Giáo trình Đạo đức người điều dưỡng
Bài 1.
KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM NGHỀ NGHIỆP
CỦA NGƯỜI ĐIỀU DƯỠNG
Mục tiêu học tập:
1. Trình bày được các nguyên tắc tổ chức và điều hành của hệ thống điều
dưỡng.
2. Vẽ và giải thích được sơ đồ hệ thống điều dưỡng các cấp ở Việt nam.
1. Mở đầu
Điều dưỡng là một nghề định hướng chăm sóc và phục vụ sức khoẻ nhân
dân, là một nghề chuyên nghiệp, là một ngành học và là một khoa học chăm
sóc. Cũng như mọi ngành nghề khác, nghề điều dưỡng có những đặc điểm sau:
+ Có hệ thống tổ chức điều dưỡng theo chuyên ngành từ Bộ Y tế tới các
đơn vị y tế và thực hiện vai trò quản lý và chỉ đạo theo ngành.
+ Có hệ thống trường đào tạo nghề ở các bậc từ trung học đến đại học và
sau đại học.
+ Có hội nghề nghiệp.
+ Có luật hành nghề và luật đạo đức hành nghề riêng.
Trong hai thập kỷ vừa qua, Bộ Y tế đã quan tâm xây dựng hệ thống điều
dưỡng thành một mạng lưới từ Bộ, Sở Y tế, các bệnh viện đến tận các khoa và
các bộ môn điều dưỡng tại các trường y tế. Hệ thống điều dưỡng trưởng đã
được giao thêm nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm trong việc tổ chức điều hành
các hoạt động chăm sóc và phát huy được hiệu quả góp phần quan trọng vào
việc thực hiện các mục tiêu chăm sóc sức khoẻ của ngành Y tế.
Ở nước ta điều dưỡng đang là nghề mới nên chưa có luật riêng cho điều
dưỡng.
2. Các nguyên tắc tổ chức và điều hành
2.1. Điều hành thống nhất
Trong các cơ quan quản lý nhà nước, các bệnh viện đều áp dụng hệ thống
tổ chức theo hình chóp. Trong sơ đồ tổ chức của mỗi đơn vị, mỗi cá nhân chịu
trách nhiệm báo cáo với một người cấp trên trực tiếp phụ trách và giám sát
những người dưới quyền. Sự chỉ đạo của người phụ trách đảm bảo tính thống
nhất và nhất quán. Cấp dưới phải phục tùng chỉ đạo của cấp trên.
- Tại Bộ y tế, Cục quản lý khám chữa bệnh có phòng điều dưỡng.
- Tại Sở y tế có điều dưỡng trưởng Sở, một số Sở y tế, điều dưỡng trưởng
sở kiêm phó trưởng phòng nghiệp vụ y.
1
- Bệnh viện có phòng điều dưỡng với một trưởng phòng, một đến hai phó
trưởng phòng và một số thành viên trong phòng (có bệnh viện gọi là điều dưỡng
trưởng khối), các nước gọi chức danh này là nursing supervior (giám thị điều
dưỡng).
- Các khoa có điều dưỡng trưởng khoa, điều dưỡng trong một khoa được
chia thành nhiều nhóm chăm sóc, mỗi nhóm có một trưởng nhóm.
2.2. Phối hợp chặt chẽ và đồng bộ
Phối hợp là điều kiện thiết yếu để một tổ chức phát huy được hiệu quả.
Trong bệnh viện, việc điều trị và chăm sóc cho một người bệnh đòi hỏi sự tham
gia của các bộ phận và nhiều cá nhân, vì vậy cơ chế phối hợp phải mang tính
đồng bộ thống nhất để tránh chồng chéo hoặc tránh bỏ sót các công việc.
2.3. Có mục đích rõ ràng
Mỗi một tổ chức đều có một mục đích riêng biệt, việc xác định rõ mục
đích của một tổ chức sẽ giúp cho người quản lý đưa ra các hoạt động phù hợp
với mục đích của tổ chức đó. Mục đích cơ bản của hệ thống tổ chức điều dưỡng
là đảm bảo cung cấp dịch vụ chăm sóc có chất lượng cho người bệnh đồng thời
tạo môi trường thúc đẩy chất lượng thực hành, đào tạo và nghiên cứu khoa học
điều dưỡng.
2.4. Trách nhiệm tương ứng với quyền hạn
Để mỗi người hoàn thành nhiệm vụ được giao cần có quyền hạn nhất định
trong việc sử dụng các nguồn lực của tổ chức. Quyền hạn nói một cách đơn
giản là khả năng yêu cầu người khác thực hiện một điều gì đó theo ý của mình.
Việc sử dụng quyền lực của người lãnh đạo được lồng ghép trong công việc
hàng ngày để tác động vào các thành viên trong tổ chức. Những người có quyền
lực thường mong muốn và dễ dàng đạt được những gì họ muốn.
Người lãnh đào tuỳ thuộc vào các giá trị cá nhân mà có phong cách sử
dụng quyền lực khác nhau trực tiếp từ vị trí của họ trong tổ chức hay sử dụng
quyền lực một cách gián tiếp mà cấp dưới không nhận ra là mình đang bị tác
động.
Ví dụ: điều dưỡng trưởng là người chịu trách nhiệm về chất lượng chăm
sóc người bệnh và được giao quyền hạn trong việc kiểm tra, điều hành công tác
chăm sóc, phục vụ của điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ lý, y công trong đơn vị và
dự trù trang thiết bị chăm sóc.
2.5. Thông tin hai chiều có hiệu quả
Thông tin nhằm đạt được mục đích nào đó hoặc để đáp ứng nhu cầu nào
đó của tập thể hay cá nhân. Trong một tổ chức, luồng thông tin từ trên xuống
thường nhanh mang tính mệnh lệnh và thường có độ chính xác cao. Trong khi
2
đó luồng thông tin từ dưới lên thường chậm, thiếu chính xác do phải xử lý qua
các trạm trung gian. Hiệu quả thông tin giữa cấp trên và cấp dưới phụ thuộc
đáng kể vào mối quan hệ và mức độ hỗ trợ của cấp trên đối với cấp dưới. Người
điều dưỡng trưởng cần tạo ra bầu không khí và duy trì luồng thông tin giao tiếp
thường xuyên và có hiệu quả đối với mọi cá nhân, nhóm người trong tổ chức
thông qua cải thiện những trở ngại trong thông tin như sự tin tưởng lẫn nhau,
sự chia sẻ và phụ thuộc lẫn nhau, sự hiểu biết và cùng chung mục đích của mọi
thành viên trong tổ chức. Đặc biệt việc chia sẻ thông tin trong chăm sóc và điều
trị người bệnh giữa các đồng nghiệp về người bệnh có ý nghĩa rất quan trọng
để đảm bảo việc theo dõi người bệnh có tính liên tục và hệ thống.
2.6. Uỷ quyền cho cấp dưới
Uỷ quyền là một yếu tố cơ bản trong chức năng quản lý, là công cụ để
người quản lý đạt được mọi công việc thực hiện qua những nhân viên khác.
Bản chất của uỷ quyền là giao công việc cho người thay thế để thực hiện hoặc
giải quyết một việc gì đó và sau đó phải báo cáo hoặc thông báo cho người uỷ
quyền. Người uỷ quyền vẫn phải chịu trách nhiệm về những nhiệm vụ giao cho
cấp dưới thực hiện. Khả năng uỷ quyền và mức độ uỷ quyền là một trong những
kỹ năng rất quan trọng của người quản lý. Khi giao nhiệm vụ cần giao quyền
hạn và nguồn lực tương xứng để cấp dưới thực hiện nhiệm vụ được giao. Những
yếu tố cản trở dẫn đến không uỷ quyền hoặc uỷ quyền không đủ là do thiếu
niềm tin vào nhân viên.
Người điều dưỡng trưởng cần căn cứ vào trình độ, kinh nghiệm, trách
nhiệm của từng nhân viên để uỷ quyền cho họ và hỗ trợ họ thực hiện những
nhiệm vụ được uỷ quyền.
3. Hệ thống tổ chức ngành điều dưỡng Việt Nam
3.1. Quá trình hình thành
Các bệnh viện của Việt Nam đã được hình thành từ đầu thế kỷ XIX, các
bác sĩ người Pháp tuyển người bản sứ để giúp việc cho họ. Họ đào tạo dưới
hình thức cầm tay chỉ việc và làm việc hoàn toàn dưới sự chỉ đạo trực tiếp của
các bác sỹ vì thế không có hệ thống tổ chức riêng cho y tá.
Trong thời kỳ chiến tranh chống Pháp, để đáp ứng công tác cứu thương,
phục vụ chiến tranh, Việt Nam đào tạo y tá 3 tháng, 6 tháng, một năm và chủ
yếu là những kỹ thuật tiêm thuốc, cho uống thuốc, băng bó, vận chuyển…
Thời kỳ chiến tranh chống Mỹ, ở Miền Nam, học sinh tốt nghiệp phổ thông
trung học được chính quyền Sài Gòn tuyển dụng đào tạo theo chương trình hai
năm hoặc 3 năm (gọi là cán sự điều dưỡng). Còn Miền Bắc vẫn đào tạo y tá ở
trình độ sơ học.
3
Năm 1965, Bộ y tế đặt ra chức vụ y tá trưởng khoa và y tá trưởng bệnh
viện. Nhiệm vụ chính của họ là kiểm tra chăm sóc và vệ sinh trong các khoa,
bệnh viện. Họ chưa được giao nhiệm vụ quản lý và điều hành công tác chăm
sóc người bệnh.
Năm 1975, thống nhất đất nước, Bộ Y tế và Bộ Giáo dục đào tạo quyết
định đào tạo y tá trung học từ những học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông
thay vì đào tạo y sĩ như trước kia. Bắt đầu từ đây, chương trình đào tạo y tá
được thống nhất trong cả nước và đầu vào là học sinh trung học phổ thông (cấp
III). Năm 1985, khoá đào tạo y tá-nữ hộ sinh-kỹ thuật viên y đại học đầu tiên
được chiêu sinh. Khoá học tương tự được chiêu sinh vào năm tiếp theo, sau đó
ngừng chiêu sinh để rút kinh nghiệm trong đào tạo.
Năm 1987, với sự hỗ trợ của các chuyên gia điều dưỡng huỵ Điển phòng
y tá đầu tiên được thành lập tại bệnh viện Nhi Trung ương và ban y tá được
thành lập tại bệnh viện Việt Nam- Thuỵ Điển Uông Bí. Cũng vào những năm
này Bộ y tế thành lập tổ nghiên cứu công tác y tá quốc gia.
Ngày 26/10/1990 Hội Điều dưỡng Việt Nam ra đời, bà Vi Nguyệt Hồ được
bầu làm Chủ tịch Hội cho đến nay.
Năm 1990, Bộ y tế ban hành quyết định thành lập phòng y tá - điều dưỡng
trong các bệnh viện toàn quốc và giao nhiệm vụ cho phòng y tá tổ chức điều
hành các hoạt động chăm sóc và toàn bộ y tá, hộ lý trong bệnh viện.
Năm 1992, phòng y tá vụ quản lý sức khoẻ nay là Cục Quản lý khám chữa
bệnh được thành lập. Việc ra đời của phòng y tá Vụ điều trị đã mở ra hướng
xây dựng hệ thống điều dưỡng thành một chuyên ngành riêng biệt bên cạnh các
hệ thống Y- Dược trong ngành y tế.
Năm 1999, Bộ trưởng Bộ y tế đã có quyết định ban hành chức vụ điều
dưỡng trưởng Sở y tế và là phó phòng Nghiệp vụ y.
Như vậy, sau gần 20 năm (từ năm 1990) hệ thống tổ chức điều dưỡng Việt
Nam đã được hình thành. Cùng với sự ra đời của hội nghề nghiệp và đưa
chương trình điều dưỡng vào đào tạo trong các trường đại học đã làm cho điều
dưỡng trở thành một nghề - Trong hai thập kỷ vừa qua, Bộ Y tế đã quan tâm
xây dựng hệ thống điều dưỡng thành một mạng lưới từ Bộ, Sở Y tế, các bệnh
viện đến tận các khoa và các bộ môn điều dưỡng tại các trường y tế . Hệ thống
điều dưỡng trưởng đã được giao thêm nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm trong
việc tổ chức điều hành các hoạt động chăm sóc và phát huy được hiệu quả góp
phần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu chăm sóc sức khoẻ của ngành
Y tế.
4
Năm 2008, Bộ y tế ra quyết định số 16/2008/QĐ-BYT ngày 22 tháng 4
năm 2008 quy định chức năng nhiệm vụ cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý khám,
chữa bệnh trong Cục Quản lý khám, chữa bệnh có phòng Điều Dưỡng và tiết
chế.
3.2. Hệ thống tổ chức
- Đầu năm 2008 Cục Quản lý khám, chữa bệnh được hình thành từ Vụ
Điều Trị của Bộ Y tế, tiếp theo là sự ra đời của phòng Điều Dưỡng và tiết chế
(nguyên ủy là phòng y tá) phòng được giao nhiệm vụ chỉ đạo hệ thống điều
dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên trong toàn quốc.
- Tại các Sở Y tế có điều dưỡng trưởng Sở y tế, 1/3 điều dưỡng trưởng Sở
y tế được bổ nhiệm là phó trưởng phòng Nghiệp vụ y chuyên trách công tác
điều dưỡng trong toàn thành phố/tỉnh.
- Tại các bệnh viện có phòng điều dưỡng phụ trách công tác điều dưỡng
trong bệnh viện. Một số bệnh viện đã bổ nhiệm Trưởng Phòng điều dưỡng là
Giám đốc hoặc Phó giám đốc bệnh viện như: bệnh viện Y học cổ truyền thành
phố Hồ Chí Minh, bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải dương, bệnh viện Điều dưỡng
phục hồi chức năng tỉnh Quảng Trị…
I. Trả lời ngắn gọn các câu từ 1 đến 4 bằng cách điền từ hoặc cụm từ
thích hợp vào ô trống
1. Kể thêm cho đủ 6 nguyên tắc tổ chức và điều hành ngành điều dưỡng
Việt Nam
A. …………………………..
B. Phối hợp chặt chẽ và đồng bộ
C. .............................................
D. ..................................................
E. Thông tin hai chiều có hiệu quả
G…………………………………
2. Kể thêm cho đủ 4 đặc điểm nghề điều dưỡng
A………………………………………….
B. Có hệ thống đào tạo từ trung học đến sau đại học
C…………………………………………..
D. Có luật hành nghề và luật đạo đức hành nghề riêng
3. Mục đích cơ bản của hệ thống tổ chức điều dưỡng là đảm bảo cung cấp
(A) ........... có chất lượng cho người bệnh đồng thời tạo môi trường thúc
đẩy (B)...................., đào tạo và nghiên cứu khoa học điều dưỡng.
A……………………………….
B………………………………..
5
4. Uỷ quyền cho cấp dưới là một (A)……………… trong chức năng quản
lý, là (B)………… để người quản lý đạt được mọi công việc thực hiện qua
những nhân viên khác.
A.............................................................
B..............................................................
II. Phân biệt đúng sai các câu từ 5 đến 8 bằng cách đánh dấu X vào
cột A cho câu đúng, vào cột B cho câu sai:
TT
Nội dung
A B
Ở nước ta điều dưỡng đang là một nghề mới nên chưa có luật
riêng cho điều dưỡng
5
Trong một tổ chức, luồng thông tin từ dưới lên thường nhanh
mang tính mệnh lệnh và thường có độ chính xác cao.
Trong các cơ quan quản lý nhà nước, một số bệnh viện áp dụng
hệ thống tổ chức theo kiểu hình chóp.
6
7
8
Đầu năm 2008 Cục quản lý khám, chữa bệnh được hình thành
từ Vụ điều trị của Bộ Y tế.
III. Chọn 1 câu trả lời đúng nhất cho các câu từ 9 đến 11 bằng cách
khoanh tròn vào chữ cỏi đầu câu trả lời được chọn:
9. Các bệnh viện của Việt Nam đó được hình thành từ đầu thế kỷ:
A. XVIII.
B. XIX.
C. XX .
D. XXI.
E. XXII.
10. Phòng điều dưỡng và tiết chế trực thuộc Cục Quản lý khám chữa bệnh
được hình thành năm:
A. 2000
B. 2002
C. 2004
D. 2006
E. 2008
11. Số lượng điều dưỡng trưởng sở được bổ nhiệm là phó trưởng phòng
Nghiệp vụ y chuyên trách công tác điều dưỡng chiếm tỷ lệ:
A. 13%
B. 23%
C. 33%
6
D. 43%
E. 53%
IV. Câu hỏi truyền thống
12. Trình bày các nguyên tắc tổ chức và điều hành của hệ thống điều
dưỡng?
13. Vẽ và giải thích sơ đồ hệ thống điều dưỡng các cấp ở Việt nam?
7
Bài 2.
CHUẨN ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN
A. MỤC TIÊU.
1. Trình bày được khái niệm đạo đức điều dưỡng.
2. Trình bày được chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên.
B. NỘI DUNG.
1. Khái niệm.
Từ xa xưa, các bậc danh y như Hypôcrat, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu
Trác, Tuệ Tĩnh Thiền Sư… luôn coi y đức rất quan trọng không kém gì y lý, y
thuật. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn nhắc nhở cán bộ ngành y tế: “người thày
thuốc giỏi đồng thời phải như một mẹ hiền”. Trong điều trị, ngoài việc điều trị
phần “thân” bằng thuốc, cần phải chú ý điều trị phần “tâm”, đó là việc chăm
sóc, nâng đỡ tinh thần cho bệnh nhân và gia đình người bệnh. Y đức là điều
kiện thiết yếu để điều trị thành công cho người bệnh, đáp ứng tốt hơn sự hài
lòng của người bệnh, gia đình bệnh nhân và xã hội.
Nghề y là một nghề đặc biệt vì những đức tính cần và đủ cho nghề khác
có thể chưa đủ với người làm nghề y. Nghề y đòi hỏi trách nhiệm kép đối với
người hành nghề vừa phải giỏi chuyên môn (y nghiệp) vừa phải như mẹ hiền
(y đức). Nghề điều dưỡng là nghề cao quý, nghề dịch vụ công cộng, đóng góp
vào việc chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe của người Việt Nam, vì sự
công bằng, hiệu quả và phát triển của Ngành Y tế Việt Nam. Những giá trị nghề
nghiệp cốt lõi được thể hiện trong Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên,
bao gồm: An toàn, thân thiện, tôn trọng, năng lực, trung thực, công bằng,
hợp tác và cam kết.
Y đức với chức năng là luật luân lý giúp Điều dưỡng viên nhận thức
những cái tốt, cái đúng, cái sai giúp Điều dưỡng viên đưa ra các quyết định có
đạo đức và phù hợp với đặc thù nghề nghiệp khi hành nghề. Mặt khác, Y đức
cũng được đưa vào Luật khám bệnh chữa bệnh và một số quy chế của Bộ Y tế
nên trở thành yêu cầu bắt buộc Thầy thuốc và Điều dưỡng viên phải thực hiện
trong quá trình hành nghề. Điều dưỡng viên tự rèn luyện theo các chuẩn mực
đạo đức phù hợp với nghề điều dưỡng được xã hội thừa nhận; giúp điều dưỡng
viên đưa ra các quyết định trong các tình huống hành nghề phù hợp với chuẩn
đạo đức nghề nghiệp.
Ngày nay, Y học ứng dụng ngày càng nhiều các thành tựu khoa học vào
việc điều trị và chăm sóc người bệnh. Điều dưỡng viên bất cứ lúc nào và bất cứ
8
hoàn cảnh nào cũng phải cùng với các Thầy thuốc sẵn sàng đáp ứng có hiệu
quả với các tình huống cấp cứu để giành lại sự sống cho người bệnh. Vì vậy,
điều dưỡng viên phải có năng lực chuyên môn giỏi, thành thạo các kỹ năng,
phải chuyên nghiệp và có tinh thần thái độ tốt thì mới cứu được người bệnh và
được người bệnh tin tưởng.
Người điều dưỡng biết giữ gìn uy tín nghề nghiệp trước hết là người tự
trọng bản thân, tự giác trong công việc, tự tôn nghề nghiệp, tôn trọng người
bệnh, tận tuy với công việc và sẵn sàng bảo vệ uy tín nghề nghiệp khi người
khác làm tổn thương tới các giá trị và danh dự của nghề.
2. Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên.
2.1. Bảo đảm an toàn cho người bệnh
2.1.1. Duy trì chuẩn mực thực hành tốt nhất có thể ở nơi làm việc.
2.1.2. Chịu trách nhiệm cá nhân về mọi quyết định và hành vi chuyên môn
trong chăm sóc người bệnh.
2.1.3. Can thiệp kịp thời và báo cáo cho người phụ trách khi phát hiện các hành
vi thực hành của người hành nghề không bảo đảm an toàn cho người bệnh.
2.2. Tôn trọng người bệnh và người nhà người bệnh
2.2.1. Tôn trọng tuổi, giới tính, dân tộc, tín ngưỡng của người bệnh.
2.2.2. Tôn trọng quyền tự quyết của người bệnh trong khi thực hành chăm sóc.
2.2.3. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm và bảo đảm kín đáo tốt nhất có thể cho
người bệnh khi chăm sóc và làm thủ thuật.
2.2.4. Cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến các giải pháp và hoạt động
chăm sóc cho người bệnh.
2.2.5. Giữ gìn những bí mật liên quan đến bệnh tật và cuộc sống riêng tư của
người bệnh.
2.2.6. Đối xử công bằng với mọi người bệnh.
2.3. Thân thiện với người bệnh và người nhà người bệnh
2.3.1. Giới thiệu tên và chào hỏi người bệnh, người nhà người bệnh một cách
thân thiện.
2.3.2. Lắng nghe người bệnh, người nhà người bệnh và đáp lại bằng câu nói ân
cần với cử chỉ lịch sự.
2.3.3. Cung cấp dịch vụ chăm sóc kèm theo nụ cười thân thiện.
2.3.4. Giúp người bệnh giảm nhẹ đau đớn do bệnh tật và do phẫu thuật, thủ
thuật.
2.4. Trung thực trong khi hành nghề
9
2.4.1. Trung thực trong việc quản lý, sử dụng thuốc và vật tư tiêu hao cho người
bệnh.
2.4.2. Trung thực trong việc thực hiện các hoạt động chuyên môn chăm sóc
người bệnh và thực hiện các chỉ định điều trị.
2.4.3. Trung thực trong việc ghi các thông tin trong hồ sơ bệnh án của người
bệnh.
2.5. Duy trì và nâng cao năng lực hành nghề
2.5.1. Thực hiện đầy đủ chức năng nghề nghiệp của điều dưỡng viên.
2.5.2. Tuân thủ các quy trình kỹ thuật, các hướng dẫn chuyên môn khi chăm
sóc người bệnh.
2.5.3. Học tập liên tục để cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp.
2.5.4. Tham gia nghiên cứu và thực hành dựa vào bằng chứng.
2.6. Tự tôn nghề nghiệp
2.6.1. Giữ gìn và bảo vệ uy tín nghề nghiệp khi người khác làm tổn hại đến các
giá trị và danh dự của nghề.
2.6.2. Tận tụy với công việc chăm sóc người bệnh và tự giác chấp hành các quy
định ở nơi làm việc.
2.6.3. Từ chối nhận tiền hoặc lợi ích khác của người bệnh, người nhà người
bệnh vì mục đích được ưu tiên trong khám bệnh, chữa bệnh.
2.6.4. Tôn trọng Điều lệ Hội và tự nguyện tham gia các hoạt động của Hội Điều
dưỡng ở các cấp.
2.7. Thật thà đoàn kết với đồng nghiệp
2.7.1. Hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp hoàn thành nhiệm vụ.
2.7.2. Tôn trọng và bảo vệ danh dự, uy tín của đồng nghiệp.
2.7.3. Truyền thụ và chia sẻ kinh nghiệm nghề nghiệp với đồng nghiệp.
2.8. Cam kết với cộng đồng và xã hội
2.8.1. Nói và làm theo các quy định của Pháp luật.
2.8.2. Gương mẫu tại cộng đồng và nơi sinh sống.
2.8.3. Tham gia các hoạt động từ thiện và bảo vệ môi trường.
LƯỢNG GIÁ
1. Trình bày khái niệm đạo đức điều dưỡng?
2. Trình bày chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên?
10
Bài 3.
TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ NGẠCH CÔNG CHỨC
Mục tiêu học tập:
1. Trình bày được chức trách, nhiệm vụ của điều dưỡng viên sơ cấp, trung
cấp, cao đẳng, điều dưỡng viên.
2. Trình bày được hiểu biết và yêu cầu trình độ của điều dưỡng viên sơ
cấp, trung cấp, cao đẳng, điều dưỡng viên.
1. Điều dưỡng viên sơ cấp
1.1. Chức trách, nhiệm vụ
1.1.1. Chức trách
Là viên chức chuyên môn kỹ thuật của ngành y tế, trực tiếp hoặc phụ giúp
chăm sóc phục vụ người bệnh tại các cơ sở y tế.
1.1.2. Nhiệm vụ cụ thể
- Trực tiếp thực hiện các chăm sóc thông thường cho người bệnh theo
đúng quy chế chuyên môn và quy định của cơ sở y tế.
- Trực tiếp hoặc phụ giúp thực hiện một số kỹ thuật điều dưỡng cơ bản
như: tiêm thuốc, cho uống thuốc, thay băng theo y lệnh của bác sỹ và theo chỉ
đạo của điều dưỡng phụ trách.
- Theo dõi, ghi chép chức năng sống và phát hiện kịp thời các diễn biến
bất thường của người bệnh để báo cáo cho bác sĩ điều trị và điều dưỡng ở ngạch
cao hơn xử lý kịp thời.
- Tham gia sơ cứu ban đầu những trường hợp tai nạn, thực hiện đúng các
quy định khi người bệnh tử vong theo y lệnh của bác sỹ điều trị và sự phân
công của điều dưỡng phụ trách.
- Đón tiếp hướng dẫn người bệnh, đưa người bệnh chuyển khoa, chuyển
viện, đi khám chuyên khoa hoặc làm các xét nghiệm cơ bản theo sự phân công.
- Chuẩn bị đủ, đúng và kịp thời các phương tiện, dụng cụ, thuốc, hồ sơ
bệnh án và phụ giúp bác sĩ và điều dưỡng ở ngạch cao hơn trong công tác khám
bệnh, cấp cứu, chăm sóc và điều trị.
- Bảo quản tốt thuốc và tài sản được phân công quản lý, chịu trách nhiệm
cá nhân về số thuốc và tài sản đó.
- Tham gia giáo dục sức khoẻ, đôn đốc, nhắc nhở người bệnh, người nhà
người bệnh giữ gìn vệ sinh, trật tự.
- Tham gia thực hiện các chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu (chăm
sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em, kế hoạch hoá gia đình, tiêm chủng).
11
- Thực hiện các quy định về y đức, quy chế chuyên môn của ngành y tế và
các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực điều dưỡng.
1.2. Hiểu biết
- Quy trình kỹ thuật chăm sóc thông thường, theo dõi người bệnh ở các cơ
sở y tế và các chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu (kế hoạch hoá gia đình,
tiêm chủng..).
- Quy chế sử dụng thuốc hợp lý an toàn.
- Chức trách, nhiệm vụ của viên chức y tế trong lĩnh vực điều dưỡng.
- Chế độ phân cấp chăm sóc và phục vụ người bệnh.
1.3. Yêu cầu trình độ
Tốt nghiệp điều dưỡng sơ học.
2. Điều dưỡng viên trung cấp
2.1. Chức trách, nhiệm vụ
2.1.1. Chức trách
Là viên chức chuyên môn kỹ thuật của ngành y tế, trực tiếp thực hiện các
kỹ thuật điều dưỡng cơ bản tại các cơ sở y tế.
2.1.2. Nhiệm vụ cụ thể.
- Trực tiếp thực hiện chăm sóc toàn diện cho người bệnh theo đúng quy
chế chuyên môn và quy định của các cơ sở y tế.
- Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản theo từng lĩnh vực chuyên
khoa và phụ giúp điều dưỡng ở ngạch cao hơn thực hiện các kỹ thuật điều
dưỡng phức tạp theo y lệch của bác sỹ điều trị và sự phân công của điều dưỡng
phụ trách.
- Theo dõi, ghi chép diễn biến hàng ngày của người bệnh đặc biệt là những
những người bệnh nặng và các trường hợp cấp cứu, phát hiện và báo cáo kịp
thời những diễn biến bất thường của người bệnh cho bác sỹ điều trị và điều
dưỡng phụ trách để xử trí.
- Thực hiện sơ cứu, cấp cứu ban đầu các trường hợp bệnh nặng, tai nạn.
- Tiếp đón người bệnh đến khám bệnh, vào viện, ra viện, chuyển khoa,
chuyển viện, đi khám cận lâm sàng, thực hiện đúng các quy định khi người
bệnh tử vong theo y lệnh của bác sỹ điều trị và sự phân công của điều dưỡng
phụ trách.
- Chuẩn bị đủ, đúng và kịp thời các phương tiện, dụng cụ, thuốc, hồ sơ
bệnh án phục vụ cho công tác khám bệnh, cấp cứu và điều trị người bệnh.
- Bảo quản thuốc và tài sản (dụng cụ y tế và máy móc, trang thiết bị y tế
được phân công quản lý, phát hiện kịp thời các hỏng hóc để đề nghị sửa chữa.
Chịu trách nhiệm cá nhân về số thuốc và tài sản được phân công quản lý.
12
- Thực hiện giáo dục sức khoẻ, đôn đốc, nhắc nhở người bệnh, người nhà
người bệnh giữ gìn trật tự vệ sinh ngăn nắp tại cơ sở y tế và tại cộng đồng.
- Thực hiện các chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu (Chăm sóc sức
khoẻ bà mẹ trẻ em, kế hoạch hoá gia đình, tiêm chủng…) và vệ sinh phòng
chống dịch bệnh.
- Tham gia hướng dẫn kỹ thuật điều dưỡng cơ bản cho học sinh điều
dưỡng và cho viên chức điều dưỡng ở ngạch thấp hơn.
- Thực hiện các quy định về y đức, các quy chế chuyên môn, các quy trình
kỹ thuật của ngành y tế và các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực
điều dưỡng.
2.2. Hiểu biết
- Quy trình kỹ thuật điều dưỡng cơ bản chăm sóc thông thường và vệ sinh
phòng chống dịch bệnh.
- Quy chế sử dụng thuốc hợp lý an toàn.
- Chức trách, nhiệm vụ của viên chức y tế trong vực điều dưỡng.
- Chế độ phân cấp chăm sóc và phục vụ người bệnh.
- Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân và các chế độ chính sách của nhà nước
và của ngành y tế đối với các đối tượng phục vụ.
2.3. Yêu cầu trình độ
Tốt nghiệp điều dưỡng trung học.
3. Điều dưỡng viên cao đẳng
3.1. Chức trách, nhiệm vụ
3.1.1. Chức trách
- Là viên chức chuyên môn kỹ thuật của ngành y tế, thực hiện các kỹ thuật
điều dưỡng cơ bản và một số kỹ thuật điều dưỡng chuyên khoa ở các cơ sở y
tế.
3.1.2. Nhiệm vụ cụ thể
- Lập kế hoạch chăm sóc người bệnh toàn diện và trực tiếp thực hiện kế
hoạch chăm sóc theo đúng quy trình chuyên môn.
- Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và thực hiện một số kỹ thuật
điều dưỡng phức tạp của chuyên khoa theo y lệnh của bác sĩ điều trị và sự phân
công của của điều dưỡng viên phụ trách.
- Theo dõi, đánh giá tình trạng và ghi chép những diễn biến hàng ngày của
người bệnh, đặc biệt chú trọng đến người bệnh nặng và các trường hợp cấp cứu
để điều chỉnh kế hoạch chăm sóc; phát hiện sớm các diễn biến để xử trí, chăm
sóc và báo cáo kịp thời những bất thường của người bệnh cho bác sĩ điều trị để
xử trí.
13
- Thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu ban đầu các trường hợp bệnh nặng, tai
- Tiếp đón người bệnh đến khám, vào viện, chuyển khoa, chuyển viện, ra
nạn.
viện, chuyển khoa, chuyển viện, đi khám cận lâm sàng; thực hiện đúng các quy
định khi người bệnh tử vong theo y lệnh của bác sĩ điều trị và sự phân công của
điều dưỡng viên phụ trách.
- Dự trù và chuẩn bị đủ, đúng, kịp thời các phương tiện, dụng cụ, thuốc,
hồ sơ bệnh án cho công tác cấp cứu, điều trị và chăm sóc người bệnh.
- Vận hành, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện máy móc, trang thiết bị
được phân công, phát hiện những hỏng hóc và đề xuất phương án xử lý kịp
thời.
- Chịu trách nhiệm cá nhân về số thuốc và tài sản được phân công quản
lý.
- Thực hiện tư vấn, giáo dục sức khoẻ cho người bệnh, gia đình người
bệnh và cộng đồng; đôn đốc nhắc nhở người bệnh, gia đình người bệnh giữ gìn
trật tự, vệ sinh.
- Thực hiện các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu (chăm sóc sức
khoẻ bà mẹ trẻ em, kế hoạch hoá gia đình, tiêm chủng...) và vệ sinh phòng
chống dịch bệnh.
- Hướng dẫn thực hành kỹ thuật điều dưỡng cho điều dưỡng ở ngạch thấp
hơn và tham gia nghiên cứu khoa học về lĩnh vực chăm sóc người bệnh.
- Thực hiện các quy định về y đức, các quy chế chuyên môn, các quy trình
kỹ thuật của ngành y tế và các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực
điều dưỡng.
3.2. Hiểu biết
- Các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, một số kỹ thuật điều dưỡng chuyên
khoa và các quy trình chăm sóc người bệnh.
- Kiến thức về chăm sóc sức khoẻ ban đầu và vệ sinh, phòng chống dịch
bệnh.
- Quy trình vận hành, bảo quản, bảo dưỡng một số máy móc và trang thiết
bị cơ bản thuộc chuyên khoa.
- Quy chế sử dụng thuốc hợp lý và an toàn.
- Chức trách, nhiệm vụ của viên chức y tế trong lĩnh vực điều dưỡng.
- Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân và các chế độ chính sách của Nhà nước
và của ngành y tế đối với các đối tượng phục vụ.
3.3. Yêu cầu trình độ
- Tốt nghiệp cao đẳng điều dưỡng.
14
- Sử dụng được một ngoại ngữ trình độ A; trường hợp công tác tại vùng
có người dân tộc thiểu số nếu sử dụng được một thứ tiếng dân tộc trong hoạt
động chuyên môn thì được thay thế ngoại ngữ trình độ A.
- Có trình độ cơ bản về tin học.
4. Điều dưỡng viên
4.1. Chức trách, nhiệm vụ
4.1.1. Chức trách
Là viên chức chuyên môn kỹ thuật của ngành y tế, tổ chức thực hiện các
kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và kỹ thuật điều dưỡng chuyên khoa tại các cơ sở
y tế.
4.1.2. Nhiệm vụ cụ thể
- Lập kế hoạch chăm sóc và phối hợp với bác sĩ trong việc tổ chức thực
hiện kế hoạch chăm sóc người bệnh toàn diện theo đúng các quy chế chuyên
môn.
- Tổ chức thực hiện và theo dõi, giám sát các điều dưỡng ở ngạch thấp hơn
trong việc thực hiện các y lệnh của bác sĩ và thực hiện kế hoạch chăm sóc người
bệnh toàn diện.
- Thực hiện thành thạo những kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và các kỹ thuật
điều dưỡng phức tạp của lĩnh vực chuyên khoa.
- Tổ chức thực hiện các quy trình tiếp đón người bệnh đến khám, điều trị,
làm các xét nghiệm, chuyển khoa, chuyển viện, ra viện và tổ chức thực hiện
các thủ tục chăm sóc khi người bệnh tử vong theo đúng quy định.
- Tổ chức việc theo dõi, đánh giá toàn trạng và ghi chép những diễn biến
hàng ngày của người bệnh, đặc biệt chú trọng những người bệnh nặng và các
trường hợp cấp cứu để điều chỉnh kế hoạch chăm sóc và báo cáo bác sĩ kịp thời
xử lý các diễn biến bất thường của người bệnh.
- Tổ chức thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu những trường hợp tai nạn và
chăm sóc, điều trị cho người bệnh nặng.
- Dự trù và tổ chức việc chuẩn bị đủ, đúng, kịp thời dụng cụ, phương tiện,
thuốc và hồ sơ bệnh án phục vụ cho công tác khám bệnh, cấp cứu, điều trị và
chăm sóc người bệnh.
- Tổ chức thực hiện vận hành, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện máy móc,
trang thiết bị thuộc chuyên khoa. Phát hiện những hỏng hóc và đề xuất phương
án xử lý.
- Chịu trách nhiệm cá nhân về số thuốc và tài sản được phân công quản
lý.
15
- Tổ chức thực hiện công tác tư vấn, giáo dục sức khoẻ và công tác giữ gìn
trật tự, vệ sinh, phòng dịch bệnh
- Hướng dẫn kỹ thuật điều dưỡng cho học sinh, sinh viên điều dưỡng và
cho điều dưỡng ở ngạch thấp hơn; thực hiện việc chỉ đạo tuyến và tham gia các
đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực điều dưỡng.
- Tổ chức thực hiện các quy định y đức, các quy chế chuyên môn, các quy
trình kỹ thuật của ngành y tế và các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh
vực điều dưỡng.
4.2. Hiểu biết
- Về y học cơ sở, điều dưỡng học, bệnh học, vệ sinh phòng chống dịch
bệnh. - Các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, các kỹ thuật điều dưỡng chuyên khoa
trong chuyên ngành và quy trình chăm sóc người bệnh toàn diện.
- Quy trình vận hành, bảo quản, bảo dưỡng các loại máy móc và trang thiết
bị cơ bản thuộc chuyên khoa.
- Phương hướng phát triển chuyên môn kỹ thuật của lĩnh vực điều dưỡng
trong nước.
- Quy chế sử dụng thuốc hợp lý và an toàn.
- Chức trách, nhiệm vụ của viên chức y tế trong lĩnh vực điều dưỡng.
- Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân, các chế độ và chính sách của nhà nước
và của ngành y tế đối với các đối tượng phục vụ.
4.3. Yêu cầu trình độ
- Tốt nghiệp cử nhân điều dưỡng.
- Sử dụng được một ngoại ngữ trình độ A; trường hợp công tác tại vùng
có người dân tộc thiểu số nếu sử dụng được một thứ tiếng dân tộc trong hoạt
động chuyên môn thì được thay thế ngoại ngữ trình độ A.
- Đạt trình độ cơ bản về tin học, sử dụng được một số phần mềm để phân
tích số liệu trong quá trình theo dõi và chăm sóc người bệnh.
LƯỢNG GIÁ
Trả lời ngắn gọn các câu từ 1 đến 3 bằng cách điền từ hoặc cụm từ
thích hợp vào chỗ trống
1. Kể thêm cho đủ 3 yêu cầu về trình độ điều dưỡng viên cao đẳng.
A……………………………………………….
B. Sử dụng được một ngoại ngữ trình độ A.
C………………………………………………..
2. Kể thêm cho đủ 5 hiểu biết của điều dưỡng viên trung cấp:
A. ……………………………………………….
B. Quy chế sử dụng thuốc an toàn hợp lý.
16
C. ………………………………………………..
D. Chế độ phân cấp chăm sóc phục vụ người bệnh.
E. …………………………………………………
Phân biệt đúng sai các câu từ 4 đến 7 bằng cách đánh dấu X vào cột
A cho câu đúng, vào cột B cho câu sai:
TT
Nội dung
A B
Chức trách điều dưỡng viên trung cấp là viên chức chuyên môn
3 kỹ thuật ngành y tế trực tiếp thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng
cơ bản.
Nhiệm vụ điều dưỡng viên sơ cấp trực tiếp sơ cứu ban đầu những
4
trường hợp bệnh nặng tai nạn.
Nhiệm vụ của điều dưỡng viên cao đẳng lập kế hoạch chăm sóc
5
người bệnh toàn diện.
Chọn 1 câu trả lời đúng nhất cho các câu từ 8 đến 10 bằng cách khoanh
tròn vào chữ cái đầu câu trả lời được chọn:
6. Yêu cầu trình độ của điều dưỡng viên.
A. Tốt nghiệp cử nhân điều dưỡng,
B. Sử dụng thành thạo tiếng anh.
C. Đạt trình độ cơ bản về tin học.
D. A và B.
E. A và C.
7. Yêu cầu điều dưỡng viên đại học sử dụng được một ngoại ngữ:
A. Trình độ A
B. Trình độ B
C. Trình độ C
D. A,B
E. B.C
IV. Câu hỏi truyền thống
8. Trình bày chức trách, nhiệm vụ của điều dưỡng viên sơ cấp, trung cấp,
cao đẳng, điều dưỡng viên?
9. Trình bày hiểu biết và yêu cầu trình độ của điều dưỡng viên sơ cấp,
trung cấp, cao đẳng, điều dưỡng viên?
17
Bài 4.
QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ GIAO TIẾP
TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH
MỤC TIÊU
Trình bày được quy định chung và quy định cụ thể của chế độ giao tiếp
trong các cơ sở khám chữa bệnh.
NỘI DUNG
I. Quy định chung:
1. Giao tiếp trong các cơ sở khám, chữa bệnh được thể hiện bàng lới nói, thái
độ và hành vi văn hoá trong mối quan hệ giữa thầy thuốc và nhân viên y tế
với người bệnh, người nhà người bệnh, khách đến làm việc và mối quan hệ
đồng nghiệp.
2. Người đến khám bệnh, chữa bệnh, đến thăm và đến làm việc là đối tượng
phục vụ của các cơ sở khám, chữa bệnh và được đối sử, bình đẳng và lịch
sự.
3. Thầy thuốc và nhân viên y tế trong các cơ sở khám chữa bệnh, người bệnh
và người nhà người bệnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quyết định
này.
II. Quy định cụ thể:
1. Khi người bệnh, người nhà người bệnh và khách đến thăm làm việc qua
cổng bệnh viện, nhân viên bảo vệ cần phải:
a) Chủ động chào hỏi, xem giấy giới thiệu của người bệnh ( trừ trường hợp cấp
cứu), người nhà người bệnh và khách.
b) Mở cổng và hướng dẫn người bệnh, người nhà người bệnh và khách nơi để
xe và địa điểm cần đến.
c) Hướng dẫn cho người nhà người bệnh vào thăm theo giờ quy định.
2. Khi người bệnh, người nhà người bệnh và khách đến phòng khám, thầy
thuốc và nhân viên khoa khám bệnh cần phải:
a) Chủ động tiếp đón với thái độ niềm nở và sẵn sàng giúp đỡ người bệnh,
người nhà người bệnh và khách.
b) Trả lời đầy đủ các câu hỏi của người bệnh, người nhà người bệnh và khách
với thái độ ân cần, quan tâm và lịch sự.
c) Phân loại và phát số khám cho người bệnh theo thứ tự.
d) Mời người bệnh, người nhà người bệnh hoặc khách ngồi chờ đúng nơi qui
định.
e) Bác sĩ thăm khám người bệnh toàn diện, lắng nghe lời kể của người bệnh và
ân cần giải thích cho người bệnh hiểu rõ phương pháp điều trị cho họ.
18
f) Hướng dẫn các thủ tục nhập viện. Đưa người bệnh nặng đến nơi làm xét
nghiệm, chụp chiếu XQ nếu người bệnh nặng không tự đi được.
g) Đưa người bệnh vào khoa điều trị
3. Khi người bệnh vào khoa:
a) Y tá - Điều dưỡng trưởng khoa, Nữ hộ sinh trưởng khoa hoặc Y tá- điều
dưỡng hành chính vui vẻ tiếp đón, giải quyết nhanh thủ tục hành chính, giới
thiệu các qui định của bệnh viện và xếp giường cho người bệnh. Trường hợp
không còn giường riêng cần giải thích rõ cho người bệnh hoặc người nhà
người bệnh trước khi xếp nằm chung với người bệnh khác.
b) Bác sĩ, Y tá - Điều dưỡng viên, Nữ hộ sinh phụ trách phải giới thiệu tên,
chức danh, thăm hỏi và làm quen với người bệnh ngay khi người bệnh vào
khoa.
4. Khi người bệnh đang điều trị tại khoa:
a) Thầy thuốc và nhân viên y tế phải xưng hô với người bệnh, người nhà người
bệnh lịch sự và phù hợp với tuổi hoặc quan hệ xã hội. Gọi người bệnh bằng
cách ghép đại từ nhân xưng với họ tên người bệnh ( ví dụ: ông nguyễn văn
A...), không được gọi người bệnh bằng “ ông kia”, “bà kia”
b) Bác sĩ điều trị, Y tá-Điều dưỡng, Nữ hộ sinh phụ trách bố trí thời gian hợp
lý để tiếp xúc, thăm khám, giáo dục sức khoẻ và hướng dẫn người bệnh thực
hiện chế độ điều trị và chăm sóc.
c) Y tá - Điều dưỡng viên, Nữ hộ sinh, Hộ lý giúp người bệnh các việc cụ thể
như trải ga, mặc áo, đưa nước uống...khi cần.
d) Bác sĩ điều trị, Y tá - Điều dưỡng, Nữ hộ sinh, hộ lý thường trực buổi trưa
và trực đêm cần có mặt ngay tại giường bệnh khi được người bệnh hoặc
người nhà người bệnh gọi. Giải quyết kịp thời các yêu cầu chuyên môn và
giải thích để người bệnh, người nhà người bệnh yên tâm.
e) Mọi cử chỉ, lời nói của thầy thuốc và nhân viên y tế không được thể hiện sự
gợi ý nhận tiền, quà biếu của người bệnh và người nhà người bệnh. Đặc biệt
là khi người bệnh phải phẫu thuật hoặc làm thủ thuật.
f) Thầy thuốc và nhân viên y tế phải bình tĩnh trong các tình huống tiếp xúc với
người bệnh và người nhà người bệnh.
5. Khi cho người bệnh dùng thuốc:
Bác sĩ giải thích rõ lý do, tác dụng của thuốc và công khai tên thuốc ghi
trong đơn cho người bệnh hoặc người nhà người bệnh.
Y tá - Điều dưỡng viên, Nữ hộ sinh hướng dẫn cách dùng thuốc, những vấn
đề cần theo dõi và chú ý trong quá trình dùng thuốc.
19
Y tá - điều dưỡng viên, Nữ hộ sinh công khai số lượng, loại thuốc dùng cho
người bệnh mỗi lần và hàng ngày.
6. Khi phẫu thuật và làm các thủ thuật thầy thuốc và nhân viên y tế phải:
Thông báo trước và hướng dẫn cho người bệnh hoặc người nhà người bệnh
những chuẩn bị cần thiết.
Giải thích cho người bệnh hoặc người nhà người bệnh khả năng rủi ro có
thể sẩy ra.
Bảo đảm sự kín đáo và tôn trọng người bệnh khi làm thủ thuật.
Thể hiện thái độ thông cảm, động viên khi người bệnh lo sợ và đau đớn.
Nếu hoãn hoặc tạm ngừng phẫu thuật, thủ thuật phải giải thích rõ lý do cho
người bệnh hoặc người nhà người bệnh.
7. Khi người bệnh ra viện, chuyển viện thầy thuốc và nhân viên y tế phải:
Thông báo ra viện và chuẩn bị cho người bệnh từ ngày hôm trước. Trường
hợp ra viện, chuyển viện đặc biệt cần giải thích lý do
Giải thích đầy đủ cho người bệnh hoặc người nhà người bệnh từng khoản
chi phí trong phiếu thanh toán viện phí mà người bệnh phải thanh toán.
Lấy ý kiến và tiếp thu góp ý của người bệnh trước khi ra viện
Cần dặn người bệnh những việc cần làm khi ra viện.
8. Giao tiếp với người nhà, khách đến thăm và làm việc:
Bác sĩ điều trị thông báo tình trạng của người bệnh để người nhà biết cùng
phối hợp.
Bác sĩ điều trị, Y tá - điều dưỡng viên, Nữ hộ sinh phụ trách có trách nhiệm
giải thích động viên người nhà người bệnh có tiên lượng xấu và chia buồn
với gia đình người bệnh khi người bệnh tử vong.
Mọi thầy thuốc và nhân viên y tế được hỏi phải dừng lại để chỉ đường cho
người bệnh, người nhà người bệnh hoặc khách và có nghĩa vụ giúp người
nhà người bệnh tìm nơi người bệnh đang điều trị ( trừ trường hợp đang giải
quyết cấp cứu ).
Mọi thầy thuốc và nhân viên y tế phải xưng hô với người nhà người bệnh,
khách đến thăm và làm việc lịch sự và lễ độ.
9. Giao tiếp với đồng nghiệp, thầy thuốc và nhân viên y tế phải:
Có trách nhiệm chia sẻ thông tin và phối hợp tốt trong quá trình điều trị và
chăm sóc người bệnh.
Tôn trọng, giúp đỡ và không nói xấu đồng nghiệp
Xưng hô với đồng nghiệp theo mối quan hệ trong cơ quan ( chức danh, nghề
nghiệp, tuổi...)
10. Người bệnh và người nhà người bệnh phải:
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Đạo đức người điều dưỡng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_dao_duc_nguoi_dieu_duong.pdf

