Đề kiểm tra lên lớp môn Ngữ văn Lớp 11 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT  
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo tiến độ chương  
trình lớp 11 học kì II.  
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học viết một bài văn nghị luận văn  
học.  
Cụ thể:  
+ Biết vận dụng kiến thức về các kiểu văn bản, phương thức biểu đạt và khả năng tạo lập văn  
bản.  
+ Biết huy động những kiến thức văn học và những hiểu biết về đời sống xã hội vào bài viết.  
+ Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp cho học sinh.  
II- HÌNH THỨC KIỂM TRA  
- Hình thức: Tự luận  
- Cách tổ chức: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong thời gian 90 phút.  
III- THIẾT LẬP MA TRẬN  
Mức độ  
Vận dụng  
Điểm  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Mức độ thấp Mức độ cao  
Chủ đề  
Đọc văn  
Biết cách đọc Hiểu được  
hiểu một đoạn dụng ý của  
Vận dụng trả  
lời các câu  
2 điểm  
văn trích  
trong văn bản muốn gửi  
văn học  
nhà văn  
hỏi nhỏ sau  
khi đọc hiểu  
đến bạn đọc. đoạn văn.  
Hiểu được  
nội dung của  
đoạn văn .  
Tiếng Việt  
Biết được hai Hiểu được  
Vận dụng lý  
2 điểm  
thành phần  
nghĩa sự việc thuyết đã học  
nghĩa của  
là câu biểu  
để giải quyết  
câu; phân biệt hiện hành  
vào bài tập  
rõ ràng hai  
thành phần  
nghĩa trong  
một câu.  
động và  
nghĩa tình  
thái là hướng  
về sự việc đã  
xảy ra  
Làm văn  
Hiểu được  
nội dung và  
nghệ thuật  
trong sáng  
tác văn  
Vận dụng các Vận dụng  
6 điểm  
kiến thức đã  
học, đã đọc,  
linh hoạt các  
thao tác để  
đã tìm hiểu để làm sáng rõ  
làm sáng rõ ý kiến của  
chương của  
Tố Hữu  
thông điệp mà tác giả và  
ông muốn gửi của bản thân  
tới bạn đọc.  
mình. Qua  
đó hiểu được  
sợi dây liên  
kết của  
người với  
người đó  
chính là “yêu  
thương  
nhau”, sống  
đoàn kết,  
sống phải có  
lý tưởng  
Tổng  
3 câu: 10 điểm  
Tỷ lệ: 100%  
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂN TRA  
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI  
ĐỀ THI LÊN LỚP – KHỐI 11  
NĂM HỌC 2015- 2016  
Môn: Ngữ văn – Chương trình chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút.  
(Không tính thời gian chép, phát đề)  
ĐỀ: (Đề có 01 trang)  
Câu 1: (2 điểm): Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi  
Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất  
giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của  
mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các  
học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn  
đề thời gian. Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên  
khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi. Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ  
tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với sự từ chối sự tự do của mình…  
(Tiếng mẹ đẻ - Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức: Nguyễn An Ninh)  
a. Đoạn văn trên nói về vấn đề gì?  
b. Vấn đề đó có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc An Nam?  
Câu 2: (2 điểm) Phân tích hai thành phần nghĩa của câu sau:  
“Thật là một cái gong xứng đáng với tội án sáu người tử tù”  
(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù)  
Câu 3: ( 6 điểm) Vẻ đẹp của Tố Hữu - người thanh niên yêu nước được thể hiện như thế nào  
trong bài thơ Từ ấy?  
---Hết---  
V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN  
Nội dung  
câu  
Điểm  
* Yêu cầu chung: Bài làm sạch sẽ, không tẩy xóa, bố cục rõ ràng, đúng chính tả, không  
mắc lỗi ngữ pháp, diễn đạt rõ ràng, trong sáng, logic và đảm bảo được các nội dung cơ  
bản như sau.  
Câu 1  
1.a) Đoạn văn trên nói về vấn đề giữ gìn, bảo vệ và phát triển tiếng 1 điểm  
Việt – tiếng mẹ đẻ  
1.b) Tiếng Việt có ý nghĩa quan trọng, là người bảo vệ quý báu 1 điểm  
nhất nền độc lập dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng  
dân tộc, nếu chúng ta từ chối tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với việc từ  
bỏ sự tự do của mình.  
Câu 2  
Câu 3  
Hai thành phần nghĩa của câu:  
- Nghĩa sự việc: Câu biểu hiện đặc điểm, tính chất (Cái gông nặng) 1 điểm  
- Nghĩa tình thái: Câu biểu hiện thái độ mỉa mai (Thật là)  
a. Mở bài:  
1 điểm  
- Giới thiệu sơ qua về tác giả, tác phẩm và sự ảnh hưởng của tác 1 điểm  
giả tới giai đoạn văn học. (hoàn cảnh sáng tác, vị trí…)  
b. Thân bài.  
- Làm rõ nội dung tư tưởng, nghệ thuật của bài thơ (phân tích theo 2 điểm  
từng khổ, từng câu, bám sát vào từ ngữ mang giá trị nghệ thuật  
trong thơ)  
- Bình về giá trị của bài thơ. Cái hay, cái đẹp, giá trị tư tưởng mà 2 điểm  
nó mang lại. Hình ảnh người thanh niên yêu nước được thể hiện rõ  
nét trong lý tưởng sống. Có thể kết hợp liên hệ so sánh với các cây  
bút khác để làm rõ nét riêng của tác phẩm.  
c. Kết bài:  
- Đánh giá vai trò và ý nghĩa của bài thơ trong việc thể hiện nội 1 điểm  
dung và phong cách nghệ thuật của bài thơ.  
- Điểm 6-5 : Đáp ứng tốt các yêu cầu của đề, bố cục sáng rõ, văn  
viết mạch lạc, có cảm xúc, cảm nhận độc đáo, sâu sắc, sáng tạo.  
- Điểm 4-3 : Đáp ứng khá tốt các yêu cầu của đề, bố cục hợp lí,  
cảm nhận khá nhưng lập luận chưa sắc sảo, có một số lỗi về diễn  
đạt  
- Điểm 2-1: Đáp ứng ở mức trung bình các yêu cầu của đề. Hiểu  
đề chưa thấu đáo, bài làm còn chung chung, diễn đạt thiếu trôi  
chảy (điểm 1). Chưa hiểu đề, bài làm hoặc quá sơ sài, hoặc lan  
man, kiến thức thiếu chắc chắn, diễn đạt hạn chế (điểm 0,5)  
- Điểm 0: Không làm bài, bỏ giấy trắng  
Lưu ý: - Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về  
kĩ năng và kiến thức  
Giáo viên cần linh hoạt trong khi chấm, tránh hiện tượng đếm ý  
cho điểm.  
doc 4 trang Thùy Anh 16540 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra lên lớp môn Ngữ văn Lớp 11 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_len_lop_mon_ngu_van_lop_11_nam_hoc_2015_2016_tru.doc