Chương trình khung giáo dục Đại học - Giáo dục Mầm non
SỞ GD&ĐT LÂM ĐỒNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƢỜNG CĐSP ĐÀ LẠT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƢƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
(Ban hành theo Quyết định số 253a/QĐ-CĐSP ngày 10/8/2018
của Hiệu trưởng Trường CĐSP Đà Lạt)
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Ngành đào tạo: Giáo dục Mầm non (Preschool Teacher)
Loại hình đào tạo: Chính quy
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu tổng quát
- Chương trình giáo dục đại học trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non (GDMN)
nhằm đào tạo giáo viên mầm non đáp ứng được yêu cầu đổi mới của GDMN trong thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Giáo viên mầm non được đào tạo phải có đủ phẩm
chất năng lực và sức khỏe để đảm bảo thực hiện tốt chương trình GDMN.
- Phẩm chất chính trị: yêu nước, trung thành với Tổ quốc, là công dân tốt trong cộng
đồng, nghiêm chỉnh chấp hành tốt đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà
nước. Biết vận dụng sáng tạo đường lối giáo dục của Đảng và nhà nước vào việc chăm
sóc giáo dục trẻ em.
- Phẩm chất nghề nghiệp: yêu nghề, say mê tận tụy với công việc. Yêu trẻ, tôn trọng và có
tinh thần trách nhiệm cao với trẻ.
- Có lối sống lành mạnh, trung thực giản dị nêu gương tốt cho trẻ.
- Có văn hóa giao tiếp. Đoàn kết khiêm tốn học hỏi, giúp đỡ đồng nghiệp, quan hệ tốt với
cha mẹ trẻ và cộng đồng.
- Có khả năng tiếp tục học lên các chương trình đào tạo cao hơn hoặc có thể tuyển chọn
bồi dưỡng vào các vị trí quản lí. Có ý thức tự rèn luyện để hoàn thiện bản thân.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Về kiến thức
- Hiểu biết về kiến thức giáo dục đại cương để vận dụng một cách sáng tạo về thực tiễn
giáo dục mầm non.
Trang 1
- Nắm vững hệ thống kiến thức khoa học GDMN ở trình độ cao đẳng để thực hiện tốt
công tác chuyên môn.
- Hiểu biết đầy đủ về mục tiêu, nội dung chương trình GDMN, phương pháp tổ chức,
cách thức đánh giá các hoạt động giáo dục và phát triển của trẻ em ở các cơ sở GDMN.
- Vận dụng có hiệu quả kiến thức khoa học GDMN vào việc tổ chức và đánh giá các hoạt
động giáo dục trẻ ở các đối tượng khác nhau bao gồm cả trẻ dân tộc thiểu số, trẻ có nhu
cầu đặc biệt, ở tất cả các lứa tuổi tại các loại hình trường lớp mầm non.
1.2.2. Về kỹ năng
- Giao tiếp với trẻ, tạo các điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển và học tập của trẻ.
- Quan sát, tìm hiểu và đánh giá mức độ phát triển của trẻ.
- Lập kế hoạch định hướng phát triển và giáo dục trẻ phù hợp với yêu cầu từng độ tuổi,
từng trẻ vào điều kiện thực tế.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục một cách khoa học (thiết kế các hoạt động giáo
dục, xây dựng môi trường giáo dục, lựa chọn và sử dụng hợp lý các học liệu, phương
pháp giáo dục – dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của trẻ).
- Đánh giá hiệu quả và điều chỉnh kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ.
- Quản lí nhóm lớp.
- Hợp tác giao tiếp với đồng nghiệp, gia đình cộng đồng trong hoạt động giáo dục.
- Tuyên truyền kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ, vận động xã hội hóa GD mầm non.
- Theo dõi xử lý kịp thời các thông tin về ngành học mầm non.
- Phân tích và đánh giá hiệu quả công việc của đồng nghiệp và bản thân.
1.2.3. Về thái độ
- Trên cơ sở có kiến thức chuyên môn và kỹ năng sư phạm, sinh viên tin tưởng vào năng
lực chuyên môn của bản thân, có thái độ tốt với trẻ và nghề giáo viên mầm non.
- Có ý thức vận dụng sáng tạo các kiến thức và kỹ năng được đào tạo để thực hiện tốt
nhiệm vụ được giao, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.
2. Thời gian đào tạo
03 năm, chia làm 6 học kỳ.
3. Khối lƣợng kiến thức toàn khoá
Tổng số tín chỉ toàn khoá học là 105 chưa tính Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc
phòng - An ninh.
Trang 2
4. Đối tƣợng tuyển sinh
Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông.
5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
Theo "Quy chế đào tạo cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ" ban hành theo
Quyết định số 194/QĐ-CĐSP ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Hiệu trưởng trường CĐSP
Đà Lạt. Để hoàn thành chương trình khóa học, sinh viên đăng ký làm khóa luận tốt nghiệp
hoặc học bổ sung các học phần thay thế tương đương với thời lượng 05 tín chỉ để được
xét công nhận tốt nghiệp.
6. Thang điểm
Thực hiện theo "Quy chế đào tạo cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ" ban
hành theo Quyết định 194/QĐ-CĐSP ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Hiệu trưởng trường
CĐSP Đà Lạt.
7. Nội dung chƣơng trình
7.1. Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 105 tín chỉ, trong đó:
TT Khối kiến thức
Số tín chỉ
A
Kiến thức giáo dục đại cƣơng
23
21
Kiến thức giáo dục chung (Lý luận chính trị, Ngoại ngữ, Pháp luật đại
cương, Quản lý hành chính NN & QL ngành GD-ĐT)
I
II
III
B
I
Kiến thức khoa học tự nhiên
2
Kiến thức khoa học xã hội - nhân văn
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
Kiến thức cơ sở của khối ngành, nhóm ngành
Kiến thức ngành và chuyên ngành
Kiến thức bổ trợ
0
82
14
II
III
57
60 (tiết)
6
IV Thực tập nghề nghiệp
V
Khóa luận tốt nghiệp
5
Tổng cộng
105
Trang 3
7. 2. Khung chƣơng trình đào tạo
Số tiết
Bài
tập,
Mã
Số
TT
Khối kiến thức/Tên học phần
Lý
thảo
TC
học phần
thuyết luận,
thực
hành
A
I
KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƢƠNG
23
21
2
Kiến thức giáo dục chung
1C111002 Những NLCB của CN Mác – Lênin 1
1C211003 Những NLCB của CN Mác – Lênin 2
1C311002 Tư tưởng Hồ Chí Minh
1C411003 Đường lối CM của Đảng CSVN
1C511002 Quản lý HCNN & QLGD-ĐT
1C611002 Pháp luật đại cương
1
2
3
4
5
6
7
8
9
21
30
21
30
21
21
15
10
10
9
15
09
15
9
3
2
3
2
2
9
3A111003 Tiếng anh 1
3
30
20
20
30
30
30
165
3A211002 Tiếng anh 2
2
3A311002 Tiếng anh 3
2
10 5G111001 Giáo dục thể chất 1
11 5G211001 Giáo dục thể chất 2
12 5G311001 Giáo dục thể chất 3
13
GDQP
Giáo dục Quốc phòng – An ninh
II
Khoa học tự nhiên
2
2
14 4TH11002 Nhập môn tin học
15
15
III
B
Khoa học xã hội - nhân văn
KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
0
82
Trang 4
I
Kiến thức cơ sở
15 2T111002 Tâm lý học đại cương
16 22711013 Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non
17 2T311002 Giáo dục học đại cương
14
2
20
30
20
30
14
25
10
15
10
15
16
5
3
2
18
19
20
II
22711023 Tâm lý học sư phạm bậc học mầm non
72711252 Phương pháp nghiên cứu KH Giáo dục
72711242 Đại cương văn học Việt nam
Kiến thức chuyên ngành
3
2
2
57
Kiến thức t uộc
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
72711013 Âm nhạc cơ bản
3
2
3
2
2
4
3
3
3
3
3
3
4
3
3
3
2
22
15
35
20
20
40
27
18
20
25
20
25
24
19
29
17
02
38
45
10
10
10
20
18
27
25
20
25
20
36
26
16
28
58
72711022 Mỹ thuật
72711033 Sự phát triển thể chất TE lứa tuổi MN
72711042 Phòng bệnh và đảm bảo an toàn
72711052 Vệ sinh – Dinh dưỡng
72711064 Giáo dục học mầm non
72711073 Văn học thiếu nhi và đọc kể diễn cảm
72711083 PP Tổ chức hoạt động tạo hình
72711093 PP Khám phá KH và MT xung quanh
72711103 PP Tổ chức hoạt động vui chơi
72711113 Phương pháp làm quen với toán
72711123 Phương pháp làm quen văn học
72711134 Thực hiện chương trình giáo dục mầm non
72711143 Phương pháp giáo dục thể chất
72711153 Phương pháp phát triển ngôn ngữ
72711163 PP Tổ chức hoạt động âm nhạc
72711272 Múa
Trang 5
38
39
40
41
III
72711172 Thực hành tạo hình
2
2
2
2
0
10
15
15
50
15
15
30
72711182 Đánh giá trong giáo dục mầm non
72711192 Quản lý trong giáo dục mầm non
72711202 Rèn luyện NVSP thường xuyên
Kiến thức ổ trợ
22711030 Chuyên đề Giáo dục hòa nhập
42
0
16
07
14
23
43
IV
44
45
V
72711280 Hướng dẫn sử dụng phần mềm mầm non
Thực tập sƣ phạm
0
6
2
4
5
72711212 Thực tập sư phạm 1
72711224 Thực tập sư phạm 2
Khóa luận tốt nghiệp
90
180
Hai học phần thay thế KLTN
46
47
72711233 Thực hành âm nhạc*
72711262 Giáo dục môi trường trong trường MN*
3
08
15
67
15
2
Tổng số tín chỉ toàn khóa
105
8. Mô tả v n t t nội dung và khối lƣợng các học phần
8.1. Những nguyên lý cơ ản chủ nghĩa Mác - Lênin 1
Điều kiện tiên quyết: Không
2 TC – 30 tiết
Tóm tắt nội dung học phần: Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT
ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch tổ chức giảng dạy các
môn lí luận chính trị cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng.
8.2. Những nguyên lý cơ ản chủ nghĩa Mác Lênin 2
Điều kiện tiên quyết: Không
3 TC – 45 tiết
Tóm tắt nội dung học phần: Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT
ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch tổ chức giảng dạy các
môn lí luận chính trị cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng.
Trang 6
8.3. Tƣ tƣởng Hồ chí Minh
2 TC – 30 tiết
Điều kiện tiên quyết: Những NLCB của CN Mác – Lênin
Tóm tắt nội dung học phần: Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT
ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch tổ chức giảng dạy
các môn lí luận chính trị cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng.
8.4. Đƣờng lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt nam
3 TC – 45 tiết
Điều kiện tiên quyết: Những NLCB của CN Mác – LêNin, Tư tưởng Hồ chí Minh
Tóm tắt nội dung học phần: Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT
ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch tổ chức giảng dạy các
môn lí luận chính trị cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng.
8.5. Quản lý hành chính nhà nƣớc và quản lý ngành GD đào tạo 2 TC – 30 tiết
Điều kiện tiên quyết: Những NLCB của CN Mác – LêNin.
Tóm tắt nội dung học phần: Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về nhà
nước, quản lý hành chính nhà nước và quản lý hành chính nhà nước về giáo dục – đào
tạo. Hình thành các kỹ năng nhận thức và và vận dụng những kiến thức vào việc bồi
dưỡng nhân cách người giáo viên; hình thành các kỹ năng về quản lý học sinh, quản lý
trường học, ý thức được chức trách, nhiệm vụ của mình trong cải tiến công tác quản lý
hành chính Nhà nước trong nhà trường và trong hoạt động giáo dục.
8.6. Pháp luật đại cƣơng
2 TC – 30 tiết
Điều kiện tiên quyết: Những NLCB của CN Mác – LêNin.
Tóm tắt nội dung học phần: Nội dung môn học bao gồm những kiến thức chung nhất về
nhà nước và pháp luật theo quan điểm mác xít; trình bày một số ngành luật cơ bản trong
hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam.
8.11. Tiếng anh 1
3 TC – 45 tiết
Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành chương trình Tiếng Anh ở cấp THPT.
Tóm tắt nội dung học phần: Học phần nhằm giúp người học có thể hiểu được những chỉ
dẫn đơn giản, hỏi đáp về các chủ điểm quen thuộc, hiểu những chỉ dẫn, thông báo đơn
giản, có thể điền vào phiếu, biểu mẫu đơn giản ở trình độ A1.
Trang 7
8.12. Tiếng anh 2
2 TC – 30 tiết
Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng anh 1.
Tóm tắt nội dung học phần: Học phần nhằm giúp người học có thể hiểu những thông tin
đơn giản, bày tỏ ý kiến, yêu cầu đơn giản, hiểu nội dung chính những bài đọc ngắn, điền
vào biểu mẫu, phiếu, bưu thiếp, viết thư đơn giản ở trình độ A2.
8.13. Tiếng anh 3
2 TC – 30 tiết
Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng anh 2.
Tóm tắt nội dung học phần: Học phần nhằm giúp người học nghe hiểu ý chính các thông
tin đơn giản, bày tỏ ý kiếm một cách đơn giản về các vấn đề văn hoá, xã hội, đọc hiểu nội
dung chính các tài liệu phổ thông, có thể viết các đoạn văn ngắn, đơn giản về các chủ đề
quen thuộc ở trình độ A2.
8.7. Giáo dục thể chất 1
Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành chương trình GDTC của phổ thông.
Tóm tắt nội dung học phần: Ôn tập các kỹ năng về Đội hình, đội ngũ, các bài Thể duc
phát triển chung, các động tác cơ bản của môn Điền kinh có thể tự tập luyện để phát triển
thể lực, đáp ứng tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo yêu cầu.
8.8. Giáo dục thể chất 2
Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành chương trình GDTC 1
Tóm tắt nội dung học phần: Luyện tập kỹ năng cơ bản của các môn thể thao: Bóng bàn,
Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu lông, Cờ vua để có thể tự tập luyện phát triển thể
lực, đáp ứng tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo yêu cầu.
8.9. Giáo dục thể chất 3
Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành chương trình GDTC 2
Tóm tắt nội dung học phần: Nâng cao kỹ năng của các môn thể thao: Bóng bàn, Bóng đá,
Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu lông, Cờ vua để có thể tự tập luyện phát triển thể lực, đáp
ứng tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo yêu cầu.
8.10. Nhập môn tin học
2 TC – 30 tiết
Điều kiện tiên quyết: Không
Tóm tắt nội dung học phần: Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về tin
học. Sử dụng được máy tính để làm các công việc thông thường: duyệt web, sử dụng thư
điện tử, soạn thảo văn bản, lập bảng tính, tạo các bản trình chiếu…
Trang 8
8.14. Tâm lý học đại cƣơng
Điều kiện tiên quyết: Không.
2 TC – 30 tiết
Tóm tắt nội dung học phần: Học phần này cung cấp cho người học các nội dung cơ bản:
Bản chất hiện tượng tâm lý người, cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý người. sự
phát triển tâm lý, ý thức; hoạt động nhận thức, các quy luật của đời sống tình cảm, các
quá trình cơ bản của trí nhớ và rèn luyện trí nhớ. Nhân cách và sự hình thành và phát triển
của nhân cách.
8.15. Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non
3 TC – 45 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Tâm lý học đại cương.
Tóm tắt nội dung học phần: Học phần này cung cấp cho người học: Những vấn đề chung
về sự phát triển tâm lý học trẻ em; phương pháp nghiên cứu và đánh giá sự phát triển tâm
lý trẻ em; các quy luật phát triển tâm lý trẻ em. Đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ em lứa
tuổi mầm non (từ 0 – 6 tuổi); sự hình thành và phát triển mặt xã hội trong nhân cách trẻ
mẫu giáo.
8.16. Giáo dục học đại cƣơng
2 TC – 30 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Tâm lý học đại cương.
Tóm tắt nội dung học phần: Học phần này cung cấp cho sinh viên những vấn đề khái quát
và cơ bản nhất về giáo dục học. Vai trò của giáo dục và các yếu tố ảnh hưởng đối với sự
hình thành và phát triển nhân cách. Mục đích, nhiệm vụ giáo dục, nguyên lý giáo dục và
hệ thống giáo dục quốc dân. Những vấn đề cơ bản của quá trình dạy học và giáo dục nói
chung và đặc điểm của hoạt động dạy học và giáo dục ở trường mầm non.
8.17. Tâm lý học sƣ phạm ậc học mầm non
3 TC – 45 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Tâm lý học đại cương, Tâm lý học trẻ em lứa tuổi
mầm non.
Tóm tắt nội dung học phần: Học phần này cung cấp cho người học khái quát về sự học,
tâm lý học dạy học, tâm lý học giáo dục bậc học mầm non và chuẩn bị s n sàng về mặt
tâm lý cho trẻ vào trường tiểu học. Hoạt động sư phạm của giáo viên mầm non, nhân cách
người GVMN (những phẩm chất và năng lực của GVMN); con đường hình thành và hoàn
thiện nhân cách người GVMN.
8.18. Phƣơng pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
2 TC – 30 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học sau các học phần của Tâm lý học và Giáo dục học mầm non.
Trang 9
Tóm tắt nội dung học phần: Cung cấp cho sinh viên một số khái niệm khoa học, nghiên
cứu khoa học, nghiên cứu khoa học giáo dục, các cách tiếp cận trong nghiên cứu khoa học
giáo dục. Hiểu và vận dụng được các phương pháp nghiên cứu KHGD để thực hiện đề tài
cụ thể. Từ đó, sinh viên biết chọn trong số các vấn đề của thực tiễn cũng như lý luận làm
thành một đề tài nghiên cứu.
8.19. Đại cƣơng văn học Việt nam
Điều kiện tiên quyết: Không.
2 TC – 30 tiết
Tóm tắt nội dung học phần: Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản nhất, có tính hệ
thống từ văn học dân gian đến văn học trung đại và văn học hiện đại, về tiến trình phát
triển, các tác giả, tác phẩm tiêu biểu; những nét đặc trưng riêng của văn học Việt Nam từ
văn học dân gian, văn học trung đại đến văn học hiện đại.
8.20. Âm nhạc cơ ản
3 TC – 60 tiết
Điều kiện tiên quyết: Không.
Tóm tắt nội dung học phần: Học phần cung cấp những vấn đề cơ bản về âm nhạc: Cao độ
âm thanh, trường độ âm thanh, nhịp, phách, các loại nhịp, dấu hóa, hóa biểu, cung, quãng,
hợp âm, điệu thức, gam, giọng, dịch giọng, sơ lược về một số ký hiệu âm nhạc khác. Tập
đọc nhạc: Tập đọc các bài từ 0 đến 1 dấu hóa của gam trưởng, thứ tự nhiên. Hát: Kỹ thuật
ca hát cơ bản (sơ lược bộ máy phát âm, hơi thở-hơi thở ca hát, bài tập luyện thanh, tư thế
ca hát thông thường); động tác đánh nhịp bài hát; học các bài hát phù hợp với chương
trình giáo dục mầm non.
8.21. Mỹ thuật
2 TC – 60 tiết
Điều kiện tiên quyết: Không.
Tóm tắt nội dung học phần: Học phần cung cấp cho sinh viên những vấn đề chung về
nghệ thuật tạo hình,vẽ theo mẫu, vẽ trang trí, vẽ tranh theo đề tài và tập nặn.
8.22. Sự phát triển thể chất trẻ em lứa tuổi mầm non
Điều kiện tiên quyết: Không
3 TC – 45 tiết
Tóm tắt nội dung học phần: Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về cấu tạo, chức
năng của các cơ quan, các hệ cơ quan trong cơ thể người. Đặc điểm cấu tạo, chức năng
các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể trẻ em. Các quá trình sinh lý, trao đổi chất, sinh
trưởng và phát triển của cơ thể trẻ mầm non. Sự phát triển sinh lý trẻ em; các thời kỳ phát
triển của cơ thể trẻ em, các chỉ số đánh giá, những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển cơ
thể trẻ; đặc điểm sinh lý và vệ sinh bảo vệ các hệ cơ quan trong cơ thể trẻ em lứa tuổi
mầm non.
Trang 10
8.23. Phòng ệnh và đảm ảo an toàn
2 TC – 30 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học phần này học sau học phần Sự phát triển thể chất trẻ em lứa
tuổi mầm non.
Tóm tắt nội dung học phần: Phòng bệnh cho trẻ em: Các bệnh thường gặp ở trẻ em,
thuốc và cách sử dụng thuốc trong trường mầm non. Phòng tránh và xử lý một số tai
nạn thường gặp ở trẻ nhỏ. Tổ chức chăm sóc sức khỏe đảm bảo an toàn cho trẻ trong
trường mầm non.
8.24. Vệ sinh – Dinh dƣỡng
2 TC – 30 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học phần này học sau học phần Sự phát triển thể chất trẻ em lứa
tuổi mầm non.
Tóm tắt nội dung học phần: Những kiến thức cơ bản về vệ sinh học, các biện pháp vệ
sinh, diệt khuẩn. Yêu cầu và chế độ vệ sinh ở trường mầm non. Dinh dưỡng học: Khái
niệm về dinh dưỡng; dinh dưỡng hợp lý và tầm quan trọng của dinh dưỡng hợp lý; năng
lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết đối với cơ thể; một số bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ
do dinh dưỡng không hợp lý; giá trị dinh dưỡng của thực phẩm, cách sử dụng và chế biến
các loại thực phẩm thông dụng; an toàn vệ sinh thực phẩm. Giáo dục dinh dưỡng và dinh
dưỡng hợp lý theo lứa tuổi.
8.25. Giáo dục học mầm non
4 TC – 60 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học phần này học sau học phần tâm lý học đại cương, giáo dục học
đại cương.
Tóm tắt nội dung học phần: Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về những
vấn đề chung trong giáo dục mầm non như vị trí, nhiệm vụ, mục tiêu của bậc học mầm
non, nguyên tắc giáo dục mầm non; Những nhiệm vụ, nội dung giáo dục trẻ mầm non;
Các hình thức tổ chức đời sống và hoạt động của trẻ ở trường mầm non; Nội dung, biện
pháp chuẩn bị cho trẻ vào trường phổ thông.
8.26. Văn học thiếu nhi và đọc kể diễn cảm
3 TC – 45 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học trước học phần phương pháp cho trẻ làm quen với Văn học.
Tóm tắt nội dung học phần: Khái quát tình hình sáng tác văn học cho thiếu nhi ở Việt
Nam; một số tác giả tiêu biểu; thơ do trẻ em viết; giới thiệu văn học thiếu nhi nước ngoài.
Vị trí của văn học thiếu nhi trong việc giáo dục trẻ. Hướng dẫn sinh viên đọc, kể diễn
cảm. Vai trò của đọc, kể diễn cảm các tác phẩm văn học thiếu nhi trong việc phát triển
hoạt động ngôn ngữ nghệ thuật của trẻ em lứa tuổi mầm non.
Trang 11
8.27. Phƣơng pháp Tổ chức hoạt động tạo hình
3 TC – 45 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Sự PTTC trẻ em lứa tuổi mầm non.
Tóm tắt nội dung học phần: Ý nghĩa, đặc điểm hoạt động tạo hình của trẻ mầm non; giáo
dục thẩm mỹ thông qua các phương tiện hoạt động tạo hình; các thể loại tổ chức hoạt
động tạo hình của trẻ mầm non: Vẽ, nặn, cắt dán, chắp ghép. Tổ chức các hoạt động tạo
hình trong các cơ sở giáo dục mầm non. Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp,
hình thức và điều kiện tổ chức hoạt động tạo hình. Lập kế hoạch tổ chức hoạt động tạo
hình, đánh giá khả năng sáng tạo thẩm mỹ của trẻ trong hoạt động tạo hình.
8.28. Phƣơng pháp khám phá KH và MT xung quanh
3 TC – 45 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học sau các học phần tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non; Giáo dục
học mầm non.
Tóm tắt nội dung học phần: Một số khái niệm: Môi trường thiên nhiên, môi trường xã
hội. Ý nghĩa của việc cho trẻ khám phá khoa học và môi trường xung quanh; Đặc điểm
nhận thức của trẻ về môi trường xung quanh; Mục đích, nhiệm vụ, nguyên tắc cho trẻ
khám phá khoa học và môi trường xung quanh. Yêu cầu, nội dung, phương pháp, hình
thức và điều kiện cho trẻ khám phá khoa học và môi trường xung quanh. Thực hành tổ
chức cho trẻ khám phá khoa học và môi trường xung quanh.
8.29. PP Tổ chức hoạt động vui chơi
3 TC – 45 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Giáo dục học mầm non.
Tóm tắt nội dung học phần: Học phần tổ chức hoạt động vui chơi gồm những vấn đề cơ
bản về trò chơi trẻ em: Khái niệm, nguồn gốc và bản chất của hoạt động vui chơi, phân
loại trò chơi trẻ em; Sự hình thành và phát triển các loại trò chơi trong độ tuổi mầm non;
Phương pháp hướng dẫn trò chơi ở trường mầm non. Tổ chức hoạt động vui chơi theo chế
độ sinh hoạt của trẻ ở trường mầm non. Vai trò của người lớn đối với sự phát triển hoạt
động vui chơi của trẻ và đánh giá sự phát triển của trẻ trong hoạt động vui chơi.
8.30. Phƣơng pháp làm quen với toán
3 TC – 45 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học phần này dạy sau các học phần: Tâm lí học trẻ em lứa tuổi mầm
non, Sự phát triển thể chất trẻ em lứa tuổi mầm non, Giáo dục học mầm non.
Tóm tắt nội dung học phần: Những vấn đề lý luận cơ bản: Ý nghĩa và đặc điểm của việc
hình thành các biểu tượng toán; mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, hình thức và
điều kiện hình thành các biểu tượng toán cho trẻ trong GDMN. Đồng thời hướng dẫn tổ
chức các hoạt động hình thành biểu tượng toán: Tập hợp – số và phép đếm, hình dạng,
kích thước, không gian và thời gian (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá).
Trang 12
8.31. Phƣơng pháp làm quen văn học
3 TC – 45 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Giáo dục học Mầm non, Văn học thiếu nhi và đọc
diễn cảm.
Tóm tắt nội dung học phần: Vị trí và vai trò của văn học trong giáo dục trẻ mầm non. Đặc
điểm cảm thụ văn học của trẻ. Các phương pháp cho trẻ làm quen với văn học. Tổ chức
hoạt động cho trẻ trẻ làm quen với văn học. Sử dụng thơ truyện trong tổ chức hoạt động
giáo dục tích hợp ở trường Mầm non.
8.32. Thực hiện chƣơng trình GD mầm non
4 TC - 60 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học sau các học phần Giáo dục học Mầm non, Sự phát triển thể chất
trẻ em lứa tuổi mầm non.
Tóm tắt nội dung học phần: Khái niệm, mục tiêu và cấu trúc của chương trình giáo dục
mầm non. Khái niệm phát triển chương trình giáo dục mầm non, cơ sở lý luận và thực
tiễn của việc phát triển chương trình, các bước phát triển chương trình giáo dục mầm
non. Khái niệm, ý nghĩa của việc lập kế hoạch, các loại kế hoạch, cấu trúc và tác dụng
của các loại kế hoạch công tác tại trường mầm non. Nguyên tắc xây dựng chương trình
giáo dục mầm non. Thiết kế các loại kế hoạch giáo dục theo hướng tích hợp trong
trường mầm non.
8.33. Phƣơng pháp giáo dục thể chất
3 TC - 45 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học sau các học phần: Sự PTTC trẻ em lứa tuổi mầm non, Giáo dục
học mầm non.
Tóm tắt nội dung học phần: Những khái niệm cơ bản trong lý luận giáo dục thể chất;
nhiệm vụ, nội dung và phương tiện giáo dục thể chất; Nội dung và phương pháp dạy trẻ
các bài tập vận động. Phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất trong chế độ
sinh hoạt hàng ngày của trẻ tại trường mầm non. Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và
đánh giá hoạt động phát triển và giáo dục thể chất cho trẻ ở các cơ sở giáo dục mầm non.
8.34. Phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ
3 TC - 45 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học phần này được dạy sau khi sinh viên đã học xong học phần Văn
học thiếu nhi và đọc diễn cảm.
Tóm tắt nội dung học phần: Ý nghĩa của việc phát triển ngôn ngữ và giao tiếp, đặc điểm
phát triển ngôn ngữ của trẻ em. Nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, biện pháp, hình thức
và điều kiện phát triển ngôn ngữ, giao tiếp cho trẻ em. Tổ chức các hoạt động ngôn ngữ
trong các cơ sở giáo dục mầm non. Mục đích, nội dung, phương pháp, biện pháp và hình
Trang 13
thức cho trẻ làm quen với đọc, viết. Lập kế hoạch, quan sát, đánh giá sự phát triển ngôn
ngữ và giao tiếp của trẻ trong giáo dục mầm non.
8.35. PP Tổ chức hoạt động âm nhạc
3 TC - 45 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học phần này học sau học phần Âm nhạc cơ bản
Tóm tắt nội dung học phần: Cung cấp cho sinh viên những cơ sở lí luận và thực hành tổ
chức các hoạt động giáo dục âm nhạc cho trẻ ở trường mầm non: Nghe nhạc, ca hát, vận
động theo nhạc và các trò chơi âm nhạc dưới các hình thức khác nhau ở trường mầm non
8.36. Múa
2 TC - 60 tiết
Điều kiện tiên quyết: Không.
Tóm tắt nội dung học phần: Cung cấp và trang bị cho sinh viên những khái niệm cơ bản
về nghệ thuật múa; một số kỹ năng múa các động tác dân gian cơ bản. Những nguyên tắc
và các bước biên soạn động tác múa, bài múa và vận động theo nhạc cho trẻ mầm non.
Biên soạn và luyện tập những bài múa biểu diễn trong các ngày lễ - hội.
8.37. Thực hành tạo hình
2 TC - 60 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Mỹ thuật, Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình.
Tóm tắt nội dung học phần: Trang bị nhưng kỹ năng cơ bản về thực hành tạo hình, cung
cấp cho sinh viên những kỹ năng hướng dẫn trẻ mầm non làm một số đồ dùng đồ chơi
bằng các nguyên vật liệu mở khác nhau, đồng thời biết sử dụng các sản phẩm làm được
vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ ở trường mầm non.
8.38. Đánh giá trong giáo dục mầm non
2 TC - 30 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Giáo dục học mầm non
Tóm tắt nội dung học phần: Một số vấn đề chung về đánh giá trong GDMN. Sử dụng các
biện pháp và kỹ thuật đánh giá nhằm mục đích thiết kế các hoạt động và môi trường giáo
dục phù hợp với nhu cầu của từng trẻ, kể cả trẻ có nhu cầu đặc biệt, tạo sự phát triển toàn
diện về thể lực, xã hội, tình cảm, thẩm mỹ và trí tuệ cho trẻ.
8.39. Quản lý trong giáo dục mầm non
2 TC - 30 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học sau các học phần Giáo dục học mầm non; Đánh giá trong giáo
dục mầm non.
Tóm tắt nội dung học phần: Các vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục: Khái niệm, chức
năng, các nguyên tắc các phương pháp và quá trình quản lý giáo dục; các văn bản về quản
lý giáo dục và giáo dục mầm non. Mục tiêu, nhiệm vụ, các yêu cầu đối với quản lý giáo
Trang 14
dục mầm non; nội dung các biện pháp quản lý nhóm lớp mầm non, xây dựng kế hoạch về
công tác quản lý nhóm lớp mầm non.
8.40. Rèn luyện nghiệp vụ sƣ phạm thƣờng xuyên
2 TC - 30 tiết
Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau học phần Tâm lí học trẻ em lứa tuổi mầm non, Giáo
dục học mầm non.
Tóm tắt nội dung học phần: Tổ chức cho sinh viên đến tham quan, thâm nhập thực tế tại
trường mầm non dự giờ của giáo viên ở trường Mầm non tổ chức các hoạt động chăm sóc
giáo dục trẻ. Cung cấp và hướng dẫn sinh viên một số kĩ năng cụ thể một giáo viên mầm
non theo hướng tích hợp, góp phần hình thành trình độ nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên:
chuẩn bị cho sinh viên những kĩ năng cơ bản cần thiết cho các hoạt động chăm sóc giáo
dục trẻ trong các đợt thực tập sư phạm và sau khi ra trường.như kỹ năng lập kế hoạch giáo
dục, kỹ năng nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe, bảo vệ an toàn cho trẻ, kỹ năng giao tiếp
và ứng xử sư phạm, kỹ năng quản lý nhóm/ lớp.
8.41. Chuyên đề Giáo dục hòa nhập
0 TC - 30 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Giáo dục học mầm non, Tâm lý học trẻ em lứa
tuổi mầm non.
Tóm tắt nội dung học phần: Học phần này cung cấp cho người học: Những vấn đề chung
về giáo dục hòa nhập, các hình thức tổ chức, các nguyên tắc giáo dục hòa nhập, chiến
lược thúc đẩy h trợ giáo dục hòa nhập; giáo dục cho các nhóm trẻ có nhu cầu đặc biệt
trong trường mầm non.
8.42. Chuyên đề hƣớng dẫn sử dụng phần mềm Mầm non
0 TC - 30 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Nhập môn Tin học và tổ chức trước khi sinh viên
đi thực tập sư phạm cuối khóa.
Tóm tắt nội dung học phần: Học phần này cung cấp cho sinh viên một số phần mềm được
ứng dụng, sử dụng trong giáo dục mầm non. Hướng dẫn sinh viên cách sử dụng, ứng
dụng những nội dung có trong các phần mềm vào quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ.
Hướng dẫn sinh viên thiết kế, soạn giảng, kiểm tra đánh giá và sử dụng một số trò chơi
được ứng dụng từ các phần mềm trên.
8.43. Thực tập sƣ phạm 1
2 TC - 90 tiết
Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên.
Tóm tắt nội dung học phần: Sinh viên thực tập tham gia vào tất cả các hoạt động chăm
sóc và giáo dục trẻ ở trường mầm non: Tiếp tục thực hiện và rèn luyện kỹ năng giao tiếp
Trang 15
với trẻ, phụ huynh, đồng nghiệp và cộng đồng. Sinh viên rèn luyện kỹ năng lập kế hoạch
và m i nhóm tập dạy một hoạt động.
8.44. Thực tập sƣ phạm 2
4 TC - 180 tiết
Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau TTSP 1.
Tóm tắt nội dung học phần: Sinh viên thực tập như một giáo viên mầm non tham gia vào
tất cả các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở trường mầm non: thiết kế và thực hiện
chương trình trên cơ sở khai thác các nguồn lực một cách hợp lý. Tiếp tục thực hiện và
rèn luyện kỹ năng giao tiếp với trẻ, phụ huynh, đồng nghiệp và cộng đồng. Rèn luyện và
thể hiện một cách có hiệu quả các kỹ năng tổ chức và quản lý nhóm, lớp, rèn luyện kỹ
năng đánh giá và điều chỉnh các hoạt động giáo dục trẻ.
HỌC PHẦN THAY THẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
8.45. Thực hành âm nhạc*
3TC - 75 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần: Âm nhạc cơ bản.
Tóm tắt nội dung học phần: Cung cấp cho sinh viên những kỹ năng hướng dẫn trẻ mầm
non thực hành âm nhạc; Kỹ năng thiết kế và hướng dẫn trẻ mầm non hoạt động trong góc
nghệ thuật.
Sinh viên cần nắm được kỹ thuật đàn và đệm hát, hòa thanh một cách tương đối thành
thạo một số ca khúc trong chương trình ở trường Mầm non.
8.46. Giáo dục môi trƣờng trong trƣờng MN*
2 TC - 30 tiết
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Phương pháp khám phá khoa học và MTXQ.
Tóm tắt nội dung học phần: Cơ sở định hướng của việc đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi
trường vào trường mầm non. Mục tiêu, nhiệm vụ, quan điểm, nội dung phương trong việc
thực hiện giáo dục bảo vệ môi trường trong trường mầm non. Tích hợp nội dung giáo dục
bảo vệ môi trường trong quá trình chăm sóc giáo dục trẻ.
9. Hƣớng dẫn thực hiện
9.1. Chương trình khung giáo dục đại học trình độ cao đẳng ngành GDMN được phát
triển theo hướng liên thông với các chương trình đại học cùng ngành.
9.2. Khi thiết kế chương trình đào tạo cụ thể cần chú ý một số nội dung sau:
a. Xác định mục tiêu đào tạo
Mục tiêu chương trình phải cụ thể hóa mục tiêu chương trình khung, đồng thời đảm bảo
phù hợp với đối tượng đào tạo, thể hiện được yêu cầu về học vấn, vị trí làm việc và chức
danh người học cần đạt tới.
Trang 16
. Về nội dung và khối lƣợng kiến thức
Khối lượng kiến thức được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương
trình cấu trúc theo kiểu đơn ngành (Single Major). Đồng thời chương trình xây dựng theo
hướng tiếp cận phát triển – lấy năng lực của người học làm trung tâm, đổi mới phương
pháp dạy học phù hợp với mục tiêu đào tạo.
Đối với đối tượng là GVMN trình độ cao đẳng. Thực hiện việc cụ thể hóa chương trình
khung vào từng khóa đào tạo theo yêu cầu đảm bảo đầy đủ các học phần bắt buộc, đồng
thời có thể sử dụng một số học phần thay thế, học phần bổ trợ nhằm nâng cao năng lực
nghề và phù hợp với đặc điểm của đối tượng đào tạo. Nội dung các học phần thuộc khối
kiến thức chuyên ngành được thiết kế theo hướng liên môn và đảm bảo không lặp lại kiến
thức trong các học phần.
9.3. Thực hiện chương trình khung GDMN
a. Về nội dung các học phần
- Trong khối kiến thức giáo dục chuyên ngành, nội dung từng học phần đã được xây dựng
theo hướng cập nhật phù hợp với sự phát triển hiện đại của ngành học Mầm non, tăng
cường hoạt động thực tiễn sát với mục tiêu trong đào tạo giáo viên mầm non.
- Các đợt thực hành và thực tập coi như một học phần trong chương trình đào tạo với số
lượng tối thiểu là 8 tín chỉ. M i đợt thực hành, thực tập phải có mục tiêu nội dung, kế
hoạch chặt chẽ và được thực hiện tập trung ở các cơ sở GDMN.
b. Định hƣớng phƣơng pháp đào tạo
- Đổi mới phương pháp dạy học: hạn chế phương pháp thuyết trình trong bài giảng, tăng
cường phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề, xen kẽ vấn đáp, thảo luận nhóm nhỏ
một cách hợp lý để phát triển tích cực nhận thức của sinh viên. Ứng dụng và sử dụng có
hiệu quả CNTT trong dạy học.
- Tăng cường thời lượng và nâng cao chất lượng tổ chức chuyên đề, seminar dưới sự
hướng dẫn của giảng viên.
- Từng bước hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học.
- Chú trọng các hoạt động thực hành trong và ngoài trường sư phạm.
c. Định hƣớng đánh giá
- Nâng cao chất lượng các hình thức kiểm tra, đánh giá; Đa dạng hóa hình thức kiểm tra,
tạo điều kiện cho sinh viên tự kiểm tra, tự đánh giá.
Trang 17
- Coi trọng việc kiểm tra đánh giá các kỹ năng thực hành, các năng lực vận dụng kiến
thức, kỹ năng đã học.
9.4. Việc xây dựng kế hoạch đào tạo
Kế hoạch đào tạo phải trung thành với chương trình đào tạo, đồng thời vận dụng
linh hoạt, phù hợp với đối tượng đào tạo cụ thể. Phòng ĐTKH &CN và các phòng ban
có liên quan căn cứ vào chương trình khung, kế hoạch, nhiệm vụ từng năm học, từng
học kỳ để bố trí học phần đảm bảo tính logic, khoa học, thuận lợi và hiệu quả trong tổ
chức đào tạo.
HIỆU TRƢỞNG
Trang 18
Bạn đang xem tài liệu "Chương trình khung giáo dục Đại học - Giáo dục Mầm non", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
chuong_trinh_khung_giao_duc_dai_hoc_giao_duc_mam_non.pdf

