Tổng hợp Đề thi Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 10+11+12 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)

Trường THPT An Phước  
Tổ: Ngữ văn  
Giáo viên ra đề: Nguyễn Thị Thùy Linh  
BÀI VIẾT SỐ 5 LỚP 11  
Thời gian: 45 phút  
Đề: “Hãy học bằng trái tim”.  
Anh/chị trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến trên.  
Đáp án:  
1. Mở bài: Nêu vấn đề “Hãy học bằng trái tim”.  
2. Thân bài:  
a. Giải thích học là gì? (Học là quá trình tìm hiểu, tiếp nhận kiến thức, hình thành, rèn luyện  
kĩ năng, phẩm chất…)  
- Nêu giá trị của việc học trong cuộc sống của mỗi người.  
- Yêu cầu cấp thiết của việc học trong xã hội ngày nay.  
- Thực trạng việc học của học sinh hiện nay (Nhiều em học đối phó, học thụ động, học theo  
thành tích, chán học, lười học…)  
b. Giải thích “Học bằng trái tim” là cách học như thế nào? (Học bằng niềm yêu thích, say  
mê, hứng thú…)  
- Hiệu quả của việc “học bằng trái tim” (Từ yêu thích, say mê sẽ dễ tiếp thu bài, thích tìm tòi,  
khám phá, khi đạt được kết quả sẽ thấy vui sướng, hạnh phúc…)  
- Chứng minh bằng những dẫn chứng cụ thể để khẳng định lợi ích của việc “học bằng trái  
tim.”  
3. Kết bài: Khẳng định “Hãy học bằng trái tim” là lời khuyên chí lí, ý kiến đúng đắn, bổ ích.  
Trường THPT An Phước  
Tổ: Ngữ văn.  
BÀI VIẾT SỐ 5 - MÔN NGỮ VĂN 12.  
(Năm học: 2015 – 2016)  
Thời gian: 90 phút  
* * *  
ĐỀ:  
Câu 1 (2 điểm): Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:  
“Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó hơn cả  
cái mặt nước chỗ này. Mặt sông rung rít lên như tuyếc-bin thủy điện nơi đáy hầm  
đập. Mặt sông trắng xóa càng làm bật rõ lên những hòn những tảng mới trông tưởng  
như nó đứng nó ngồi nó nằm tùy theo sở thích tự động của đá to đá bé. Nhưng hình như  
sông Đà đã giao việc cho mỗi hòn. Mới thấy rằng đây là nó bày thạch trận trên sông”….  
( Trích “Người lái đò sông Đà” của Nguyễn Tuân)  
a. Xác định câu chủ đề của đoạn văn ?  
b. Biện pháp nghệ thuật tu từ nào được sử dụng trong câu văn sau: “Mặt hòn đá nào  
trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó hơn cả cái mặt nước chỗ  
này”.  
c. Từ thạch trận trong câu: “Mới thấy rằng đây là nó bày thạch trận trên sông”  
có nghĩa là gì?  
d. Các từ: Ngỗ ngược, nhăn nhúm, méo mó thuộc từ loại nào?  
Câu 2 (8 điểm): Phân tích vẻ đẹp con sông Hương qua bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng  
sông” của Hoàng Phủ Ngọc Tường.  
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM.  
Câu 1 (2 điểm):  
a. Câu chủ đề: Mới thấy rằng đây là nó bày thạch trận trên sông.  
b. Biện pháp nghệ thuật tu từ nhân hóa.  
c. Từ thạch trận có nghĩa là trận địa đá.  
d. Các từ: Ngỗ ngược, nhăn nhúm, méo mó thuộc từ loại: Từ láy.  
Câu 2 (8điểm):  
a. Mở bài. ( 0.5 điểm): Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, thể loại bút kí.  
b. Thân bài. (7 điểm)  
* Nội dung: (5.5 điểm)  
1. Vẻ đẹp sông Hương qua cảnh sắc thiên nhiên (khám phá góc độ địa lí). (3.5 điểm)  
+ Sông Hương ở thượng nguồn: Mãnh liệt. (1điểm)  
+ Sông Hương chảy qua vùng đồng bắng châu thổ: vẻ đẹp mềm mại, trầm mặc. (1điểm)  
+ Sông Hương trong lòng thành phố Huế: vẻ đẹp “lặng lờ” – êm ái, dịu dàng. (1điểm)  
+ Sông Hương chảy ra biển: lưu luyến, không muốn rời xa thành phố thân yêu.(0.5 điểm)  
2. Vẻ đẹp sông Hương ở phương diện văn hóa. (0.5 điểm)  
+ Sông Hương gắn liền với nền âm nhạc cổ điển Huế.  
3. Vẻ đẹp sông Hương ở phương diện lịch sử. (1 điểm)  
+ Dòng sông ngân vang – dòng sông của sử thi.  
+ Gắn liền với các chứng tích lịch sử.  
4. Sông Hương – dòng sông của thi ca. (0.5 điểm)  
+ Sông Hương là đề tài – nguồn cảm hứng bất tận cho thi ca (nghệ thuật).  
* Nghệ thuật. (1.5 điểm)  
- Sự liên tưởng, tưởng tượng phong phú cộng với sự uyên bác về các phương diện địa lí,  
lịch sử, văn hóa, nghệ thuật đã tạo nên áng văn đặc sắc này.  
- Ngôn ngữ phong phú, giàu hình ảnh, bộc lộ cảm xúc, sử dụng nhiều biện pháp tu từ như so  
sánh, ần dụ, nhân hóa.  
c. Kết bài. (0.5 điểm): Khẳng định giá trị nội dung, nghệ thuật.  
Sở giáo dục và đào tạo Ninh Thuận  
Trường THPT An Phước.  
ĐỀ THI HKII – MÔN NGỮ VĂN 11  
Năm học: 2015 – 2016  
(Thời gian: 90 phút)  
Phần I: Đọc hiểu (2.0 điểm)  
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:  
“Từng nghe nói rằng: Người hiền xuất hiện ở đời thì như ngôi sao sáng trên trời cao.  
Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử. Nếu như che mất  
ánh sáng, giấu đi vẻ đẹp, có tài mà không được đời dùng, thì đó không phải là ý trời sinh ra  
người hiền vậy”.  
(Trích “Chiếu cầu hiền” của Ngô Thì Nhậm)  
Câu 1 (0.5 đ): Xác định câu chủ đề của đoạn văn ?  
Câu 2 (0.5 đ): Chữ “Người hiền” trong đoạn văn có nghĩa là gì?  
Câu 3 (0.5 đ): Nêu biện pháp nghệ thuật và tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó trong câu  
sau:“Người hiền xuất hiện ở đời thì như ngôi sao sáng trên trời cao”.  
Câu 4 (0.5 đ): Xác định phương thức biểu đạt chủ yếu của đoạn văn ?  
Phần II: Làm văn (8 điểm)  
Câu 1: Nghị luận xã hội (3 điểm)  
Qua đoạn văn ở phần đọc hiểu, anh/chị hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 200 chữ) về  
vai trò của người hiền tài đối với xã hội, đất nước ta hiện nay ?  
Câu 2: Nghị luận văn học (5 điểm)  
Phân tích bài thơ “Lưu biệt khi xuất dương” của Phan Bội Châu ?  
Làm trai phải lạ ở trên đời,  
Há để càn khôn tự chuyển dời.  
Trong khoảng trăm năm cần có tớ,  
Sau này muôn thuở, há không ai ?  
Non sông đã chết, sống thêm nhục,  
Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài !  
Muốn vượt bể Đông theo cánh gió,  
Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.  
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Hết - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -  
THIẾT LẬP MA TRẬN.  
Mức độ  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng Vận dụng cao Cộng  
Chủ đề  
thấp  
- Nhận biết  
được câu chủ nội dung, ý  
đề, phương nghĩa của từ  
thức biểu đạt ngữ, đặc  
- Hiểu được  
I. Đọc hiểu  
của văn bản  
điểm nghệ  
thuật tu từ và  
tác dụng.  
2
Số câu: 4  
2
4
Số điểm: 2  
1 điểm  
10 %  
- Biết cách  
làm một bài  
1 điểm  
10 %  
- Hiểu được  
vai trò của  
2đ  
20 %  
Tỉ lệ: 20 %  
II. Tự luận:  
1. Nghị luận xã  
- Dẫn  
- Kết hợp các  
chứng cụ thao tác lập  
hội: viết bài văn văn NLXH – người hiền tài thể, lí giải luận trình bày  
ngắn (khoảng  
200 chữ) về vai phần.  
trò của người  
hiền tài đối với  
xã hội, đất nước  
ta hiện nay ?  
bố cục ba  
đối với đất  
nước.  
thuyết  
vai trò của  
phục, trình người hiền tài  
bày rõ  
ràng,  
đối với xã  
hội, đất nước  
mạch lạc. ta hiện nay  
Số câu:1  
1
Số điểm:3  
Tỉ lệ:30 %  
0.5 điểm  
5 %  
0.5 điểm  
5 %  
0.75 điểm 1.25 điềm  
3đ  
30 %  
7,5 %  
12,5 %  
2. Nghị luận văn - Biết cách  
- Hiểu được  
giá trị nôi  
- Dẫn  
- Vận dụng  
học: Phân tích  
bài thơ “Lưu  
biệt khi xuất  
dương” của  
làm một bài  
chứng cụ kết hợp các  
văn NLVH – dung và nghệ thể, lí giải thao tác lập  
bố cục ba  
phần.  
thuật của bài thuyết  
thơ.  
luận để phân  
phục, trình tích giá trị nội  
Phan Bội Châu.  
bày rõ  
ràng,  
dung và nghệ  
thuật của bài  
mạch lạc. thơ.  
Số câu:1  
1
Số điểm:5  
0.5 điểm  
5 %  
1.5 điểm  
15 %  
1 điểm  
10 %  
2 điềm  
20 %  
5đ  
50 %  
6
10đ  
100%  
Tỉ lệ:50 %  
Tổng số câu:6  
Tổng điểm:10  
Tỉ lệ:100 %  
2 điểm  
20 %  
3 điểm  
30 %  
1.75điểm 3.25 điểm  
17,5 % 32,5 %  
ĐÁP ÁN  
Phần Câu  
Nội dung  
Điểm  
I
ĐỌC HIỂU  
2,0  
1
Câu chủ đề: Người hiền xuất hiện ở đời thì như ngôi sao sáng  
trên trời cao.  
0,5  
2
3
Chữ “Người hiền” có nghĩa chỉ người có đức có tài (người học 0,5  
rộng tài cao).  
- Biện pháp nghệ thuật tu từ: So sánh  
0,25  
0,25  
- Tác dụng: So sánh người hiền như ngôi sao sáng nhẳm nêu  
cao vai trò, ý thức trách nhiệm của người hiền tài …  
- Phương thức biểu đạt chủ yếu: phương thức nghị luận.  
4
0,5  
8,0  
3,0  
II  
LÀM VĂN  
1
Viết bài văn nghị luận (khoảng 200 chữ) về vai trò của  
người hiền tài đối với xã hội, đất nước ta hiện nay.  
MB - Giới thiệu về vai trò của người hiền tài.  
* Giải thích:  
0,25  
- Hiền tài: là những người tài cao học rộng, có đạo đức.  
*Chứng minh: mối quan hệ giữa hiền tài với xã hội, đất nước  
(Hiền tài thúc đẩy sự phát triển của xã hội, đất nước)  
* Bàn luận:  
0,25  
0,5  
- Vai trò của người hiền tài: góp phần tạo nên sự cường thịnh  
của xã hội, đất nước.  
- Bàn về tình trạng chảy máu chất xám và chính sách của nhà  
nước để thu hút nhân tài.  
0,25  
0,5  
TB  
- Phê phán những người có tài mà không có đức.  
- Lên án một bộ phận thanh niên hiện nay ăn chơi sa đọa…  
0,25  
0,25  
* Bài học nhận thức và hành động: Nhận thức đúng đắn vai  
trò, vị trí và trách nhiệm của bản thân đối với sự phát triển của  
đất nước.  
0,5  
KB Khẳng định vai trò của hiển tài đối với xã hội, đất nước.  
0,25  
5,0  
2
NLVH: Phân tích bài thơ “Lưu biệt khi xuất dương” của  
Phan Bội Châu.  
- Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm.  
0,5  
MB - Trình bày cảm nhận chung về nhân vật trữ tình (tinh thần yêu  
nước nhiệt huyết…)  
1. Hai câu đề:  
1,0  
1,0  
1,0  
Chí làm trai - khát vọng sống cao đẹp, sống cao cả: muốn  
làm điều phi thường, không để đất nước rơi vào cảnh lầm  
than, nô lệ. (phân tích thơ)  
2. Hai câu thực:  
Ý thức sâu sắc của cá nhân đối vời cuộc đời, khẳng định rõ  
trách nhiệm của bản thân đối với đất nước, đặt niềm tin vào  
TB  
thế hệ tương lai. (phân tích thơ)  
3. Hai câu luận:  
Gắn sự nhục vinh của cá nhân với vận mệnh dân tộc, chỉ ra  
sự lỗi thời trong nền học vấn cũ, kêu gọi mọi người thay đổi  
lối tư duy để phù hợp với hoàn cảnh của đất nước. (phân tích  
thơ)  
4. Hai câu kết:  
1,0  
Hình ảnh con người ra đi trong tư thế hào hùng, kì vĩ, sánh  
ngang tầm vũ trụ. (phân tích thơ)  
- Khái quát: Bài thơ thể hiện được lí tưởng cứu nước cao cả,  
nhiệt huyết sục sôi, tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy  
bỏng của nhà chí sĩ cách mạng trong buổi ra đi tìm đường cứu  
nước.  
0,5  
KB  
ĐỀ THI HỌC KỲ II  
Môn : Ngữ Văn Lớp 10  
Năm học : 2015-2016  
Câu 1 : ( 1điểm ) Sửa lỗi thường gặp khi sử dụng tiếng việt trong những câu sau :  
a.Muốn chiến thắng đòi hỏi ta phải chủ động tiến công  
b.Qua hoạt động thực tiễn nên ta rút ra những kinh nghiệm quý báu.  
Câu 2: ( 2 điểm ) Cho biết hoàn cảnh nào dẫn đến Thúy Kiều trao duyên cho Thúy Vân ?  
Qua đoạn trích phản ánh nội dung gi ?  
Câu 3 : ( 7 điểm )  
Tâm trạng của người Chinh phụ qua đoạn trích “ Tình cảnh lẻ loi của người Chinh phụ ( trích  
Chinh phụ Ngâm của Đặng Trần Côn )  
Đáp Án – Biểu Điểm  
Câu 1 : Mỗi câu đúng ( 0,5 điểm )  
Câu a. Muốn chiến thắng, ta phải chủ động tiến công ( 0,5 điểm )  
Câu b. Qua hoạt động thực tiện, ta rút ra được những kinh nghiệm quý báu ( 0,5 điểm )  
Câu 2 : 2 điểm  
Câu a. Hoàn cảnh: Bọn sai nha gây nên vụ án oan sai đối với gia đình Kiều, nàng buộc phải  
hi sinh mối tình với Kim Trọng, bán mình lấy tiền hối lộ cho chúng để cứu cha và em khỏi  
đòn tra khảo. Việc bán mình đã thu xếp xong, Kiều ngồi trắng đêm nghĩ đến thân phận và  
tình yêu rồi nàng nhờ em gái Thúy Vân thay mình kết duyên với Kim Trọng ( 1 điểm )  
Câu b. Nội dung: Đoạn trích thể hiện bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao  
đẹp của Thúy Kiều, đồng thời cho thấy tài năng miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du ( 1  
điểm )  
Câu 3 : Học sinh cần làm rõ  
Nội dung :  
-Nỗi cô đơn, sầu muộn của người Chinh phụ ( 16 câu đầu )  
+Hành động một mình dạo hiên vắng, buông, cuốn rèm nhiều lần, gượng đốt hương, soi  
gương, gảy đàn.  
+Sự đối bong với ngọn đèn khuya  
+Không gian chật hẹp, tù túng.  
+Cảm nhận về thời gian tâm lí nặng nề trôi qua .  
-Nỗi nhớ thương đau đáu ( các câu còn lại )  
+Khát khao cháy bỏng gửi lòng mình đến non yên, mong được chồng mình thấu hiểu, sẻ  
chia.  
+Khao khát của nàng không được đền đáp vì sự xa cách về không gian quá lớn ( đường lên  
bằng trời )  
Yêu cầu : Về nghệ thuật  
-Bố cục chặt chẽ  
-Diễn đạt mạch lạc  
-Có dẫn chứng minh họa cụ thể  
Biểu Điểm :  
-7 điểm: Bài viết có cảm xúc, có liên hệ, có dẫn chứng, không mắc lỗi ngữ pháp, chính tả, bố  
cục rõ rang.  
-5-6 điểm : Diễn đạt mạch lạc, bố cục rõ rang, có cảm xúc, dẫn chứng còn hời hợt, mắc vài  
lỗi chính tả.  
-3-4 điểm : Ít dẫn chứng, mắc vài lỗi diễn đạt, chính tả.  
-1-2 điểm : Sơ sài, sai nhiều lỗi ngữ pháp, chính tả  
-0 điểm : Lạc đề  
Ma trận:  
Mức độ Nhận biết  
Chủ đề  
Thông hiểu  
Vận dụng  
thấp  
Vận dụng  
Cộng  
cao  
Tiếng việt  
Những yêu  
cầu về sử  
dụng tiếng  
việt  
Sửa được lỗi  
mỗi câu 0,5  
điểm  
2 câu : 1  
điểm  
1 điểm  
( 10%)  
Văn học:  
Tác phẩm  
Hoàn cảnh  
dẫn đến trao của đoạn  
Nội dung  
2 điểm  
Trao Duyên duyên  
trích trao  
duyên  
( 20% )  
(1điểm)  
(1điểm)  
Làm văn:  
Văn bản  
nghị luận  
Tích h ợp  
các kiến  
thức, kỹ  
năng đã học 7 điểm  
để làm bài  
văn nghị  
luận (7 điểm  
)
( 70% )  
Ngày 28 tháng 04 năm 2016  
Sở giáo dục và đào tạo Ninh Thuận  
Trường THPT AN Phước.  
ĐỀ THI HKII – MÔN NGỮ VĂN 12  
Năm học: 2015 – 2016  
(Thời gian: 90 phút)  
Phần 1: Đọc hiểu (2.0 điểm)  
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:  
“Tây tiến đoàn binh không mọc tóc  
Quân xanh màu lá dữ oai hùm  
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới  
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm  
Rải rác biên cương mồ viễn xứ  
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh  
Áo bào thay chiếu anh về đất  
Sông Mã gầm lên khúc độc hành”  
(Trích “Tây Tiến” – Quang Dũng)  
Câu 1(0,25đ): Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?  
Câu 2(0,5đ): Biện pháp nghệ thuật tu từ nào được sử dụng trong câu thơ: “Áo bào thay chiếu  
anh về đất” ? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật tu từ đó ?  
Câu 3(0,5đ): Từ “Mắt trừng” trong câu thơ: “Mắt trừng gửi mộng qua biên giới” mang ý  
nghĩa gì ?  
Câu 4(0,75đ): Câu thơ “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh” cho em được bài học gì ?  
(Trình bày khoảng 5 – 7 dòng)  
Phần II: Làm văn (8 điểm)  
Câu 1: Nghị luận xã hội (3 điểm)  
Đề: Anh/chị hãy trình bày suy nghĩ của mình (Khoảng 300 chữ) về câu nói của nhà thơ  
Tố Hữu: “Thanh niên phải biết ước mơ và hành động”.  
Câu 2: Nghị luận văn học (5 điểm)  
Đề: Cảm nhận của anh/chị về hình tượng nhân vật người vợ nhặt trong truyện ngắn “Vợ  
nhặt” của nhà văn Kim Lân ?  
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HK II MÔN VĂN 12  
Phần Câu  
Nội dung  
Điểm  
I
ĐỌC HIỂU  
2,0  
C1 Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ thất ngôn (thơ 7 tiếng)  
+ Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ là: Nói giảm  
(Nói tránh), cụm từ “về đất” được thay thế cho sự chết chóc,  
C2 hi sinh.  
0,25  
0,25  
+ Tác dụng: Làm giảm sắc thái bi thương cho cái chết của  
người lính Tây Tiến. Người lính Tây Tiến ngã xuống thật  
thanh thản, nhẹ nhàng.  
0,25  
C3 Từ “Mắt trừng” mang ý nghĩa:  
- Lòng căm thù giặc.  
0,25  
0,25  
- Lòng quyết tâm.  
Bài học từ câu thơ là: Sống phải biết cống hiến… (Trình bày 0,75  
khoảng 5 – 7 dòng)  
C4  
II  
LÀM VĂN  
7,0  
C1 Viết bài văn nghị luận (khoảng 300 chữ) bày tỏ suy nghĩ về  
vấn đề: “Thanh niên phải biết ước mơ và hành động”.  
- Giới thiệu khái quát về vai trò và trách nhiệm của thanh niên  
MB đối với xã hội.  
3,0  
0.5  
- trích dẫn câu nói của Tố Hữu.  
TB * Giải thích:  
- Ước mơ là những mong muốn, bản thân muốn vươn tới và  
quyết tâm theo đuổi.  
- Hành động là những việc làm cụ thể của mỗi con người để  
đạt được mục tiêu mà mình đã đề ra.  
0.25  
0.25  
*Chứng minh mối quan hệ giữa ước mơ và hành động có mối  
quan hệ chặt chẽ:  
- Nếu không có ước mơ thì hành động thiếu định hướng.  
- Chỉ có hành động mới có thể biến ước mơ thành hiện thực.  
* Bình luận:  
0.25  
0.25  
- Ước mơ giúp con người tạo ra mục đích sống.  
- Ước mơ giúp con người lạc quan, vui vẻ.  
- Ước mơ phải gắn liền với hành động. Có ước mơ mà không  
có hành động thì ước mơ trở nên viễn vông. Chỉ có hành động  
mà không có ước mơ thì hành động sẽ thiếu mục tiêu cụ thể.  
- Lên án những thanh niên sống không có mục đích, hành  
động.  
0.25  
0.25  
0.25  
0.5  
KB Đánh giá ý nghĩa câu nói của nhà thơ Tố Hữu.  
C2 Cảm nhận của anh/chị về hình tượng nhân vật người vợ  
nhặt trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân ?  
MB - Giới thiệu sơ lược về tác giả, tác phẩm, hình tượng nhân vật  
người vợ nhặt.  
0.25  
4,0  
0,25  
TB * Người vợ nhặt là nạn nhân của cái đói:  
+ Trước khi theo Tràng về:  
- Lần 1: Ăn nói chao chát, thái độ cong cớn nhưng vô tư.  
0,25  
- Lần 2: Chanh chua, táo tợn gợi ý để được ăn và liều lĩnh theo 0,75  
Tràng về nhà do quá đói, vì đói mà Thị đã có những hành  
động sổ sàng, thiếu ý tứ (nêu dẫn chứng: ngoại hình, thái độ  
ăn), nhưng trong sâu thẳm Thị vẫn khao khát mái ấm gia đình.  
=> Qua đó thể hiện sự xót thương, đồng cảm của tác giả.  
+ Sau khi trở thành vợ Tràng:  
- (Phân tích diễn biến tâm trạng, hành động của Thị trên  
đường về; về tới nhà Tràng; sáng hôm sau). Thị là một con  
người hoàn toàn khác, ý tứ, hành động đúng mực, rụt rè, e  
thẹn, xấu hổ...  
0,25  
0,75  
- Một người con dâu, người vợ dịu dàng, hiền hậu, đảm đang  
quán xuyến việc gia đình (dẫn chứng: nhà cửa, sân vườn được  
quét dọn…, hai cái ang nước…, đống rác…)  
=> Qua đó tác giả muốn khẳng định chính mái ấm gia đình,  
tình thương đã cảm hóa con người.  
* Nghệ thuật: Nhân vật được khắc họa sinh động, đối thoại  
hấp dẫn, ngôn ngữ mộc mạc, giản dị nhưng chắt lọc, giàu sức  
gợi, cách kể chuyện tự nhiên…  
0,5  
0,25  
0,5  
+ Cảm xúc của học sinh về người vợ nhặt.  
+ Đánh giá chung:  
0,25  
0,25  
KB  
- Tác phẩm: giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo.  
- Nhân vật người vợ nhặt.  
BÀI VIẾT SỐ 6 - LỚP 10  
MÔN NGỮ VĂN ( Chương trình chuẩn)  
THỜI GIAN LÀM BÀI : 90 PHÚT  
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA  
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ kiến thức, kĩ năng , môn Ngữ văn của các học sinh .  
- Đề kiểm tra bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình theo 3 nội  
dung Văn học, Tiếng Việt, Làm văn, với mục đích đánh giá năng lực cảm nhận , năng lực viết văn  
cảm nghĩ và tự sự. Hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận.  
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA  
- Hình thức: tự luận.  
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm trong 90 phút.  
III. THIẾT LẬP MA TRẬN  
- Xác định khung ma trận  
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 6 - LỚP 10  
Mức độ  
Nhận  
Thông hiểu  
Vận dụng  
Cao  
Tổng  
biết  
Chủ đề  
Thấp  
I. Làm văn.  
Nghị luận  
văn học  
- Vận dụng các  
thao tác nghị  
luận khi làm  
bài.  
Biết cách làm  
một bài văn  
nghị luận văn  
học sáng tạo,  
đủ bố cục…  
Số câu  
Số điểm  
Tỉ lệ  
Tổng câu  
Điểm - Tỉ lệ  
1 câu  
10  
100%  
1 câu  
10  
Số câu: 1  
Số điểm:10  
Tỉ lệ: 100%  
Số câu:1  
Số điểm:10  
Tỉ lệ: 100%  
100%  
TRƯỜNG THPT AN PHƯỚC  
Bài viết số 6: (Lớp 10)  
Thời gian: 90 phút  
Tổ: Ngữ văn  
ĐỀ BÀI  
Anh (chị) hãy phân tích hình tượng nhân vật Ngô Tử Văn trong tác phẩm Chuyện chức  
phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ.  
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM:  
1. Dàn ý:  
a. Mở bài:  
- Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm.  
- Giới thiệu chung về nhân vật Ngô Tử Văn.  
b. Thân bài:  
Vẻ đẹp nhân vật Ngô Tử Văn là đại diện cho người trí thức nước Việt:  
* Cương trực, yêu chính nghĩa:  
- Ngô Tử Văn là người khảng khái, thấy sự gian tà thì không thể chịu được nên đã đốt đền,  
trừ hại cho dân.  
- Sẵn sàng nhận chức phán sự đền Tản Viên để thực hiện công lý.  
* Dũng cảm, kiên cường:  
- Không run sợ trước lời đe dọa của hồn ma tướng giặc, chàng vạch mặt tên hung thần.  
- Cứng cỏi, không chịu nhún nhường để tâu trình Diêm Vương.  
* Giàu tinh thần dân tộc:  
- Đấu tranh đến cùng để diệt trừ hồn ma tên tướng giặc.  
- Làm sáng tỏ nỗi oan và phục hồi danh vị cho Thổ thần đất Việt.  
c. Kết bài:  
- Khẳng định vẻ đẹp hình tượng nhân vật Ngô Tử Văn.  
- Khẳng định giá trị của tác phẩm.  
2. Yêu cầu:  
- Bố cục rõ ràng.  
- Diễn đạt mạch lạc.  
- Đúng chính tả.  
- Lồng ghép nghệ thuật khi phân tích.  
- Có liên hệ.  
3. Biểu điểm:  
- 9-10đ: Thực hiện tốt các yêu cầu trên.  
- 7-8đ: Diễn đạt mạch lạc, bố cục chặt chẽ, có cảm xúc, có liên hệ, dẫn chứng, mắc một,  
hai lỗi chính tả.  
- 5-6đ: Bài viết tương đối chặt chẽ, mắc một vài lỗi chính tả.  
- 3-4đ: Nội dung sơ sài, ít dẫn chứng, sai vài lỗi ngữ pháp, chính tả.  
- 1-2đ: Sơ sài, không có dẫn chứng, sai nhiều lỗi ngữ pháp, chính tả.  
- 0đ: Lạc đề.  
THIẾT LẬP MA TRẬN  
Mức  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng thấp  
Vận dụng cao  
Cộng  
độ  
Chủ đề  
Làm  
nghị  
văn:  
luận  
Tích hợp các kiến  
thức, kỹ năng để  
làm bài văn nghị  
luận (10đ)  
1
văn học  
Tổng số câu  
Tổng điểm  
Tỷ lệ%  
1
10đ  
100%  
10đ  
100%  
Trường THPT An Phước  
Tổ ngữ văn  
BÀI VIẾT SỐ 5 -12 CB  
Thời gian:90 phút  
Đề 1:  
I/Đọc –hiểu:Đọc đoạn văn và trả lời cho câu hỏi nêu ở dưới.  
…Hùng vĩ của sông Đà không phải chỉ có thác đá.Mà nó còn là những cảnh đá bờ sông,dựng  
vách thành,mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời.Có vách đá chẹt lòng sông Đà  
như một cái yết hầu.Đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách.Có quãng con nai  
con hổ đã có lần vọt từ bờ này sang bờ kia.Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy,đang mùa hè  
cũng thấy lạnh,cảm thấy mình như đứng ở hè……  
Câu 1:Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt nào là chủ yếu?  
0.5 đ  
Câu 2:Đoạn văn trên nêu lên nội dung gì?  
0.5 đ  
Câu 3:tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào?nêu tác dụng của biện pháp từ ấy?  
1.0 đ  
Câu 4:viết từ 5 đến 7 dòng nêu lên suy nghĩ của em về đoạn văn trên.  
1.0 đ  
II/Làm văn: 7 điểm  
Qua số phận hai nhân vật Mị và A Phủ,hãy phát biểu ý kiến của anh (chị) về giá trị nhân đạo  
của tác phẩm.  
Đề 2:  
I/Đọc –hiểu:Đọc đoạn văn và trả lời cho câu hỏi nêu ở dưới.  
…Con sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình,đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong  
mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt  
nương xuân.Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên sông Đà.Mùa xuân dòng xanh  
ngọc bích,chứ nước sông Đà không xanh canh hến của sông Gâm sông Lô….  
Câu 1:Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt nào là chủ yếu?  
0.5 đ  
Câu 2:Đoạn văn trên nêu lên nội dung gì?  
0.5 đ  
Câu 3:tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào?nêu tác dụng của biện pháp từ ấy?  
1.0 đ  
Câu 4:viết từ 5 đến 7 dòng nêu lên suy nghĩ của em về đoạn văn trên.  
1.0 đ  
II/Làm văn: 7 điểm  
Qua số phận hai nhân vật Mị và A Phủ,hãy phát biểu ý kiến của anh (chị) về giá trị nhân đạo  
của tác phẩm.  
I. Mục tiêu đề kiểm tra  
- Kiểm tra mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được qui định trong chương trình môn Ngữ  
văn lớp 12 ở HK II :Phần đọc hiểu ;phần làm văn gồm 2 câu: Làm văn nghị luận về một tác  
phẩm,một đoạn trích văn xuôi.  
- Mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản nghị luận về một tp,đoạn trích  
văn xuôi.  
- Hình thức kiểm tra tự luận.  
- Cụ thể:  
Ôn lại các kiến thức và kĩ năng cơ bản :đọc –hiểu văn bản và làm một bài văn nghị luận .  
Chú ý các thao tác lập luận :phân tích,chứng minh và bình luận  
- Xem lại những bài viết số 4.Chú ý ưu điểm , nhược điểm để rút kinh nghiệm.  
II. Hình thức đề kiểm tra  
Hình thức tự luận  
Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh kiểm tra tự luận trong 90 phút.  
III. Thiết lập ma trận.  
Mức độ Nhận biết  
Chủ đề  
Thông hiểu  
Vận dụng  
Cộng  
Vận dụng  
thấp  
1 câu :0.5 đ 1 câu:1.0 đ 1 câu:1.0 đ  
Vận dụng cao  
.l/Đọc –hiều 1 câu:0.5 đ  
3.0 đ  
7.0 đ  
II/làm văn: Dạng đề nghị luận Hs xđ được Hiểu đề,lập Sử dụng thao tác lập  
Nghị luận  
văn học  
về văn học.  
vđ cần nghị dàn ý biết  
luận:giá trị sd thao tác  
luận phân tích ,cm và  
bình luận.  
nhân đạo  
trong tác  
phẩm.  
lập luận  
phân tích.  
Xây dựng được luận  
điểm , luận cứ và dẫn  
chứng xác thực  
I/Đọc hiều:  
Số điểm:3  
đ
10 đ  
Tỉ lệ:30%  
II/làm văn:  
Số điểm:7.0  
đ
Hướng dẫn chấm và biểu điểu:  
stt  
Nội dung cần đạt  
Điểm  
I/Đọc-hiểu  
Đề 1:  
Câu 1:phương thức biểu đạt tự sự là chủ yếu.  
Câu 2:Nét hung bạo và dữ dằn của sông Đà  
Câu 3:Sử dụng biện pháp tu từ so sánh.  
0.5 đ  
0.5  
1.0 đ  
Tác dụng:sự hoang sơ,hùng vĩ.. của sông Đà  
Câu 4:nêu lên suy nghĩ của bản thân về đoạn văn và đặc biệt  
tình yêu quê hương đất nước.  
1.0 đ  
I/Đọc – hiểu  
Đề 2:  
Câu 1:phương thức biểu đạt miêu tả là chủ yếu.  
Câu 2:Nét trữ tình và thơ mộng của sông Đà  
Câu 3:Sử dụng biện pháp tu từ so sánh.  
Tác dụng: SĐ như thiếu nữ Tây Bắc với vẻ đẹp trữ tình,trẻ trung  
và duyên dáng.  
0.5 đ  
0.5  
1.0 đ  
Câu 4:nêu lên suy nghĩ của bản thân về đoạn văn và đặc biệt  
tình yêu quê hương đất nước.  
1/Mở bài:  
1.0 đ  
0.5 đ  
II/Làm văn -Giới thiệu vài nét về tô Hoài,vợ chồng A Phủ.  
-nêu giá trị nhân đạo của tác phẩm.  
2/Thân bài:  
Nội dung:  
-khái quát về gí trị hiện thực của truyện ngắn vợ chồng A Phủ.  
0.5đ  
-Thể hiện tình thương yêu và đồng cảm sâu sắc nhân dân nghèo 1.0 đ  
vùng Tây Bắc nước ta.  
-Tác giả đã tố cáo tội ác của bọn chúa đất miền núi và chế độ  
phong kiến.  
1.0đ  
1.5 đ  
-Tác giả đã phát hiện và trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của  
người nông dân nghèo (sức sống mãnh liệt và sự phản kháng  
Nghệ thuật mạnh mẽ)  
-Sự giác ngộ cách mạng của người nông nghèo miền núi.  
1.0 đ  
1.0 đ  
0.5 đ  
-Xây dựng được nhân vật điển hình.  
-miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật sâu sắc.  
3/Kết bài:tóm lại các ý đã phân tích và liên hệ bản thân  
Lưu ý:chỉ cho điểm tối đa khi bài viết hs không sai lỗi nào(chính tả,từ ngữ,câu văn,diễn  
đạt…)  
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT AN PHƯỚC  
ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 5  
NĂM HỌC: 2015 - 2016  
MÔN: Ngữ Văn 11  
Thời gian : 45 phút (Không kể giao đề)  
I. MỤC TIÊU KIỂM TRA:  
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ vận dụng kiến thức, kĩ năng làm văn nghị luận xã  
hôị lớp11, đặc biệt là kiểu bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí.  
- Đánh giá khả năng tạo lập văn bản của học sinh.  
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận.  
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:  
Vận dụng  
Mức độ  
Chủ đề  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Cộng  
Vận dụng  
Vận dụng thấp  
cao  
- Nghĩa  
đen của  
câu nói.  
-Kiểu bài  
NLXH.  
- Nội dung vấn Biết vận dụng kết -Đề xuất  
đề NL.  
hợp các thao tác  
giải pháp  
Làm văn  
- Nắm được kĩ giải thích, chứng  
thiết thực.  
năng làm văn  
nghị luận xã  
hội để làm rõ ý bản thân.  
minh,bình luận khi -Liên hệ  
nêu suy nghĩ của thực tế, liên  
hệ bản  
nghĩa câu nói.  
thân.  
Số câu  
Số câu:1  
Số điểm  
Số  
điểm:10  
Tổng số câu  
Tổng số điểm  
Tỉ lệ %  
Số câu: 1  
Số điểm:  
10  
100%  
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ THEO MA TRẬN  
Đề bài: Điều quý giá nhất trong cuộc sống.  
V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM  
1 .Yêu cầu về kĩ năng:  
- Làm đúng một bài kiểu nghị luận xã hội, bài viết có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát,  
không mắc lỗi về chính tả, dùng từ và ngữ pháp.  
- Bài viết cần phải kết hợp tốt các thao tác lập luận như giải thích, bình luận, chứng minh.  
Biết liên hệ thực tế, liên hệ rút ra bài học có ích cho bản thân.  
2. Yêu cầu về kiến thức :  
Đây là kiểu bài mở để phát huy tối đa sự sang tạo và tạo cơ hội cho HS bộc bạch suy nghĩ,  
quan điểm riêng của mình. Do đó GV chấm không nên cứng nhắc mà phải linh hoạt.  
Dưới đây là những gợi ý chấm:  
Câu  
NỘI DUNG  
ĐIỂM  
Mở bài:  
1.0  
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận – điều quý giá nhất trong cuộc sống theo  
quan điểm của người viết.  
(Giới thiệu đó là điều gì trong MB)  
Thân bài:  
1.Giải thích vấn đề:  
- Khái niệm.  
- Lí giải tại sao đó lại là điều quý giá nhất?  
2. Phân tích, chứng minh:  
- Tác dụng/ ý nghĩa/ giá trị/ lợi ích/ vai trò… của vấn đề mà người viết  
lựa chọn.  
1.5  
3.5  
- Đưa các dẫn chứng để chứng minh làm rõ.  
3. Bình luận:  
- Khẳng định vai trò, tầm quan trọng của điều quý giá đó trong c/s con  
người.  
2.0  
1.0  
- Biện pháp để phát huy, nhân rộng giá trị, tác dụng…của nó với c/s của  
mỗi người.  
4. Liên hệ, rút ra bài học cho bản thân người viết.  
KÕt bµi  
1.0  
Khẳng định ý nghĩa vấn đề, cảm nhận chung về vấn đề.  
Lưu ý: Trên đây là khung kiến thức cần đạt, khi chấm cần tôn trọng các cách trình bày khác  
nhau của học sinh để linh hoạt khi cho điểm. Chỉ cho điểm tối đa khi học sinh đạt được cả  
yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.  
doc 17 trang Thùy Anh 23800 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tổng hợp Đề thi Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 10+11+12 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • doctong_hop_de_thi_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_101112_truong_thpt.doc