Đề kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 11 - Lần 2 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT An Phước

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT  
MÔN: HÓA 11 CB  
I. Phần trắc nghiệm:  
Câu 1: Câu nào đúng nhất trong các câu sau đây:  
A.Benzen là một hidrocacbon thơm  
C.Benzen là một hidrocacbon no  
Câu 2: Trong các chất sau chất nào là ancol:  
B.Benzen là một hiedrocacbon  
C.Benzen là một hidrocacbon không no  
A.C6H5CH2OH  
B.C6H5OH  
C.C6H5COOH  
D.CH3OCH3  
D.5  
Câu 3: Số ancol bậc I là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử là C4H10O là:  
A.2  
Câu 4: Hidrocacbon thơm C8H10 có số lượng đồng phân là:  
A.4 B.2  
B.3  
C.4  
C.3  
D.5  
Câu 5: Để phân biệt nhanh etanol và glixerol người ta dùng thuốc thử nào sau đây:  
A.Cu(OH)2  
B.dd Brom  
C.Na  
D.dd KMnO4  
Câu 6: Vai trò của etanol trong phản ứng tác dụng với Na là:  
A.Chất oxi hóa.  
B.Chất khử.  
C.Vừa chất khử vừa chất oxi hóa.  
D.Không xác định được.  
Câu 7: Trong phản ứng với dung dịch NaOH, phenol đóng vai trò là chất gì?  
A.Axit B.Bazơ C.Chất khử  
Câu 8: Trong phản ứng đốt cháy một ancol no, đơn chức, mạch hở, ta luôn có:  
D.Chất oxi hóa  
A.Số mol H2O > số mol CO2.  
B.Số mol H2O = số mol CO2.  
C.Số mol H2O < số mol CO2.  
D.Không xác định được.  
Câu 9: Nguyên tử H trong nhó –OH của phenol linh động hơn nguyên tử H trong nhóm –OH của ancol là do:  
A.Trong nguyên tử phenol có vòng thơm.  
C.Các liên kết trong phenol kém bền hơn.  
B.Phenol có khối lượng lớn hơn ancol.  
D.Vì một nguyên nhân khác.  
Câu 10: Cho cùng một lượng phenol và etanol tác dụng với Na dư, so sánh thể tích khí H2 thu được ở hai phản ứng  
trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất là:  
A.Thể tích khí ở phản ứng của ancol nhiều hơn của phenol.  
B.Thể tích khí ở phản ứng của ancol ít hơn của phenol.  
C.Thể tích khí ở hai phản ứng bằng nhau.  
D.Không xác định được.  
Câu 11: Cho 18,8 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít khí H2 (đktc).  
Hai ancol trên là:  
A.CH3OH và C2H5OH  
C.C3H7OH và C4H9OH  
B.C2H5OH và C3H7OH  
D.C4H9OH và C5H11OH  
Câu 12: Đốt cháy 6 gam một ancol no, đơn chức, mạch hở thu được 13,2 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Công thức phân  
tử của ancol trên là:  
A.C3H7OH  
Câu 13:Để điều chế butan-2-ol người ta thực hiện phản ứng hidrat hóa chất nào sau đây?  
A.But-2-en B.But-2-in C.Pent-2-en  
Câu 14: Để điều chế thuốc nổ TNT người ta thực hiện phản ứng nào sau đây?  
B.C2H5OH  
C.C4H9OH  
D.C5H11OH  
D.Pent-2-in  
A.Toluen tác dụng với HNO3 (H2SO4 đặc)  
C.Phenol tác dụng với HNO3  
B.Toluen tác dụng với dd Br2 (Fe)  
D.Phenol tác dụng với dd Br2  
Câu 15: Trong công nghiệp, ancol etylic thường được điều chế bằng phương pháp nào?  
A.Cho etilen tác dụng với nước (xúc tác H+)  
B.Cho C2H5Cl tác dụng với H2O.  
C.Lên men các sản phẩm nông sản chứa tinh bột.  
D.Chưng cất thủ công.  
II. Phần tự luận:  
Câu 1 (2đ): Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch chất sau (viết phương trình phản ứng xảy ra,  
nếu có): phenol, metanol, stiren, benzene.  
Câu 2 (2đ): Cho m gam hỗn hợp X gồm glixerol và etanol tác dụng với Na dư thu được 9,52 lít khí H2 (đktc). Cũng  
m gam X trên đem tác dụng với Cu(OH)2 thì thấy có 24,5 gam đồng (II) glixerat tạo thành.  
a. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra.  
b. Tình % khối lượng của các chất trong hỗn hợp X ban đầu.  
Cho biết Na=23; Cu=64; C=12; O=16; H=1;  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 2 HKII – HÓA 11CB  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Câu 1: Tên gọi của CTCT sau: CH3-CH(CH3)-CH2-CH(C2H5)-CH2-OH  
A. 2-etyl-4-metyl pentan-1-ol  
B. 1-metyl-4-etyl pentan-1-ol  
C. 2-metyl-4-etyl pentan-1-ol  
D. Tên gọi khác  
Câu 2: Tên gọi của C6H5-C2H5  
A. Etyl benzen  
B. Vinyl benzen  
C. Benzen  
D. Hexan  
Câu 3: Ứng với CTPT là C8H10 có bao nhiêu đồng phân hiđrocacbon thơm?  
A. 4  
B. 5  
C. 3  
D. 2  
Câu 4: Số lượng đồng phân ancol có công thức phân tử là C5H12O là:  
A. 8  
B. 7  
C. 6  
D. 5  
Câu 5: Cho sơ đồ phản ứng sau: C6H6 (+Br2, bột Fe) → X (+ NaOH dư, Pcao) → Y (+ CO2 + H2O) → Z. Hai chất  
hữu cơ Y, Z lần lượt là:  
A. C6H5ONa; C6H5OH  
B. C6H5Cl; C6H5Cl  
C. C6H6Cl6; C6H5OH  
D. Đáp án khác  
Câu 6: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không xảy ra?  
A. C3H7OH + NaOH  
B. C3H7OH + K  
C. C3H7OH + CuO  
D. C3H7OH + HBr  
Câu 7: Dãy gồm các chất nào sau đây đều phản ứng với ancol etylic và phenol?  
A. Na và O2  
B. Na và CuO  
C. Na và KOH  
D. Na và dung dịch Brom  
Câu 8: Cho 24g ancol no đơn chức mạch hở (B) phản ứng với K thì thấy thoát ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Công thức  
phân tử của (B) là:  
A. C3H7OH  
B. C2H5OH  
C. C4H9OH  
D. CH3OH  
Câu 9: Phương pháp điều chế rượu etylic từ chất nào dưới đây là bằng phương pháp sinh hóa?  
A. Tinh bột  
B. CH3CHO  
C. C2H5Cl  
D. C2H4  
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam một ancol no đơn chức mạch hở (A), sau phản ứng thu được 13,2g CO2 và 8,1g  
H2O. CTPT của ancol (A) là:  
A. C3H7OH  
B. C2H5OH  
C. C4H9OH  
D. A và B đều đúng  
Câu 11: Hãy chọn câu đúng khi so sánh tính chất hóa học khác nhau giữa ancol etylic và phenol.  
A. Phenol phản ứng được với NaOH, còn ancol etylic thì không.  
B. Ancol etylic phản ứng được với NaOH, còn phenol thì không.  
C. Cả hai đều phản ứng được với dung dịch NaOH.  
D. Cả hai đều phản ứng được với CuO.  
Câu 12: Etanol bị tách H2O với xúc tác H2SO4 đặc, ở 1700C thì thu được X. Công thức của X là:  
A. C2H4  
B. C2H5OC2H5  
C. C2H5OSO3H  
D. A và B đúng  
Câu 13: Khi oxi hóa ancol X thu được anđehit Y. Vậy ancol X là:  
A. Ancol bậc I  
B. Ancol bậc II  
C. Ancol bậc III  
D. B và C đều đúng  
Câu 14: Trong các chất sau, chất nào không làm mất màu thuốc tím ở nhiệt độ thường?  
A. Toluen  
B. Stiren  
C. Propin  
D. Etylen  
Câu 15: Công thức chung của ancol no đơn chức mạch hở là:  
A. CnH2n+1OH  
B. CnH2nOH  
C. CnH2n-1OH  
D. CnH2n+2OH  
PHẦN TỰ LUẬN:  
Câu 1 (2đ): Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các chất sau (ghi pthh nếu có): toluen, stiren, glixerol,  
benzen.  
Câu 2 (2đ): Cho m(g) hỗn hợp A gồm phenol và ancol propylic tác dụng với Na dư thì thu được 6,72 lít khí H2  
(đktc). Cũng lượng hỗn hợp trên cho tác dụng vừa đủ với dung dịch brom tạo ra 66,2g kết tủa trắng.  
a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra.  
b/ Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A. (Biết: C = 12; O = 16; H = 1; Br = 80)  
ĐÁP ÁN PHẦN TỰ LUẬN:  
Câu 1: Nhận biết đúng 1 chất được 0,5đ.  
Câu 2:  
1
a/ C3H7OH + Na → C3H7ONa + H2  
(1)  
2
x
0,5x  
1
C6H5OH + Na → C6H5ONa + H2  
(2)  
(3)  
2
y
0,5y  
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr  
0,2 0,2  
b/ 0,5x + 0,5y = 0,3 (*)  
n
Từ pt (3) ta có:  
C6H5OH  
y 0,2. Thay vào (*) ta có: x = 0,4  
mC H OH 0,4.60 24(g)  
3
7
mC H OH 0,2.94 18,8(g)  
6
5
Vậy: m = 42,8 (g)  
%mC H OH 56,07%  
3
7
%mC H OH 44,13%  
6
5
doc 6 trang Thùy Anh 7600 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 11 - Lần 2 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT An Phước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_45_phut_mon_hoa_hoc_lop_11_lan_2_nam_hoc_2016_20.doc