Đề kiểm tra Học kì 1 môn Vật lí Lớp 10 - Mã đề: 163 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
KIỂM TRA HỌC KỲ I - 2016-2017
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
Môn: VẬT LÝ 10 (chương trình chuẩn): 45 phút;
Mã đề thi 163
Họ, tên học sinh:...................................... .............................Lớp............. SBD: ................
Phần I: Trắc nghiệm: (4,0 điểm)
Câu 1. Vật rơi tự do ở độ cao 240 (m) trong 7 (s). Quãng đường vật rơi trong 3 giây là:
A. 43 (m)
B. 44,08 (m)
C. 45 (m)
D. 46,13 (m).
Câu 2. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai: A. Vận tốc của vật chuyển động tròn đều có độ
lớn không đổi. B. Trong chuyển động tròn đều gia tốc có độ lớn không đổi. C. Trong chuyển động tròn
đều gia tốc hướng tâm tỉ lệ nghịch với bán kính. D. Trong chuyển động tròn đều vectơ gia tốc đặc trưng
cho sự biến đổi về hướng của vectơ vận tốc.
Câu 3. Hãy chọn câu sai: A. Vận tốc tức thời của vật chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hay
giảm đều theo thời gian. B. Quãng đường đi được của vật chuyển động thẳng nhanh dần đều là hàm bật nhất
theo thời gian. C. Gia tốc của vật chuyển động thẳng biến đổi đều đặc trưng cho sự thay đổi nhanh hay
chậm của vận tốc. D. Gia tốc của vật chuyển động thẳng biến đổi đều có phương, chiều và độ lớn không đổi.
Câu 4. Chọn câu đúng. Trong công thức cộng vận tốc: A. Vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ của vận tốc
tương đối và vận tốc kéo theo. B. Vận tốc tương đối bằng tổng vectơ của vận tốc tuyệt đối và vận tốc kéo
theo. C. Vận tốc kéo theo bằng tổng vectơ của vận tốc tương đối và vận tốc tuyệt đối.
D. Vận tốc tuyệt đối bằng hiệu vectơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.
Câu 5. Định luật I Niutơn xác nhận rằng: A. Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối.
B. Vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất cứ
vật nào khác. C. Khi hợp lực tác dụng lên một vât bằng không thì vật không thể chuyển động được.
D. Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại.
Câu 6. Chọn câu sai: Có hai vật, mỗi vật bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của một lực. Quãng đường mà
hai vật đi được trong cùng một khoảng thời gian: A. Tỉ lệ thuận với các lực tác dụng nếu khối lượng của
hai vật bằng nhau. B. Tỉ lệ nghịch với các khối lượng nếu hai lực có độ lớn bằng nhau.
C. Tỉ lệ nghịch với các lực tác dụng nếu khối lượng của hai vật bằng nhau.
D. Bằng nhau nếu khối lượng và các lực tác dụng vào hai vật bằng nhau.
Câu 7. Một vật có khối lượng 5,0kg, chịu tác dụng của một lực không đổi làm vận tốc của nó tăng từ
2,0m/s đến 8,0m/s trong thời gian 3,0 giây. Lực tác dụng vào vật là :
A. 15N.
Câu 8. Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì:
A. Vật lập tức dừng lại. B. Vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
B. 10N.
C. 1,0N.
D. 5,0N.
C. Vật chuyển động chậm dần trong một khoảng thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.
D. Vật chuyển sang trạng thái chuyển động thẳng đều.
Câu 9. Tìm phát biểu sai khi nói về lực ma sát trượt: A. Lực ma sát trượt luôn cản lại chuyển động của
vật bị tác dụng. B. Lực ma sát trượt chỉ xuất hiện khi có chuyển động giữa hai vật.
C. Lực ma sát trượt có chiều ngược lại chuyển động tương đối của vật.
D. Lực ma sát trượt có độ lớn tỉ lệ với áp lực ở mặt tiếp xúc.
Câu 10. Một vận động viên môn hốc cây (môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một
tốc độ đầu 10 m/s. Hệ số ma sát trượt giữa quả bóng với mặt băng là 0,10. Lấy g = 9,8 m/s2. Quãng đường
quả bóng đi được là: A. 57m.
B. 39m.
C. 51m.
D. 45m.
Câu 11. Công thức tính tầm ném xa của vật ném ngang là:
h
g
2h
L v 2h
L v 2g
.
A.
.
B. L v0
.
C.
.
D.
L v0
0
0
g
Câu 12. Trong các vật sau vật nào có trọng tâm không nằm trên vật.
A. Mặt bàn học.
B. Chiếc nhẫn trơn
C. Cái tivi
D. Viên gạch.
Phần II: Tự luận (6,0 điểm)
Câu 13. (2.0 điểm)
a) Tại sao máy bay phải chạy một quãng đường dài trên đường băng rồi mới cất cánh được ?
b) Trái Đất hút Mặt Trăng với một lực bằng bao nhiêu ? Cho biết khoảng cách giữa Mặt Trăng và Trái Đất
là 38.107(m), khối lượng của Mặt Trăng là 7,37.1022 (kg), khối lượng của Trái Đất là 6.1024 (kg).
Câu 14. (4.0 điểm) Vật nặng có khối lượng m = 8 kg được kéo bởi lực F = 40 N theo phương ngang. Vật
chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang có hệ số ma sát trượt
a) Vẽ hình, phân tích lực tác dụng lên vật? Tính gia tốc chuyển động của vật .
t =0,2 Lấy g=10m/s2.
Trang 1/3 - Mã đề thi ……..
b) Nếu vật đang chuyển động với vận tốc 20 m/s thì lực kéo bị triệt tiêu, hệ số ma sát không đổi. Tính quãng
đường vật đi được từ khi lực kéo bị triệt tiêu đến lúc dừng lại.
----------------HẾT-----------------
ĐÁP ÁN VẬT LÝ 10 - ĐỀ 163
ĐÁP ÁN ĐỀ 259
1B - 2C – 3B – 4A – 5B – 6C –
7B – 8D – 9B – 10C - 11A – 12B.
1D – 2D – 3B – 4A – 5D – 6A –
7C – 8A – 9B – 10D – 11C – 12B.
13. (2đ)
13. (2đ)
a.Vì máy bay có khối lượng rất lớn nên có mức quán a. Khi nhảy từ bậc cao xuống, bàn chân bị dừng lại
tính rất lớn. Do đó cần phải có thời gian tác dụng lực đột ngột trong khi thân người tiếp tục chuyển động
khá dài thì nó mới đạt được vận tốc lớn đủ để cất
cánh. Vì vậy đường băng phải dài để máy bay tăng
dần vận tốc đến mức cần
do có quán tính làm cho chân bị gập
lại.............................1,0đ
b. P = Fđh = 20 (N)………………….. 1,0đ
thiết................................1,0đ
14. (4đ)
b. Fhd = 2,04.1020 (N)…………….....................1,0đ
a.(2đ)
14. (4đ)
y
a.(2đ)
N
y
Fms
F
N
x
O
Fms
F
P
x
O
P
Vẽ hình phân tích lực..................................... ......0,5đ
Theo định luật I Niuton ta có:
Vẽ hình phân tích lực....................... ...............0,5đ
Theo định luật I Niuton ta có:
+
+
+
= m. (1)
…..............................0,5đ
Chiếu (1) lên Oy ta được: N = P = 80 (N)…… ...
+
+
+
= m. (1) ….........................0,5đ
Chiếu (1) lên Oy ta được: N = P = 80 (N)…… 0,25đ
Chiếu (1) lên Ox ta được: F – Fms = m.a …….0,25đ
0,25đ
Chiếu (1) lên Ox ta được: F – Fms = m.a
Tính được :
F Fms
…….....0,25đ
Tính được :
F Fms
a
3m/s2…………………................0,5đ
m
a
0,5m/s2…………………................0,5
m
b.(2đ)
đ
Tính được gia tốc khi triệt tiêu lực kéo
Fmst
b.(2đ)
a1 =
=-
g = -2m/s2
m
Tính được gia tốc khi triệt tiêu lực kéo
Fmst
........................................1đ
Tính quãng đường khi đó
a1 =
=- g = -
m
vt2 v02
2m/s2...............................................................1đ
Tính quãng đường khi đó
s=
................................................................0,
2a
5đ
vt2 v02
2a
s=
...................................................................0
0 202
2.2
,5đ
=
=100m....................................................0,5
đ
0 152
2.2
=
=56,25m......................................................0
Trang 2/3 - Mã đề thi ……..
,5đ
Trang 3/3 - Mã đề thi ……..
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 1 môn Vật lí Lớp 10 - Mã đề: 163 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_1_mon_vat_li_lop_10_ma_de_163_nam_hoc_201.doc

