Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài số 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)
TRƯỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ NINH THUẬN
BÀI VIẾT SỐ 7- LỚP 11( KIỂM TRA HỌC KÌ II)
NĂM HỌC 2016-2017
Môn: Ngữ văn(Chương trình chuẩn)
(Thời gian 90 phút- không kể thời gian giao đề)
I.MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
- Kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng được quy định trong
chương trình môn Ngữ Văn lớp 11 sau khi học sinh kết thúc học kì II theo 3
nội dung: Văn học, tiếng Việt, Làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc
- hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức tự luận.
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong
90 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:
Mức độ
Vận dụng
Thấp Cao
Nhận biết Thông hiểu
Cộng
Chủ đề
I.Đọc hiểu
Đoạn trích trong: - Xác định - Hiểu được
Thông điệp mà tác giả gởi
gắm qua tác phẩm.
được phương biểu hiện nội
thức biểu đạt dung, ý nghĩa,
- “Nếu biết trăm
năm là hữu hạn”
của Phạm Lữ Ân
chính
đoạn trích
của nghệ thuật và
các biểu hiện,
chi tiết khác của
tác phẩm văn
học.
- Bài “Gởi con”
của Bùi Nguyễn
Trường Kiên.
Số câu:
Số điểm
Tỉ lệ:%
1
2
1
4
3
0,5
5
1.0
10
1.5
15
30
II.Làm văn.
Hiểu đề, xác
định được các
yêu cầu nghị
luận văn học,
về:
- Nội dung;
- Hình thức;
- Phạm vi, giới
hạn.
Tìm ý, lập dàn ý -Vận
và xác lập các dụng
Dạng đề nghị
luận: Nghị
luận về một ý
kiến bàn về
văn học.
- Nghị luận văn
học về một ý kiến
bàn về văn học
thao tác lập luận
nghị luận văn học:
Phân tích, chứng
kiến
thức kĩ
năng
về văn
nghị
minh,
so
sánh,bình giảng
…
luận để
viết bài
văn
nghị
luận về
một ý
kiến
bàn về
văn
học.
Số câu:
Số điểm
Tỉ lệ:%
1
7
1
7
70
70
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ%
1
2
2
5
0,5
5
1,0
10
8,5
85
10
100
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
TRƯỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ NINH THUẬN
BÀI VIẾT SỐ 7- LỚP 11( KIỂM TRA HỌC KÌ II)
NĂM HỌC 2016-2017
Môn: Ngữ văn(Chương trình chuẩn)
(Thời gian 90 phút- không kể thời gian giao đề)
ĐỀ SỐ 1
I.Đọc hiểu(3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Tôi có đọc bài phỏng vấn Ngô Thị Giáng Uyên, tác giả cuốn sách được
nhiều bạn trẻ yêu thích “Ngón tay mình còn thơm mùi oải hương”. Trong đó
cô kể rằng khi đi xin việc ở công ty Unilever, có người hỏi nếu tuyển vào
không làm marketing mà làm sales thì có đồng ý không. Uyên nói có. Nhà
tuyển dụng rất ngạc nhiên bởi hầu hết những người được hỏi câu này đều trả
lời không.“Tại sao phỏng vấn marketing mà lại làm sales ?”. Uyên trả lời:
“Tại vì tôi biết, nếu làm sales một thời gian thì bộ phận marketing sẽ muốn
đưa tôi qua đó, nhưng đã quá muộn vì sales không đồng ý cho tôi đi.”
Chi tiết này khiến tôi nhớ đến câu chuyện về diễn viên Trần Hiểu Húc.
Khi đó cô đến xin thử vai Lâm Đại Ngọc, đạo diễn Vương Phù Lâm đã đề
nghị cô đóng vai khác. Hiểu Húc lắc đầu “Tôi chính là Lâm Đại Ngọc, nếu
ông để tôi đóng vai khác, khán giả sẽ nói rằng Lâm Đại Ngọc đang đóng vai
một người khác.” Đâu là điều giống nhau giữa họ? Đó chính là sự tự tin. Và
tôi cho rằng, họ thành công là vì họ tự tin.
Có thể bạn sẽ nói: “Họ tự tin là điều dễ hiểu. Vì họ tài năng, thông
minh, xinh đẹp. Còn tôi, tôi đâu có gì để mà tự tin”. Tôi không cho là vậy.
Lòng tự tin thực sự không bắt đầu từ gia thế, tài năng, dung mạo… mà nó
bắt đầu từ bên trong bạn, từ sự hiểu mình. Biết mình có nghĩa là biết điều
này: Dù bạn là ai thì bạn cũng luôn có trong mình những giá trị nhất định.
(Theo Phạm Lữ Ân – Nếu biết trăm năm là hữu hạn)
Câu 1: Văn bản trên sử dụng phương thức biểu đạt nào là chính? (0,5đ)
Câu 2: Xác định vấn đề chính mà văn bản đề cập. (0,5đ)
Câu 3: Tại sao tác giả cho rằng: “Lòng tự tin thực sự không bắt đầu từ gia
thế, tài năng, dung mạo… mà nó bắt đầu từ bên trong bạn, từ sự hiểu
mình” ? (0,5đ)
Câu 4: Từ văn bản trên, anh/chị hãy rút ra thông điệp cho bản thân. (Trả lời
trong một đoạn văn ngắn từ 10-15 dòng) (1,5đ)
II.Làm văn(7 đ)
Có ý kiến cho rằng: “ Bài thơ “Từ ấy” hấp dẫn người đọc bởi niềm vui lớn,
lẽ sống lớn của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản”.
Bằng cảm nhận về bài thơ “Từ ấy” (Tố Hữu), anh/chị hãy trình bày suy nghĩ
của mình về ý kiến trên. Từ đó, anh/chị nêu suy nghĩ về động lực của tình
yêu thương con người.
ĐỀ SỐ 2
I.Đọc hiểu(3điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Gửi con
…..Người chìa tay và xin con một đồng. Lần thứ nhất con hãy tặng người
ấy hai đồng. Lần thứ hai hãy biếu họ một đồng. Lần thứ ba con phải biết lắc
đầu.
Và đến lần thứ tư con hãy im lặng, bước đi.
…..
Đừng vui quá. Sẽ đến lúc buồn
Đừng quá buồn. Sẽ có lúc vui
Tiến bước mà đánh mất mình. Con ơi, dừng lại
Lùi bước để hiểu mình. Con cứ lùi thêm nhiều bước nữa
Chẳng sao
Hãy ngước nhìn lên cao để thấy mình còn thấp
Nhìn xuống thấp. Để biết mình chưa cao.
Con hãy nghĩ về tương lai. Nhưng đừng quên quá khứ
Hy vọng vào ngày mai. Nhưng đừng buông xuôi hôm nay
May rủi là chuyện cuộc đời. Nhưng cuộc đời nào chỉ chuyện rủi may
Hãy nói thật ít. Để làm được nhiều – những điều có nghĩa của trái tim.
Nếu cần, con hãy đi thật xa. Để mang về những hạt giống mới. Rồi dâng
tặng cho đời. Dù chẳng được trả công.
…..
Hãy hân hoan với điều nhân nghĩa
Đừng lạnh lùng trước chuyện bất nhân
Và hãy tin vào điều có thật:
Con người – sống để yêu thương.
( Trích “ Gởi con” - Bùi Nguyễn Trường Kiên -)
Câu 1. Văn bản trên sử dụng phương thức biểu đạt nào là chính? (0,5đ)
Câu 2. Anh/ Chị hiểu thế nào về ý nghĩa các câu thơ sau: (0,5đ)
“Người chìa tay và xin con một đồng. Lần thứ nhất con hãy tặng người
ấy hai đồng. Lần thứ hai hãy biếu họ một đồng. Lần thứ ba con phải biết lắc
đầu.
Và đến lần thứ tư con hãy im lặng, bước đi.”
Câu 3. Theo anh/chị, vì sao tác giả nói rằng: (0,5đ)
” Tiến bước mà đánh mất mình. Con ơi, dừng lại
…….Hãy ngước nhìn lên cao để thấy mình còn thấp
Nhìn xuống thấp. Để biết mình chưa cao.”
Câu 4. Từ văn bản trên, anh/chị hãy rút ra thông điệp cho bản thân. (Trả lời
trong một đoạn văn ngắn từ 10-15 dòng)
II.Làm văn(7 đ)
Có ý kiến cho rằng: “ Bài thơ “Từ ấy” hấp dẫn người đọc bởi niềm vui lớn,
lẽ sống lớn của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản”.
Bằng cảm nhận về bài thơ “Từ ấy” (Tố Hữu), anh/chị hãy trình bày suy nghĩ
của mình về ý kiến trên. Từ đó, anh/chị nêu suy nghĩ về động lực của tình
yêu thương con người.
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM TỰ LUẬN
Phần/câu
Yêu cầu – Đáp án – Hướng dẫn chấm
Biểu
điểm
ĐỀ SỐ 1
I. Phần đọc hiểu (3 điểm)
Câu 1 Văn bản trên sử dụng phương thức biểu đạt nào là
chính?
0.5 điểm
Phương thức nghị luận
0.5
điểm
Câu 2
Câu 3
Xác định vấn đề chính mà văn bản đề cập.
Vấn đề chính mà văn bản đề cập: Lòng tự tin
0.5 điểm
0.5 điểm
Tại sao tác giả cho rằng: “Lòng tự tin thực sự không bắt 0,5 điểm
đầu từ gia thế, tài năng, dung mạo… mà nó bắt đầu từ
bên trong bạn, từ sự hiểu mình” ?
0.5 điểm
Lòng tự tin xuất phát từ bên trong, từ sự hiểu mình: biết
ưu thế, sở trường… bản thân sẽ phát huy để thành công
trong công việc, cuộc sống; biết mình có những hạn chế,
khuyết điểm sẽ có hướng khắc phục để trở thành người
hoàn thiện, sống có ích
Câu 4
1.5 điểm
1.5 điểm
Từ văn bản trên, anh/chị hãy rút ra thông điệp cho bản
thân. (Trả lời trong một đoạn văn ngắn từ 10-15 dòng)
HS chỉ ra thông điệp sống ý nghĩa nhất đối với bản thân
một cách ngắn gọn, thuyết phục.
II. Phần làm văn (7 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “ Bài thơ “Từ ấy” hấp dẫn người 5.0 điểm
đọc bởi niềm vui lớn, lẽ sống lớn của Tố Hữu trong
buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản”.
Bằng cảm nhận về bài thơ “Từ ấy” (Tố Hữu), anh/chị
hãy trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến trên. Từ
đó, anh/chị nêu suy nghĩ về động lực của tình yêu
thương con người.
1. Yêu cầu chung:
Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài
nghị luận về một ý kiến bàn về văn học. Bài viết phải có
bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả
năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm
tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
2. Yêu cầu cụ thể:
0.5 điểm
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
- Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. 0.5 điểm
Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề;
phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết
chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài
khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm
xúc sâu đậm của cá nhân.
- Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, 0.25
nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; điểm
phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc thiếu mở bài, kết
bài
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
0.5 điểm
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: niềm vui lớn, lẽ 0.5 điểm
sống lớn của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng
sản qua bài thơ ‘Từ ấy”
- Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung 0.25
chung.
điểm
- Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang 0 điểm
vấn đề khác
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù 4.0 điểm
hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí,
có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập
luận để triển khai các luận điểm; biết kết hợp giữa nêu
lí lẽ và đưa dẫn chứng
Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm
0.25
điểm
- Dẫn vấn đề nghị luận
Thân bài:
3.0 điểm
- Cảm nhận về bài thơ “Từ ấy”:
+ Niềm vui lớn, của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí
tưởng cộng sản.
1,0 điểm
Khổ 1. Niềm vui sướng, say mê khi gặp lí tưởng của 0.5 điểm
Đảng, cách mạng.
- Hình ảnh ẩn dụ : nắng hạ, mặt trời chân lí, chói qua
tim.
Khẳng định lí tưởng cộng sản như một nguồn sáng
mới làm bừng sáng tâm hồn nhà thơ.
- Hình ảnh ẩn dụ và so sánh : Hồn tôi- vườn hoa lá - đậm
hương – rộn tiếng chim.
Diễn tả niềm vui sướng, say mê nồng nhiệt của nhà 0.5 điểm
thơ khi bắt gặp lí tưởng mới.
+ Lẽ sống lớn của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí
tưởng cộng sản.
1,5 điểm
Khổ 2. Nhận thức mới về lẽ sống.
0.5 điểm
- Sự gắn bó hài hoà giữa cái tôi cá nhân với cái ta chung
của xã hội - đặc biệt là với những người lao động nghèo
khổ.
+ Buộc: Ý thức tự nguyện, quyết tâm cao độ.
+ Trang trải: Tâm hồn trải rộng với cuộc đời, tạo sự đồng
cảm sâu sắc.
+ Trăm nơi: Hoán dụ – chỉ mọi người sống ở khắp nơi.
+ Khối đời: Ẩn dụ – Khối người đông đảo cùng chung
cảnh ngộ, đoàn kết chặt chẽ, cùng phấn đấu vì mục tiêu
chung.
Nhà thơ đã đặt mình giữa dòng đời và môi trường
rộng lớn của quần chúng lao khổ và ở đó Tố Hữu đã tìm 0.5 điểm
thấy niềm vui và sức mạnh không chỉ bằng nhận thức mà
còn bằng tình cảm mến yêu của trái tim nhân ái.
Khổ 3. Sự chuyển biến trong tình cảm.
Tôi đã là con của vạn nhà
0. 5 điểm
Là em của vạn kiếp phôi pha
Là anh của vạn đầu em nhỏ
Không áo cơm, cù bất cù bơ…
- Điệp từ: là, của, vạn…
- Đại từ nhân xưng: Con, em, anh
- Số từ ước lệ: vạn.
Nhấn mạnh và khẳng định một tình cảm gia đình đầm
ấm, thân thiết, gắn bó ruột thịt.
Sự cảm nhận sâu sắc mình là thành viên của đại gia
đình quần chúng lao khổ.
Sự biểu hiện xúc động, chân thành khi nói tới những
kiếp người bất hạnh, dãi dầu sương gió.
+ Bình luận ý kiến nêu ở đề bài:
Ý kiến : “ Bài thơ “Từ ấy” hấp dẫn người đọc bởi niềm
1,5điểm
vui lớn, lẽ sống lớn của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí 0.5 điểm
tưởng cộng sản” là một ý kiến đúng đắn, thể hiện cảm
nhận sâu sắc về nội dung tư tưởng và nghệ thuật của- bài
thơ.
- Bàn luận về động lực của tình yêu thương con người:
+ Yêu người là một truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân
tộc Việt Nam có nguồn gốc từ xa xưa và vẫn được muôn
đời phát huy, gìn giữ.
1,0 điểm
+ Xã hội hiện nay có sự phân hóa giàu nghèo sâu sắc,
tình yêu thương giữa người với người ít nhiều bị vật chất
hóa biến dạng...
- Lời thơ của Tố Hữu đánh thức trong chúng ta tình cảm
yêu thương cần thiết phải được vun đắp, bất kể sự chia
cách của giai cấp, màu da...
Kết bài:
0.25
Nhận xét, đánh giá vấn đề nghị luận
điểm
* Lưu ý: Học sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác
nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.
ĐỀ SỐ 2
I. Phần đọc hiểu (3 điểm)
Câu 1
Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng
trong đoạn trích?
0.5 điểm
- Phương thức nghị luận
0.5
điểm
Câu 2
0.5 điểm
Anh/ Chị hiểu thế nào về ý nghĩa các câu thơ sau: (0,5đ)
“Người chìa tay và xin con một đồng. Lần thứ nhất
con hãy tặng người ấy hai đồng. Lần thứ hai hãy biếu họ
một đồng. Lần thứ ba con phải biết lắc đầu.
Và đến lần thứ tư con hãy im lặng, bước đi.”
Qua câu thơ, người cha nhắc nhở con về việc giúp đỡ
người khác trong cuộc sống. Cần giúp đỡ mọi người song
phải biết giới hạn, và đôi khi, từ chối cũng là một cách
giúp đỡ. Học cách giúp đỡ người khác, nhiệt tình, đúng
mực để sự giúp đỡ ấy phát huy giá trị tốt đẹp.
0.5 điểm
0,5 điểm
Câu 3
Theo anh/chị, vì sao tác giả nói rằng:
” Tiến bước mà đánh mất mình. Con ơi, dừng lại
…….Hãy ngước nhìn lên cao để thấy mình còn thấp
Nhìn xuống thấp. Để biết mình chưa cao.”
Cuộc sống của mỗi người luôn cần có ước mơ, khát
vọng, nỗ lực vươn lên và phải biết khẳng định mình.Tuy
nhiên, “tiến” và “ngước lên” không phải để ganh đua,
bon chen, hãnh tiến, không vì vật chất, danh lợi bản thân
mà bán rẻ lương tâm, phẩm giá.
0.5 điểm
Điều cần thiết là “tiến” và “ngước lên” để biết “lùi”, biết
“nhìn xuống”, biết nhìn nhận, suy ngẫm, đánh giá về
chính mình để giữ gìn nhân cách. Đó là cuộc sống thanh
thản, hạnh phúc.
Câu 4
Từ văn bản trên, anh/chị hãy rút ra thông điệp cho bản
thân. (Trả lời trong một đoạn văn ngắn từ 10-15 dòng)
1.5 điểm
5.0 điểm
II. Phần làm văn (7 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “ Bài thơ “Từ ấy” hấp dẫn người đọc
bởi niềm vui lớn, lẽ sống lớn của Tố Hữu trong buổi đầu
gặp gỡ lí tưởng cộng sản”.
Bằng cảm nhận về bài thơ “Từ ấy” (Tố Hữu), anh/chị hãy
trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến trên. Từ đó, anh/chị
nêu suy nghĩ về động lực của tình yêu thương con người.
1. Yêu cầu chung:
Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị
luận về một ý kiến bàn về văn học. Bài viết phải có bố cục đầy
đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ
văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không
mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
2. Yêu cầu cụ thể:
0.5 điểm
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
- Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần 0.5 điểm
Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài
biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau
cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề
và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.
- Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng 0.25
các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân điểm
bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc thiếu mở bài, kết bài
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
0.5 điểm
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: niềm vui lớn, lẽ sống 0.5 điểm
lớn của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản qua
bài thơ ‘Từ ấy”
- Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung 0.25
chung.
điểm
- Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề 0 điểm
khác
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; 4.0 điểm
các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên
kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai
các luận điểm; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng
Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm
0.25
điểm
- Dẫn vấn đề nghị luận
Thân bài:
3.0 điểm
- Cảm nhận về bài thơ “Từ ấy”:
+ Niềm vui lớn, của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng
cộng sản.
1,0 điểm
Khổ 1. Niềm vui sướng, say mê khi gặp lí tưởng của Đảng, 0.5 điểm
cách mạng.
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim…
- Hình ảnh ẩn dụ : nắng hạ, mặt trời chân lí, chói qua tim.
Khẳng định lí tưởng cộng sản như một nguồn sáng mới làm
bừng sáng tâm hồn nhà thơ.
- Hình ảnh ẩn dụ và so sánh : Hồn tôi- vườn hoa lá - đậm
hương – rộn tiếng chim.
Diễn tả niềm vui sướng, say mê nồng nhiệt của nhà thơ khi 0.5 điểm
bắt gặp lí tưởng mới.
+ Lẽ sống lớn của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng
cộng sản.
Khổ 2. Nhận thức mới về lẽ sống.
Tôi buộc lòng tôi với mọi người
1,5 điểm
0.5 điểm
Để tình trang trải với muôn nơi
Để hồn tôi với bao hồn khổ
Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.
- Sự gắn bó hài hoà giữa cái tôi cá nhân với cái ta chung của
xã hội - đặc biệt là với những người lao động nghèo khổ.
+ Buộc: Ý thức tự nguyện, quyết tâm cao độ.
+ Trang trải: Tâm hồn trải rộng với cuộc đời, tạo sự đồng cảm
sâu sắc.
+ Trăm nơi: Hoán dụ – chỉ mọi người sống ở khắp nơi.
+ Khối đời: Ẩn dụ – Khối người đông đảo cùng chung cảnh
ngộ, đoàn kết chặt chẽ, cùng phấn đấu vì mục tiêu chung.
Nhà thơ đã đặt mình giữa dòng đời và môi trường rộng lớn
của quần chúng lao khổ và ở đó Tố Hữu đã tìm thấy niềm vui
và sức mạnh không chỉ bằng nhận thức mà còn bằng tình cảm
mến yêu của trái tim nhân ái.
Khổ 3. Sự chuyển biến trong tình cảm.
Tôi đã là con của vạn nhà
Là em của vạn kiếp phôi pha
Là anh của vạn đầu em nhỏ
0.5 điểm
0. 5 điểm
Không áo cơm, cù bất cù bơ…
- Điệp từ: là, của, vạn…
- Đại từ nhân xưng: Con, em, anh
- Số từ ước lệ: vạn.
Nhấn mạnh và khẳng định một tình cảm gia đình đầm ấm,
thân thiết, gắn bó ruột thịt.
Sự cảm nhận sâu sắc mình là thành viên của đại gia đình
quần chúng lao khổ.
Sự biểu hiện xúc động, chân thành khi nói tới những kiếp
người bất hạnh, dãi dầu sương gió.
+ Bình luận ý kiến nêu ở đề bài:
Ý kiến : “ Bài thơ “Từ ấy” hấp dẫn người đọc bởi niềm vui
lớn, lẽ sống lớn của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng
cộng sản” là một ý kiến đúng đắn, thể hiện cảm nhận sâu sắc
về nội dung tư tưởng và nghệ thuật của- bài thơ.
- Bình luận về động lực của tình yêu thương con người:
+ Yêu người là một truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc
Việt Nam có nguồn gốc từ xa xưa và vẫn được muôn đời phát
huy, gìn giữ.
1,5điểm
0.5 điểm
+ Xã hội hiện nay có sự phân hóa giàu nghèo sâu sắc, tình yêu 1,0 điểm
thương giữa người với người ít nhiều bị vật chất hóa biến
dạng...
- Lời thơ của Tố Hữu đánh thức trong chúng ta tình cảm yêu
thương cần thiết phải được vun đắp, bất kể sự chia cách của
giai cấp, màu da...
Kết bài:
0.25
- Nhận xét, đánh giá vấn đề nghị luận
* Lưu ý: Học sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt
khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.
điểm
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN
Nội
dung
đánh
giá
Mức độ cần đạt
Giỏi
(6,0 - 5,0)
Khá
Trung bình
(2,0 -1,0 )
Yếu
(1,5 -
1,0 )
Kém
( 1,0 - 0,0)
(4,0 – 3,0)
Kĩ
- Biết làm bài - Cơ bản biết Cơ bản biết -Chưa
- Sai lạc
năng văn nghị luận làm bài văn làm bài văn biết làm phương
về một bài thơ nghị luận về nghị luận về bài văn thức nghị
- Vận dụng một bài thơ
một bài thơ
nghị
luận
hợp lí các thao - Vận dụng khá - Biết vận luận về
tác lập luận và hợp lí các thao dụng các thao một bài
phương thức tác lập luận và tác lập luận và thơ
biểu đạt.
phương
biểu đạt
thức phương thức
biểu đạt
- Bố cục rõ - Bố cục rõ ràng - Bố cục tương
ràng
đối rõ ràng
- Dẫn chứng - Có sử dụng
-Dẫn
chứng đúng, đủ, tiêu dẫn
chứng,
đúng, đủ, tiêu biểu
nhưng chưa
biểu
-Lí lẽ thuyết phục
phục - Văn viết chưa
- Lí lẽ thuyết đầy đủ, chính
xác
- Hành văn
lủng củng,
- Văn viết sáng thật sự có cảm - Lí lẽ chưa - Mắc rời rạc;
tạo, có cảm xúc thuyết phục rất mắc quá
Văn viết nhiều lỗi nhiều lỗi
xúc
- Liên kết chặt
-
- Liên kết chặt chẽ; Còn mắc
chưa có cảm chính tả, chính tả,
chẽ;
Không một số lỗi chính xúc dùng từ, dùng từ, đặt
mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt - Liên kết
đặt câu câu
tả, dùng từ, đặt câu
chưa chặt chẽ;
câu
Còn mắc nhiều
lỗi chính tả,
dùng từ, đặt
câu
Kiến - Giới thiệu
thức đúng, hấp dẫn đúng vấn đề cần được vấn đề
- Giới thiệu
- Giới thiệu
- Chưa
giới
thiệu
- Chưa giới
thiệu được
vấn đề cần
nghị luận.
- Không
vấn đề nghị
luận.
- Phân tích,
chứng minh,
bình
nghị luận.
- Phân tích,
chứng minh,
bình
nghị luận.
- Cơ bản phân được
tích, chứng
minh, bình
vấn đề
cần nghị phân tích,
luận.
luận,...tương đối luận,...còn sơ
chứng
luận,...vấn đề
thuyết phục
- Tổng kết vấn - Tổng kết đúng đúng vấn đề.
đề nghị luận vấn đề nghị
đúng, hấp dẫn. luận.
đầy đủ, thuyết
phục.
sài.
-
- Phân
Tổng kết tích,
minh, bình
luận được
vấn đề.
chứng
minh sơ - Tổng kết
sài;
Chưa
chưa đúng
vấn đề.
bình
luận vấn
đề.
- Tổng
kết chưa
đúng
vấn đề
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài số 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_11_bai_so_7_nam_hoc_201.doc

