Tài liệu Trách nhiệm của chủ thể kinh doanh

TRꢀCH NHIꢁM CꢂA  
CHꢂ THỂ KINH DOANH  
QUYỂN 3  
TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ THỂ KINH DOANH  
CÂU HỎI 1  
Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm  
cung cấp những thông tin gì cho ngưꢃi tiêu  
dꢄng?  
Trả lời: Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải  
cung cấp đầy đủ, chính xác:  
Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất,  
cung cấp hàng hóa, dịch vụ;  
Nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa, dịch vụ;  
Công khai niêm yết giá cả các loại hàng  
hóa, dịch vụ tại địa điểm kinh doanh;  
Thực hiện đầy đủ các chế độ hóa đơn,  
chứng từ theo quy định của pháp luật và giao  
hóa đơn, chứng từ cho người tiêu dùng;  
Hạn sử dụng của hàng hóa, dịch vụ;  
Cảnh báo những ảnh hưởng xấu của hàng  
hóa, dịch vụ đến sức khỏe, tính mạng người  
tiêu dùng và các biện pháp phòng ngừa;  
Các tài liệu hướng dẫn sử dụng, điều kiện,  
thời hạn, địa điểm, thủ tục bảo hành hàng  
hóa, dịch vụ trong trường hợp có bảo hành;  
Các thông tin khác theo quy định của pháp  
luật (ghi nhãn hàng hóa, hợp đồng mẫu, điều  
kiện giao dịch chung).  
2
BỘ TÀI LIỆU GIỚI THIỆU LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG  
CÂU HỎI 2  
Trách nhiêm của bên thứ ba trong việc cung  
cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho ngưꢃi  
tiêu dꢄng như thế nào?  
Trả lời: Bên thứ ba việc cung cấp thông tin  
về hàng hóa, dịch vụ đến người tiêu dꢀng  
có trách nhiệm:  
Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ;  
Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng  
hóa, dịch vụ cung cấp chứng cứ xác minh tính  
chính xác của thông tin về hàng hóa, dịch vụ;  
Chịu trách nhiệm liên đới về việc cung cấp  
thông tin không chính xác, không đầy đủ;  
Tuân thủ các quy định của pháp luật về báo  
chí, pháp luật về quảng cáo;  
Xây dựng, phát triển các giải pháp kỹ thuật  
ngăn chặn việc phương tiện, dịch vụ do mình  
quản lý sử dụng vào mục đích quấy rối người  
tiêu dùng;  
Có biện pháp ngăn chặn, từ chối hoặc  
ngừng cung cấp dịch vụ khi phát hiện việc lợi  
dụng phương tiện, dịch vụ do mình quản lý để  
vi phạm quyền lợi người tiêu dùng.  
3
TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ THỂ KINH DOANH  
CÂU HỎI 3  
Khi giao kết với ngưꢃi tiêu dꢄng bằng hợp  
đồng, điều kiện giao dịch chung. Tổ chức, cá  
nhân kinh doanh có trách nhiệm gì?  
Trả lời: Khi giao kết với người tiêu dꢀng  
bằng hợp đồng, tổ chức, cá nhân kinh  
doanh có trách nhiệm:  
Hình thức hợp đồng giao kết với người tiêu  
dùng được thực hiện theo quy định của pháp  
luật về dân sự.  
Trường hợp giao kết hợp đồng với người  
tiêu dùng bằng văn bản thì ngôn ngữ của hợp  
đồng phải được thể hiện rõ ràng, dễ hiểu.  
Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng giao kết  
với người tiêu dùng là tiếng Việt, trừ trường  
hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp  
luật có quy định khác.  
Trường hợp giao kết hợp đồng bằng phương  
tiện điện tử thì tổ chức, cá nhân kinh doanh  
hàng hoá, dịch vụ phải tạo điều kiện để người  
tiêu dùng xem xét toàn bộ hợp đồng trước khi  
giao kết.  
4
BỘ TÀI LIỆU GIỚI THIỆU LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG  
CÂU HỎI 4  
Những điều khoản nào trong hợp đồng, điều  
kiện giao dịch chung giao kết với ngưꢃi tiêu  
dꢄng sẽ không có hiệu lực?  
Trả lời: Điều khoản của hợp đồng giao kết  
với người tiêu dꢀng, điều kiện giao dịch  
chung không có hiệu lực trong các trường  
hợp sau đây:  
a) Loại trừ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân  
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đối với người  
tiêu dùng theo quy định của pháp luật;  
b) Hạn chế, loại trừ quyền khiếu nại, khởi kiện  
của người tiêu dùng;  
c) Cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh  
hàng hoá, dịch vụ đơn phương thay đổi điều  
kiện của hợp đồng đã thoả thuận trước với  
người tiêu dùng hoặc quy tắc, quy định bán  
hàng, cung ứng dịch vụ áp dụng đối với người  
tiêu dùng khi mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ  
không được thể hiện cụ thể trong hợp đồng;  
d) Cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh  
hàng hoá, dịch vụ đơn phương xác định người  
tiêu dùng không thực hiện một hoặc một số  
nghĩa vụ;  
đ) Cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng  
hoá, dịch vụ quy định hoặc thay đổi giá tại thời  
điểm giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ;  
5
TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ THỂ KINH DOANH  
e) Cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh  
hàng hoá, dịch vụ giải thích hợp đồng trong  
trường hợp điều khoản của hợp đồng được  
hiểu khác nhau;  
g) Loại trừ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân  
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trong trường  
hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá,  
dịch vụ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thông  
qua bên thứ ba;  
h) Bắt buộc người tiêu dùng phải tuân thủ các  
nghĩa vụ ngay cả khi tổ chức, cá nhân kinh  
doanh hàng hoá, dịch vụ không hoàn thành  
nghĩa vụ của mình;  
i) Cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh  
hàng hoá, dịch vụ chuyển giao quyền, nghĩa  
vụ cho bên thứ ba mà không được người tiêu  
dùng đồng ý.  
Việc tuyên bố và xử lý điều khoản của hợp  
đồng giao kết với người tiêu dùng, điều kiện  
giao dịch chung không có hiệu lực được thực  
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.  
6
BỘ TÀI LIỆU GIỚI THIỆU LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG  
CÂU HỎI 5  
Tổ chức, cá nhân kinh doanh kinh doanh hàng  
hóa, dịch vụ sử dụng hợp đồng mẫu có trách  
nhiệm gì?  
Trả lời: Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng  
hóa, dịch vụ sử dụng hợp đồng mẫu có  
trách nhiệm:  
Ngôn ngữ hợp đồng mẫu phải thể hiện  
bằng tiếng Việt;  
Phải tạo điều kiện để người tiêu dùng đọc  
kỹ hợp đồng trước khi giao kết;  
Các điều khoản không có hiệu lực trong  
hợp đồng mẫu:  
+ Loại trừ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân  
kinh doanh đối với người tiêu dùng theo quy  
định của pháp luật;  
+ Cho phép tổ chức, cá nhân đơn phương  
thay đổi điều kiện đã ký với người tiêu dùng;  
7
TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ THỂ KINH DOANH  
+ Cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh giải  
thích hợp đồng trong trường hợp hiểu khác  
nhau;  
+ Cho phép tổ chức, cá nhân buộc người tiêu  
dùng phải tuân thủ hợp đồng ngay cả khi tổ  
chức, cá nhân kinh doanh không tuân thủ;  
+ Hạn chế, loại trừ quyền khiếu nại, khởi kiện  
của người tiêu dùng.  
+ Cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh  
chuyển giao quyền, nghĩa vụ cho bên thứ ba  
mà không cần có sự đồng ý của người tiêu  
dùng.  
Phải dành thời gian hợp lý để người tiêu  
dùng nghiên cứu hợp đồng;  
Phải lưu giữ hợp đồng theo mẫu đã giao kết  
cho đến khi hợp đồng hết hiệu lực. Trường  
hợp hợp đồng do người tiêu dùng giữ bị mất  
hoặc hư hỏng thì tổ chức, cá nhân kinh doanh  
hàng hoá, dịch vụ có trách nhiệm cấp cho  
người tiêu dùng bản sao hợp đồng;  
Phải đăng ký hợp đồng mẫu với cơ quan  
chức năng nếu thuộc danh mục hợp đồng  
mẫu phải đăng ký do Chính phủ quy định.  
8
BỘ TÀI LIỆU GIỚI THIỆU LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG  
CÂU HỎI 6  
Sau khi đã thực hiện việc bán hàng hóa, cung  
cấp dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải  
cung cấp cho ngưꢃi tiêu dꢄng các bằng chứng  
giao dịch gì?  
Trả lời: Sau khi đã thực hiện việc bán hàng  
hóa, cung cấp dịch vụ cho người tiêu dꢀng,  
tổ chức, cá nhân kinh doanh phải cung cấp  
cho người tiêu dꢀng các bằng chứng giao  
dịch sau:  
Chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch  
cho người tiêu dùng;  
Trong trường hợp giao dịch bằng thương  
mại điện tử phải tạo điều kiện để người tiêu  
dùng truy cập, lưu giữ, in hoá đơn, tài liệu liên  
quan đến giao dịch;  
9
TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ THỂ KINH DOANH  
CÂU HỎI 7  
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh  
khi bảo hành hàng hoá, linh phụ kiện  
Trả lời: Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng  
hóa có quy định bảo hành có trách nhiệm:  
Cung cấp cho người tiêu dùng giấy tiếp  
nhận bảo hành, trong đó ghi rõ thời gian thực  
hiện bảo hành. Thời gian thực hiện bảo hành  
không tính vào thời hạn bảo hành hàng hóa,  
linh kiện, phụ kiện. Trường hợp tổ chức, cá  
nhân kinh doanh hàng hoá thay thế linh kiện,  
phụ kiện hoặc đổi hàng hóa mới thì thời hạn  
bảo hành linh kiện, phụ kiện hoặc hàng hóa  
đó được tính từ thời điểm thay thế linh kiện,  
phụ kiện hoặc đổi hàng hóa mới;  
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo hành theo  
thoả thuận;  
Thời hạn thực hiện bảo hành không tính vào  
thời hạn bảo hành;  
10  
BỘ TÀI LIỆU GIỚI THIỆU LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG  
Phải cung cấp hàng hóa thay thế cho người  
tiêu dùng sử dụng trong thời gian thực hiện  
bảo hành;  
Trong thời hạn bảo hành, nếu bảo hành quá  
3 lần phải đổi hàng hóa mới hoặc trả lại tiền  
nếu người tiêu dùng yêu cầu;  
Thay thế linh kiện, phụ kiện hoặc đổi hàng  
hóa mới trong thời hạn bảo hành thì thời gian  
bảo hành được tính từ khi thay linh, phụ kiện  
hoặc đổi hàng hóa mới;  
Chịu mọi chi phí sửa chữa, vận chuyển  
hàng hóa từ nơi ở của người tiêu dùng đến  
nơi bảo hành;  
Chịu trách nhiệm bảo hành cả trong trường  
hợp đã ủy quyền cho người khác thực hiện  
bảo hành.  
11  
TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ THỂ KINH DOANH  
CÂU HỎI 8  
Khi phát hiện hàng hóa do mình kinh doanh  
có khuyết tật, tổ chức, cá nhân kinh doanh có  
trách nhiệm gì?  
Trả lời: Khi phát hiện hàng hóa có khuyết  
tật, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách  
nhiệm:  
Kịp thời tiến hành mọi biện pháp để ngừng  
ngay việc cung cấp hàng hóa có khuyết tật ra  
thị trường;  
Thông báo công khai việc thu hồi hàng hóa  
có khuyết tật ít nhất trên báo hoặc trên đài  
phát thanh 5 ngày liên tiếp với các nội dung:  
12  
BỘ TÀI LIỆU GIỚI THIỆU LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG  
+ Mô tả hàng hóa phải thu hồi;  
+ Lý do thu hồi và cảnh báo nguy cơ thiệt hại  
do khuyết tật của hàng hóa gây ra;  
+ Thời gian, địa điểm, phương thức thu hồi;  
+ Các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền lợi  
người tiêu dùng trong quá trình thu hồi hàng  
hóa có khuyết tật;  
+ Thực hiện việc thu hồi đúng nội dung đã  
thông báo và chịu mọi chi phí phát sinh trong  
quá trình thu hồi;  
+ Báo cáo kết quả thu hồi cho cơ quan bảo  
vệ người tiêu dùng cấp tỉnh đối với việc thu  
hồi thực hiện trong phạm vi 01 tỉnh. Báo cáo  
với việc thu hồi trên phạm vi từ 2 tỉnh trở lên  
phải báo cáo với cơ quan bảo vệ người tiêu  
dùng ở trung ương.  
Thực hiện việc thu hồi và chịu mọi chi phí  
phát sinh trong quá trình thu hồi.  
Báo cáo kết quả thu hồi đến các cơ quan  
chức năng, cơ quan bảo vệ người tiêu dùng.  
13  
TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ THỂ KINH DOANH  
CÂU HỎI 9  
Tổ chức, cá nhân kinh doanh nào có trách  
nhiệm bồi thưꢃng thiệt hại cho ngưꢃi tiêu  
dꢄng trong trưꢃng hợp mua, sử dụng hàng  
hóa có khuyết tật?  
Trả lời: Các tổ chức, cá nhân kinh doanh có  
trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người  
tiêu dꢀng trong trường hợp hàng hóa do  
mình cung cấp có khuyết tật gồm:  
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa;  
b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa;  
c) Tổ chức, cá nhân gắn tên thương mại lên  
hàng hóa hoặc sử dụng nhãn hiệu, chỉ dẫn  
thương mại cho phép nhận biết đó là tổ chức,  
cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa;  
d) Tổ chức, cá nhân trực tiếp cung cấp hàng  
hóa có khuyết tật cho người tiêu dùng trong  
trường hợp không xác định được tổ chức, cá  
nhân có trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy  
định tại các điểm a, b và c khoản này.  
14  
BỘ TÀI LIỆU GIỚI THIỆU LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG  
CÂU HỎI 10  
Khi nào tổ chức, cá nhân kinh doanh được  
miễn trách nhiệm bồi thưꢃng thiệt hại do  
hàng hóa khuyết tật gây ra?  
Trả lời: Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng  
hoá có khuyết tật được miễn trách nhiệm  
bồi thường thiệt hại khi chứng minh được  
khuyết tật của hàng hoá không thể phát  
hiện được với trình độ khoa học, kỹ thuật  
tại thời điểm tổ chức, cá nhân kinh doanh  
hàng hoá cung cấp cho người tiêu dꢀng.  
CÂU HỎI 11  
Khi xảy ra tranh chấp với ngưꢃi tiêu dꢄng, tổ  
chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm gì?  
Trảlời:Khixảyratranhchấpvớingườitiêudꢀng,  
tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm:  
Khi nhận được yêu cầu của người tiêu dùng,  
tổ chức, cá nhân kinh doanh phải xem xét,  
giải quyết bảo đảm quyền lợi của người tiêu  
dùng trong thời gian sớm nhất.  
Phải chịu trách nhiệm đối với hàng hóa của  
mình kể cả khi đã ủy quyền cho bên thứ ba.  
Phải chứng minh chất lượng hàng hóa của  
mình trong trường hợp người tiêu dùng khởi  
kiện ra tòa.  
15  
TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ THỂ KINH DOANH  
CÂU HỎI 12  
Ngoài các trách nhiệm nêu trên, tổ chức, cá  
nhân kinh doanh còn có trách nhiệm nào đối  
với ngưꢃi tiêu dꢄng không?  
Trả lời: Bảo vệ người tiêu dꢀng là hoạt động  
liên quan đến nhiều lĩnh vực kinh tế, xã hội.  
Do vậy, ngoài những trách nhiệm được quy  
định tại Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu  
dꢀng, các tổ chức, cá nhân kinh doanh còn  
phải thực hiện trách nhiệm được quy định  
tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có  
liên quan như: Luật Chất lượng sản phẩm;  
Luật An toàn vệ sinh thực phẩm; Luật Cạnh  
tranh; Luật Dược...  
16  
BỘ TÀI LIỆU GIỚI THIỆU LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG  
CÂU HỎI 13  
Những hành vi nào bị cấm đối với các tổ chức,  
cá nhân kinh doanh để bảo vệ quyền lợi ngưꢃi  
tiêu dꢄng?  
Trả lời: Cấm các tổ chức, cá nhân kinh  
doanh thực hiện các hành vi sau:  
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá,  
dịch vụ lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người  
tiêu dùng thông qua hoạt động quảng cáo  
hoặc che giấu, cung cấp thông tin không đầy  
đủ, sai lệch, không chính xác về một trong  
các nội dung sau đây:  
a) Hàng hoá, dịch vụ mà tổ chức, cá nhân  
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp;  
b) Uy tín, khả năng kinh doanh, khả năng  
cung cấp hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá  
nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;  
c) Nội dung, đặc điểm giao dịch giữa người  
tiêu dùng với tổ chức, cá nhân kinh doanh  
hàng hóa, dịch vụ.  
17  
TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ THỂ KINH DOANH  
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá,  
dịch vụ quấy rối người tiêu dùng thông qua  
tiếp thị hàng hoá, dịch vụ trái với ý muốn của  
người tiêu dùng từ 02 lần trở lên hoặc có hành  
vi khác gây cản trở, ảnh hưởng đến công việc,  
sinh hoạt bình thường của người tiêu dùng.  
3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá,  
dịch vụ ép buộc người tiêu dùng thông qua  
việc thực hiện một trong các hành vi sau đây:  
a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các  
biện pháp khác gây thiệt hại đến tính mạng,  
sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản  
của người tiêu dùng;  
b) Lợi dụng hoàn cảnh khó khăn của người  
tiêu dùng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh  
để ép buộc giao dịch.  
4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá,  
dịch vụ thực hiện hoạt động xúc tiến thương  
mại, đề nghị giao dịch trực tiếp với đối tượng  
là người không có năng lực hành vi dân sự  
hoặc người mất năng lực hành vi dân sự.  
5. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá,  
dịch vụ yêu cầu người tiêu dùng thanh toán  
hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp mà không có  
thoả thuận trước với người tiêu dùng.  
6. Người tiêu dùng, tổ chức xã hội tham gia  
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức, cá  
18  
BỘ TÀI LIỆU GIỚI THIỆU LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG  
nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lợi dụng  
việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng để xâm  
phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp  
pháp của tổ chức, cá nhân khác.  
7. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá,  
dịch vụ lợi dụng hoàn cảnh khó khăn của  
người tiêu dùng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch  
bệnh để cung cấp hàng hóa, dịch vụ không  
bảo đảm chất lượng.  
8. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá,  
dịch vụ không bảo đảm chất lượng gây thiệt  
hại đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người  
tiêu dùng.  
Biên soạn  
TS. VŨ THỊ BẠCH NGA  
19  
TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ THỂ KINH DOANH  
BỘ TÀI LIꢁU GIỚI THIꢁU LUẬT BẢO Vꢁ  
QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG  
NGUYÊN TẮC BẢO VỆ  
NGƯỜI TIÊU DÙNG  
PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH,  
ĐỐI TƯỢNG, GIẢI THÍCH TỪ NGỮ  
TRꢀCH NHIꢁM CꢂA  
CHꢂ THỂ KINH DOANH  
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ  
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG  
QUYỂN  
1
QUYỂN  
3
QUYỂN  
2
1
PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG, GIẢI THÍCH TỪ NGỮ  
Ắ
A
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ QUYỀN LỢI  
NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ TRÁCH NHIỆM  
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ  
QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG  
HÀNH VI BỊ CẤM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM  
THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT BẢO VỆ  
QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG  
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP  
QUYỂN  
4
QUYỂN 5  
QUYỂN  
6
1
1
1
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG  
VÀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG  
HÀNH VI BỊ CẤM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG  
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP  
Tầng 9, tòa nhà Minexport  
28 Bà Triệu, Hà Nội, Việt Nam  
Tel: (+84.4) 62702158  
Fax: (+84.4) 62702138  
Email: mutrap@mutrap.org.vn  
pdf 20 trang Thùy Anh 16720 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Trách nhiệm của chủ thể kinh doanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_trach_nhiem_cua_chu_the_kinh_doanh_3.pdf