Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 10+11+12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)
TRƯỜNG THPT AN PHƯỚC
TỔ SỬ- ĐỊA - GDCD
MA TRẬN NHẬN THỨC ĐỀ THI HỌC KÌ II: 2015-2016
MÔN ĐỊA LÝ - KHỐI LỚP 10 CƠ BẢN
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
A – MA TRẬN NHẬN THỨC
Giáo viên lập : Quảng Đại Phức
BÀI
SỐ TIẾT
SỐ CÂU
TỈ LỆ
35.VAI TRÒ, CÁC
NHÂN TỐ ẢNH
1
HƯỞNG VÀ ĐẶC
ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC
NGÀNH DỊCH VỤ
36.VAI TRÒ, ĐẶC
ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
PHÁT TRIỂN VÀ
PHÂN BỐ NGÀNH
GIAO THÔNG VẬN
TẢI
1
1
70
37. ĐỊA LÍ CÁC
NGÀNH GIAO
THÔNG VẬN TẢI
40.ĐỊA LÍ NGÀNH
THƯƠNG MẠI
1
1
1
41-42. MÔI TRƯỜNG
VÀ SỰ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG
1
30
B. MA TRẬN ĐỀ THI HKII- MÔN ĐỊA LÝ 10 NĂM HỌC 2015-2016
TRƯỜNG THPT AN PHƯỚC
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II: 2015 -2016
MÔN ĐỊA LÝ - KHỐI LỚP 10 CƠ BẢN
TỔ SỬ- ĐỊA -GDCD
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
B– MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Chủđề(nộidung)/
mứcđộnhậnthức
Giáo viên lập : Quảng Đại Phức
Vận dụng cấp độ
Nhận biết
Thông hiểu
thấp
Vai trò, các nhân
tố ảnh hưởng và
đặc điểm phân bố
các ngành GTVT
-Trình bày vai trò của
ngành GTVT, các loại
hình GTVT
Giải thích về sự phân
bố của GTVT
1 câu: 25% tổng số điểm
=2.5điểm
05% tổng số điểm
=0.5 điểm
Địa lí ngành
Trình một số khái niệm về Hiểu về hoạt động
Vẽ, nhận xét biểu
thương mại
địa lí ngành thương mại.
thương mại.
đồ
1 câu:10 % tổng số điểm
1 câu: 10% tổng số
30 % tổng số điểm
=1.0điểm
điểm =1.0điểm
=3.0điểm
- Môi trường và
TNTT
- Trình bày một số khái
niệm về môi trường
Hiểu về vấn đề môi
trường hiện nay.
- Môi trường và sự
phát triển bền vững
30% tổng số điểm
=3.0 điểm
1 câu: 5% tổng số điểm
=0.5điểm
15% tổng số điểm
=1.5điểm
Tổng số câu: 03
Tỉ lệ %: 100%
Tổng số điểm:10
Tổng số câu: 2 ý
40 % tổng số điểm
=4.0điểm
Tổng số câu: 3 ý
30% tổng số điểm
=3.0điểm
Tổng số câu: 1câu
30% tổng số điểm
=3.0 điểm
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 - MÔN ĐỊA LÍ - KHỐI LỚP 10 - NĂM HỌC 2015-2016
Câu 1: ( 3.0 điểm )
a. Trình bày vai trò của ngành Giao thông vận tải. Tại sao nói: “để phát triển kinh tế, văn hoá miền
núi giao thông vận tải phải đi trước một bước”.
b. Trình bày ưu điểm và nhược điểm của giao thông vận tải đường sắt.
Câu 2: ( 3.0 điểm )
a. Môi trường địa lí là gì? Nêu những biểu hiện chứng minh môi trường tự nhiên( đất, khí hậu) và
môi trường xã hội(môi trường học đường)đang bị ô nhiễm hiện nay. Là học sinh chúng ta cần phải
làm gì để bảo vệ môi trường?
b. Ngoại thương là gì? Tại sao nói “ngoại thương phát triển là động lực của sự tăng trưởng kinh tế”.
Câu 3: ( 4.0 điểm ) Cho bảng số liệu :
Giá trị Xuất - Nhập khẩu của Nhật Bản, giai đoạn 1990 - 2004. (Đơn vị: tỉ USD)
Năm
1990
287,6
235,4
1995
443,1
335,9
2000
479,2
379,5
2004
565,7
454,5
Xuất khẩu
Nhập khẩu
a. Tính cán cân xuất, nhập khẩu của Nhật Bản, giai đoạn 1990 - 2004.
b. Vẽ biểu đồ cột thể hiện giá trị Xuất khẩu của Nhật Bản, giai đoạn 1990 - 2004. Nhận xét biểu đồ.
………………………………………………………………………………………………………
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 - MÔN ĐỊA LÍ - KHỐI LỚP 10 - NĂM HỌC 2015-2016
Câu 1: ( 3.0 điểm )
a. Trình bày vai trò của ngành Giao thông vận tải. Tại sao nói: “để phát triển kinh tế, văn hoá miền
núi giao thông vận tải phải đi trước một bước”.
b. Trình bày ưu điểm và nhược điểm của giao thông vận tải đường sắt.
Câu 2: ( 3.0 điểm )
a. Môi trường địa lí là gì? Nêu những biểu hiện chứng minh môi trường tự nhiên( đất, khí hậu) và
môi trường xã hội(môi trường học đường)đang bị ô nhiễm hiện nay. Là học sinh chúng ta cần phải
làm gì để bảo vệ môi trường?
b. Ngoại thương là gì? Tại sao nói “ngoại thương phát triển là động lực của sự tăng trưởng kinh tế”.
Câu 3: ( 4.0 điểm ) Cho bảng số liệu :
Giá trị Xuất - Nhập khẩu của Nhật Bản, giai đoạn 1990 - 2004. (Đơn vị: tỉ USD)
Năm
1990
287,6
235,4
1995
443,1
335,9
2000
479,2
379,5
2004
565,7
454,5
Xuất khẩu
Nhập khẩu
a. Tính cán cân xuất, nhập khẩu của Nhật Bản, giai đoạn 1990 - 2004.
b. Vẽ biểu đồ cột thể hiện giá trị Xuất khẩu của Nhật Bản, giai đoạn 1990 - 2004. Nhận xét biểu đồ.
I. Hướng dẫn chấm chung
Câu 1a. Trình bày vai trò của ngành Giao thông vận tải. Tại sao nói:“ để phát triển kinh tế, văn
hoá miền núi giao thông vận tải phải đi trước một bước”?(2.0 điểm)
❖ Vai trò:1.5 điểm
- Tham gia vào việc cung ứng vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm
đến với thị trường tiêu thụ 0.5đ
- Phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân 0.25đ
- Giúp việc thực hiện các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các vùng, các quốc gia .. 0.25đ.
- Là nhân tố quan trọng trong phân bố sản xuất và phân bố dân cư, nguồn lao động, góp phần thúc
đẩy kinh tế, văn hóa, ở những vùng sâu, vùng xa, hải đảo 0.25đ
- Tăng cường sức mạnh quốc phòng, củng cố an ninh của quốc gia và tạo mối giao lưu kinh tế, văn
hóa giữa các nước trên thế giới .. 0.25đ
❖ Vì: HS nêu được một số vấn đề:0.5 điểm
- Khắc phục khó khăn trở ngại về địa hình và thúc đẩy sự giao lưu kinh tế-xã hội giữa miền núi với
các địa phương ở đồng bằng.
- Tạo điều kiện khai thác tài nguyên thiên nhiên là thế mạnh to lớn của miền núi và Thúc đẩy sự phân
công lao động theo lãnh thổ, phân bố lại dân cư…
Câu 1b. ưu và nhược điểm đường sắt
+ Ưu điểm:(0.5đ) - Vận chuyển được những hàng hóa nặng, đi trên tuyến đường xa
- Tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ…
+ Nhược điểm:( 0.5đ) Chỉ hoạt động trên những tuyến đường ray cố định
Câu 2: 3.0điểm
❖ Khái niệm MT Địa lí : là không gian bao quanh Trái Đất, có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và
phát triển của xã hội loài người 0.5đ
❖ Biểu hiện môi trường đang bị ô nhiễm ( 1.0đ)
+ Đất: bị bạc màu, hoang mạc hoá, nhiễm mặn..0.25đ
+ Khí hậu: nhiệt độ TĐ nóng lên, hạn hán kéo dài, tầng ôzôn bị thủng, mưa axít…025đ
+ MT xã hội: bạo lực học đường, ứng xử vô văn hóa trong lớp học…0.5đ
❖ Vận dụng: là HS tích cực tham gia vào hoạt động do đoàn thể phát động trong BVMT, tuyên
truyền cho gia đình bạn bè ý thức BVMT, ý thức tự giác trong việc BVMT...0.5đ
❖
Ngoại thương: làm nhiệm vụ trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia.(0.5đ)
❖ Vì : Thu hút vốn đầu tư, mở rộng thị trường, thu về ngoại tệ, thúc đẩy sản xuất vật chất phát
triển, giải quyết việc làm, góp phần hiện đại hoá nền kinh tế…. .(0.5đ)
Câu 3: ( 4.0 điểm ) Cho bảng số liệu :
Giá trị Xuất - Nhập khẩu của Nhật Bản, giai đoạn 1990 - 2004. (Đơn vị: tỉ USD)
Năm
1990
287,6
235,4
52,2
1995
443,1
335,9
107,2
2000
479,2
379,5
99,7
2004
565,7
454,5
111,2
Xuất khẩu
Nhập khẩu
CCXNK
a. Tính cán cân xuất, nhập khẩu của Nhật Bản, giai đoạn 1990 - 2004.
b. Vẽ biểu đồ cột thể hiện giá trị Xuất khẩu của Nhật Bản, giai đoạn 1990 - 2004. Nhận xét biểu đồ.
❖ Tính : 1.5đ (không có công thức, đơn vị trừ 0.5đ)
❖ Vẽ biểu đồ Cột thể hiện giá trị xuất khẩu ( 2.0đ), Tên biểu đồ, đúng mỗi cột 0.5đ, thiếu một ý
Trừ 0.25đ)
❖ Nhận xét: giá trị Xuất khẩu của Nhật Bản, giai đoạn 1990 – 2004: (0.5đ)
+ Tăng liên tục qua các năm ( dc)
+ Tăng không đồng đều giữa các giai đoạn ( dc)
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II, NĂM 2015-2016
MÔN:ĐỊA LÝ ( KHỐI 11)
Chủ đề
Nhật Bản
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Phân tích số liệu và vẽ
biểu đồ về đặc điểm
dân cư và ảnh hưởng
của chúng tới kinh tế
Nhật Bản
40% tổng số điểm =
4,0 điểm
40% tổng số điểm =
4,0 điểm
Cộng hòa nhân dân
Trung Hoa (Trung
Quốc)
Trình bày điều kiện tự
nhiên của Trung Quốc
20% tổng số điểm =
2,0 điểm
20% tổng số điểm =
2,0 điểm
Hiệp hội các nước
Đông Nam Á
(ASEAN)
Hiểu được mục tiêu
của Hiệp hội các nước
Đông Nam Á
(ASEAN). Sự hợp tác
của Việt Nam với các
nước trong Hiệp hội.
40% tổng số điểm =
4,0 điểm
40% tổng số điểm =
4,0điểm
Tổng số câu: 3
= 10 điểm, tỉ lệ:
100%
20% tổng số điểm =
2,0 điểm
40% tổng số điểm =
4,0 điểm
40% tổng số điểm =
4,0điểm
ĐỀ THI HỌC KÌ II
MÔN: ĐỊA LÝ 11
Năm học 2015 - 2016
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1 (4 điểm). Cho bảng số liệu sau:
(Đơn vị: %)
Năm
1950
1970
1997
2005
2025
Nhóm tuổi
(Dự báo)
Dưới 15 tuổi (%)
Từ 15 – 64 tuổi (%)
65 tuổi trở lên (%)
35,4
59,6
5,0
23,9
69,0
7,1
15,3
69,0
15,7
13,9
66,9
19,2
11,7
60,1
28,2
Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản. Cho biết cơ cấu dân số theo độ tuổi
của Nhật Bản đang biến động theo xu hướng nào? Nêu tác động của xu hướng đó đến sự phát triển kinh tế -
xã hội.
Câu 2 (2 điểm). Trình bày sự khác biệt giữa miền Đông và miền Tây về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc.
Câu 3 (4 điểm). Nêu các mục tiêu của ASEAN. Trong quá trình hội nhập ASEAN, Việt Nam tham gia các
lĩnh vực nào, cơ hội, thách thức và giải pháp cần thực hiện ra sao?
ĐÁP ÁN
Câu
1. a). Biểu đồ:
Nội dung
Điểm
(2,0)
-
-
Vẽ biểu đồ miền đúng đẹp, chính xác, khoa học. (Nếu vẽ biểu đồ khác cho 1/2 số điểm)
Tên biểu đồ, ghi chú.
1,5
0,5
(2,0)
b). Cho biết biến động cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản:
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản đang biến động theo xu hướng:
+ Giảm tỉ trọng nhóm dưới 15 tuổi ( giảm 21,5%)
+ Tăng tỉ trọng nhóm 65 tuổi trở lên (tăng 14,2%)
0,5
0,5
Vậy Nhật Bản có cơ cấu dân số già.
- Tác động: thiếu lực lượng lao động bổ sung, chi phí phúc lợi cho người già rất lớn.
Sự khác biệt về điều miền Tây và miền Đông của Trung Quốc:
a). Miền Tây:
0,5
0,5
2. - Địa hình gồm các dãy núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
- Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt
(2,0)
- Sông ngòi: nơi bắt nguồn của các sông lớn chảy về miền Đông.
- Khoáng sản: than, sắt, dầu mỏ, thiếc, đồng
b) Miền Đông:
- Địa hình gồm vùng đồi núi thấp và bốn đồng bằng châu thổ rộng lớn.
- Khí hậu: phía Bắc có khí hậu ôn đới gió mùa, phía Nam có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
- Sông ngòi: có 4 hệ thống sông lớn Liêu Hà, Hoàng Hà, Trường Giang và Tây Giang.
- Khoáng sản: than, sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên, thiếc, đồng, mangan, bô xít
a). Các mục tiêu chính của ASEAN:
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên.
- Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực hòa bình, ổn định, có nền kinh tế, văn hóa, xã hội 0,25
phát triển.
0,25
3. - Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các
nước, khối nước hoặc các tổ chức quốc tế khác.
(4,0)
Với mục đích cuối cùng: Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng
phát triển.
b). Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN:
0,5
0,5
* Tham gia của Việt Nam:
- Việt Nam đã tích cực tham gia vào các hoạt động trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, văn hóa,
giáo dục, khoa học – công nghệ, trật tự - an toàn xã hội…
- Về kinh tế, giao dịch thương mại của Việt Nam trong khối đạt 30%.
- Vị trí của Việt Nam ngày càng được nâng cao.
0,75
0,25
* Cơ hội: Hàng hóa của Việt Nam có thể xuất sang thị trường rộng lớn.
* Thách thức: Phải chịu sự cạnh tranh với các thương hiệu lớn, các sản phẩm có trình độ công
nghệ cao.
0,5
* Giải pháp: Đón nhận đầu tư, áp dụng công nghệ tiên tiến để tăng sức cạnh tranh của sản
phẩm hàng hóa.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM 2015-2016
MÔN:ĐỊA LÝ ( KHỐI 12)
GV: Thành Thị Kim Kiều
Vận dụng cao
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Địa lý thương mại
– du lịch
Biết được các
nguồn tài nguyên
du lịch nước ta.
20% tổng số điểm = 20% tổng số điểm
2,0 điểm
=2,0 điểm
Vùn duyên hải
Nam Trung Bộ
Biết các nguồn
TN thiên nhiên
của vùng
Tác động của
BĐKH ảnh hưởng
đến kinh tế ở địa
phương
35% tổng số điểm = 15% tổng số điểm
20% tổng số điểm
=2,0 điểm
3,5 điểm
=1,5 điểm
Vùng Đồng Bằng
Sông Hồng
Hiểu và minh
chứng các tiềm
năng về tự nhiên
ảnh hưởng đến các
ngành kinh tế của
vùng
15% tổng số điểm =
1,5điểm
15% tổng số điểm
= 1,5 điểm
Phần vùng kinh
tế(vùng trồng cây
công nghiệp)
30% tổng số điểm =
3,0 điểm
Tổng số câu: 3
= 10 điểm, tỉ lệ:
100%
Hiểu để nhận xét
và định dạng biểu
đồ
10% tổng số điểm 20% tổng số điểm =
= 1,0 điểm 2,0 điểm
25% tổng số điểm 40% tổng số điểm
= 2,5 điểm = 4,0 điểm
Kĩ năng vẽ biểu đồ
35% tổng số
điểm = 3,5 điểm
ĐỀ THI HỌC KÌ II- KHỐI 12
Môn: Địa Lý
Thời gian: 45 phút.
ĐỀ
Dựa vào Atlat và kiến thức đã học em hãy:
Câu I: (3.5 điểm )
1. Chứng minh nước ta có nguồn tài nguyên du lịch đa dạng.
2. Chứng minh Đồng bằng Sông Hồng có những tiềm năng về tự nhiên để sản xuất lương thực.
Câu II: (3.5 điểm )
1. Nêu những biểu hiện của tác động biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến kinh tế nông nghiệp ở địa phương
Ninh Thuận. Giải pháp khắc phục những khó khăn do tác động của biến đổi khí hậu ở địa phương ta ?
2. Nêu các tài nguyên khoáng sản biển vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu III: (3.0 điểm )
Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 1990 – 2010 (đơn vị: nghìn
ha)
Năm
1990
2000
2010
Cây công nghiệp hàng năm
542,0
778,1
797,6
Cây công nghiệp hàng năm
657,3
1451,3
2010,5
1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 1990
– 2010.
2. Nhận xét sự biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 1990 – 2010
Học sinh được mang Atlat vào phòng thi.
ĐÁP ÁN
Câu
I
Nội dung
Điểm
2,0
1. Chứng minh nước ta có nguồn tài nguyên du lịch đa dạng.
- TN du lịch tự nhiên: Di sản thiên nhiên thế giới, vườn quốc gia,
khu dự trữ sinh quyển, hang động...
- TN du lịch nhân văn: Di sản văn hóa thế giới, di tích lịch sử, lễ
hội truyền thống...
1,0
1,0
( thiếu minh chứng cụ thể trừ 1,0 điểm)
2. Chứng minh Đồng bằng Sông Hồng có những tiềm năng về
tự nhiên để sản xuất lương thực.
- Đất phù sa :70% diện tích, khá màu mỡ.
1,5
0,5
0,5
- Nước: Sông Hồng, sông Thái Bình phục vụ tưới tiêu.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa( nhiệt cao, độ ẩm lớn) thích hợp
cây lúa phát triển
0,5
II
1. Nêu những biểu hiện của tác động biến đổi khí hậu ảnh
hưởng đến kinh tế nông nghiệp ở địa phương Ninh Thuận.
- Hạn hán kéo dài, mạch nước ngầm hạ thấp ảnh hưởng lớn đến
cây trồng và vật nuôi cừu, dê.
Giải pháp khắc phục những khó khăn do tác động của biến
đổi khí hậu ở địa phương ta.
2,0
1,0
1,0
- Tưới tiêu cây trồng tiết kiệm và hợp lí
- Dự trữ nguồn thức ăn và nước uống cho gia súc.
2. Nêu các tài nguyên khoáng sản biển vùng Duyên hải Nam
Trung Bộ.
- Dầu khí (đảo Phú Quý – Bình Thuận), titan, cat thủy tinh (Cam
Ranh), Muối (Sa Huỳnh, Cà Ná)
1,5
1.Tính tỉ trọng:
III
-
Cây hàng năm: 1990: 45,2 %; 2000: 34,9 %; 2010:
28,4 %
Cây lâu năm: 1990: 54,8 %; 2000: 65,1 %; 2010: 71,6
0,5
-
%
Yêu cầu : Vẽ 1 biểu đồ miền, chú thích, thể hiện tỉ lệ đúng, tên biểu
đồ.
2. Nhận xét:
1,5
1,0
- Diện tích trồng cây CN hàng năm giảm mạnh.(số liệu)
- Diện tích trồng cây CN hàng năm giảm mạnh.(Số liệu)
- Cây CN lâu năm chiếm ưu thế trong diện tích gieo trồng cây
công nghiệp.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II, NĂM 2015-2016
MÔN:ĐỊA LÝ ( KHỐI 11)
Chủ đề
Nhật Bản
Nhận biết
Thông hiểu
- Phân tích số liệu để
thấy được đặc điểm
dân cư và ảnh hưởng
của chúng tới kinh tế
Nhật Bản
Vận dụng
Vẽ được biểu đồ để
thấy được thành tựu
phát triển kinh tế của
Nhật Bản
60% tổng số điểm =
6,0 điểm
20% tổng số điểm =
2,0 điểm
40% tổng số điểm =
4,0 điểm
Cộng hòa nhân dân
Trung Hoa
- Trình bày điều kiện
tự nhiên Trung Quốc.
- Phân tích được
những thuận lợi, khó
khăn của điều kiện tự
nhiên đối với sự phát
triển kinh tế Trung
Quốc.
40% tổng số điểm =
4,0điểm
20% tổng số điểm =
2,0 điểm
20% tổng số điểm =
2,0 điểm
Tổng số câu: 3
= 10 điểm, tỉ lệ:
100%
20% tổng số điểm =
2,0 điểm
40% tổng số điểm =
4,0 điểm
40% tổng số điểm =
4,0điểm
KHỐI SÁNG
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II
MÔN: ĐỊA LÝ 11
Năm học 2015 - 2016
Thời gian: 45 phút
ĐỀ 1
Câu 1 (4,0 điểm). Trình bày đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc. Qua đó hãy đánh giá những điều
kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển kinh tế Trung Quốc?
Câu 2 (2 điểm). Cho bảng số liệu sau:
(Đơn vị: %)
Năm
1950
1970
1997
2005
Nhóm tuổi
Dưới 15 tuổi (%)
Từ 15 – 64 tuổi (%)
65 tuổi trở lên (%)
35,4
59,6
5,0
23,9
69,0
7,1
15,3
69,0
15,7
13,9
66,9
19,2
Hãy cho biết cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản đang biến động theo xu hướng nào? Nêu tác
động của xu hướng đó đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Cẩu 3 (4 điểm). Cho bảng số liệu sau:
(Đơn vị: tỉ USD)
2004
Năm
1990
287,6
235,4
1995
443,1
335,9
2000
479,2
379,5
2001
403,5
349,1
Xuất khẩu
Nhập khẩu
565,7
454,5
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm.
ĐỀ 2
Câu 1 (4,0 điểm). Trình bày đặc điểm tự nhiên của miền Đông Trung Quốc. Qua đó hãy đánh giá những điều
kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển kinh tế Trung Quốc?
Câu 2 (2 điểm). Cho bảng số liệu sau:
(Đơn vị: %)
Năm
1950
1970
1997
2005
Nhóm tuổi
Dưới 15 tuổi
Từ 15 – 64 tuổi
65 tuổi trở lên
35,4
59,6
5,0
23,9
69,0
7,1
15,3
69,0
15,7
13,9
66,9
19,2
Hãy cho biết cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản đang biến động theo xu hướng nào? Nêu tác
động của xu hướng đó đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Cẩu 3 (3 điểm). Cho bảng số liệu sau:
(Đơn vị: tỉ USD)
2004
Năm
1990
287,6
235,4
1995
443,1
335,9
2000
479,2
379,5
2001
403,5
349,1
Xuất khẩu
Nhập khẩu
565,7
454,5
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm.
ĐÁP ÁN
Nội dung
Câu
Điểm
ĐỀ 1
1. a) Đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc:
- Địa hình gồm các dãy núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
- Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt
(2,0)
0,5
0,5
- Sông ngòi: nơi bắt nguồn của các sông lớn chảy về miền Đông.
- Khoáng sản: than, sắt, dầu mỏ, thiếc, đồng
0,5
0,5
b) Những thuận lợi và khó khăn để phát triển kinh tế:
* Thuận lợi:
(2,0)
- Tài nguyên rừng lớn để phát triển lâm nghiệp.
- Trên các cao nguyên có nhiều đồng cỏ để phát triển chăn nuôi.
- Sông ngòi ở miền núi có thế mạnh về thủy điện
- Giàu khoáng sản thuận lợi phát triển công nghiệp đa ngành.
*Khó khăn:
0,25
0,25
0,25
0,25
- Địa hình hiểm trở khó khăn cho giao thông đi lại
- Khí hậu khắc nghiệt thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất
0,5
0,5
2. Cho biết biến động cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản:
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản đang biến động theo xu hướng:
+ Giảm tỉ trọng nhóm dưới 15 tuổi ( giảm 21,5%)
(2,0)
0,5
0,5
0,5
0,5
+ Tăng tỉ trọng nhóm 65 tuổi trở lên (tăng 14,2%)
Vậy Nhật Bản có cơ cấu dân số già.
- Tác động: thiếu lực lượng lao động bổ sung, chi phí phúc lợi cho người già rất lớn.
Biểu đồ:
3.
-
-
Vẽ biểu đồ miền đúng đẹp, chính xác, khoa học.
Tên biểu đồ, ghi chú.
(3,0)
2,5
0,5
ĐỀ 2
a) Đặc điểm tự nhiên của miền Đông Trung Quốc:
1. - Địa hình gồm vùng đồi núi thấp và bốn đồng bằng châu thổ rộng lớn.
- Khí hậu: phía Bắc có khí hậu ôn đới gió mùa, phía Nam có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
- Sông ngòi: có 4 hệ thống sông lớn Liêu Hà, Hoàng Hà, Trường Giang và Tây Giang.
- Khoáng sản: than, sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên, thiếc, đồng, mangan, bô xít
b) Những thuận lợi và khó khăn để phát triển kinh tế:
* Thuận lợi:
(2,0)
0,75
0,5
0,75
0,5
- Đồng bằng rộng lớn, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào phát triển nông nghiệp.
- Giàu khoáng sản thuận lợi phát triển công nghiệp đa ngành.
*Khó khăn: thường xảy ra bão, lũ lụt
Cho biết biến động cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản:
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản đang biến động theo xu hướng:
+ Giảm tỉ trọng nhóm dưới 15 tuổi ( giảm 21,5%)
0,5
0,25
0,25
2,0)
+ Tăng tỉ trọng nhóm 65 tuổi trở lên (tăng 14,2%)
2.
Vậy Nhật Bản có cơ cấu dân số già.
- Tác động: thiếu lực lượng lao động bổ sung, chi phí phúc lợi cho người già rất lớn.
0,5
0,5
0,5
0,5
Biểu đồ:
-
-
Vẽ biểu đồ miền đúng đẹp, chính xác, khoa học.
Tên biểu đồ, ghi chú.
3.
(3,0)
2,5
0,5
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II, NĂM 2015-2016
MÔN:ĐỊA LÝ ( KHỐI 10)
GV: Thành Thị Kim Kiều
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Vai trò, Đặc
Biết vai trò, đặc điểm Hiểu các nhân tố
.
điểm ... ngành ngành công nghiệp
công nghiệp
ảnh hưởng đến sự
phát triển và phân
bố ngành công
nghiệp
30% tổng số
điểm = 3,0
điểm
15% tổng số điểm
=1,5 điểm
15% tổng số điểm
=1,5 điểm
Địa Lý các
ngành công
nghiệp
Hiểu sự phát triển Hiểu định dạng biểu
một số ngành
công nghiệp
đồ. Kĩ năng tính toán,
vẽ biểu đồ.Nhận xét
biểu đồ.
45% tổng số
điểm = 4,5
điểm
15% tổng số điểm 30% tổng số điểm =
=1,5 điểm 3,0 điểm
Một số hình
thức chủ yếu
của tổ chức
lãnh thổ công
nghiệp
Biết các đặc điểm
của các hình thức tổ
chức công nghiệp
Định hướng năng
lực tư duy từ nội
dung bài học qua
vận dụng thực tế về
hình thức tổ chức
sản xuất công
nghiệp.
25% tổng số
10% tổng số điểm =
15% tổng số điểm
= 1,5 điểm
30% tổng số điểm = 15% tổng số điểm
điểm = 3,0 điểm 3,0 điểm = 1,5 điểm
điểm = 2,5điểm 1,0 điểm
Tổng số câu: 3 25% tổng số điểm = 30% tổng số
= 10 điểm, tỉ
lệ: 100%
2,5 điểm
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT, KHỐI 10
Môn: Địa Lý
Thời gian: 45 phút.
ĐỀ 1:
Câu 1: (3.0 điểm )
Nêu vai trò của ngành Công nghiệp? Theo em nhân tố nào quyết định thúc đẩy sự phát
triển ngành công nghiệp?
Câu 2: (4.0 điểm )
Trình bày tình hình phát triển công nghiệp khai thác than. Lấy một ví dụ cụ thể về hình
thức tổ chức sản xuất trong khu công nghiệp tập trung ở nước ta. Phân tích đặc điểm của
hình thức khu công nghiệp tập trung em vừa cho ví dụ ?
Câu 3:(3.0 điểm )
Cho bảng số liệu:Sản lượng khai thác dầu thô ở nước ta giai đoạn 1995 – 2010 (đơn
vị:triệu tấn)
Năm
1995
2000
2006
2010
Dầu thô
7,6
16,3
16,8
15,0
a) Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng khai thác dầu thô nước ta giai đoạn 1995 -2010.
b) Nhận xét về tình hình khai thác dầu ở nước ta qua các năm trên.
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT, KHỐI 10
Môn: Địa Lý
Thời gian: 45 phút.
ĐỀ 2:
Câu 1: (3.0 điểm )
Nêu các đặc điểm của ngành công nghiệp ? Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta.Vậy do nhân tố nào quyết định ?
Câu 2: (4.0 điểm )
Trình bày đặc điểm của công nghiệp điện tử - tin học . Lấy một ví dụ cụ thể về hình thức
tổ chức sản xuất trong trung tâm công nghiệp ở nước ta. Phân tích đặc điểm của hình thức
trung tâm công nghiệp em vừa cho ví dụ ?
Câu 3:(4.0 điểm)
:Cho bảng số liệu: Sản lượng điện ở nước ta giai đoạn 1995 – 2010 (đơn vị: tỉ KWh)
Năm
1995
2000
2006
2010
Điện
14,7
26,7
57,9
91,7
c) Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng điện nước ta giai đoạn 1995 -2010.
d) Nhận xét về tình hình sản xuất điện ở nước ta qua các năm trên.
ĐÁP ÁN
ĐỀ CÂU
NỘI DUNG
*Nêu vai trò của ngành Công nghiệp:
ĐIỂM
1,5
0,25
0,5
+ Cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất cho tất cả các ngành kinh tế.
+ Thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, củng cố an ninh
quốc phòng
+ Tạo điều kiện khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm
thay đổi sự phân công lao động.
+ Sản xuất ra nhiều sản phẩm mới, tạo khả năng mở rộng sản xuất, thị
trường lao động, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập.
* Theo em nhân tố nào quyết định thúc đẩy sự phát triển ngành
công nghiệp.
0,5
0,25
1
1,5
Nhân tố kinh tế - xã hội (Lao động; Tiến bộ của KHKT; Thị trường,
cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật; Đường lối chính sách) là nhân tố quyết
định thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp.
(thiếu một trong các nhân tố trên trừ 0,5 điểm)
1,5
0,5
*Trình bày tình hình phát triển công nghiệp khai thác than.
- Trữ lượng: Khoảng 13 nghìn tỉ tấn trong đó hơn ¾ là than đá. ngoài ra
còn một số than khác
- Sản lượng khai thác khoảng 5 tỉ tấn/ năm
- Phân bố Chủ yếu ở BCB, nhiều nhất là ở các quốc gia: Hoa kì (25%);
L.B.Nga, Tr. Quốc, Ấn Độ, Ô-xtrây-li-a..
1
0,5
0,5
* Lấy một ví dụ cụ thể về hình thức tổ chức sản xuất trong khu
công nghiệp tập trung ở nước ta.
Khu CNTT A: có sự kết hợp giữa các xí nghiệp công nghiệp sau: Xí
nghiệp sản xuất mía đường + Xí nghiệp sản xuất bánh kẹo + Xí nghiệp
sản xuất rượu cồn + Xí nghiệp sản xuất giấy.
1,5
2
(Lưu ý: Học sinh có thể lấy ví dụ khác nhưng cần lưu ý xem các xí
nghiệp đó có chung nhau về quy trình công nghệ sản xuất thì mới
được điểm)
* Phân tích đặc điểm của hình thức khu công nghiệp tập trung
em vừa cho ví dụ.
- 4 xí nghiệp công nghiệp trên cùng phân bố trên một khu vực nhất
định, sử dụng chung nguồn nguyên liệu(chung nhau về quy trình công
nghệ) khả năng hợp tác sản xuất cao.
1,0
2,0
1,0
a)Yêu cầu: - Vẽ 1 biểu đồ có 4 cột, trục tung, hoành thể hiện giá trị
đúng.
- Tên biểu đồ.
- (Mỗi cột đúng = 0,5 điểm, sai một trong các tiêu chí – 0,5
điểm)
3
b) Nhận xét: Sản lượng khai thác dầu thô nước ta tăng giảm không ổn
định:
Giai đoạn: 1995 -2006: tăng mạnh 9,2 triệu tấn
Giai đoạn: 2006-2010: giảm nhẹ 1,8 triệu tấn.
*Nêu các đặc điểm của ngành công nghiệp:
- Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn:
+Giai đoạn 1: Tác động vào đối tượng lao động → nguyên liệu
+Giai đoạn 2: Chế biến nguyên liệu→ tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu
dùng
1,5
0,5
=> Cả hai giai đoạn đều sử dụng máy móc
- Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ( máy móc, sản
phẩm và nhân công)
- Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân
công tỉ mỉ và có sự phối hợp giữa nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối
cùng.
0,5
0,5
1
1,5
* Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm trở thành ngành
công nghiệp trọng điểm của nước ta.Vậy do các nhân tố sau quyết
định :
0,5
- Có nguồn nguyên liệu tại chỗ với trữ lượng lớn và đa dạng được đảm
bảo từ sản phẩm nông nghiệp.
- Thị trường tiêu thụ lớn.
0,5
0,5
2
- Nguồn lao động dồi dào.
2,0
0,5
0,5
0,5
0,5
* Trình bày đặc điểm của công nghiệp điện tử - tin học .
- Ít gây ô nhiễm môi trường.
- Không chiếm diện tích rộng.
- Không tốn nhiều nguyên, nhiên liệu.
- Lao động đòi hỏi trình độ chuyên môn kĩ thuật cao.
* Lấy một ví dụ cụ thể về hình thức tổ chức sản xuất trong trung
tâm công nghiệp ở nước ta.
1,0
2
- TTCN TP.HCM: có sự phân bố xí nghiệp công nghiệp hóa chất, xí
nghiệp CN sản xuất điện, xí nghiệp CN điện tử... và khu CN A
* Phân tích đặc điểm của hình thức trung tâm công nghiệp em vừa
cho ví dụ.
1,0
- Các xí nghiệp CN và khu CN phân bố trên một đơn vị lãnh thổ nhất
định, các xí nghiệp và khu CN trên không chung nhau về quy trình
công nghệ sản xuất.
2,0
1,0
a)Yêu cầu: - Vẽ 1 biểu đồ có 4 cột, trục tung, hoành thể hiện giá trị
đúng.
- Tên biểu đồ.
- (Mỗi cột đúng = 0,5 điểm, sai một trong các tiêu chí – 0,5
điểm)
3
b) Nhận xét: Sản lượng điện tăng liên tục và tăng khá mạnh:
Giai đoạn: 1995 -2000: tăng nhẹ 12 tỉ KWh
Giai đoạn: 2006-2010: Tăng mạnh 33,8 tỉ KWh
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II, NĂM 2015-2016
MÔN:ĐỊA LÝ ( KHỐI 12)
GV: Thành Thị Kim Kiều
Chủ đề
Nhận biết
Biết những
nhân tố tự
nhiên ảnh
hưởng đến
ngành nông
nghiệp
Thông hiểu
Phân tích
Vận dụng thấp Vận dụng cao
.
Đặc điểm nền
nông nghiệp
nước ta.
những nhân tố
tự nhiên đó đã
ảnh hưởng đến
ngành nông
nghiệp nhiệt
đới nước ta.
25% tổng số
30% tổng số
điểm = 3,0
điểm
05% tổng số
điểm =0,5 điểm điểm =2,5 điểm
Cơ cấu ngành
công nghiệp
Hiểu để sự
Vận dụng thực
tế phần tích hợp
khí hậu.
phân hóa các
trung tâm công
nghiệp
35% tổng số
điểm = 3,5
điểm
20 tổng số điểm
= 2,0 điểm
15% tổng số
điểm = 1,5
điểm
Cơ cấu kinh tế
Hiểu định dạng Kĩ năng tính
biểu đồ
toán, vẽ biểu
đồ.
35% tổng số
điểm = 3,5điểm
20% tổng số
điểm = 2,0
điểm
15% tổng số
điểm = 1,5
điểm
Tổng số câu: 3 05% tổng số
65% tổng số
điểm = 6,5
điểm
15% tổng số
điểm =
1,5điểm
15% tổng số
điểm = 1,5
điểm
= 10 điểm, tỉ
lệ: 100%
điểm = 0,5
điểm
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT, KHỐI 12
Môn: Địa Lý
Thời gian: 45 phút.
ĐỀ 1
Dựa vào Atlat và kiến thức đã học em hãy:
Câu 1: Phân tích những điều kiện tự nhiên thuận lợi để nước ta đa dạng hóa về sản phẩm
nông nghiệp nhiệt đới ? (3,0 điểm)
Câu 2: So sánh hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh.
Theo em việc xây dựng nhiều nhà máy thủy điện đã tác động như thế nào đến kinh tế xã hội
và môi trường.(3,5 điểm)
Câu 3: Cho bảng số liệu về tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo thành phần kinh tế
của nước ta năm 2000 và 2010.( Đơn vị: nghìn tỉ đồng).(3,5 điểm)
Phân theo thành phần kinh tế
Năm
Tổng số
Khu vực nhà
nước
Khu vực ngoài Khu vực có vốn đầu tư nước
nhà nước ngoài
212,9
1054,0
2000
2010
441,7
2157,7
170,2
722,0
58,6
381,7
Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu tỉ trọng GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm
2000 và 2010.
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT, KHỐI 12
Môn: Địa Lý
Thời gian: 45 phút.
ĐỀ 2
Dựa vào Atlat và kiến thức đã học em hãy:
Câu 1: Phân tích những điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành thủy sản ở nước ta ?
(3,0 điểm)
Câu 2: Nhận xét và giải thích về sự phân bố các trung tâm công nghiệp ở vùng Đông Nam
Bộ.
Theo em cần có những giải pháp gì để phát triển ngành công nghiệp không làm ảnh hưởng
nhiều đến môi trường sinh thái ?(3,5 điểm)
Câu 3: Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành kinh tế của nước ta
năm 2000 và 2010.( Đơn vị: tỉ đồng)
Phân theo ngành kinh tế
Công nghiệp
khai thác mỏ
Công nghiệp
chế biến, chế
tạo
Sản xuất và phân phối điện,
khí đốt, nước
Năm
Tổng số
2000
336100
53035
264459
18606
2010 2945998
250466
2563031
132501
Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu tỉ trọng giá trị sản xuất phân theo ngành công nghiệp nước
ta năm 2000 và 2010. (3,5 điểm)
ĐÁP ÁN – ĐỊA 12
Đề Câu
Nội dung
Điểm
1
* Phân tích những điều kiện tự nhiên thuận lợi để nước ta đa
dạng hóa về sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới.
- Khí hậu: phân hóa đa dạng (Bắc-Nam, Đông- Tây, theo độ cao
địa hình)
- Đất: nhiều loại, phù sa sông, phù sa cổ, đất feralit từ nhiều
nguồn đá mẹ khác nhau.
3,0
0,5
0,5
- Nước: Sông, suối, ao, hồ, diện tích mặt nước lớn.
- Có nhiều vũng, vịnh, đầm, phá, diện tích rừng ngập mặn.
> Là những điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp nước ta đa dạng hóa
sản phẩm nông nghiệp( nêu một số cơ cấu cây trồng, vật nuôi)
Nếu HS chỉ nêu tên các điều kiện chỉ được tối đa 0,5 điểm
0,5
0,5
1,0
1
*So sánh hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và Tp.Hồ Chí
Minh.
2.0
Hà Nội: là TTCN lớn nhất ở miền Bắc.
- Quy mô giá trị sản xuất công nghiệp > 120 nghìn tỉ đồng.
- Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 2,5 -10%
- Cơ cấu CN khá đa dạng, nhưng chủ yếu là ngành CN
truyền thống (chứng minh)
2
1,0
PT.HCM: Là TTCN ở miền Nam và có quy mô lớn nhất cả
nước.
- Quy mô giá trị sản xuất công nghiệp > 120 nghìn tỉ đồng.
- Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 10%
- Cơ cấu CN khá đa dạng kể cả ngành CN truyền thống và
ngành công nghiệp hiện đại( chứng minh)
1,0
*Theo em việc xây dựng nhiều nhà máy thủy điện đã tác động 1,5
như thế nào đến đời sống kinh tế xã hội và môi trường.
- Xây dựng nhiều nhà máy thủy điện đã tác động đến đời sống
kinh tế xã hội và môi trường theo 2 mặt:
0,5
+ Tích cực: Thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế và phục vụ 0,5
đời sống sinh hoạt xã hội.
+ Tiêu cực: Việc phát triển nhà máy thủy điện không theo quy
hoạch sẽ tác động rất xấu đến hệ sinh thái của vùng đó và đã làm 0,5
gia tăng sự biến đổi khí hậu.
3
Tính quy mô và vẽ bán kính đúng:
- Lấy r1 = 1đvbk thì r2 = 2,2 đvbk (Tùy thuộc vào bài làm
của học sinh tự cho r1, suy ra r2)
0,5
- Tính tỉ trọng: %
Năm 2000:
38,5%
2010
Khu vực nhà nước:
Khu vực ngoài nhà nước:
35,5%
48,8%
17,7%
1,0
48,4%
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: 13,3%
Yêu cầu: Vẽ 2 đường tròn khác nhau về quy mô bán kính (đúng 2,0
tỉ lệ), chú thích, tên biểu đồ
1
*Phân tích những điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển
ngành thủy sản ở nước ta:
- Đường bờ biển dài, vùng thềm lục địa rộng.
- Có nhiều vũng, vịnh, đầm phá.
3,0
0,5
0,5
- Diện tích nước lớn: Sông, suối, ao, hồ, diện tích mặt nước, diện
tích rừng ngập mặn lớn.
1,0
0,5
- Có nhiều ngư trường lớn.
> là điều kiện để đẩy mạnh phát triển kể cả cơ cấu đánh bắt, nuôi
trồng hải sản và thủy sản.
* Nhận xét và giải thích về sự phân bố các trung tâm công
nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ.
0,5
2,0
2
- Vùng Đông Nam Bộ có mức độ tập trung cày nhất các trung
tâm công nghiệp dày nhất cả nước.
- Các TT có quy mô giá trị sản xuất đạt từ trên 40 đến trên 120
nghìn tỉ đồng.
0,25
0,25
2
- Tỉ trọng giá trị sản xuất đạt từ trên 2,5 đến trên 10%.
- Cơ cấu ngành ở các TT rất đa dạng.
0,25
0,25
* Giải thích: ĐNB là vùng hội tụ các điều kiện rất thuận lợi nhất
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 10+11+12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_dia_li_lop_101112_nam_hoc_2015_2016.doc

