Giáo trình Dịch vụ pháp lý - Nghiệp vụ hộ tịch

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG LÀO CAI  
BÀI GIẢNG  
MÔN HỌC: NGHIỆP VỤ HỘ TỊCH  
NGÀNH: DỊCH VỤ PHÁP LÝ  
(Áp dụng cho trình độ Trung cấp)  
LƯU HÀNH NỘI BỘ  
Năm 2017  
1
Lời nói đầu  
Quản lý dân cư là một trong những lĩnh vực trọng yếu của nền hành chính  
mà mọi quốc gia, dù ở bất kỳ chế độ chính trị với trình độ phát triển nào cũng đều  
quan tâm. Để quản lý dân cư, mỗi quốc gia có những phương thức quản lý khác  
nhau nhưng đều hướng đến mục đích quản lý một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác  
các thông tin về đặc điểm nhân thân cơ bản của từng công dân. Ở Việt Nam, quản  
lý hộ tịch được xác định là khâu trung tâm của toàn bộ hoạt động quản lý dân cư.  
Do đó,việc tổ chức phục vụ người dân đăng ký hộ tịch thuận tiện, kịp thời, chính  
xác còn mang ý nghĩa chính trị xã hội to lớn, đó là sự quan tâm, chăm lo của Nhà  
nước đối với công dân của mình.  
Đối với mỗi cá nhân, đăng ký hộ tịch là cách thức để thực hiện một số quyền  
nhân thân cơ bản, như: quyền được đăng ký khai sinh, quyền có quốc tịch, quyền  
kết hôn, quyền nuôi con nuôi hoặc được nhận làm con nuôi…Công tác quản lý hộ  
tịch đã khẳng định vai trò vô cùng quan trọng của nó trong tiến trình phát triển xã  
hội.  
Xuất phát từ thực tế trên, tác giả đã dày công nghiên cứu và biên soạn Tập  
bài giảng Nghiệp vụ Hộ tịch trên cơ sở các văn bản pháp luật hiện hành quy định  
về hộ tịch. Tập bài giảng sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản về tổ chức, hoạt  
động hộ tịch tại UBND cấp xã, thông qua đó đáp ứng được các yêu cầu thiết yếu  
của cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực hộ  
tịch và các vấn đề có liên quan. Đây sẽ là tài liệu quan trọng để học sinh, sinh viên  
chuyên ngành pháp luật rèn các kỹ năng nghề nghiệp về nghiệp vụ hộ tịch.  
Khoa Pháp lý – Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai xin trân trọng giới  
thiệu tập bài giảng Nghiệp vụ hộ tịch và rất mong nhận được sự góp ý phê bình  
của bạn đọc để tài liệu này ngày càng được hoàn thiện hơn.  
Tác giả  
GV.Trần Quang Tạo – Khoa Pháp lý  
2
TẬP BÀI GIẢNG  
MÔN HỌC NGHIỆP VỤ HỘ TỊCH  
Mục tiêu môn học:  
- Về kiến thức: Người học nắm được những kiến thức pháp luật và nghiệp  
vụ cơ bản về công tác hộ tịch như: đăng ký khai sinh, khai tử; đăng ký kết hôn;  
đăng ký nhận nuôi con nuôi; đăng ký giám hộ; đăng ký việc nhận cha, mẹ, con...  
- Về kỹ năng: Người học học vận dụng kiến thức đã tích lũy để thực hiện các  
công việc cụ thể về công tác hộ tịch, như: giải quyết việc đăng ký khai sinh, khai  
tử, đăng ký kết hôn…  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
+ Rèn luyện cho người học tư duy và cách làm việc đúng quy định pháp luật  
về hoạt động hộ tịch.  
+ Rèn tính cẩn trọng, tỉ mỉ trong các hoạt động nghiệp vụ hộ tịch.  
+ Có tinh thần làm việc nghiêm túc, khoa học, trách nhiệm với công việc  
được giao và có thể làm việc độc lập hoặc cần hợp tác, phối hợp với người khác  
trong tập thể.  
3
BÀI 1.  
Thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và cấp xã  
trong việc quản lý hộ tịch  
1. Khái niệm và nguyên tắc quản lý hộ tịch  
1.1. Các khái niệm về quản lý hộ tịch  
a. Khía cạnh ngôn ngữ  
Xét từ góc độ ngôn ngữ học, “hộ tịch” là một từ ghép, thuộc nhóm danh  
từ. Nếu tìm hiểu riêng từng từ đơn thì có thể thấy, các từ điển tiếng Việt hiện nay  
khá thống nhất trong cách hiểu về từng từ đơn này. Theo đó, từ “hộ”- khi sử dụng  
là danh từ có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng trong đó có một nghĩa trực tiếp là  
“dân cư” hoặc “nhà ở”, hiểu rộng ra là “đơn vị để quản lý dân số, gồm những  
người cùng ăn ở với nhau”. Tương tự, từ “tịch” có nghĩa là “sổ sách” hoặc là “sổ  
đăng ký quan hệ lệ thuộc”. Tuy nhiên, việc tổ hợp hai từ đơn này thành danh từ  
“hộ tịch” thì các từ điển Hán – Việt của nhiều tác giả, trong cách giải nghĩa từ “hộ  
tịch” có sự tương đồng và những khía cạnh khác biệt. Chẳng hạn như:  
“Hộ tịch: Quyển sổ của Chính phủ biên chép số người, chức nghiệp và tịch  
quán của từng người”;  
“Hộ tịch: Các sự kiện trong đời sống của một người trong sự quản lý của  
pháp luật theo đơn vị hộ”;  
“Hộ tịch: Quyên sổ ghi chép tên tuổi, quê quán, nghề nghiệp của mọi người  
trong một địa phường”;  
“Hộ tịch: Sổ của cơ quan chính quyền đăng ký cư dân trong địa phương  
mình theo đơn vị hộ”;  
“Hộ tịch: Các sự kiện trong đời sống của một người thuộc sự quản lý của  
pháp luật”;  
“Hộ tịch: Quyền cư trú, được chính quyền công nhận của một người tại nơi  
mình ở thường xuyên, của những người thường trú thuộc cùng một hộ, do chính  
quyền cấp cho từng hộ để xuất trình khi cần”;  
b. Góc độ pháp lý (Điều 2 – Luật Hộ tịch)  
Hộ tịch là những sự kiện được quy định tại Điều 3 của Luật này, xác định  
tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết.  
Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi  
vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo  
hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản lý về dân cư.  
1.2. Nguyên tắc quản lý hộ tịch (Điều 5 – Luật Hộ tịch)  
1. Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân.  
2. Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung  
thực, khách quan và chính xác; trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hộ tịch  
4
theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối  
bằng văn bản và nêu rõ lý do.  
3. Đối với những việc hộ tịch mà Luật này không quy định thời hạn giải  
quyết thì được giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà  
không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.  
4. Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký hộ tịch có  
thẩm quyền theo quy định của Luật này.  
Cá nhân có thể được đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường  
trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống. Trường hợp cá nhân không đăng ký tại nơi  
thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại  
diện nơi đã đăng ký hộ tịch cho cá nhân có trách nhiệm thông báo việc đăng ký hộ  
tịch đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó thường trú.  
5. Mọi sự kiện hộ tịch sau khi đăng ký vào Sổ hộ tịch phải được cập nhật kịp  
thời, đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.  
6. Nội dung khai sinh, kết hôn, ly hôn, khai tử, thay đổi, cải chính, bổ sung  
hộ tịch, xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu  
hộ tịch là thông tin đầu vào của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.  
7. Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch.  
2. Thẩm quyền UBND cấp huyện, xã trong việc quản lý hộ tịch.  
2.1. Thẩm quyền UBND cấp huyện  
Theo khoản 2 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014, Ủy ban nhân dân cấp huyện có  
thẩm quyền đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau, trừ trường hợp Đăng ký khai  
sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường  
trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú  
tại khu vực biên giới với Việt Nam; kết hôn, nhận cha, mẹ, con của công dân Việt  
Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng thường trú  
ở khu vực biên giới với Việt Nam; khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định lâu  
dài tại khu vực biên giới của Việt Nam.  
– Đăng ký sự kiện hộ tịch: Khai sinh; Kết hôn; Giám hộ; Nhận cha, mẹ,  
con; Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ  
tịch; Khai tử có yếu tố nước ngoài.  
– Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi  
trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc;  
– Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn;  
giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch;  
khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của  
nước ngoài.  
2.2. Thẩm quyền UBND cấp xã  
5
Theo khoản 1 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014, Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm  
quyền đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau:  
– Đăng ký các sự kiện hộ tịch: Khai sinh; Kết hôn; Giám hộ; Nhận cha, mẹ,  
con; Khai tử cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;  
– Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung  
thông tin hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;  
– Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết  
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Thay đổi quốc tịch; Xác định cha, mẹ,  
con; Xác định lại giới tính; Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi; Ly  
hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn; Công nhận giám  
hộ; Tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế  
năng lực hành vi dân sự.  
– Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo quy định của  
pháp luật.  
– Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công  
dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước  
láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam; kết hôn, nhận cha, mẹ,  
con của công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân của nước  
láng giềng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam; khai tử cho người nước  
ngoài cư trú ổn định lâu dài tại khu vực biên giới của Việt Nam.  
BÀI 2.  
Những quy định chung về hộ tịch và đăng ký hộ tịch  
1. Một số vấn đề chung về đăng ký hộ tịch  
Quản lý dân cư là một trong những lĩnh vực trọng yếu của nền hành chính  
mà mọi quốc gia, dù ở bất kỳ chế độ chính trị với trình độ phát triển nào cũng đều  
quan tâm. Để quản lý dân cư, mỗi quốc gia có những phương thức quản lý khác  
nhau nhưng đều hướng đến mục đích quản lý một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác  
các thông tin về đặc điểm nhân thân cơ bản của từng công dân.  
Ở Việt Nam, quản lý hộ tịch được xác định là khâu trung tâm của toàn bộ  
hoạt động quản lý dân cư. Do đó,việc tổ chức phục vụ người dân đăng ký hộ tịch  
thuận tiện, kịp thời, chính xác còn mang ý nghĩa chính trị xã hội to lớn, đó là sự  
quan tâm, chăm lo của Nhà nước đối với công dân của mình.  
Đối với mỗi cá nhân, đăng ký hộ tịch là cách thức để thực hiện một số quyền  
nhân thân cơ bản, như: quyền được đăng ký khai sinh, quyền có quốc tịch, quyền  
kết hôn, quyền nuôi con nuôi hoặc được nhận làm con nuôi…Công tác quản lý hộ  
6
tịch đã khẳng định vai trò vô cùng quan trọng của nó trong tiến trình phát triển xã  
hội.  
2. Những quy định chung về đăng ký hộ tịch  
2.1. Nội dung đăng ký hộ tịch  
Nội dung của hoạt động đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật hộ tịch 2014  
bao gồm:  
– Xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch: Khai sinh; Kết hôn; Giám  
hộ; Nhận cha, mẹ, con; Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung  
thông tin hộ tịch; Khai tử.  
– Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết  
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Thay đổi quốc tịch; Xác định cha, mẹ,  
con; Xác định lại giới tính; Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi; Ly  
hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn; Công nhận giám  
hộ; Tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế  
năng lực hành vi dân sự.  
– Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn;  
giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch;  
khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của  
nước ngoài.  
– Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo quy định của  
pháp luật.  
2.2. Các hành vi bị nghiêm cấm  
Luật Hộ tịch 2014, Nghiêm cấm cá nhân thực hiện các hành vi sau đây:  
– Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; làm hoặc sử dụng giấy tờ giả, giấy tờ  
của người khác để đăng ký hộ tịch;  
– Đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch;  
– Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đăng ký hộ tịch;  
– Cam đoan, làm chứng sai sự thật để đăng ký hộ tịch;  
– Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ hộ tịch hoặc thông tin  
trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch;  
– Đưa hối lộ, mua chuộc, hứa hẹn lợi ích vật chất, tinh thần để được đăng ký  
hộ tịch;  
– Lợi dụng việc đăng ký hộ tịch hoặc trốn tránh nghĩa vụ đăng ký hộ tịch  
nhằm động cơ vụ lợi, hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước hoặc trục lợi dưới bất  
kỳ hình thức nào;  
– Người có thẩm quyền quyết định đăng ký hộ tịch thực hiện việc đăng ký hộ  
tịch cho bản thân hoặc người thân thích theo quy định của Luật hôn nhân và gia  
7
– Truy cập trái phép, trộm cắp, phá hoại thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch.  
2.3. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký hộ tịch  
Cơ quan đăng ký hộ tịch bao gồm: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau  
đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành  
phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân  
cấp huyện), Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở  
nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện).  
BÀI 3  
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng kí khai sinh  
1. Một số vấn đề chung về khai sinh  
Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá  
nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin  
cơ bản về cá nhân theo quy định Luật hộ tịch  
2. Thẩm quyền và thời hạn đăng ký khai sinh  
2.1. Thẩm quyền đăng ký khai sinh (Điều 13 – Luật Hộ tịch)  
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện  
đăng ký khai sinh.  
2.2. Thời hạn đăng ký khai sinh (Khoản 1, Điều 15 – Luật Hộ tịch)  
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm  
đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho  
con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi  
dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.  
3. Trình tự thủ tục đăng ký khai sinh  
3.1. Người đi đăng ký khai sinh  
Những người có thể trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ bao gồm:  
- Cha hoặc mẹ của trẻ;  
- Ông, bà hoặc người thân thích khác của trẻ (trong trường hộ cha, mẹ không  
thể đi đăng ký khai sinh cho con);  
- Cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ.  
3.2. Hồ sơ đăng ký khai sinh  
Các giấy tờ cần cung cấp khi đi đăng ký khai sinh quy định tại khoản 1 Điều  
16 Luật Hộ tịch năm 2014: Tờ khai theo mẫu (do cơ quan đăng ký hộ tịch cung  
cấp) và giấy chứng sinh.  
Các giấy tờ có giá trị thay thế giấy chứng sinh trong trường hợp không có  
giấy chứng sinh:  
8
- Văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; hoặc  
- Giấy cam đoan về việc sinh (nếu không có người làm chứng); hoặc  
- Biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập (trường  
hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi); hoặc  
- Văn bản chứng minh việc mang thai hộ (trường hợp khai sinh cho trẻ em  
sinh ra do mang thai hộ).  
Ngoài ra, người đi đăng ký khai sinh cũng cần xuất trình bản chính Hộ  
chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh  
và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng  
minh về nhân thân.  
Luật Hộ tịch năm 2014 cũng có quy định mới, theo đó, bên cạnh việc được  
cấp giấy khai sinh, người đi đăng ký khai sinh cho trẻ còn được cấp số định danh  
cá nhân của trẻ.  
4. Đăng ký khai sinh trong một số trường hợp cụ thể  
4.1. Đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi  
Người phát hiện trẻ bị bỏ rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ và thông báo ngay  
cho UBND hoặc công an cấp xã nơi trẻ bị bỏ rơi. Trường hợp trẻ bị bỏ rơi tại cơ sở  
y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế có trách nhiệm thông báo.  
Ngay sau khi nhận được thông báo, Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Trưởng  
công an cấp xã có trách nhiệm tổ chức lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi; UBND  
cấp xã có trách nhiệm giao trẻ cho cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng theo  
quy định của pháp luật.  
Sau khi lập biên bản, UBND cấp xã tiến hành niêm yết tại trụ sở UBND  
trong 7 ngày liên tục về việc trẻ bị bỏ rơi. Hết thời hạn niêm yết, nếu không có  
thông tin về cha, mẹ đẻ của trẻ, UBND cấp xã thông báo cho cá nhân hoặc tổ chức  
đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ để tiến hành đăng ký khai sinh cho trẻ. Cá nhân hoặc  
tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm khai sinh cho trẻ em. Thủ tục  
đăng ký khai sinh được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ  
tịch.  
Họ, chữ đệm, tên của trẻ được xác định theo quy định của pháp luật dân sự.  
Nếu không có cơ sở để xác định ngày, tháng, năm sinh và nơi sinh của trẻ thì lấy  
ngày, tháng phát hiện trẻ bị bỏ rơi là ngày, tháng sinh; căn cứ thể trạng của trẻ để  
xác định năm sinh; nơi sinh là nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi; quê quán được xác định  
theo nơi sinh; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam. Phần khai về cha, mẹ và dân  
tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ hộ tịch để trống; trong Sổ hộ tịch ghi rõ "Trẻ  
bị bỏ rơi".  
4.2. Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ  
Về đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ. Cụ thể, UBND  
cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định  
được cha, mẹ.  
9
Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc,  
quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch  
của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.  
Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận  
con thì UBND kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.  
Trường hợp trẻ chưa xác định được mẹ mà khi đăng ký khai sinh cha yêu  
cầu làm thủ tục nhận con thì giải quyết theo quyết theo quy định nêu trên; phần  
khai về mẹ trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ em để trống.  
Về đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ, người yêu cầu  
đăng ký khai sinh nộp giấy tờ theo quy định và văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã  
thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ. Phần khai về cha, mẹ của  
trẻ được xác định theo cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ. Thủ tục đăng ký khai sinh  
được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.  
BÀI 4  
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn  
1. Kết hôn và điều kiện kết hôn.  
1.1. Khái niệm: Là việc nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy  
định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. ( Khoản 5 Điều 3 Luật  
HN&GĐ năm 2014).  
1.2. Điều kiện kết hôn  
Điều 8 Luật HN&GĐ năm 2014.  
- Điều kiện về tuổi kết hôn:  
+ Độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trơ lên.  
+ Cách tính tuổi kết hôn: Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 Luật  
HN&GĐ năm 2014 quy định thì nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ phải từ đủ 18  
tuổi trở lên mới được kết hôn.  
- Phải có sự tự nguyện của hai bên nam nữ khi kết hôn. Kết hôn do nam và  
nữ tự nguyện, quyết định. Thể hiện ở hai bên nam nữ thực sự mong muốn trở thành  
vợ, chồng xuất phát từ tình yêu.  
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự. Hiện nay theo luật HN&GĐ thì,  
người mất năng lực hành vi dân sự thuộc trường hợp cấm kết hôn. Tuy nhiên, một  
người chỉ bị tuyên mất năng lực hành vi dân sự khi có quyết định của Tòa án tuyên  
người đó bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của BLDS.  
- Việc kết hôn không thuộc một trong các điều cấm kết hôn:  
10  
+ Cấm kết hôn với những người đang có vợ hoặc có chồng.  
+ Những người đang có vợ hoặc có chồng bị cấm kết hôn với nhau và cũng  
bị cấm kết hôn với những người khác chưa có vợ hoặc có chồng.  
+ Cấm người mất năng lực hành vi dân sự kết hôn.  
+ Cấm những người có cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người có họ  
trong phạm vi ba đời hoặc đã từng có mối quan hệ thân thích kết hôn với nhau.  
+ Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.  
2. Thẩm quyền, trình tự thủ tục đăng ký kết hôn.  
2.1. Thầm quyền đăng ký kết hôn (Điều 37- Luật hộ tịch)  
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện  
đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân  
Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa  
công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng  
thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.  
2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết  
hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên  
thực hiện đăng ký kết hôn.  
2.2. Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn (Điều 38- Luật hộ tịch)  
1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ  
chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không  
mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ  
được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.  
Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm  
giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị  
thay hộ chiếu.  
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại  
khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu  
thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo  
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.  
3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban  
nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên  
tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên  
vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.  
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai  
bên nam, nữ.  
11  
BÀI 5.  
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký khai tử  
1. Một số vấn đề về khai tử  
1.1. Mục đích của việc đăng ký khai tử  
Bộ luật dân sự 2015 quy định rõ khai tử là một quyền nhân thân hợp pháp  
của cá nhân. Người thân của người chết khi đăng ký khai tử sẽ được cơ quan có  
thẩm quyền cấp Giấy chứng tử để xác nhận người đó đã chết.  
Ngoài việc xác nhận một cá nhân chết, Giấy chứng tử còn là một căn cứ hợp  
pháp trong một số trường hợp, cụ thể:  
– Xác nhận tình trạng hôn nhân của vợ/chồng khi muốn đăng ký kết hôn với  
người khác;  
– Xác định tài sản chung vợ chồng;  
– Xác định thời điểm mở thừa kế, xác định hàng thừa kế;  
– Giải quyết chế độ tử tuất….  
1.2. Thẩm quyền đăng ký khai tử  
Điều 32 Luật Hộ tịch 2014 quy định Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối  
cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử. Trường hợp không xác định  
được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó  
chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.  
1.3. Thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử  
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con,  
cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai  
tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ  
chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử.  
Công chức tư pháp – hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc khai tử  
cho người chết; trường hợp không xác định được người có trách nhiệm đi khai tử  
thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký khai tử.  
2. Trình tự, thủ tục đăng ký khai tử  
Khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định Khi đăng ký khai tử  
theo quy định của Luật Hộ tịch, nội dung khai tử phải bao gồm các thông tin: Họ,  
chữ đệm, tên, năm sinh của người chết; số định danh cá nhân của người chết, nếu  
có; nơi chết; nguyên nhân chết; giờ, ngày, tháng, năm chết theo Dương lịch; quốc  
tịch nếu người chết là người nước ngoài.  
Bước 1. Nộp hồ sơ, gồm:  
1.Tờ khai đăng ký khai tử  
2. Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền sau  
đây cấp:  
12  
– Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử;  
– Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành  
án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử;  
– Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu  
lực của Tòa án thay Giấy báo tử;  
– Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết,  
chết đột ngột hoặc chết có nghi vấn thì văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc  
kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giấy báo tử;  
– Đối với người chết không thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì Ủy  
ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết có trách nhiệm cấp Giấy báo tử.  
Lưu ý, theo quy định tại Công văn 1727/HTQTCT-HT ngày 27/12/2016, đối  
với trường hợp người chết được dựng bia, mộ hoặc có văn bản của người làm  
chứng vẫn được đăng ký khai tử. Đối với yêu cầu đăng ký khai tử cho người chết  
quá lâu không có bất kỳ giấy tờ gì làm cơ sở thực hiện khai tử thì cơ quan đăng ký  
hộ tịch từ chối giải quyết.  
Bước 2: Nhận hồ sơ  
Cơ quan có thẩm quyền nhận hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và  
tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người đăng ký khai tử nộp.  
Bước 3: Cấp trích lục cho người đăng ký khai tử  
Công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người  
đi khai tử ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục  
cho người đi khai tử.  
Công chức tư pháp – hộ tịch khóa thông tin hộ tịch của người chết trong Cơ  
sở dữ liệu hộ tịch điện tử.  
I. Thời hạn giải quyết đăng ký khai tử  
Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà  
không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường  
hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.  
II. Lệ phí đăng ký khai tử  
Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký khai tử đúng hạn, người thuộc gia  
đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.  
Trường hợp đăng ký khai tử quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết  
thì phải nộp lệ phí đăng ký khai tử. Mức thu do HĐND cấp tỉnh tại địa phương quy  
định.  
13  
BÀI 6  
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi  
1. Một số vấn đề về nuôi con nuôi.  
- Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con  
nuôi và người được nhận làm con nuôi.  
Với nhiều lý do và mục đích khác nhau, việc nhận con nuôi trong đời sống  
xã hội Việt Nam đã tồn tại từ lâu và dần trở nên phổ biến. Việc xác lập quan hệ  
nuôi con nuôi có thể được thực hiện theo những cách thức khá nhau, Tùy theo sự  
lựa chọn của cá nhân trong những điều kiện hoàn cảnh cụ thể. Tuy nhiên có thể  
phân thành hai cách thức điển hình đó là xác lập quan hệ nuôi con nuôi về mặt xã  
hội và quan hệ nuôi con nuôi về mặt pháp lý. Để quan hệ nuôi con nuôi được đảm  
bảo bởi pháp luật thì người nhận con nuôi phải làm thủ tục đăng ký việc nuôi con  
nuôi với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.  
2. Thẩm quyền, trình tự thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi.  
2.1. Thẩm quyền  
-. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân  
dân cấp xã) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người  
nhận con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước.  
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung  
là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con  
nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Sở Tư pháp tỉnh, thành  
phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.  
2.2. Điều kiện người nhận nuôi con nuôi  
-Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;  
- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;  
-Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi  
dưỡng, giáo dục con nuôi;  
-Có tư cách đạo đức tốt.  
Những trường hợp như: Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với  
con chưa thành niên; Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo  
dục, cơ sở chữa bệnh; Đang chấp hành hình phạt tù; Chưa được xóa án tích về một  
trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người  
khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công  
nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm  
pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em... sẽ không được nhận nuôi con  
nuôi  
2.3. Trình tự, thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi  
14  
-Với người nuôi con nuôi: ( Điều 17 Luật Nuôi con nuôi)  
1. Đơn xin nhận con nuôi;  
2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay  
thế;  
3. Phiếu lý lịch tư pháp;  
4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;  
5. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác  
nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân  
cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản  
3 Điều 14 của Luật này.  
-Với Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước gồm có:  
1. Giấy khai sinh;  
2. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;  
3. Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;  
4. Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện  
trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc  
quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em  
mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu  
làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ  
đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới  
thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm  
con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;  
5. Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.  
6. Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm  
con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu  
làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.  
2.4. Thời gian tiến hành thủ tục  
Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân  
dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.  
BÀI 7  
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký giám hộ  
1. Thẩm quyền, trình tự thủ tục đăng ký việc giám hộ.  
15  
1.1. Giấy tờ phải xuất trình  
– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các  
giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn  
giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký giám hộ.  
– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký giám hộ  
(trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử  
toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).  
1.2. Giấy tờ phải nộp  
– Tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu.  
– Văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự đối với  
trường hợp đăng ký giám hộ cử.  
– Giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên theo quy định của Bộ  
luật dân sự đối với trường hợp đăng ký giám hộ đương nhiên. Trường hợp có nhiều  
người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa  
thuận về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên.  
– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền  
thực hiện việc đăng ký giám hộ. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha,  
mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền  
không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan  
hệ với người ủy quyền.  
1.3. Trình tự thực hiện  
– Người có yêu cầu đăng ký giám hộ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả  
kết quả của UBND cấp xã.  
– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ; xác định tính  
hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin  
trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ.  
– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận; trong  
đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ; hoàn thiện thì hướng dẫn  
người nộp hồ sơ bổ sung; hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung;  
hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn; trong đó nêu rõ loại  
giấy tờ; nội dung cần bổ sung hoàn thiện; ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người  
tiếp nhận.  
– Hồ sơ đăng ký hộ tịch sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không  
được bổ sung đầy đủ; hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc  
từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản; trong đó ghi rõ lý do từ  
chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.  
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu thấy yêu  
cầu đăng ký giám hộ đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì công chức tư pháp –  
hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban  
nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ đăng  
16  
ký giám hộ, cùng người đi đăng ký giám hộ ký vào Sổ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân  
cấp xã cấp Trích lục đăng ký giám hộ cho người yêu cầu.  
+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc  
bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu  
cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản  
chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký  
vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu  
cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.  
+ Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch;  
người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình; đối chiếu với thông tin  
trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình; không được yêu cầu người đăng ký  
hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ  
xuất trình; hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.  
+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng; đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch  
theo quy định của pháp luật hộ tịch; không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch  
nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.  
1.4. Cách thức thực hiện  
– Người có yêu cầu đăng ký giám hộ trực tiếp thực hiện; hoặc ủy quyền cho  
người khác thực hiện việc đăng ký giám hộ;  
– Người thực hiện có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có  
thẩm quyền; hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.  
1.5. Thời hạn giải quyết  
– 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.  
2. Thẩm quyền, trình tự thủ tục đăng ký thay đổi, chấm dứt việc GH  
- Người có yêu cầu đăng ký chấm dứt giám hộ nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân  
dân cấp xã có thẩm quyền.  
- Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính  
hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin  
trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ.  
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong  
đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn  
người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung,  
hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại  
giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người  
tiếp nhận.  
- Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung  
đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp  
nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người  
tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.  
17  
- Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu thấy yêu cầu đăng  
ký chấm dứt giám hộ đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì công chức tư pháp -  
hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban  
nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ đăng  
ký chấm dứt giám hộ, cùng người đi đăng ký chấm dứt giám hộ ký vào Sổ. Chủ  
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Trích lục đăng ký chấm dứt giám hộ cho người  
yêu cầu.  
* Lưu ý:  
+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc  
bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu  
cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản  
chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký  
vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu  
cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.  
+ Trường hợp pháp luật quy định xuất trình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch,  
người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ xuất trình, đối chiếu với thông tin  
trong Tờ khai và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu người đăng ký  
hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ  
xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.  
+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch  
theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch  
nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.  
BÀI 8  
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con  
1. Quyền nhận cha, mẹ, con.  
Nhận cha, mẹ, con là quyền của công dân được quy định rõ trong Luật Hôn  
nhân và gia đình. Cha mẹ có quyền nhận con, con có quyền nhận cha mẹ kể cả khi  
người được nhận đã chết.  
Hiện nay, thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con được quy định trong Luật  
Hộ tịch ban hành năm 2014. Theo đó, thông thường, UBND cấp xã nơi cư trú của  
người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ,  
con.  
Đối với trường hợp thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa:  
- Công dân Việt Nam với người nước ngoài;  
- Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở  
nước ngoài;  
18  
- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;  
- Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt  
Nam hoặc với người nước ngoài;  
- Người nước ngoài với nhau mà một hoặc cả hai bên thường trú tại Việt  
Nam;  
thì thẩm quyền giải quyết đăng ký nhận cha, mẹ, con thuộc về UBND cấp  
huyện nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con.  
* Hồ sơ cần có khi tiến hành nhận cha, mẹ, con  
Theo hướng dẫn tại Điều 44 Luật Hộ tịch, muốn tiến hành làm thủ tục nhận  
cha, mẹ, con cần chuẩn bị các giấy tờ sau, nộp tại UBND cấp có thẩm quyền giải  
quyết:  
- Tờ khai theo mẫu quy định;  
- Giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha con  
hoặc mẹ con;  
- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về  
nhân thân người nước ngoài (đối với trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa  
công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau).  
2. Thẩm quyền, trình tự thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con.  
2.1. Thủ tục nhận cha, mẹ, con mới nhất năm 2020  
* Đối với trường hợp không có yếu tố nước ngoài:  
- Nộp đủ hồ sơ tại UBND cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được  
nhận là cha, mẹ, con;  
- Nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công  
chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con  
ký vào Sổ hộ tịch. Thời gian giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày  
nhận đủ giấy tờ;  
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05  
ngày làm việc.  
* Đối với trường hợp có yếu tố nước ngoài:  
- Nộp đầy đủ hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi cư trú của người được nhận là  
cha, mẹ, con.  
- Công chức làm công tác hộ tịch xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con  
tại trụ sở UBND cấp huyện 07 ngày liên tục, đồng thời gửi văn bản đề nghị UBND  
cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con niêm yết 07 ngày liên  
tục tại trụ sở UBND cấp xã. Thời gian giải quyết không quá 15 ngày kể từ ngày  
nhận đủ giấy tờ, hồ sơ.  
19  
Phòng Tư pháp báo cáo và đề xuất Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định  
việc đăng ký nhận cha, mẹ, con. Nếu thấy đủ điều kiện thì Chủ tịch UBND cấp  
huyện giải quyết.  
Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.  
2.2. Đăng ký nhận cha, mẹ, con trong một số trường hợp đặc biệt  
Theo Điều 13 Thông tư 15/2015/TT-BTP, việc đăng ký nhận cha, mẹ, con  
trong một số trường hợp đặc biệt giải quyết như sau:  
- Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký  
kết hôn, sinh con, người con sống cùng với người cha, khi người cha làm thủ tục  
nhận con mà không liên hệ được với người mẹ thì không cần có ý kiến của người  
mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con;  
- Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, đã  
được đăng ký khai sinh không có thông tin về người cha, vợ chồng có văn bản thừa  
nhận là con chung thì không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con;  
- Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, chưa  
được đăng ký khai sinh mà khi đăng ký khai sinh, vợ chồng có văn bản thừa nhận  
là con chung thì thông tin về người cha được ghi ngay vào Giấy khai sinh của  
người con mà không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con.  
BÀI 9  
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung và  
điều chỉnh hộ tịch  
1. Một số vấn đề chung về hộ tịch.  
1.1. Phạm vi thay đổi (Điều 26 của Luật hộ tịch)  
1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng  
ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.  
2. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi  
được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi.  
1.2. Thẩm quyền đăng ký thay đổi  
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của  
cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa  
đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.  
1.3. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch  
1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu  
quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.  
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định  
tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp  
với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp -  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 22 trang Thùy Anh 13221 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Dịch vụ pháp lý - Nghiệp vụ hộ tịch", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_dich_vu_phap_ly_nghiep_vu_ho_tich.pdf