Bài kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 10 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)
SỞ GDĐT NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 4) LỚP 10
NĂM HỌC: 2016 - 2017
TRƯỜNG THPT DTNT NINH THUẬN
MÔN: HÓA HỌC Chương trình chuẩn
THỜI GIAN: 45 phút
PHẦN 1: MA TRẬN
* Hình thức kiểm tra: Tự luận kết hợp với trắc nghiệm khách quan:
- Trắc nghiệm: 40%( 10 câu – 4đ)
- Tự luận: 60%(3 câu – 6đ)
Mức độ
Vận dụng
Vận dụng
TN TL
Cộng
Nhận biết
Thông hiểu
TN TL
Hiểu và giải thích:
- T/c hóa học của oxi
Viết được các ptpứ
chứng minh tính oxi
Vận dụng cao
TN TL
Chủ đề
TN
Nêu được:
TL
1. oxi-ozon
- Giải được bài
toán về oxi dựa
vào ptpú với
Vị trí, cấu hình e,
t/c vật lí, t/c hóa
học, đ/c của oxi.
các số liệu liên
quan (thể tích
ở đk thường)
- Công thức cấu tạo hóa của oxi
của phân tử oxi và
- Viết ptpứ chứng
ozon
minh tính oxi hóa của
ozon mạnh hơn oxi
1
Số câu
1
1/2
2+1/2
Số điểm
0,4đ
0,4đ
1đ
1,8đ
2. Lưu huỳnh Nêu được:
Vị trí, cấu hình e,
Hiểu và giải thích:
Lưu huỳnh vừa có
tính oxi hóa, vừa có
tính khử khác với oxi
là (t/d với oxi, với
chất oxi hóa mạnh)
2
t/c vật lí, t/c hóa
học, đ/c của lưu
huỳnh
Số câu
1
3
Số điểm
3. Hợp chất
của lưu
huỳnh
0,4đ
Nêu được:
0,8đ
1,2đ
Hiểu và giải thích:
- Dự đoán t/c, kiểm tra
T/c vật lí, trạng thái - Tính khử mạnh của t/c hóa học của các
tự nhiên, t/c hóa H2S nhưng dd là axit hợp chất lưu huỳnh.
học, phản ứng điều yếu khác với H2SO4
chế các h/c của lưu là axit mạnh có tính
Quan sát thí nghiệm từ
đó rút ra t/c của các
hợp chất lưu huỳnh (
huỳnh (H2S, SO2,
oxi hóa mạnh.
SO3, H2SO4).
- SO2 là oxit axit vừa tính khử của H2S, tính
có tính oxi hóa vừa
có tính khử. SO3 là
oxit axit mạnh.
oxi hóa mạnh của
H2SO4 đặc, nóng, tính
oxi hóa và tính khử
- Viết được các ptpứ của SO2…)
để chứng minh cho
- Tính lượng các h/c
các t/c đó và áp dụng của lưu huỳnh phản
để tính các bài toán
về khối lượng.
ứng. Giải được các bài
tập hh các chất pứ.
Số câu
1
2
1
2
1/2
6+1/2
Số điểm
0,4đ
0,8đ
1đ
0,8đ
2đ
5đ
4. Kiến thức
tổng hợp
Số câu
1
1
Số điểm
2đ
2đ
Tổng cộng:
TN
TL TN
TL TN
TL
TL
- Số câu
-Số điểm
(Tỉ lệ)
3
1
5
1
1đ
2
0,8đ
1/2
2đ
(20%)
1/2
1đ
(10%)
13
10đ
1,2đ
(12%)
2đ 2đ
(20%) (20%)
(10%) (8%)
- Tổng tỉ lệ
PHÂN 2: ĐỀ
32%
30%
28%
100%
A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: 10 câu(4đ)
Câu 1: O (Z = 8), điều nào sau đây đúng?
A. nguyên tử O có cấu hình eletron lớp ngoài cùng là: 2s22p4
B. ion O2- có cấu hình eletron lớp ngoài cùng là 2s22p6
C. ion O2- có cấu hình eletron lớp ngoài cùng là 2s22p2
D. cả A và B.
Câu 2: Xét phản ứng: SO2 + Cl2 + H2O → HCl + H2SO4. Trong phản ứng này SO2 là
A. chất oxi hóa
C. chất khử
B. chất khử và chất tạo môi trường
D. chất oxi hóa và chất tạo môi trường
Câu 3: S (Z = 16), vị trí của S trong bảng tuần hoàn là:
A. chu ki 2, nhóm VIA B, chu kì 3, nhóm VB
Câu 4: Điều nào sau dây đúng?
C. chu kì 3, nhóm IVA
D. chu kì 3, nhóm VIA
A. Lưu huỳnh là chất rắn, có màu vàng nhạt. dễ nóng chảy khi đun nóng.
B. Lưu huỳnh là chất rắn, có màu vàng nhạt, rất khó nóng chảy khi đun nóng.
C. Lưu huỳnh có hai dạng thù hình là Sα và Sß
D. Cả A và C.
Câu 5: Dùng các thùng sitec bằng thép để đựng và chở axit sunfuric đặc vì:
A. Axit sunfuric đặc không phản ứng với sắt ở điều kiện thường.
B. Cho thêm chất trợ dụng vào dung dịch axit.
C. Quét lớp paratin trên hai bề mặt của thùng.
D. Axit sunfuric đặc nói chung không phản ứng với kim loại.
Câu 6: Axit sunfuric đặc phản ứng với những chất nào trong các chất sau đây?
Đồng (1); Một số muối (2); Bazo (3); Cacbon (4); Bạc (5); Oxit lưỡng tính (6); Vàng (7), Hidro clorua (8).
A. (2), (3), (7).
B. (1), (2), (3), (4), (5), (6)
C. (6), (8).
D. Tất cả đều đúng.
Câu 7: Tiến hành thí nghiệm: sục khí SO2 vào dd H2S thấy
A. có kết tủa màu đen
C. không có hiện tượng
B. dd bị vẩn đục màu vàng
D. dd chuyển sang màu nâu đỏ.
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 5,6g Fe vào dd H2SO4 loãng thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
A. 2,24 lít B. 3,36 lít C. 4,48 lít D. 6,72 lít
Câu 9: m gam hh gồm Fe và Al tác dụng hết với dd H2SO4 loãng thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và dd X. Cô
cạn dd X thu được 49,4g hh muối khan. Giá trị của m là
A. 5,5
Câu 10: Để nhận biết 4 dd H2SO4, NaCl, BaCl2, Na2SO4 đựng trong mỗi lọ riêng biệt có thể dùng thuốc thử
nào sau đây? A. dd AgNO3 B. dd Ba(OH)2 C. Quỳ tím D. phenolphtalein
B/ PHẦN TỰ LUẬN: 3 câu (6điểm)
B. 8,3g
C. 11
D. 16,6
Câu 1(1,5đ): Viết phương trình phản ứng hoàn thành chuỗi sau: (Ghi rõ điều kiện và cân bằng nếu có)
S → H2S → SO2 → Na2SO3 → Na2SO4 → NaNO3 →O2
Câu 2(1,5đ): Tiến hành thí nghiệm sau: Dẫn khí SO2 đến dư lần lượt vào ống nghiệm (1) đựng dd H2S và vào
ống nghiệm (2) đựng dd Br2. Hãy nêu hiện tượng xảy ra ở mỗi ống nghiệm và viết phương trình phản ứng giải
thích các hiện tượng đó.
Câu 3(3đ): Cho 100ml dd Na2SO3 1M tác dụng với dd H2SO4 loãng dư thì thu được V lít khí A (đktc) và dd X.
a) Tính V?
b) Sục V lít khí A vào 100ml dd NaOH 1,2M thu được dd Y. Cô cạn dd Y thu được bao nhiêu gam chất rắn
khan?
(Biết: Na = 23; O = 16; S = 32; H = 1)
SỞ GDĐT NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 4) LỚP 10
TRƯỜNG THPT DTNT NINH THUẬN
NĂM HỌC: 2016 - 2017
MÔN: HÓA HỌC Chương trình chuẩn
THỜI GIAN: 45 phút
ĐÁP ÁN , HƯỚNG DẪN CHẤM, TRẮC NGHIỆM, TỰ LUẬN
A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: 10 câu(4đ)
CÂU
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
0.4
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
D
C
D
D
A
B
B
A
C
C
0.4
0.4
0.4
0.4
0.4
0.4
0.4
0.4
0.4
B/ PHẦN TỰ LUẬN: 3 câu(6đ)
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu
Biểu điểm
1,5đ
Câu 1 Viết đúng mỗi phương trình phản ứng (có đk và cân bằng nếu có) được 0,25đ
S + H2 H2S
2H2S + 3O2(dư)
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
2SO2 + 2H2O
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O
Na2SO4 + Ba(NO3)2 → BaSO4↓ + 2NaNO3
2NaNO3
2NaNO2 + O2
Câu 2
Câu 3
1,5đ
0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,5đ
Ống 1: Hiện tượng: dd vẩn đục màu vàng
Ptpứ: SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
Ống 2: Hiện tượng: dd Br2 bị mất màu nâu đỏ.
Ptpứ: SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
3d
a)
(1,5đ)
0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,5đ
(1,75đ)
0,25đ
0,25đ
n
Na2SO3 = 0,1mol
Ptpứ: Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + SO2 + H2O
(mol) 0,1
0,1
0,1
VSO2 = 0,1.22,4 = 2,24 lít
b)
NaOH = 0,1.1,2 = 0,12 mol
Lập tỉ lệ mol: nSO2 : nNaOH = 0,12 : 0,1 = 1,2=>thu được muối trung hòa và muối axit
Ptpứ: SO2 + NaOH → NaHSO3
n
0,25đ
(mol) a
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
(mol) b 2b
a
a
0,25đ
b
=> Hệ phương trinh: a + 2b = 0,12
a + b = 0,1
0,25đ
0,25đ
Giải hệ phương trình ta được a = 0,08; b = 0,02
Chất rắn thu được là NaHSO3 và Na2SO3
m
NaHSO3 = 0,08. 104 = 8,32g và mNa2SO3 = 0,02.126 = 2,52g.
Lưu ý: Học sinh có thể giải bằng cách khác nếu đúng vẫn được điểm tối đa
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 10 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_kiem_tra_45_phut_mon_hoa_hoc_lop_10_bai_so_4_nam_hoc_201.doc

