Bài kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 11 - Bài số 5 - Mã đề: 141 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)
MA TRẬN BÀI KIỂM TRA BÀI SỐ 5 HÓA 11
NĂM HỌC 2016 - 2017
Nhận biết
TNKQ
Tính chất vật lí, đồng Xác định CTPT, phân Bài tập phân biệt
Thông hiểu
TNKQ TL
Vận dụng
TNKQ TL
Tên chủ đề
TL
1. benzen
đẳng, CTPT
biệt
Số câu:
2
2
2
Số điểm:
0,6
0,6
0,6
2. ancol
CTPT của ancol. Gọi tên
ancol theo danh pháp
thường
Xác định bậc của ancol
Bài tập xác định
CTCT và gọi tên
thay thế.Tính thể tích
khí thu được.
Số câu:
4
4
4
2
Số điểm:
3. phenol
1.2
1,2
1,2
4,0
Tính chất vật lí
Tính chất hóa học của
ankađien. Xác định số
đống phân cấu tạo
Tính khối lượng
Số câu:
1
0,3
7
2,1
21%
1
0,3
7
2,1
21%
2
4
2
4
Số điểm:
TSố câu
TSố điểm
Tỷ lệ%
6
1,8
18%
40%
1
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 5) – LỚP 11
NĂM HỌC 2016 - 2017
Môn: Hóa học – Chương trình chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút
Đề chính thức
(Không kể thời gian chép, phát đề)
Đề ra: (Đề kiểm tra có 2 trang)
Mã đề: 141
A . PHẦN TRẮC NGHIỆM
(Cho: H = 1; O = 16: Br = 80; C = 12; Na = 23)
C©u 1 :
A.
C©u 2 :
A.
C©u 3 :
A.
Để phân biệt: Etanol và Glixerol cần dùng thuốc thử là
kim loại natri B. Brom (dd) C. Cu(OH)2
Ancol bậc II là ancol có nhóm –OH liên kết với nguyên tử cacbon bậc
B. IV C. III
Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là
D. KMnO4
I
D. II
(n 6)
C H
n 2n-6
C H
(n 6)
C H
B.
D.
n 2n+6
C H (n 3)
n 2n-6
(n 7)
C.
C©u 4 :
A.
n 2n-6
Để phân biệt phenol lỏng với etanol có thể dùng
Quỳ tím B. dd Brom
C. dd NaOH
D. Dd NaCl
C©u 5 :
Khi đốt cháy hoàn toàn Hiđrocacbon X (là chất lỏng ở điều kiện thường) thu được CO2 và H2O có
số mol theo tỉ lệ 2 : 1. CTPT của X là
A.
C©u 6 :
A.
C©u 7 :
A.
C6H6
Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Propanol B. Butanol C. Metanol
Ancol bậc I là ancol có nhóm –OH liên kết với nguyên tử cacbon bậc
IV B. III C. II
Nhận xét nào không đúng về phenol ?
B. C4H4
C. C2H2
D. C5H12
D. Etanol
D. I
C©u 8 :
A. Phenol tham gia phản ứng thế brom dễ hơn benzen.
B. Phenol là 1 rượu thơm
C. Giữa nhóm –OH và vòng benzen trong phenol có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.
D. Phenol tác dụng với NaOH tạo thành muối và nước
C©u 9 :
Khi cho Brom lỏng vào ống nghiệm chứa benzen, lắc kĩ rồi để yên. Hiện tượng xảy ra là
A. Có khí thoát ra và màu brom nhạt dần
C. Màu brom đậm dần
B. Màu của dung dịch không thay đổi
D. Màu brom nhạt dần
C©u 10 :
Công thức phân tử chung của dãy đồng đẳng của ancol etylic là
A.
C.
B. CnH2n OH (n 1)
CnH2n +2 O (n 1)
CnH2n+2 OH (n 1)
D. CnH2n OH (n 1)
C©u 11 :
Dãy mà tất cả các chất đều phản ứng được với CH3OH là
A. NaOH, dd Br2, HBr, CuO
C. O2, Na, HCl, CuO
B. NaOH, Na, HBr, CuO
D. dd Br2, Na, HBr, CuO
C©u 12 :
Chất nào khi cộng hidro theo tỉ lệ 1 : 1 tạo ra etan
A.
C©u 13 :
A.
Propin
Pentan-3-ol có bậc ancol là
Không xác định B. Bậc III
B. Axetilen
C. Propen
D. Etilen
C. Bậc II
D. Bậc I
C©u 14 :
A.
Chất mà nhân dân ta sản xuất bằng cách lên men tinh bột và dùng để uống là
Ancol proylic B. Ancol metylic C. Ancol butylic
D. Ancol etylic
2
C©u 15 :
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol A thu được 0,4mol khí CO2 và 0,5 mol H2O. Công thức phân
tử có thể của A là
A.
C2H6O
B. C4H10O
C. C4H6O
D. C4H8O
C©u 16 :
Ancol etylic là ancol bậc
Không xác định
được
A.
B. II
C. I
D. III
C©u 17 :
A.
Chất có công thức C2H4 có tên là
Etilen
B. Axetilen
C. Etan
D. Metan
C©u 18 :
Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo sau:
CH3– CH – CH2 – CH2 – CH2 – OH
CH3
2-metylpentan-1-ol
B. 4-metylpentan-2-ol
D. 3-metylpentan-2-ol
A.
C. 4-metylpentan-1-ol
C©u 19 :
Phát biểu sai là
A. Phenol có tính axit mạnh
C. Phenol ít tan trong nước lạnh
B. Phenol tác dụng với nước brom cho kết tủa trắng
D. Phenol có phản ứng với dung dịch NaOH
C©u 20 :
Cho 14,1g Phenol tác dụng với dd nước brom vừa đủ thì khối lượng kết tủa trắng (2,4,6-
tribromphenol) thu được là
A.
50,1g
B. 24,83g
C. 26,1g
D. 49,65g
B. PHẦN TỰ LUẬN: (4 điểm)
Câu 1. Cho 4,6 gam ancol etylic tác dụng vừa đủ với Na thu được m gam muối và V lít khí hidro.(đktc)
a. Viết phương trình hóa học
b. Tính giá trị của m và V
Câu 2. Viết các công thức cấu tạo (các đồng phân) và gọi tên thay thế của ancol C4H9OH.
---Hết---
3
phiÕu soi - ®¸p ¸n (Dµnh cho gi¸m kh¶o)
M«n : hoa 11 bai 5
M· ®Ò : 141
01 {
02 {
03 )
04 {
05 )
06 {
07 {
08 {
09 {
10 )
11 {
12 {
13 {
14 {
15 {
16 {
17 {
18 )
19 )
20 {
|
|
|
)
|
)
|
)
)
)
}
}
}
}
}
}
}
}
}
)
}
)
}
}
)
)
}
}
}
~
)
~
~
~
~
)
~
~
~
~
)
~
)
~
~
~
~
~
)
|
|
|
|
|
)
|
|
|
|
|
Đán án phần tự luận bài số 5 hóa 11
Câu 1.
a.
2CH3 -CH2-OH + 2Na 2CH3 -CH2-ONa + H2
nCH3 -CH2-OH = 4,6/46 = 0,1 mol
0,5 đ
0,5 đ
b.
-
mCH3 -CH2-ONa = 0,1.68 = 6,8 gam
VH2 = 0,05.22,4 = 1,12 lit
0,5 đ
0,5 đ
-
Câu 2. -
CH3– CH – CH2 – OH
CH3
0,25 đ
2-metylpropan-1-ol 0,25 đ
- CH3– CH2 – CH2 – CH2 - OH
- CH3– CH – CH2 – CH3
0,25 đ
0,25 đ
butan-1-ol
butan-2-ol
0,25 đ
0,25 đ
OH
-
CH3– C(CH3) – CH3
OH
0,25 đ
2-metylpropan-2-ol
0,25 đ
4
5
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 11 - Bài số 5 - Mã đề: 141 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_kiem_tra_45_phut_mon_hoa_hoc_lop_11_bai_so_5_ma_de_141_n.doc

