Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 10+11+12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)

TRƯỜNG THPT AN PHƯỚC  
TỔ SỬ- ĐỊA - GDCD  
MA TRẬN NHẬN THỨC ĐỀ THI HỌC KÌ II: 2015-2016  
MÔN ĐỊA LÝ - KHỐI LỚP 10 CƠ BẢN  
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề  
A – MA TRẬN NHẬN THỨC  
Giáo viên lập : Quảng Đại Phức  
BÀI  
SỐ TIẾT  
SỐ CÂU  
TỈ LỆ  
35.VAI TRÒ, CÁC  
NHÂN TỐ ẢNH  
1
HƯỞNG VÀ ĐẶC  
ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC  
NGÀNH DỊCH VỤ  
36.VAI TRÒ, ĐẶC  
ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN  
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN  
PHÁT TRIỂN VÀ  
PHÂN BỐ NGÀNH  
GIAO THÔNG VẬN  
TẢI  
1
1
70  
37. ĐỊA LÍ CÁC  
NGÀNH GIAO  
THÔNG VẬN TẢI  
40.ĐỊA LÍ NGÀNH  
THƯƠNG MẠI  
1
1
1
41-42. MÔI TRƯỜNG  
VÀ SỰ PHÁT TRIỂN  
BỀN VỮNG  
1
30  
B. MA TRẬN ĐỀ THI HKII- MÔN ĐỊA LÝ 10 NĂM HỌC 2015-2016  
TRƯỜNG THPT AN PHƯỚC  
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II: 2015 -2016  
MÔN ĐỊA LÝ - KHỐI LỚP 10 CƠ BẢN  
TỔ SỬ- ĐỊA -GDCD  
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề  
B– MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA  
Chủđề(nộidung)/  
mứcđộnhậnthức  
Giáo viên lập : Quảng Đại Phức  
Vận dụng cấp độ  
Nhận biết  
Thông hiểu  
thấp  
Vai trò, các nhân  
tố ảnh hưởng và  
đặc điểm phân bố  
các ngành GTVT  
-Trình bày vai trò của  
ngành GTVT, các loại  
hình GTVT  
Giải thích về sự phân  
bố của GTVT  
1 câu: 25% tổng số điểm  
=2.5điểm  
05% tổng số điểm  
=0.5 điểm  
Địa lí ngành  
Trình một số khái niệm về Hiểu về hoạt động  
Vẽ, nhận xét biểu  
thương mại  
địa lí ngành thương mại.  
thương mại.  
đồ  
1 câu:10 % tổng số điểm  
1 câu: 10% tổng số  
30 % tổng số điểm  
=1.0điểm  
điểm =1.0điểm  
=3.0điểm  
- Môi trường và  
TNTT  
- Trình bày một số khái  
niệm về môi trường  
Hiểu về vấn đề môi  
trường hiện nay.  
- Môi trường và sự  
phát triển bền vững  
30% tổng số điểm  
=3.0 điểm  
1 câu: 5% tổng số điểm  
=0.5điểm  
15% tổng số điểm  
=1.5điểm  
Tổng số câu: 03  
Tỉ lệ %: 100%  
Tổng số điểm:10  
Tổng số câu: 2 ý  
40 % tổng số điểm  
=4.0điểm  
Tổng số câu: 3 ý  
30% tổng số điểm  
=3.0điểm  
Tổng số câu: 1câu  
30% tổng số điểm  
=3.0 điểm  
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 - MÔN ĐỊA LÍ - KHỐI LỚP 10 - NĂM HỌC 2015-2016  
Câu 1: ( 3.0 điểm )  
a. Trình bày vai trò của ngành Giao thông vận tải. Tại sao nói: “để phát triển kinh tế, văn hoá miền  
núi giao thông vận tải phải đi trước một bước”.  
b. Trình bày ưu điểm và nhược điểm của giao thông vận tải đường sắt.  
Câu 2: ( 3.0 điểm )  
a. Môi trường địa lí là gì? Nêu những biểu hiện chứng minh môi trường tự nhiên( đất, khí hậu) và  
môi trường xã hội(môi trường học đường)đang bị ô nhiễm hiện nay. Là học sinh chúng ta cần phải  
làm gì để bảo vệ môi trường?  
b. Ngoại thương là gì? Tại sao nói “ngoại thương phát triển là động lực của sự tăng trưởng kinh tế”.  
Câu 3: ( 4.0 điểm ) Cho bảng số liệu :  
Giá trị Xuất - Nhập khẩu của Nhật Bản, giai đoạn 1990 - 2004. (Đơn vị: tỉ USD)  
Năm  
1990  
287,6  
235,4  
1995  
443,1  
335,9  
2000  
479,2  
379,5  
2004  
565,7  
454,5  
Xuất khẩu  
Nhập khẩu  
a. Tính cán cân xuất, nhập khẩu của Nhật Bản, giai đoạn 1990 - 2004.  
b. Vẽ biểu đồ cột thể hiện giá trị Xuất khẩu của Nhật Bản, giai đoạn 1990 - 2004. Nhận xét biểu đồ.  
………………………………………………………………………………………………………  
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 - MÔN ĐỊA LÍ - KHỐI LỚP 10 - NĂM HỌC 2015-2016  
Câu 1: ( 3.0 điểm )  
a. Trình bày vai trò của ngành Giao thông vận tải. Tại sao nói: “để phát triển kinh tế, văn hoá miền  
núi giao thông vận tải phải đi trước một bước”.  
b. Trình bày ưu điểm và nhược điểm của giao thông vận tải đường sắt.  
Câu 2: ( 3.0 điểm )  
a. Môi trường địa lí là gì? Nêu những biểu hiện chứng minh môi trường tự nhiên( đất, khí hậu) và  
môi trường xã hội(môi trường học đường)đang bị ô nhiễm hiện nay. Là học sinh chúng ta cần phải  
làm gì để bảo vệ môi trường?  
b. Ngoại thương là gì? Tại sao nói “ngoại thương phát triển là động lực của sự tăng trưởng kinh tế”.  
Câu 3: ( 4.0 điểm ) Cho bảng số liệu :  
Giá trị Xuất - Nhập khẩu của Nhật Bản, giai đoạn 1990 - 2004. (Đơn vị: tỉ USD)  
Năm  
1990  
287,6  
235,4  
1995  
443,1  
335,9  
2000  
479,2  
379,5  
2004  
565,7  
454,5  
Xuất khẩu  
Nhập khẩu  
a. Tính cán cân xuất, nhập khẩu của Nhật Bản, giai đoạn 1990 - 2004.  
b. Vẽ biểu đồ cột thể hiện giá trị Xuất khẩu của Nhật Bản, giai đoạn 1990 - 2004. Nhận xét biểu đồ.  
I. Hướng dẫn chấm chung  
Câu 1a. Trình bày vai trò của ngành Giao thông vận tải. Tại sao nói:“ để phát triển kinh tế, văn  
hoá miền núi giao thông vận tải phải đi trước một bước”?(2.0 điểm)  
❖ Vai trò:1.5 điểm  
- Tham gia vào việc cung ứng vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm  
đến với thị trường tiêu thụ 0.5đ  
- Phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân 0.25đ  
- Giúp việc thực hiện các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các vùng, các quốc gia .. 0.25đ.  
- Là nhân tố quan trọng trong phân bố sản xuất và phân bố dân cư, nguồn lao động, góp phần thúc  
đẩy kinh tế, văn hóa, ở những vùng sâu, vùng xa, hải đảo 0.25đ  
- Tăng cường sức mạnh quốc phòng, củng cố an ninh của quốc gia và tạo mối giao lưu kinh tế, văn  
hóa giữa các nước trên thế giới .. 0.25đ  
❖ Vì: HS nêu được một số vấn đề:0.5 điểm  
- Khắc phục khó khăn trở ngại về địa hình và thúc đẩy sự giao lưu kinh tế-xã hội giữa miền núi với  
các địa phương ở đồng bằng.  
- Tạo điều kiện khai thác tài nguyên thiên nhiên là thế mạnh to lớn của miền núi và Thúc đẩy sự phân  
công lao động theo lãnh thổ, phân bố lại dân cư…  
Câu 1b. ưu và nhược điểm đường sắt  
+ Ưu điểm:(0.5đ) - Vận chuyển được những hàng hóa nặng, đi trên tuyến đường xa  
- Tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ…  
+ Nhược điểm:( 0.5đ) Chỉ hoạt động trên những tuyến đường ray cố định  
Câu 2: 3.0điểm  
❖ Khái niệm MT Địa lí : là không gian bao quanh Trái Đất, có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và  
phát triển của xã hội loài người 0.5đ  
❖ Biểu hiện môi trường đang bị ô nhiễm ( 1.0đ)  
+ Đất: bị bạc màu, hoang mạc hoá, nhiễm mặn..0.25đ  
+ Khí hậu: nhiệt độ TĐ nóng lên, hạn hán kéo dài, tầng ôzôn bị thủng, mưa axít…025đ  
+ MT xã hội: bạo lực học đường, ứng xử vô văn hóa trong lớp học…0.5đ  
❖ Vận dụng: là HS tích cực tham gia vào hoạt động do đoàn thể phát động trong BVMT, tuyên  
truyền cho gia đình bạn bè ý thức BVMT, ý thức tự giác trong việc BVMT...0.5đ  
❖
Ngoại thương: làm nhiệm vụ trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia.(0.5đ)  
❖ Vì : Thu hút vốn đầu tư, mở rộng thị trường, thu về ngoại tệ, thúc đẩy sản xuất vật chất phát  
triển, giải quyết việc làm, góp phần hiện đại hoá nền kinh tế…. .(0.5đ)  
Câu 3: ( 4.0 điểm ) Cho bảng số liệu :  
Giá trị Xuất - Nhập khẩu của Nhật Bản, giai đoạn 1990 - 2004. (Đơn vị: tỉ USD)  
Năm  
1990  
287,6  
235,4  
52,2  
1995  
443,1  
335,9  
107,2  
2000  
479,2  
379,5  
99,7  
2004  
565,7  
454,5  
111,2  
Xuất khẩu  
Nhập khẩu  
CCXNK  
a. Tính cán cân xuất, nhập khẩu của Nhật Bản, giai đoạn 1990 - 2004.  
b. Vẽ biểu đồ cột thể hiện giá trị Xuất khẩu của Nhật Bản, giai đoạn 1990 - 2004. Nhận xét biểu đồ.  
❖ Tính : 1.5đ (không có công thức, đơn vị trừ 0.5đ)  
❖ Vẽ biểu đồ Cột thể hiện giá trị xuất khẩu ( 2.0đ), Tên biểu đồ, đúng mỗi cột 0.5đ, thiếu một ý  
Trừ 0.25đ)  
❖ Nhận xét: giá trị Xuất khẩu của Nhật Bản, giai đoạn 1990 – 2004: (0.5đ)  
+ Tăng liên tục qua các năm ( dc)  
+ Tăng không đồng đều giữa các giai đoạn ( dc)  
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II, NĂM 2015-2016  
MÔN:ĐỊA LÝ ( KHỐI 11)  
Chủ đề  
Nhật Bản  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng  
Phân tích số liệu và vẽ  
biểu đồ về đặc điểm  
dân cư và ảnh hưởng  
của chúng tới kinh tế  
Nhật Bản  
40% tổng số điểm =  
4,0 điểm  
40% tổng số điểm =  
4,0 điểm  
Cộng hòa nhân dân  
Trung Hoa (Trung  
Quốc)  
Trình bày điều kiện tự  
nhiên của Trung Quốc  
20% tổng số điểm =  
2,0 điểm  
20% tổng số điểm =  
2,0 điểm  
Hiệp hội các nước  
Đông Nam Á  
(ASEAN)  
Hiểu được mục tiêu  
của Hiệp hội các nước  
Đông Nam Á  
(ASEAN). Sự hợp tác  
của Việt Nam với các  
nước trong Hiệp hội.  
40% tổng số điểm =  
4,0 điểm  
40% tổng số điểm =  
4,0điểm  
Tổng số câu: 3  
= 10 điểm, tỉ lệ:  
100%  
20% tổng số điểm =  
2,0 điểm  
40% tổng số điểm =  
4,0 điểm  
40% tổng số điểm =  
4,0điểm  
ĐỀ THI HỌC KÌ II  
MÔN: ĐỊA LÝ 11  
Năm học 2015 - 2016  
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)  
Câu 1 (4 điểm). Cho bảng số liệu sau:  
(Đơn vị: %)  
Năm  
1950  
1970  
1997  
2005  
2025  
Nhóm tuổi  
(Dự báo)  
Dưới 15 tuổi (%)  
Từ 15 – 64 tuổi (%)  
65 tuổi trở lên (%)  
35,4  
59,6  
5,0  
23,9  
69,0  
7,1  
15,3  
69,0  
15,7  
13,9  
66,9  
19,2  
11,7  
60,1  
28,2  
Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản. Cho biết cơ cấu dân số theo độ tuổi  
của Nhật Bản đang biến động theo xu hướng nào? Nêu tác động của xu hướng đó đến sự phát triển kinh tế -  
xã hội.  
Câu 2 (2 điểm). Trình bày sự khác biệt giữa miền Đông và miền Tây về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc.  
Câu 3 (4 điểm). Nêu các mục tiêu của ASEAN. Trong quá trình hội nhập ASEAN, Việt Nam tham gia các  
lĩnh vực nào, cơ hội, thách thức và giải pháp cần thực hiện ra sao?  
ĐÁP ÁN  
Câu  
1. a). Biểu đồ:  
Nội dung  
Điểm  
(2,0)  
-
-
Vẽ biểu đồ miền đúng đẹp, chính xác, khoa học. (Nếu vẽ biểu đồ khác cho 1/2 số điểm)  
Tên biểu đồ, ghi chú.  
1,5  
0,5  
(2,0)  
b). Cho biết biến động cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản:  
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản đang biến động theo xu hướng:  
+ Giảm tỉ trọng nhóm dưới 15 tuổi ( giảm 21,5%)  
+ Tăng tỉ trọng nhóm 65 tuổi trở lên (tăng 14,2%)  
0,5  
0,5  
Vậy Nhật Bản có cơ cấu dân số già.  
- Tác động: thiếu lực lượng lao động bổ sung, chi phí phúc lợi cho người già rất lớn.  
Sự khác biệt về điều miền Tây và miền Đông của Trung Quốc:  
a). Miền Tây:  
0,5  
0,5  
2. - Địa hình gồm các dãy núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.  
- Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt  
(2,0)  
- Sông ngòi: nơi bắt nguồn của các sông lớn chảy về miền Đông.  
- Khoáng sản: than, sắt, dầu mỏ, thiếc, đồng  
b) Miền Đông:  
- Địa hình gồm vùng đồi núi thấp và bốn đồng bằng châu thổ rộng lớn.  
- Khí hậu: phía Bắc có khí hậu ôn đới gió mùa, phía Nam có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.  
- Sông ngòi: có 4 hệ thống sông lớn Liêu Hà, Hoàng Hà, Trường Giang và Tây Giang.  
- Khoáng sản: than, sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên, thiếc, đồng, mangan, bô xít  
a). Các mục tiêu chính của ASEAN:  
0,25  
0,25  
0,25  
0,25  
0,25  
0,25  
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên.  
- Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực hòa bình, ổn định, có nền kinh tế, văn hóa, xã hội 0,25  
phát triển.  
0,25  
3. - Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các  
nước, khối nước hoặc các tổ chức quốc tế khác.  
(4,0)  
Với mục đích cuối cùng: Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng  
phát triển.  
b). Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN:  
0,5  
0,5  
* Tham gia của Việt Nam:  
- Việt Nam đã tích cực tham gia vào các hoạt động trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, văn hóa,  
giáo dục, khoa học – công nghệ, trật tự - an toàn xã hội…  
- Về kinh tế, giao dịch thương mại của Việt Nam trong khối đạt 30%.  
- Vị trí của Việt Nam ngày càng được nâng cao.  
0,75  
0,25  
* Cơ hội: Hàng hóa của Việt Nam có thể xuất sang thị trường rộng lớn.  
* Thách thức: Phải chịu sự cạnh tranh với các thương hiệu lớn, các sản phẩm có trình độ công  
nghệ cao.  
0,5  
* Giải pháp: Đón nhận đầu tư, áp dụng công nghệ tiên tiến để tăng sức cạnh tranh của sản  
phẩm hàng hóa.  
0,25  
0,25  
0,25  
0,25  
0,5  
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM 2015-2016  
MÔN:ĐỊA LÝ ( KHỐI 12)  
GV: Thành Thị Kim Kiều  
Vận dụng cao  
Chủ đề  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng thấp  
Địa lý thương mại  
– du lịch  
Biết được các  
nguồn tài nguyên  
du lịch nước ta.  
20% tổng số điểm = 20% tổng số điểm  
2,0 điểm  
=2,0 điểm  
Vùn duyên hải  
Nam Trung Bộ  
Biết các nguồn  
TN thiên nhiên  
của vùng  
Tác động của  
BĐKH ảnh hưởng  
đến kinh tế ở địa  
phương  
35% tổng số điểm = 15% tổng số điểm  
20% tổng số điểm  
=2,0 điểm  
3,5 điểm  
=1,5 điểm  
Vùng Đồng Bằng  
Sông Hồng  
Hiểu và minh  
chứng các tiềm  
năng về tự nhiên  
ảnh hưởng đến các  
ngành kinh tế của  
vùng  
15% tổng số điểm =  
1,5điểm  
15% tổng số điểm  
= 1,5 điểm  
Phần vùng kinh  
tế(vùng trồng cây  
công nghiệp)  
30% tổng số điểm =  
3,0 điểm  
Tổng số câu: 3  
= 10 điểm, tỉ lệ:  
100%  
Hiểu để nhận xét  
và định dạng biểu  
đồ  
10% tổng số điểm 20% tổng số điểm =  
= 1,0 điểm 2,0 điểm  
25% tổng số điểm 40% tổng số điểm  
= 2,5 điểm = 4,0 điểm  
Kĩ năng vẽ biểu đồ  
35% tổng số  
điểm = 3,5 điểm  
ĐỀ THI HỌC KÌ II- KHỐI 12  
Môn: Địa Lý  
Thời gian: 45 phút.  
ĐỀ  
Dựa vào Atlat và kiến thức đã học em hãy:  
Câu I: (3.5 điểm )  
1. Chứng minh nước ta có nguồn tài nguyên du lịch đa dạng.  
2. Chứng minh Đồng bằng Sông Hồng có những tiềm năng về tự nhiên để sản xuất lương thực.  
Câu II: (3.5 điểm )  
1. Nêu những biểu hiện của tác động biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến kinh tế nông nghiệp ở địa phương  
Ninh Thuận. Giải pháp khắc phục những khó khăn do tác động của biến đổi khí hậu ở địa phương ta ?  
2. Nêu các tài nguyên khoáng sản biển vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.  
Câu III: (3.0 điểm )  
Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 1990 – 2010 (đơn vị: nghìn  
ha)  
Năm  
1990  
2000  
2010  
Cây công nghiệp hàng năm  
542,0  
778,1  
797,6  
Cây công nghiệp hàng năm  
657,3  
1451,3  
2010,5  
1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 1990  
– 2010.  
2. Nhận xét sự biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 1990 – 2010  
Học sinh được mang Atlat vào phòng thi.  
ĐÁP ÁN  
Câu  
I
Nội dung  
Điểm  
2,0  
1. Chứng minh nước ta có nguồn tài nguyên du lịch đa dạng.  
- TN du lịch tự nhiên: Di sản thiên nhiên thế giới, vườn quốc gia,  
khu dự trữ sinh quyển, hang động...  
- TN du lịch nhân văn: Di sản văn hóa thế giới, di tích lịch sử, lễ  
hội truyền thống...  
1,0  
1,0  
( thiếu minh chứng cụ thể trừ 1,0 điểm)  
2. Chứng minh Đồng bằng Sông Hồng có những tiềm năng về  
tự nhiên để sản xuất lương thực.  
- Đất phù sa :70% diện tích, khá màu mỡ.  
1,5  
0,5  
0,5  
- Nước: Sông Hồng, sông Thái Bình phục vụ tưới tiêu.  
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa( nhiệt cao, độ ẩm lớn) thích hợp  
cây lúa phát triển  
0,5  
II  
1. Nêu những biểu hiện của tác động biến đổi khí hậu ảnh  
hưởng đến kinh tế nông nghiệp ở địa phương Ninh Thuận.  
- Hạn hán kéo dài, mạch nước ngầm hạ thấp ảnh hưởng lớn đến  
cây trồng và vật nuôi cừu, dê.  
Giải pháp khắc phục những khó khăn do tác động của biến  
đổi khí hậu ở địa phương ta.  
2,0  
1,0  
1,0  
- Tưới tiêu cây trồng tiết kiệm và hợp lí  
- Dự trữ nguồn thức ăn và nước uống cho gia súc.  
2. Nêu các tài nguyên khoáng sản biển vùng Duyên hải Nam  
Trung Bộ.  
- Dầu khí (đảo Phú Quý – Bình Thuận), titan, cat thủy tinh (Cam  
Ranh), Muối (Sa Huỳnh, Cà Ná)  
1,5  
1.Tính tỉ trọng:  
III  
-
Cây hàng năm: 1990: 45,2 %; 2000: 34,9 %; 2010:  
28,4 %  
Cây lâu năm: 1990: 54,8 %; 2000: 65,1 %; 2010: 71,6  
0,5  
-
%
Yêu cầu : Vẽ 1 biểu đồ miền, chú thích, thể hiện tỉ lệ đúng, tên biểu  
đồ.  
2. Nhận xét:  
1,5  
1,0  
- Diện tích trồng cây CN hàng năm giảm mạnh.(số liệu)  
- Diện tích trồng cây CN hàng năm giảm mạnh.(Số liệu)  
- Cây CN lâu năm chiếm ưu thế trong diện tích gieo trồng cây  
công nghiệp.  
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II, NĂM 2015-2016  
MÔN:ĐỊA LÝ ( KHỐI 11)  
Chủ đề  
Nhật Bản  
Nhận biết  
Thông hiểu  
- Phân tích số liệu để  
thấy được đặc điểm  
dân cư và ảnh hưởng  
của chúng tới kinh tế  
Nhật Bản  
Vận dụng  
Vẽ được biểu đồ để  
thấy được thành tựu  
phát triển kinh tế của  
Nhật Bản  
60% tổng số điểm =  
6,0 điểm  
20% tổng số điểm =  
2,0 điểm  
40% tổng số điểm =  
4,0 điểm  
Cộng hòa nhân dân  
Trung Hoa  
- Trình bày điều kiện  
tự nhiên Trung Quốc.  
- Phân tích được  
những thuận lợi, khó  
khăn của điều kiện tự  
nhiên đối với sự phát  
triển kinh tế Trung  
Quốc.  
40% tổng số điểm =  
4,0điểm  
20% tổng số điểm =  
2,0 điểm  
20% tổng số điểm =  
2,0 điểm  
Tổng số câu: 3  
= 10 điểm, tỉ lệ:  
100%  
20% tổng số điểm =  
2,0 điểm  
40% tổng số điểm =  
4,0 điểm  
40% tổng số điểm =  
4,0điểm  
KHỐI SÁNG  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II  
MÔN: ĐỊA LÝ 11  
Năm học 2015 - 2016  
Thời gian: 45 phút  
ĐỀ 1  
Câu 1 (4,0 điểm). Trình bày đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc. Qua đó hãy đánh giá những điều  
kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển kinh tế Trung Quốc?  
Câu 2 (2 điểm). Cho bảng số liệu sau:  
(Đơn vị: %)  
Năm  
1950  
1970  
1997  
2005  
Nhóm tuổi  
Dưới 15 tuổi (%)  
Từ 15 – 64 tuổi (%)  
65 tuổi trở lên (%)  
35,4  
59,6  
5,0  
23,9  
69,0  
7,1  
15,3  
69,0  
15,7  
13,9  
66,9  
19,2  
Hãy cho biết cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản đang biến động theo xu hướng nào? Nêu tác  
động của xu hướng đó đến sự phát triển kinh tế - xã hội.  
Cẩu 3 (4 điểm). Cho bảng số liệu sau:  
(Đơn vị: tỉ USD)  
2004  
Năm  
1990  
287,6  
235,4  
1995  
443,1  
335,9  
2000  
479,2  
379,5  
2001  
403,5  
349,1  
Xuất khẩu  
Nhập khẩu  
565,7  
454,5  
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm.  
ĐỀ 2  
Câu 1 (4,0 điểm). Trình bày đặc điểm tự nhiên của miền Đông Trung Quốc. Qua đó hãy đánh giá những điều  
kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển kinh tế Trung Quốc?  
Câu 2 (2 điểm). Cho bảng số liệu sau:  
(Đơn vị: %)  
Năm  
1950  
1970  
1997  
2005  
Nhóm tuổi  
Dưới 15 tuổi  
Từ 15 – 64 tuổi  
65 tuổi trở lên  
35,4  
59,6  
5,0  
23,9  
69,0  
7,1  
15,3  
69,0  
15,7  
13,9  
66,9  
19,2  
Hãy cho biết cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản đang biến động theo xu hướng nào? Nêu tác  
động của xu hướng đó đến sự phát triển kinh tế - xã hội.  
Cẩu 3 (3 điểm). Cho bảng số liệu sau:  
(Đơn vị: tỉ USD)  
2004  
Năm  
1990  
287,6  
235,4  
1995  
443,1  
335,9  
2000  
479,2  
379,5  
2001  
403,5  
349,1  
Xuất khẩu  
Nhập khẩu  
565,7  
454,5  
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm.  
ĐÁP ÁN  
Nội dung  
Câu  
Điểm  
ĐỀ 1  
1. a) Đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc:  
- Địa hình gồm các dãy núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.  
- Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt  
(2,0)  
0,5  
0,5  
- Sông ngòi: nơi bắt nguồn của các sông lớn chảy về miền Đông.  
- Khoáng sản: than, sắt, dầu mỏ, thiếc, đồng  
0,5  
0,5  
b) Những thuận lợi và khó khăn để phát triển kinh tế:  
* Thuận lợi:  
(2,0)  
- Tài nguyên rừng lớn để phát triển lâm nghiệp.  
- Trên các cao nguyên có nhiều đồng cỏ để phát triển chăn nuôi.  
- Sông ngòi ở miền núi có thế mạnh về thủy điện  
- Giàu khoáng sản thuận lợi phát triển công nghiệp đa ngành.  
*Khó khăn:  
0,25  
0,25  
0,25  
0,25  
- Địa hình hiểm trở khó khăn cho giao thông đi lại  
- Khí hậu khắc nghiệt thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất  
0,5  
0,5  
2. Cho biết biến động cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản:  
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản đang biến động theo xu hướng:  
+ Giảm tỉ trọng nhóm dưới 15 tuổi ( giảm 21,5%)  
(2,0)  
0,5  
0,5  
0,5  
0,5  
+ Tăng tỉ trọng nhóm 65 tuổi trở lên (tăng 14,2%)  
Vậy Nhật Bản có cơ cấu dân số già.  
- Tác động: thiếu lực lượng lao động bổ sung, chi phí phúc lợi cho người già rất lớn.  
Biểu đồ:  
3.  
-
-
Vẽ biểu đồ miền đúng đẹp, chính xác, khoa học.  
Tên biểu đồ, ghi chú.  
(3,0)  
2,5  
0,5  
ĐỀ 2  
a) Đặc điểm tự nhiên của miền Đông Trung Quốc:  
1. - Địa hình gồm vùng đồi núi thấp và bốn đồng bằng châu thổ rộng lớn.  
- Khí hậu: phía Bắc có khí hậu ôn đới gió mùa, phía Nam có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.  
- Sông ngòi: có 4 hệ thống sông lớn Liêu Hà, Hoàng Hà, Trường Giang và Tây Giang.  
- Khoáng sản: than, sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên, thiếc, đồng, mangan, bô xít  
b) Những thuận lợi và khó khăn để phát triển kinh tế:  
* Thuận lợi:  
(2,0)  
0,75  
0,5  
0,75  
0,5  
- Đồng bằng rộng lớn, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào phát triển nông nghiệp.  
- Giàu khoáng sản thuận lợi phát triển công nghiệp đa ngành.  
*Khó khăn: thường xảy ra bão, lũ lụt  
Cho biết biến động cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản:  
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản đang biến động theo xu hướng:  
+ Giảm tỉ trọng nhóm dưới 15 tuổi ( giảm 21,5%)  
0,5  
0,25  
0,25  
2,0)  
+ Tăng tỉ trọng nhóm 65 tuổi trở lên (tăng 14,2%)  
2.  
Vậy Nhật Bản có cơ cấu dân số già.  
- Tác động: thiếu lực lượng lao động bổ sung, chi phí phúc lợi cho người già rất lớn.  
0,5  
0,5  
0,5  
0,5  
Biểu đồ:  
-
-
Vẽ biểu đồ miền đúng đẹp, chính xác, khoa học.  
Tên biểu đồ, ghi chú.  
3.  
(3,0)  
2,5  
0,5  
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II, NĂM 2015-2016  
MÔN:ĐỊA LÝ ( KHỐI 10)  
GV: Thành Thị Kim Kiều  
Chủ đề  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng thấp  
Vận dụng cao  
Vai trò, Đặc  
Biết vai trò, đặc điểm Hiểu các nhân tố  
.
điểm ... ngành ngành công nghiệp  
công nghiệp  
ảnh hưởng đến sự  
phát triển và phân  
bố ngành công  
nghiệp  
30% tổng số  
điểm = 3,0  
điểm  
15% tổng số điểm  
=1,5 điểm  
15% tổng số điểm  
=1,5 điểm  
Địa Lý các  
ngành công  
nghiệp  
Hiểu sự phát triển Hiểu định dạng biểu  
một số ngành  
công nghiệp  
đồ. Kĩ năng tính toán,  
vẽ biểu đồ.Nhận xét  
biểu đồ.  
45% tổng số  
điểm = 4,5  
điểm  
15% tổng số điểm 30% tổng số điểm =  
=1,5 điểm 3,0 điểm  
Một số hình  
thức chủ yếu  
của tổ chức  
lãnh thổ công  
nghiệp  
Biết các đặc điểm  
của các hình thức tổ  
chức công nghiệp  
Định hướng năng  
lực tư duy từ nội  
dung bài học qua  
vận dụng thực tế về  
hình thức tổ chức  
sản xuất công  
nghiệp.  
25% tổng số  
10% tổng số điểm =  
15% tổng số điểm  
= 1,5 điểm  
30% tổng số điểm = 15% tổng số điểm  
điểm = 3,0 điểm 3,0 điểm = 1,5 điểm  
điểm = 2,5điểm 1,0 điểm  
Tổng số câu: 3 25% tổng số điểm = 30% tổng số  
= 10 điểm, tỉ  
lệ: 100%  
2,5 điểm  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT, KHỐI 10  
Môn: Địa Lý  
Thời gian: 45 phút.  
ĐỀ 1:  
Câu 1: (3.0 điểm )  
Nêu vai trò của ngành Công nghiệp? Theo em nhân tố nào quyết định thúc đẩy sự phát  
triển ngành công nghiệp?  
Câu 2: (4.0 điểm )  
Trình bày tình hình phát triển công nghiệp khai thác than. Lấy một ví dụ cụ thể về hình  
thức tổ chức sản xuất trong khu công nghiệp tập trung ở nước ta. Phân tích đặc điểm của  
hình thức khu công nghiệp tập trung em vừa cho ví dụ ?  
Câu 3:(3.0 điểm )  
Cho bảng số liệu:Sản lượng khai thác dầu thô ở nước ta giai đoạn 1995 – 2010 (đơn  
vị:triệu tấn)  
Năm  
1995  
2000  
2006  
2010  
Dầu thô  
7,6  
16,3  
16,8  
15,0  
a) Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng khai thác dầu thô nước ta giai đoạn 1995 -2010.  
b) Nhận xét về tình hình khai thác dầu ở nước ta qua các năm trên.  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT, KHỐI 10  
Môn: Địa Lý  
Thời gian: 45 phút.  
ĐỀ 2:  
Câu 1: (3.0 điểm )  
Nêu các đặc điểm của ngành công nghiệp ? Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm  
trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta.Vậy do nhân tố nào quyết định ?  
Câu 2: (4.0 điểm )  
Trình bày đặc điểm của công nghiệp điện tử - tin học . Lấy một ví dụ cụ thể về hình thức  
tổ chức sản xuất trong trung tâm công nghiệp ở nước ta. Phân tích đặc điểm của hình thức  
trung tâm công nghiệp em vừa cho ví dụ ?  
Câu 3:(4.0 điểm)  
:Cho bảng số liệu: Sản lượng điện ở nước ta giai đoạn 1995 – 2010 (đơn vị: tỉ KWh)  
Năm  
1995  
2000  
2006  
2010  
Điện  
14,7  
26,7  
57,9  
91,7  
c) Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng điện nước ta giai đoạn 1995 -2010.  
d) Nhận xét về tình hình sản xuất điện ở nước ta qua các năm trên.  
ĐÁP ÁN  
ĐỀ CÂU  
NỘI DUNG  
*Nêu vai trò của ngành Công nghiệp:  
ĐIỂM  
1,5  
0,25  
0,5  
+ Cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất cho tất cả các ngành kinh tế.  
+ Thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, củng cố an ninh  
quốc phòng  
+ Tạo điều kiện khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm  
thay đổi sự phân công lao động.  
+ Sản xuất ra nhiều sản phẩm mới, tạo khả năng mở rộng sản xuất, thị  
trường lao động, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập.  
* Theo em nhân tố nào quyết định thúc đẩy sự phát triển ngành  
công nghiệp.  
0,5  
0,25  
1
1,5  
Nhân tố kinh tế - xã hội (Lao động; Tiến bộ của KHKT; Thị trường,  
cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật; Đường lối chính sách) là nhân tố quyết  
định thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp.  
(thiếu một trong các nhân tố trên trừ 0,5 điểm)  
1,5  
0,5  
*Trình bày tình hình phát triển công nghiệp khai thác than.  
- Trữ lượng: Khoảng 13 nghìn tỉ tấn trong đó hơn ¾ là than đá. ngoài ra  
còn một số than khác  
- Sản lượng khai thác khoảng 5 tỉ tấn/ năm  
- Phân bố Chủ yếu ở BCB, nhiều nhất là ở các quốc gia: Hoa kì (25%);  
L.B.Nga, Tr. Quốc, Ấn Độ, Ô-xtrây-li-a..  
1
0,5  
0,5  
* Lấy một ví dụ cụ thể về hình thức tổ chức sản xuất trong khu  
công nghiệp tập trung ở nước ta.  
Khu CNTT A: có sự kết hợp giữa các xí nghiệp công nghiệp sau: Xí  
nghiệp sản xuất mía đường + Xí nghiệp sản xuất bánh kẹo + Xí nghiệp  
sản xuất rượu cồn + Xí nghiệp sản xuất giấy.  
1,5  
2
(Lưu ý: Học sinh có thể lấy ví dụ khác nhưng cần lưu ý xem các xí  
nghiệp đó có chung nhau về quy trình công nghệ sản xuất thì mới  
được điểm)  
* Phân tích đặc điểm của hình thức khu công nghiệp tập trung  
em vừa cho ví dụ.  
- 4 xí nghiệp công nghiệp trên cùng phân bố trên một khu vực nhất  
định, sử dụng chung nguồn nguyên liệu(chung nhau về quy trình công  
nghệ) khả năng hợp tác sản xuất cao.  
1,0  
2,0  
1,0  
a)Yêu cầu: - Vẽ 1 biểu đồ có 4 cột, trục tung, hoành thể hiện giá trị  
đúng.  
- Tên biểu đồ.  
- (Mỗi cột đúng = 0,5 điểm, sai một trong các tiêu chí – 0,5  
điểm)  
3
b) Nhận xét: Sản lượng khai thác dầu thô nước ta tăng giảm không ổn  
định:  
Giai đoạn: 1995 -2006: tăng mạnh 9,2 triệu tấn  
Giai đoạn: 2006-2010: giảm nhẹ 1,8 triệu tấn.  
*Nêu các đặc điểm của ngành công nghiệp:  
- Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn:  
+Giai đoạn 1: Tác động vào đối tượng lao động → nguyên liệu  
+Giai đoạn 2: Chế biến nguyên liệu→ tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu  
dùng  
1,5  
0,5  
=> Cả hai giai đoạn đều sử dụng máy móc  
- Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ( máy móc, sản  
phẩm và nhân công)  
- Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân  
công tỉ mỉ và có sự phối hợp giữa nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối  
cùng.  
0,5  
0,5  
1
1,5  
* Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm trở thành ngành  
công nghiệp trọng điểm của nước ta.Vậy do các nhân tố sau quyết  
định :  
0,5  
- Có nguồn nguyên liệu tại chỗ với trữ lượng lớn và đa dạng được đảm  
bảo từ sản phẩm nông nghiệp.  
- Thị trường tiêu thụ lớn.  
0,5  
0,5  
2
- Nguồn lao động dồi dào.  
2,0  
0,5  
0,5  
0,5  
0,5  
* Trình bày đặc điểm của công nghiệp điện tử - tin học .  
- Ít gây ô nhiễm môi trường.  
- Không chiếm diện tích rộng.  
- Không tốn nhiều nguyên, nhiên liệu.  
- Lao động đòi hỏi trình độ chuyên môn kĩ thuật cao.  
* Lấy một ví dụ cụ thể về hình thức tổ chức sản xuất trong trung  
tâm công nghiệp ở nước ta.  
1,0  
2
- TTCN TP.HCM: có sự phân bố xí nghiệp công nghiệp hóa chất, xí  
nghiệp CN sản xuất điện, xí nghiệp CN điện tử... và khu CN A  
* Phân tích đặc điểm của hình thức trung tâm công nghiệp em vừa  
cho ví dụ.  
1,0  
- Các xí nghiệp CN và khu CN phân bố trên một đơn vị lãnh thổ nhất  
định, các xí nghiệp và khu CN trên không chung nhau về quy trình  
công nghệ sản xuất.  
2,0  
1,0  
a)Yêu cầu: - Vẽ 1 biểu đồ có 4 cột, trục tung, hoành thể hiện giá trị  
đúng.  
- Tên biểu đồ.  
- (Mỗi cột đúng = 0,5 điểm, sai một trong các tiêu chí – 0,5  
điểm)  
3
b) Nhận xét: Sản lượng điện tăng liên tục và tăng khá mạnh:  
Giai đoạn: 1995 -2000: tăng nhẹ 12 tỉ KWh  
Giai đoạn: 2006-2010: Tăng mạnh 33,8 tỉ KWh  
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II, NĂM 2015-2016  
MÔN:ĐỊA LÝ ( KHỐI 12)  
GV: Thành Thị Kim Kiều  
Chủ đề  
Nhận biết  
Biết những  
nhân tố tự  
nhiên ảnh  
hưởng đến  
ngành nông  
nghiệp  
Thông hiểu  
Phân tích  
Vận dụng thấp Vận dụng cao  
.
Đặc điểm nền  
nông nghiệp  
nước ta.  
những nhân tố  
tự nhiên đó đã  
ảnh hưởng đến  
ngành nông  
nghiệp nhiệt  
đới nước ta.  
25% tổng số  
30% tổng số  
điểm = 3,0  
điểm  
05% tổng số  
điểm =0,5 điểm điểm =2,5 điểm  
Cơ cấu ngành  
công nghiệp  
Hiểu để sự  
Vận dụng thực  
tế phần tích hợp  
khí hậu.  
phân hóa các  
trung tâm công  
nghiệp  
35% tổng số  
điểm = 3,5  
điểm  
20 tổng số điểm  
= 2,0 điểm  
15% tổng số  
điểm = 1,5  
điểm  
Cơ cấu kinh tế  
Hiểu định dạng Kĩ năng tính  
biểu đồ  
toán, vẽ biểu  
đồ.  
35% tổng số  
điểm = 3,5điểm  
20% tổng số  
điểm = 2,0  
điểm  
15% tổng số  
điểm = 1,5  
điểm  
Tổng số câu: 3 05% tổng số  
65% tổng số  
điểm = 6,5  
điểm  
15% tổng số  
điểm =  
1,5điểm  
15% tổng số  
điểm = 1,5  
điểm  
= 10 điểm, tỉ  
lệ: 100%  
điểm = 0,5  
điểm  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT, KHỐI 12  
Môn: Địa Lý  
Thời gian: 45 phút.  
ĐỀ 1  
Dựa vào Atlat và kiến thức đã học em hãy:  
Câu 1: Phân tích những điều kiện tự nhiên thuận lợi để nước ta đa dạng hóa về sản phẩm  
nông nghiệp nhiệt đới ? (3,0 điểm)  
Câu 2: So sánh hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh.  
Theo em việc xây dựng nhiều nhà máy thủy điện đã tác động như thế nào đến kinh tế xã hội  
và môi trường.(3,5 điểm)  
Câu 3: Cho bảng số liệu về tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo thành phần kinh tế  
của nước ta năm 2000 và 2010.( Đơn vị: nghìn tỉ đồng).(3,5 điểm)  
Phân theo thành phần kinh tế  
Năm  
Tổng số  
Khu vực nhà  
nước  
Khu vực ngoài Khu vực có vốn đầu tư nước  
nhà nước ngoài  
212,9  
1054,0  
2000  
2010  
441,7  
2157,7  
170,2  
722,0  
58,6  
381,7  
Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu tỉ trọng GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm  
2000 và 2010.  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT, KHỐI 12  
Môn: Địa Lý  
Thời gian: 45 phút.  
ĐỀ 2  
Dựa vào Atlat và kiến thức đã học em hãy:  
Câu 1: Phân tích những điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành thủy sản ở nước ta ?  
(3,0 điểm)  
Câu 2: Nhận xét và giải thích về sự phân bố các trung tâm công nghiệp ở vùng Đông Nam  
Bộ.  
Theo em cần có những giải pháp gì để phát triển ngành công nghiệp không làm ảnh hưởng  
nhiều đến môi trường sinh thái ?(3,5 điểm)  
Câu 3: Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành kinh tế của nước ta  
năm 2000 và 2010.( Đơn vị: tỉ đồng)  
Phân theo ngành kinh tế  
Công nghiệp  
khai thác mỏ  
Công nghiệp  
chế biến, chế  
tạo  
Sản xuất và phân phối điện,  
khí đốt, nước  
Năm  
Tổng số  
2000  
336100  
53035  
264459  
18606  
2010 2945998  
250466  
2563031  
132501  
Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu tỉ trọng giá trị sản xuất phân theo ngành công nghiệp nước  
ta năm 2000 và 2010. (3,5 điểm)  
ĐÁP ÁN – ĐỊA 12  
Đề Câu  
Nội dung  
Điểm  
1
* Phân tích những điều kiện tự nhiên thuận lợi để nước ta đa  
dạng hóa về sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới.  
- Khí hậu: phân hóa đa dạng (Bắc-Nam, Đông- Tây, theo độ cao  
địa hình)  
- Đất: nhiều loại, phù sa sông, phù sa cổ, đất feralit từ nhiều  
nguồn đá mẹ khác nhau.  
3,0  
0,5  
0,5  
- Nước: Sông, suối, ao, hồ, diện tích mặt nước lớn.  
- Có nhiều vũng, vịnh, đầm, phá, diện tích rừng ngập mặn.  
> Là những điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp nước ta đa dạng hóa  
sản phẩm nông nghiệp( nêu một số cơ cấu cây trồng, vật nuôi)  
Nếu HS chỉ nêu tên các điều kiện chỉ được tối đa 0,5 điểm  
0,5  
0,5  
1,0  
1
*So sánh hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và Tp.Hồ Chí  
Minh.  
2.0  
Hà Nội: là TTCN lớn nhất ở miền Bắc.  
- Quy mô giá trị sản xuất công nghiệp > 120 nghìn tỉ đồng.  
- Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 2,5 -10%  
- Cơ cấu CN khá đa dạng, nhưng chủ yếu là ngành CN  
truyền thống (chứng minh)  
2
1,0  
PT.HCM: Là TTCN ở miền Nam và có quy mô lớn nhất cả  
nước.  
- Quy mô giá trị sản xuất công nghiệp > 120 nghìn tỉ đồng.  
- Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 10%  
- Cơ cấu CN khá đa dạng kể cả ngành CN truyền thống và  
ngành công nghiệp hiện đại( chứng minh)  
1,0  
*Theo em việc xây dựng nhiều nhà máy thủy điện đã tác động 1,5  
như thế nào đến đời sống kinh tế xã hội và môi trường.  
- Xây dựng nhiều nhà máy thủy điện đã tác động đến đời sống  
kinh tế xã hội và môi trường theo 2 mặt:  
0,5  
+ Tích cực: Thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế và phục vụ 0,5  
đời sống sinh hoạt xã hội.  
+ Tiêu cực: Việc phát triển nhà máy thủy điện không theo quy  
hoạch sẽ tác động rất xấu đến hệ sinh thái của vùng đó và đã làm 0,5  
gia tăng sự biến đổi khí hậu.  
3
Tính quy mô và vẽ bán kính đúng:  
- Lấy r1 = 1đvbk thì r2 = 2,2 đvbk (Tùy thuộc vào bài làm  
của học sinh tự cho r1, suy ra r2)  
0,5  
- Tính tỉ trọng: %  
Năm 2000:  
38,5%  
2010  
Khu vực nhà nước:  
Khu vực ngoài nhà nước:  
35,5%  
48,8%  
17,7%  
1,0  
48,4%  
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: 13,3%  
Yêu cầu: Vẽ 2 đường tròn khác nhau về quy mô bán kính (đúng 2,0  
tỉ lệ), chú thích, tên biểu đồ  
1
*Phân tích những điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển  
ngành thủy sản ở nước ta:  
- Đường bờ biển dài, vùng thềm lục địa rộng.  
- Có nhiều vũng, vịnh, đầm phá.  
3,0  
0,5  
0,5  
- Diện tích nước lớn: Sông, suối, ao, hồ, diện tích mặt nước, diện  
tích rừng ngập mặn lớn.  
1,0  
0,5  
- Có nhiều ngư trường lớn.  
> là điều kiện để đẩy mạnh phát triển kể cả cơ cấu đánh bắt, nuôi  
trồng hải sản và thủy sản.  
* Nhận xét và giải thích về sự phân bố các trung tâm công  
nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ.  
0,5  
2,0  
2
- Vùng Đông Nam Bộ có mức độ tập trung cày nhất các trung  
tâm công nghiệp dày nhất cả nước.  
- Các TT có quy mô giá trị sản xuất đạt từ trên 40 đến trên 120  
nghìn tỉ đồng.  
0,25  
0,25  
2
- Tỉ trọng giá trị sản xuất đạt từ trên 2,5 đến trên 10%.  
- Cơ cấu ngành ở các TT rất đa dạng.  
0,25  
0,25  
* Giải thích: ĐNB là vùng hội tụ các điều kiện rất thuận lợi nhất  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 21 trang Thùy Anh 13000 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 10+11+12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_dia_li_lop_101112_nam_hoc_2015_2016.doc