Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU
Tổ: Văn- Sử - Địa - GDCD
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2016-2017
Môn thi: NGỮ VĂN 10-Chuẩn
Thời gian : 90 phút (không kể thời gian phát đề)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN 10
Mức
Vận dụng
độ
Nhận biết
Thông hiểu
Cộng
Cấp độ
thấp
PHẦN
Cấp độ cao
Nắm các từ
ngữ được sử
dụng trong
văn bản và
nêu được ý
nghĩa của nó.
Vận dụng
hiểu biết về
nội dung để
chỉ ra chủ đề
của văn bản
Có kĩ năng
nhận biết
được nội
dung văn
bản.
I.ĐỌC-
HIỂU
Số câu: 3
Số điểm:3
Tỉ lệ: 30%
-Số điểm:1.0 -Số điểm:1.0 Số điểm:1.0
Số câu:3
3đ=30%
-Tỉ lệ:10%
-Tỉ lệ:10%
-Tỉ lệ:10%
Nắm được
II.Làm văn thể loại, vấn Nắm được
-Nghị luận
xã hội.
Viết đoạn
văn về tư
tưởng đạo lí.
đề, và cách
nội dung của
Viết đoạn văn về
tư tưởng đạo lí.
trình bày một đề bài đã
bài văn nghị cho.
luận xã hội.
Số câu: 1
-Số điểm:0.5 -Số điểm:1.0
-Số điểm:1.5
Số câu:1
Số điểm:3
-Tỉ lệ:5%
-Tỉ lệ:10%
-Tỉ lệ:15%
3đ=30%
-Nghị luận
văn học.
Nắm
thể loại, vấn nội dung và
đề, các thao nghệ thuật
tác và cách của bài thơ.
trình bày một
được Nắm
được
Tích hợp kiến
thức, kỹ năng đã
học để làm một
bài văn Nghị
luận văn học
thuộc thể lọai
thơ trữ tình thời
trung đại
bài văn nghị
luận văn học.
Số câu: 1
Số điểm:4
Tỉ lệ: 40%
-Số điểm:0,5 -Số điểm:1,0
Số điểm:2,5
Tỉ lệ:25%
Số câu:1
4đ=40%
-Tỉ lệ:10%
-Tỉ lệ:10%
Tổng số câu: Số điểm: 2.0 Số điểm:3,0 Số điểm:1,0 Số điểm:4,0
Số câu: 3
Số
3
Tỉ lệ: 20%
Tỉ lệ:30 %
Tỉ lệ:10 % Tỉ lệ: 40%
Tổng số
điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
điểm:10
Tỉ
lệ:100%
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU
Tổ: Văn – Sử - Địa - GDCD
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2016 -2017
Môn thi: NGỮ VĂN 10-Chuẩn
Thời gian : 90 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề thi có: 02 trang)
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3.0điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
“ … Cậy em, em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
Giữa đường đứt gánh tương tư,
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em
Kể từ khi gặp chàng Kim
Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề
Sự đâu sóng gió bất kì,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai...”
(Trao duyên – Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du, Ngữ văn 10, tập hai)
Câu 1: (1.0 điểm)
Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên?
Câu 2: (1.0 điểm)
Em hãy cho biết Thúy Kiều đã dùng những từ ngữ nào để thuyết phục Thúy
Vân? Giải thích ý nghĩa của các từ ngữ đó?
Câu 3: (1.0 điểm)
Em có suy nghĩ gì về tâm trạng Thúy Kiều trong đoạn trích “Trao duyên”?
PHẦN II: LÀM VĂN (7.0điểm)
CÂU 1: (3.0 điểm)
Nhà văn Lỗ Tấn có viết: “Trên con đường thành công không có dấu chân của
những kẻ lười biếng.”
Viết một bài văn ngắn (khoảng 400- 600 từ) phát biểu ý kiến của em về câu nói
trên?
CÂU 2: (4.0 điểm) Cảm nhận của anh (chị) về tâm trạng của người chinh phụ trong
đoạn thơ sau:
“Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm, thước chẳng mách tin,
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiết riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng lên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
Gà eo óc gáy sương năm trống,
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắc cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.”
(Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ - trích “Chinh phụ ngâm” – Đặng Trần Côn và
Đoàn Thị Điểm)
…Hết…
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU
Tổ: Văn – Sử - Địa - GDCD
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2016_2017
Môn: Ngữ văn 10- CT: Chuẩn
( Đáp án gồm 03 trang)
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
ĐỌC
HIỂU
Hướng dẫn chấm và đáp án
ĐIỂM
1. Yêu cầu chung.
Có kĩ năng đọc hiểu văn bản, đồng thời rút ra ý nghĩa về văn bản đó.
2. Yêu cầu cụ thể:
Câu 1 Câu 1: ( 1 điểm)
Thúy Kiều nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng và kể cho
Thúy Vân nghe về mối tình của mình với sự kìm nén tình cảm và nỗi đau.
Câu 2 Câu 2 : ( 1 điểm )
1,0
0,5
-Các từ ngữ được sử dụng: cậy, chịu, lạy, thưa.
+Từ cậy: thể hiện niềm tin tuyệt đối vừa nhờ cậy, vừa tin cậy , sự nài ép bắt
buộc Thúy Vân không thể từ chối.
0,5
+Từ chịu: nhận lời mang sắc điệu khẩn khoản van xin và khéo léo ràng
buộc.
+Từ lạy, thưa: thái độ kính cẩn, chân thành với người mình mang ơn.
Câu 3 Câu 3 : ( 1 điểm )
Quan đoạn trích thấy được:
+Tâm trạng đau khổ cùng cực của Thúy Kiều sau khi trao duyên cho em.
+Thân phận bất hạnh của Thúy Kiều – thân phận người phụ nữ trong xã hội 1,0
phong kiến.
+Nhân cách cao thương của Thúy Kiều.
PHẦN
LÀM
VĂN
Câu I
3,0
Nhà văn Lỗ Tấn có viết. “ Trên con đường thành công không có dấu
chân của những kẻ lười biếng “
Viết một bài văn ngắn (khoảng 400- 600 từ) phát biểu ý kiến của em
câu nói trên?
a. Giải thích.
- Thành công: là đạt kết quả, mục đính như dự định, tạo nên những giá trị
được nhiều người thừa nhận và tôn vinh.
0,5
- Lười biếng: là sự chây lười, ỉ lại, không chịu suy nghĩ, làm việc thụ động
và phó mặc vào người khác.
- Như vậy câu nói của Lỗ Tấn muốn khẳng đinh: muốn thành công thì không
thể lười biếng mà phải siêng năng, chăm chỉ, cố gắng…
b. Phân tích, chứng minh.
* Thành công không bao giờ song hành cùng với sự lười biếng.
- Khi con người lười biếng, không chịu hành động, tư duy thì tinh thần chán 2,0
nản và dễ rơi vào các con đường tệ nạn của xã hội.
- Lười lao động thì sẽ không làm ra của cải vật chất dẫn đến nghèo đói. Học
sinh không chịu khó học sẽ dẫn đến không có công danh, sự nghiệp.
* Thành công chỉ thuộc về những người chăm chỉ, cần cù, đam mê công
việc.
- Những sản phẩm tinh thần và vật chất phụ vụ con người chúng ta không
phải tự nhiên mà có, nó là sản phẩm của sự lao động cần cù chịu khó, sáng
tạo, khám phá….
- Dẫn chứng:
c. Bài học nhận thức và hành động.
- Muốn thành công, không chỉ làm việc hết sức mình mà còn phải biết vận 0,5
dụng trí óc, phải sáng tạo…
- Mỗi chúng ta cần phải biết khắc phục khó khăn, siêng năng, chăm chỉ lao
động, đam mê khám phá… cần lấy câu nói trên làm phương châm sống.
Câu II CÂU 2: Cảm nhận của anh (chị) về tâm trạng của người chinh phụ
trong đoạn thơ sau:
4,0
“Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm ,thước chẳng mách tin,
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng ?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiết riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng lên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
Gà eo óc gáy sương năm trống,
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắc cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.
( Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ - trích “ Chinh phụ ngâm “ –
Đặng Trần Côn và Đoàn Thị Điểm )
1/ Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết cách làm văn nghị luận về một tác phẩm văn học; kết cấu chặt chẽ,
diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả,dùng từ và ngữ pháp.
2/ Yêu cầu về kiến thức:
- Học sinh có thể cảm nhận và đưa ra ý kiến của bản thân mình nhưng phải
biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để viết bài văn nghị luận về một tác phẩm
văn học.
a. Mở bài :
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.
- Giới thiệu một vài nét về tác giả, tác phẩm.
0,5
b. Thân bài:
- Cần đạt các nội dung cơ bản sau:
Tám câu thơ đầu mở ra một tâm trạng cô đơn,lẻ bóng của người chinh
phụ.
+ Nỗi cô đơn của người chinh phụ được thể hiện qua nếp sinh hoạt hằng
ngày tuần tự diễn ra như một quy trình đã được cài đặt sẵn, không thay
đổi, trở thành thói quen, khiến cho mọi hoạt động trở nên máy móc, đều
đặn lặp lại, chỉ gợi cảm giác tẻ nhạt.
Một mình đi dạo hiên vắng trong tâm thế “gieo từng bước” càng làm cho
không gian trở nên vắng lặng và thời gian vẫn dài dằng dặc trong từng
bước chân đều đặn và chậm chạp
Ngồi buông rèm, cuốn rèm (rủ thác ) đôi bàn tay người chinh phụ như bị
điều khiển bởi thói quen vô thức.
2,0
=>Những hành động lặp đi lặp lại không mục đích, vô nghĩa thể hiện tâm
trạng rối bời, nhung nhớ, cô đơn lẻ loi của người chinh phụ.
+ Nỗi cô đơn của người chinh phụ còn được thể hiện qua những yếu tố
ngoại cảnh mà nổi bật hơn hết đó là cuộc đối thoại giữa người chinh phụ
và ngọn đèn
Chim thước: là loài chim báo tin lành nhưng chẳng thấy
Đèn: vật vô tri không thể hiểu được tấm lòng người chinh phụ
=>Gợi nên không gian lạnh lẽo, âm u.
+Sử dụng câu hỏi tu từ: “Đèn……..mà thôi”-> tâm trạng bế tắc của người
chinh phụ: hỏi đèn để mong muốn tìm được một sự đồng cảm, sẻ chia,
nhưng rồi chỉ người chinh phụ tự hỏi, tự đáp, tự xót thương cho đèn và mình
bằng một giọng ai oán, ngao ngán và u uất.
0,5
-Nỗi sầu muộn triền miên của người chinh phụ.
+Thể hiện qua thời gian tâm lí:
*Âm thanh:
Tiếng gà eo óc
Tiếng trống năm canh
-> Thời gian một đêm đã trôi qua.
*Hình ảnh: Bóng cây hòe phất phơ -> Thời gian một ngày đã trôi qua.
=>Hai câu có ý đối nhau giữa ngày và đêm nhằm nhấn mạnh tính chất
tuần hoàn của thời gian và nỗi khắc khoải của người chinh phụ.
*Hành động:
Gượng đốt hương để tìm sự thanh thản nhưng tâm hồn lại thêm mê
man.
Gượng soi gương nhưng nước mắt đầm đìa.
Gượng gảy đàn gợi đến hình ảnh lứa đôi những lại mang đến điều
chẳng lành (dây uyên- đứt, phím loan- ngại chùng)
-> Những hành động gượng gạo không giúp chinh phụ tìm được sự giải
tỏa, nỗi cô đơn, sầu nhớ thêm chồng chất.
0,5
+Từ láy: eo óc, phất phơ, đằng đẵng, dằng dặc-> giàu sức tạo hình, tạo
nhạc.
+“Khắc…..biển xa”: biện pháp so sánh đã làm bật lên chiều dài vô tận của
thời gian và chiều rộng mênh mông của không gian.
Tâm trạng người chinh phụ ở 16 câu thơ đầu: cô đơn lẻ loi, rối bời
nhung nhớ đến ngẩn ngơ, buồn sầu.
c. Kết bài.
- Khái quát lại nội dung toàn bài.
- Nêu ý nghĩa của văn bản và cảm nhận của bản thân.
Lưu ý:
Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến
thức.
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_10_nam_hoc_2016_2017_tr.doc

