Đề thi Giữa kì môn Xác suất thống kê - Đề 1+2 - Học kì 20183

ĐỀ 1  
VIỆN TOÁN ỨNG DỤNG VÀ TIN HỌC  
ĐỀ 2  
VIỆN TOÁN ỨNG DỤNG VÀ TIN HỌC  
ĐỀ THI GIỮA KÌ MÔN XÁC SUẤT THỐNG KÊ - Học kì 20183  
ĐỀ THI GIỮA KÌ MÔN XÁC SUẤT THỐNG KÊ - Học kì 20183  
Mã môn học: MI2020. Thời gian: 60 phút  
Mã môn học: MI2020. Thời gian: 60 phút  
Câu 1. (2,5 điểm) Có 3 tiêu chí phổ biến A, B, C cho việc chọn  
một chiếc xe hơi mới tương ứng là hộp số tự động, động cơ và  
điều hòa nhiệt độ. Dựa trên dữ liệu bán hàng trước đó ta có  
P(A) = P(B) = P(C) = 0, 7, P(A + B) = 0, 8, P(A + C) = 0, 9,  
P(B + C) = 0, 85 và P(A + B + C) = 0, 95. Tính xác suất:  
(a) Người mua chọn cả ba tiêu chí.  
Câu 1. (2,5 điểm) Có 3 tiêu chí phổ biến A, B, C cho việc chọn  
một chiếc xe hơi mới tương ứng là hộp số tự động, động cơ và  
điều hòa nhiệt độ. Dựa trên dữ liệu bán hàng trước đó ta có  
P(A) = P(B) = P(C) = 0, 75, P(A + B) = P(B + C) = 0, 85,  
P(A + C) = 0, 9 và P(A + B + C) = 0, 95. Tính xác suất:  
(a) Người mua chọn cả ba tiêu chí.  
(b) Người mua chọn chính xác một trong ba tiêu chí.  
(b) Người mua chọn chính xác một trong ba tiêu chí.  
Câu 2. (2,5 điểm) Có hai lô hàng: lô I có 7 chính phẩm 3 phế  
phẩm; lô II có 8 chính phẩm 2 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên từ  
mỗi lô hàng ra 1 sản phẩm.  
(a) Tính xác suất để cả 2 sản phẩm lấy ra đều là phế phẩm.  
(b) Số sản phẩm còn lại trong hai lô hàng dồn vào thành một  
lô, ký hiệu là lô III. Từ lô III lấy ngẫu nhiên ra 2 sản phẩm. Tính  
xác suất để 2 sản phẩm lấy ra từ lô III là phế phẩm.  
Câu 2. (2,5 điểm) Có hai lô hàng: lô I có 7 chính phẩm 3 phế  
phẩm; lô II có 8 chính phẩm 2 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên từ  
mỗi lô hàng ra 1 sản phẩm.  
(a) Tính xác suất để cả 2 sản phẩm lấy ra đều là chính phẩm.  
(b) Số sản phẩm còn lại trong hai lô hàng dồn vào thành một  
lô, ký hiệu là lô III. Từ lô III lấy ngẫu nhiên ra 2 sản phẩm. Tính  
xác suất để 2 sản phẩm lấy ra từ lô III là chính phẩm.  
Câu 3. (2,5 điểm) Biến ngẫu nhiên liên tục X có hàm mật độ  
Câu 3. (2,5 điểm) Biến ngẫu nhiên liên tục X có hàm mật độ  
xác suất  
xác suất  
(
(
e−x  
,
khi x > 0,  
khi x ≤ 0.  
e−x  
,
khi x > 0,  
khi x ≤ 0.  
f (x) =  
f (x) =  
0,  
0,  
(a) Tính P(X ≥ 5).  
(a) Tính P(X ≥ 7).  
(b) Xác định hàm phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên  
(b) Xác định hàm phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên  
Y = −2X + 5.  
Y = −3X + 7.  
Câu 4. (2,5 điểm) Có 10 máy sản xuất sản phẩm (độc lập nhau),  
mỗi máy sản xuất ra 2% phế phẩm.  
Câu 4. (2,5 điểm) Có 20 máy sản xuất sản phẩm (độc lập nhau),  
mỗi máy sản xuất ra 1% phế phẩm.  
(a) Từ mỗi máy sản xuất lấy ngẫu nhiên ra một sản phẩm.  
Hỏi xác suất lấy được nhiều nhất 2 phế phẩm trong 10 sản  
phẩm này là bao nhiêu?  
(b) Trung bình có bao nhiêu sản phẩm được sản xuất bởi  
máy đầu tiên trước khi nó tạo ra phế phẩm đầu tiên (giả sử  
các sản phẩm sản xuất ra là độc lập)?  
(a) Từ mỗi máy sản xuất lấy ngẫu nhiên ra một sản phẩm.  
Hỏi xác suất lấy được nhiều nhất 2 phế phẩm trong 20 sản  
phẩm này là bao nhiêu?  
(b) Trung bình có bao nhiêu sản phẩm được sản xuất bởi  
máy đầu tiên trước khi nó tạo ra phế phẩm đầu tiên (giả sử  
các sản phẩm sản xuất ra là độc lập)?  
Chú ý: (a) Thí sinh không được sử dụng tài liệu. (b) Giám thị  
phải ký xác nhận số đề vào bài thi.  
Chú ý: (a) Thí sinh không được sử dụng tài liệu. (b) Giám thị  
phải ký xác nhận số đề vào bài thi.  
pdf 1 trang Thùy Anh 15480 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi Giữa kì môn Xác suất thống kê - Đề 1+2 - Học kì 20183", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_thi_giua_ki_mon_xac_suat_thong_ke_de_12_hoc_ki_20183.pdf