ lâm sàng tại
bệnh viện.
16
- Cơ sở vật chất cho hoạt động của dược sĩ lâm sàng chưa có: tài liệu, phương
tiện phục vụ cho thông tin thuốc còn thiếu, trang thiết bị định lượng thuốc trong dịch
sinh vật chưa có…
Mốc đánh dấu sự thâm nhập thực sự của dược lâm sàng vào Việt Nam bắt đầu
từ Hội thảo 20-23 tháng 11 năm 1990. Hội thảo này được tổ chức tại trường Đại học
Dược Hà Nội do tổ chức "Tầm nhìn thế giới - Australia" tài trợ. GS.S.Kailis và
TS.P.Passmor thuộc Trường Đại học Curtin (Perth) đã trình bày trước đông đảo các
giáo sư, bác sĩ dược sĩ hiện đang công tác tại các bệnh viện, trường Đại học Y và Dược
Hà Nội về vai trò của dược lâm sàng trong thực hành tại bệnh viện và hiệu thuốc cũng
như yêu cầu cấp bách của việc đưa môn học này vào giảng dạy ở bậc đại học và đào
tạo lại cho các dược sĩ đã tốt nghiệp. Hội thảo đã thu hút được sự chú ý và đồng tình
của cả hai phía Y và Dược Việt Nam.
Nhận thức được tầm quan trọng của dược lâm sàng và vai trò cần thiết của
Trường Đại học Dược phải đi tiên phong trong việc triển khai môn học mới này, PGS.
Nguyễn Thành Đô, nguyên Hìệu trưởng của trường, với vai trò chủ trì dự án hợp tác
Australia - Việt Nam về "Sử dụng thuốc hợp lý và thông tin thuốc" đã tổ chức một
nhóm cán bộ biên soạn thí điểm tài liệu cho chương trình đào tạo lại và cho ra đời tạp
chí chuyên ngành có tên "Thông tin dược lâm sàng" (Clinical Pharmacy Information)
góp phần cung cấp thông tin về sử dụng thuốc hợp lý cho cán bộ cơ sở. Từ năm 1992
đến năm 1995, dự án hợp tác được triển khai tại Quảng Nam - Đà Nẵng đối với dược
tá, trưởng trạm y tế của 80 xã và đến cả người dân, trước hết là cán bộ phụ nữ xã.
Cũng trong thời gian này, Trường Đại học Dược Hà Nội cũng đã tổ chức một loạt lớp
đào tạo lại cho dược sĩ ở nhiều tỉnh, thành trong cả nước. Các chương trình đều đem
lại kết quả rất đáng khích lệ cho thấy chủ trương chuyển hướng đào tạo trên cơ sở đặt
trách nhiệm "Hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý" lên hàng đầu trong chương trình đào
tạo là thích hợp với giai đoạn phát triển mới của ngành.
Năm 1993, để thực hiện việc đưa môn Dược lâm sàng vào giảng dạy cho sinh
viên dược, Trường Đại học Dược Hà Nội đã có quản lý thành lập "Tổ môn Dược lâm
sàng" do GS. Đặng Hanh Phức phụ trách, nhận nhiệm vụ xây dựng chương trình và
biên soạn giáo trình.
Sau 5 năm giảng dạy thử nghiệm và hoàn chỉnh chương trình cũng như sách
giáo khoa, ngày 11 tháng 2 năm 1998, Bộ Y tế đã ra quyết định thành lập Bộ môn
Dược lâm sàng trực thuộc Trường Đại học Dược Hà Nội. Đến tháng 12 năm 1999, tại
Khoa Dược - Trường Đại học Y - Dược thành phố Hồ Chí Minh, phân môn Dược lâm
sàng cũng được thành lập. Như vậy hai cơ sở đầu ngành trong hệ thống đào tạo dược sĩ
đại học ở nước ta đã chính thức đưa môn học Dược lâm sàng vào chương trình đào
tạo.
Như vậy, chỉ trong một thời gian chưa đầy 5 năm, Dược lâm sàng đã thực sự
có chỗ đứng trong ngành Dược Việt Nam.
II. CÁC NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC AN TOÀN- HỢP LÝ
Sử dụng thuốc hợp lý là mục tiêu của môn Dược lâm sàng. Để đạt mục tiêu này
trách nhiệm trực tiếp thuộc về 3 đối tượng: người kê đơn (bác sĩ điều trị), dược sĩ lâm
sàng và người sử dụng thuốc trong đó dược sĩ lâm sàng (DSLS) đóng vai trò là cầu nối
giữa bác sĩ - người đưa ra y lệnh và người sử dụng - người phải thực hiện y lệnh.
Sử dụng thuốc hợp lý trước hết phải chọn được thuốc đúng, đúng liều, tức là
thuốc đó phải phù hợp với bệnh và người bệnh. Tuy nhiên, một thuốc hợp lý phải nằm
trong một đơn hợp lý, nghĩa là ngoài tiêu chuẩn hợp lý của từng thuốc riêng biệt còn
phải tính đến nhiều mặt khác, trong đó có 3 vấn đề quan trọng nhất là phối hợp thuốc
17
phải đúng (không có tương tác bất lợi), khả năng tuân thủ điều trị của người bệnh cao
(số lần dùng trong ngày ít, khả năng chi trả phù hợp với người bệnh) và có chỉ dẫn
dùng thuốc đúng.
Chuyên đề này sẽ giúp chúng ta tiếp cận với các mục tiêu trên
1. Các tiêu chuẩn để lựa chọn thuốc hợp lý
Tiêu chuẩn để lựa chọn thuốc hợp lý được trình bày trong bảng 1.1.
Bảng 1.1. Bốn tiêu chuẩn cần thiết để lựa chọn thuốc hợp lý
TT
1
2
Tiêu chuẩn lựa chọn
Ký hiệu
Hiệu quả điều trị tốt
An toàn cao
H
A
T
3
Tiện dụng (Dễ sử dụng)
4
Kinh tế (Rẻ nhất so với các thuốc đã đạt 3 tiêu chuẩn trên)
K
1.1. Hiệu quả (H)
Là khả năng khỏi bệnh tốt, tỷ lệ bệnh nhân được chữa khỏi cao
1.2. An toàn (A)
Là khả năng xuất hiện tác dụng không mong muốn thấp. Tính an toàn thường
được so sánh theo tỷ lệ Hiệu quả/Rủi ro. Trị số này càng cao càng tốt.
1.3. Tiện dụng (T)
Tức là dễ sử dụng, bao gồm cách đưa thuốc, số lần dùng thuốc trong ngày…
phù hợp, càng đơn giản càng tốt.
1.4. Kinh tế (K)
Là chi phí tiền thuốc hợp lý cho 1 ngày điều trị (còn gọi là tiền tính theo DDD,
Difined Daily Dose) hoặc cho cả liệu trình điều trị. Có những trường hợp người ta tính vào
chi phí điều trị cả tiền của các xét nghiệm cận lâm sàng phải làm khi sử dụng thuốc.
Ngoài các tiêu chuẩn trên, có nhiều tài liệu còn đưa vào thêm 1 tiêu chuẩn.
1.5. Sẵn có:
Nghĩa là thuốc phải có ở cơ sở điều trị, như vậy là phải ưu tiên cho những
thuốc nằm trong danh mục thuốc thiết yếu.
Các tiêu chuẩn trên được tính điểm ưu tiên khác nhau tuỳ theo bệnh (cấp tính,
mạn tính, mức độ trầm trọng…).
Để làm rõ quá trình lựa chọn thuốc hợp lý, chúng ta cùng giải quyết 2 tình
huống lâm sàng sau:
Ví dụ 1: Xử trí một trường hợp bệnh cấp tính
Lựa chọn thuốc trong điều trị đau thắt ngực
Ví dụ 2. Xử trí một trường hợp bệnh mạn tính
Lựa chọn thuốc giảm đau cho một trường hợp viêm khớp mạn tính
2. Những nội dung của hướng dẫn điều trị.
Đơn thuốc hay bệnh án chứa đựng những thông tin của bác sĩ điều trị đối với
bệnh nhân.
Triển khai những thông tin này chính là hướng dẫn điều trị.
Có 2 nội dung cần hướng dẫn:
- Hướng dẫn dùng thuốc
- Hướng dẫn theo dõi điều trị:
+ Thế nào là tiến triển tốt
18
+ Các dấu hiệu nhận biết tiên lượng xấu đi, phải ngừng hoặc chuyển lên tuyến
trên.
2.1. Hướng dẫn dùng thuốc
- Giải thích cho bệnh nhân tác dụng của những thuốc có trong đơn, ví dụ
Ringer lactat để bù nước và điện giải do bệnh nhân mất nước quá nặng, khi khả năng
bù nước theo đường uống không đáp ứng đủ nhu cầu của cơ thể.
- Trong những trường hợp khác, khi mà việc điều trị do bệnh nhân tự làm hoặc
người nhà bệnh nhân trợ giúp, ví dụ phải uống kháng sinh, uống thuốc hạ sốt… thì
phải giải thích cẩn thận cách thực hiện, giải thích tầm quan trọng: nếu không làm thì sẽ
có nguy cơ gì để họ tự giác tuân thủ?
Sau khi dặn dò phải kiểm tra xem người nghe đã hiểu chưa bằng cách bắt họ
nhắc lại.
2.2. Hướng dẫn theo dõi hay còn gọi là giám sát điều trị
Đây là bước giải thích và chỉ dẫn cho bệnh nhân hoặc cho người nhà bệnh
nhân (trong trường hợp này là bệnh nhân nhi nhỏ tuổi).
Những nội dung chỉ dẫn bao gồm:
- Tiếp tục cho bú (Xem độ tuổi bệnh nhân)
- Điều chỉnh lại chế độ ăn, để ý xem liệu cháu bị ỉa chảy có phải do ăn uống
không? Nếu đúng thì loại trừ thức ăn đó khỏi khẩu phần.
- Theo dõi sát để kịp thời phát hiện nếu bệnh nặng thêm
- Nếu khỏi thì ngừng điều trị và căn dặn bệnh nhân các biện pháp để tránh tái
phát.
- Nếu bệnh đỡ thì phải tái khám để thay đổi cách thức điều trị
- Nếu bệnh không chuyển biến hoặc có xu hướng nặng thêm thì phải kiểm tra
các khả năng sau:
+ Liều lượng có đủ không?
+ Bệnh nhân không tuân thủ điều trị? (ngừng quá sớm khi chưa khỏi hẳn nên tái
phát?).
+ Thuốc chọn không thích hợp? (gây tác dụng phụ nên bệnh nhân tự ý bỏ điều
trị?).
+ Phác đồ lựa chọn quá phức tạp? (Làm bệnh nhân khó tuân thủ)
Như vậy, việc kê đơn hợp lý chỉ là một khâu trong sử dụng thuốc hợp lý. Việc
thực hiện tốt hơn thuốc đó đóng một vai trò rất quan trọng giúp cho điều trị thành
công; đó cũng chính là nhiệm vụ của người DSLS trong điều trị.
3. Các kỹ năng cần có của Dược sỹ lâm sàng để đạt được mục tiêu hướng dẫn
điều trị
Như đã nêu ở phần trên, muốn điều trị thành công thì ngoài yếu tố nắm vững thuốc
và bệnh còn phải biết rõ về bệnh nhân và tạo được sự hợp tác của họ trong điều trị.
Trong những tình huống giải quyết bệnh ở dạng cấp cứu, thời gian điều trị
thường rất ngắn và sự tuân thủ của người bệnh dễ dàng vì luôn có sự tham gia trực tiếp
của nhân viên y tế; tính kinh tế cũng ít được đặt ra.
Tuy nhiên trong trường hợp bệnh mạn tính hoặc kéo dài nhiều ngày thì vấn đề
tuân thủ điều trị trở nên khó khăn hơn nhiều. Kết quả điều trị các bệnh mạn tính không
phải lúc nào cũng như ý muốn. Vậy khi gặp thất bại hoặc khi kết quả điều trị chưa đạt
yêu cầu thì phải làm gì để đạt mục tiêu điều trị đã đặt ra.
Để hướng dẫn điều trị tốt, người DSLS cần có các kỹ năng sau:
- Kỹ năng giao tiếp với người bệnh
- Kỹ năng thu thập thông tin
19
- Kỹ năng đánh giá thông tin
- Kỹ năng truyền đạt thông tin
3.1. Kỹ năng giao tiếp với người bệnh
Để thực hiện được kỹ năng này, DSLS phải tạo lập mối quan hệ gần gũi với
bệnh nhân bởi vì để điều trị tốt không thể không có sự hợp tác từ phía bệnh nhân.
Muốn làm được như vậy phải làm cho bệnh nhân hiểu được lý do điều trị,
phương thức điều trị và những việc mà họ cần làm để tham gia vào điều trị thành công.
Khi bệnh nhân hiểu về bệnh thì họ sẽ tự giác chấp hành y lệnh và nhiều trường
hợp giúp bác sĩ tìm ra nguyên nhân thất bại do quan hệ cởi mở với thầy thuốc.
Nguyên nhân thất bại trong điều trị rất phức tạp, trong đó việc bệnh nhân tự ý
bỏ thuốc hoặc sử dụng không đúng liều, không đủ thời gian là rất thường gặp. Những
nguyên nhân này có thể liên quan đến tác dụng phụ của thuốc, cũng có thể do giá
thành thuốc quá cao so với điều kiện kinh tế. Thất bại điều trị cũng có thể do phác đồ
cũ không còn phù hợp do bệnh tiến triển nặng thêm (với người cao tuổi, do tuổi tác
ngày một cao nên mắc kèm nhiều bệnh hơn, ví dụ xuất hiện thêm bệnh tiểu đường
hoặc xơ vữa động mạch cũng làm cho huyết áp không thể bình ổn với mức liều cũ
được nữa…).
3.2. Kỹ năng thu thập thông tin
Các thông tin cần thu thập liên quan đến đặc điểm của bệnh nhân (tuổi, giới,
thói quen, nghề nghiệp…). Thông tin thu thập phải tỷ mỷ và chính xác. Thường thì
quá trình này được làm từ lần khám bệnh đầu tiên trước khi bắt đầu thiết lập chế độ
điều trị nhưng cũng có thể chưa được khai thác hết hoặc lại xuất hiện những tình
huống mới liên quan đến bệnh. .
Độ tin cậy của các thông tin thu thập được phụ thuộc vào sự cởi mở của bệnh
nhân; do đó tạo lập mối quan hệ thân thiết, gần gũi và tin cậy là nhiệm vụ quan trọng
DSLS. Cách đặt câu hỏi cũng rất quan trọng vì nhờ đó ta có được các thông tin cần
thiết, điều này phụ thuộc vào trình độ chuyên môn của người phỏng vấn.
3.3. Kỹ năng đánh giá thông tin
Phải đánh giá được các thông tin liên quan đến việc dùng thuốc trong quá trình
điều trị để tìm ra nguyên nhân thất bại (nếu gặp).
3.4. Kỹ năng truyền đạt thông tin
Các thông tin cần truyền đạt là những thông tin có liên quan đến hướng dẫn
dùng thuốc và theo dõi điều trị.
Để thực hiện mục đích hướng dẫn điều trị tốt, người DSLS phải giải thích
chính xác và tỷ mỷ cách thức thực hiện y lệnh bao gồm việc dùng thuốc và các dấu
hiệu cần nhận biết về tiến triển theo chiều hướng xấu của bệnh. Muốn làm tốt việc này,
người DSLS phải tạo lập được lòng tin từ phía bệnh nhân và phương pháp kiểm tra
khả năng nhận thức của bệnh nhân với các thông tin được truyền đạt; thường thì nên
đề nghị bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân nhắc lại (với bệnh nhân nhỏ tuổi hoặc bị
bệnh tâm thần…).
4. Kết luận
Sử dụng thuốc hợp lý là mục tiêu đặt ra với cả ngành y tế, trong đó vai trò
của DSLS là rất quan trọng. Vai trò người DSLS xuyên suốt từ khâu đầu - khâu lựa
chọn thuốc, đến khâu cuối - khâu hướng dẫn sử dụng và theo dõi điều trị.
Người DSLS vừa là người tư vấn cho thầy thuốc kê đơn, vừa là người hướng
dẫn cho y tá điều trị và người bệnh thực hiện y lệnh. Ngoài ra DSLS còn phải cùng với
khoa dược có nhiệm vụ cung cấp được những thuốc đạt yêu cầu điều trị, giám sát việc
kê đơn và tư vấn cho hội đồng thuốc thiết lập danh mục thuốc hợp lý cho cơ sở.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Dược lâm sàng đại cương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_duoc_lam_sang_dai_cuong.pdf

