Bài kiểm tra ở nhà môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA Ở NHÀ (BÀI SỐ 5) LỚP 10
NĂM HỌC: 2016– 2017
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.
Thời gian làm bài: Bài viết ở nhà
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
- Thu thập thông tin đánh giá mức độ chuẩn KT - KN trong chương trình Ngữ văn 10.
- Đánh giá việc vận dụng KN - KN đã học vào viết bài văn thuyết minh.
Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá các chuẩn sau:
1. Kiến thức – Kĩ năng:
a. Kiến thức:
- Nắm được những kiến thức về văn thuyết minh như các hình thức kết cấu, lập dàn ý, tính chuẩn
xác, hấp dẫn và phương pháp thuyết minh.
- Đối tượng thuyết minh có thể là danh lam thắng cảnh nổi tiếng, trò chơi dân gian, món ăn đặc
trưng của địa phương,...
b. Kỹ năng: Kiểu bài thuyết minh:
- Kết hợp các hình thức kết cấu trong một bài văn thuyết minh.
- Lập dàn ý.
- Tạo sự hấp dẫn, tăng tính chuẩn xác cho những tri thức trong bài văn.
- Phối hợp các phương pháp thật hợp lí đối với đối tượng cần thuyết minh.
2. Thái độ: Có thái độ tích cực, đúng đắn trong quá trình làm bài.
Từ đó học sinh hình thành các năng lực sau:
- Năng lực thu thập những tri thức cần thiết và chuẩn xác về đề tài cần thuyết minh.
- Năng lực xử lí thông tin, số liệu.
- Năng lực tạo lập văn bản giàu sức thuyết phục.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức: tự luận.
- Cách tổ chức kiểm tra: bài viết ở nhà (3 ngày)
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
SỞ GD - ĐT NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA Ở NHÀ (BÀI SỐ 5) LỚP 10
NĂM HỌC: 2016 – 2017
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.
Thời gian làm bài: Bài viết ở nhà
Đề:
(Đề kiểm tra có 01 trang)
Thuyết minh về một vẻ đẹp của quê hương Ninh Thuận.
...................................................HẾT...........................................
V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM:
SỞ GD - ĐT NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA Ở NHÀ (BÀI SỐ 5) LỚP 10
NĂM HỌC: 2016 – 2017
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.
Thời gian làm bài: Bài viết ở nhà
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
HƯỚNG DẪN CHẤM
1. Kĩ năng: Câu hỏi này yêu cầu HS:
PHẦN
- Vận dụng các kiến thức về văn thuyết minh để tạo lập văn bản (Lựa chọn hình thức kết
cấu phù hợp với đối tượng được thuyết minh).
- Văn viết có cảm xúc, kết cấu chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt, trình bày sạch
đẹp, rõ ràng.
2. Kiến thức: HS linh hoạt trình bày theo nhiều cách khác nhau, miễn đảm bảo yêu cầu
kiến thức, kĩ năng.
Tạo
lập văn
bản
* Chú ý: Chọn một vẻ đẹp ( có thể về một phong cảnh, một truyền thống văn hóa,
một đặc trưng vùng miền, một món ăn,...)
Dàn bài gợi ý:
MB:
- Giới thiệu đề tài thuyết minh: Đó là vẻ đẹp gì ? như thế nào?
- Nhấn mạnh ý nghĩa, giá trị của vẻ đẹp nhằm thu hút sự chú ý của người đọc.
TB: Cung cấp các tri thức có độ tin cậy và chính xác cao về đối tượng thuyết minh:
- Có thể giới thiệu bao quát từ gần tới xa, từ xa tới gần, bao quát đến cụ thể,...).
+ Bao gồm những khung cảnh, sự vật, sự việc cụ thể nào?
+ Đặc điểm mỗi khung cảnh, sự vật, sự việc (Hình dáng, màu sắc, đặc trưng...)
+ Cảnh trung tâm, điểm nổi bật, nét đặc sắc nhất là gì?
- Lịch sử của vẻ đẹp đó (Được phát hiện bao giờ, bởi ai, truyền thuyết liên quan, quá
trình trùng tu, tôn tạo, giữ gìn, phát huy,...)
- Một số ý kiến, tác phẩm văn học về vẻ đẹp đó.
KB:
- Nhấn mạnh lại những ý chính đã thuyết minh về đối tượng.
- Lưu lại cảm xúc lâu bền trong lòng người đọc.
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN
Nội
dung
đánh
giá
Mức độ cần đạt
Giỏi
Khá
Trung bình
(6,5 – 5,0)
Yếu
Kém
(10,0 – 9,0)
(8,5 – 7,0)
(4,5 – 3,0)
(2,5 - 0,0)
- Biết làm bài văn - Cơ bản biết - Cơ bản biết - Chưa biết làm - Không xác
thuyết minh. làm bài văn làm bài văn bài văn thuyết định được đối
thuyết minh.
thuyết minh.
minh.
tượng thuyết
minh.
- Vận dụng kết - Vận dụng kết - Biết vận dụng
hợp một số hợp khá hợp lí kết hợp một số
phương thức biểu một số phương phương thức
đạt trong bài văn thức biểu đạt biểu đạt trong
thuyết minh. trong bài văn bài văn thuyết
thuyết minh. minh.
bày - Trình bày - Trình bày
Kĩ
năng
-
Trình
những tri thức có những tri thức những tri thức
tính khách quan, có tính khách theo một trình tự
khoa học theo quan, khoa học khá hợp lí và
một trình tự hợp theo một trình tự chặt chẽ.
lí, chặt chẽ.
hợp lí, chặt chẽ.
- Kết hợp một - Kết hợp một - Kết hợp được
cách hợp lí các cách hợp lí các các hình thức
hình thức kết cấu hình thức kết kết cấu trong
trong một bài văn cấu trong một một bài văn
thuyết minh.
bài văn thuyết thuyết minh.
minh.
- Bố cục rõ ràng. - Bố cục rõ ràng. - Bố cục tương - Mắc rất nhiều - Hành văn
đối rõ ràng. lỗi chính tả, lủng củng, rời
- Văn viết sáng - Văn viết chưa - Văn viết chưa dùng từ, đặt rạc; mắc quá
tạo, có cảm xúc.
thật sự có cảm có cảm xúc.
câu.
nhiều
lỗi
xúc.
chính tả, dùng
từ, đặt câu.
- Liên kết chặt - Liên kết chặt - Liên kết chưa
chẽ; Không mắc chẽ; Còn mắc chặt chẽ; Còn
lỗi chính tả, dùng một số lỗi chính mắc nhiều lỗi
từ, đặt câu.
tả, dùng từ, đặt chính tả, dùng
câu. từ, đặt câu.
- Giới thiệu đúng - Giới thiệu Giới thiệu được - Chưa giới - Chưa giới
và hấp dẫn đối đúng đối tượng đối tượng thuyết thiệu được đối thiệu
tượng thuyết thuyết minh: minh: Một vẻ tượng thuyết đối
được
tượng
minh: Một vẻ đẹp Một vẻ đẹp của đẹp của quê minh: Một vẻ thuyết minh:
của quê hương quê hương Ninh hương Ninh đẹp của quê Một vẻ đẹp
Ninh Thuận. Thuận. Thuận. hương Ninh của quê
- Lựa chọn hình - Lựa chọn hình - Lựa chọn hình Thuận.
thức kết cấu của thức kết cấu của thức kết cấu của
bài văn thuyết bài văn thuyết bài văn thuyết
minh phù hợp với minh phù hợp minh phù hợp
đối tượng được với đối tượng với đối tượng
hương Ninh
Thuận.
Kiến
thức
thuyết minh.
được
thuyết được
thuyết
minh.
minh.
- Tri thức về đối - Tri thức về đối - Cơ bản trình - Tri thức về - Tri thức về
tượng thuyết tượng thuyết bày được những đối tượng đối tượng
minh đầy đủ, minh tương đối tri thức về đối thuyết
minh chưa phù hợp,
còn sơ sài.
phong phú, sáng đầy đủ, thuyết tượng song còn còn sơ sài.
tạo, thuyết phục. phục.
sơ sài.
- Bài viết lưu lại - Bài viết lưu lại - Bài viết tạo - Bài viết chưa - Bài viết
được ấn tượng được ấn tượng được ấn tượng tạo được ấn không
tạo
ấn
chung lâu bền trong lòng người nơi người đọc tượng
nơi được
trong lòng người đọc
(người (người nghe).
người
đọc tượng
nơi
đọc
đọc (người nghe). nghe).
(người nghe).
người
(người nghe).
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra ở nhà môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_kiem_tra_o_nha_mon_ngu_van_lop_10_bai_so_5_nam_hoc_2016.doc

