Bài kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 11 - Lần 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Du

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU  
KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2016 - 2017  
MÔN: HÓA HOC 11CB - LẦN 4  
Thời gian làm bài: 45 phút  
ĐIỂM  
Mã đề thi  
132  
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)  
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: .............................  
A.Trắc nghiệm(20 câu)  
Phiếu trả lời  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
A
B
C
D
(Cho C=12, H=1, O=16, N=14, Cl=35,5, He=4, Br=80, Cu=64,Ca =40, Ag =108)  
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 ankanol X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Vậy X là  
A. CH4O.  
Câu 2: C7H8 có số đồng phân thơm là:  
A. 1. B. 2.  
B. C2H6O.  
C. C3H8O.  
C. 3.  
D. C4H10O.  
D. 4.  
Câu 3: Dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết:etanol, phenol , stiren  
A. Dd AgNO3 B. Na C. Nước brom  
D. Quỳ tím  
Câu 4: Cho 18,0 gam hỗn hợp A gồm phenol va etanol tác dụng với natri dư thu được 4,48 lit khí hidro  
(dktc). Khối lượng của phenol trong A là:  
A. 9,4 gam.  
B. 9,2 gam.  
C. 4,6 gam  
D. 8,8 gam  
Câu 5: Cho các cách phân loại ancol sau: (1)Dựa vào cấu tạo gốc hiđrocacbon; (2) Dựa vào bậc ancol;  
(3) Dựa vào số nhóm –OH; (4) Dựa vào vị trí liên kết. Số cách phân loại đúng là  
A. 1.  
B. 3.  
C. 2.  
D. 4.  
Câu 6: Polistiren được tổng hợp từ benzen theo sơ đồ sau: benzen → X → Y → polistiren. Khối lượng  
benzen cần dùng để thu được 10,4g polistiren với hiệu suất của mỗi giai đoạn trong từng phản ứng là  
95%.  
A. 8,21g.  
Câu 7: Số đồng phân ancol bậc III có công thức phân tử C4H9OH là:  
A. 1 B. 2 C. 3  
B. 9,10g  
C. 7,8g.  
D. 7,41g.  
.
D. 4  
Câu 8: Để phân biệt được các chất Hex-1-in, Toluen, Benzen ta dùng 1 thuốc thử duy nhất là:  
A. dd KMnO4.  
Câu 9: 1 mol Toluen + 1 mol Cl2 asX . X là:  
A. o-ClC6H4CH3. B. C6H5CH2Cl.  
B. dd HCl.  
C. dd AgNO3/NH3.  
D. dd Brom.  
C. p-ClC6H4CH3.  
D. m-ClC6H4CH3  
Câu 10: Ancol CH3-CH(CH3)-CH(OH)CH3. Có tên gọi là:  
A. 3- metyl pentan-2-ol B. 2- metyl pentan-3-ol C. 3- metyl butan-2-ol D. 2- metyl butan-3-ol  
Câu 11: Khi cho phenol vào dung dịch NaOH thấy phenol tan.Sục khí CO2 vào lại thấy phenol tách ra.  
Điều đó chứng tỏ:  
A. Phenol là axit yếu,yếu hơn axit cacbonic  
C. Phenol là axit mạnh  
B. Phenol là chất có tính bazơ mạnh  
D. Phenol là loại ancol đặc biệt  
Câu 12: Ứng dụng không phải của benzen là:  
A. Làm thuốc nổ.  
B. Làm dung môi.  
C. Dùng trực tiếp làm dược phẩm  
D. Tổng hợp monome.  
Câu 13: Stiren không phản ứng được với:  
A. không khí H2 ,Ni,to. B. dd KMnO4.  
C. dd Br2.  
D. dd NaOH  
Câu 14: Để điều chế benzen trong công nghiệp, người ta thường sử dụng nguyên liệu là  
A. Khí ao hồ, khí lò cốc, khí dầu mỏ.  
C. Dầu mỏ, nhựa than đá.  
B. Than cốc, khí thiên nhiên.  
D. Khí lò cốc, nhựa than đá.  
Câu 15: Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là:  
A. CnH2n-6 ; n 6. B. CnH2n+6 ; n 6. C. CnH2n-6 ; n  
Câu 16: Đun nóng hỗn hợp ancol etylic với H2SO4 đặc sôi nhẹ ở nhiệt độ 1400C thì thu được sản phẩm là  
A. CH3CHO B. CH2 =CH2 C. C2H5OC2H5 D. CH3COOH  
Câu 17: Cho các phát biểu sau:  
3.  
D. CnH2n-8 ; n 6.  
(1) Phenol là chất rắn, tinh thể không màu, có mùi đặc trưng, nóng chảy ở 43oC.  
(2) Phenol là chất rắn, tinh thể không màu, có mùi đặc trưng, nóng chảy ở 53oC.  
(3) Để lâu ngoài không khí, phenol bị oxi hoá một phần nên có màu hồng và bị chảy rửa do hấp thụ  
hơi nước.  
(4) Phenol ít tan trong nước lạnh, tan trong một số chất hữu cơ, phenol độc, gây bỏng khi rơi vào da.  
(5) Phenol có tính axit làm quì tím hoá đỏ.  
(6) Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH.  
(7) Tính axit của phenol mạnh hơn ancol. Đó là do ảnh hưởng của nhóm –OH đến gốc phenyl.  
Số phát biểu không đúng là:  
A.  
B. 4.  
C. 5.  
D. 3.  
Câu 18: Cho 7,8g benzen vào ống nghiệm chứa sẵn HNO3 đặc và H2SO4 đặc dư và lắc mạnh thu được  
một chất lỏng nặng màu vàng nhạt (nitrobenzen). Khối lượng chất lỏng là:  
A.  
B. 1,23g  
C. 4,15g.  
D. 6,15g.  
Câu 19: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch  
nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối  
lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là  
A. 30,0.  
Câu 20: Công thức chung của ancol no, đơn chức ( với n là số nguyên dương) là  
A. (CH3)nOH B. CnH2n+2O. C. CnH2nOH. D. Rn(OH)n.  
B. 20,0.  
C. 13,5.  
D. 15,0.  
B.Tự luận  
Viết phương trình hóa học theo sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện nếu có)  
(1)  
(2)  
(3)  
(4)  
Tinh bột C6H12O6  C2H5OH  C4H6  Cao su buna  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.......................................................................  
KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2016 - 2017  
MÔN: HÓA HOC 11CB - LẦN 4  
Thời gian làm bài: 45 phút  
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU  
ĐIỂM  
Mã đề thi  
209  
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)  
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: .............................  
A.Trắc nghiệm(20 câu)  
Phiếu trả lời  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
A
B
C
D
(Cho C=12, H=1, O=16, N=14, Cl=35,5, He=4, Br=80, Cu=64,Ca =40)  
Câu 1: Cho các cách phân loại ancol sau: (1) Dựa vào cấu tạo gốc hiđrocacbon; (2) Dựa vào bậc ancol;  
(3) Dựa vào số nhóm –OH; (4) Dựa vào vị trí liên kết. Số cách phân loại đúng là  
A. 1.  
Câu 2: 1 mol Toluen + 1 mol Cl2 asX . X là:  
A. m-ClC6H4CH3 B. C6H5CH2Cl.  
B. 2.  
C. 3.  
D. 4.  
C. p-ClC6H4CH3.  
D. o-ClC6H4CH3.  
D. Rn(OH)n.  
Câu 3: Công thức chung của ancol no, đơn chức ( với n là số nguyên dương) là  
A. (CH3)nOH B. CnH2n+2O. C. CnH2nOH.  
Câu 4: Khi cho phenol vào dung dịch NaOH thấy phenol tan.Sục khí CO2 vào lại thấy phenol tách ra.  
Điều đó chứng tỏ:  
A. Phenol là chất có tính bazơ mạnh  
C. Phenol là loại ancol đặc biệt  
B. Phenol là axit yếu,yếu hơn axit cacbonic  
D. Phenol là axit mạnh  
Câu 5: Ứng dụng không phải của benzen là:  
A. Dùng trực tiếp làm dược phẩm  
C. Làm dung môi.  
B. Tổng hợp monome.  
D. Làm thuốc nổ.  
Câu 6: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch  
nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối  
lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là  
A. 20,0.  
B. 30,0.  
C. 13,5.  
D. 15,0.  
Câu 7: Để phân biệt được các chất Hex-1-in, Toluen, Benzen ta dùng 1 thuốc thử duy nhất là:  
A. dd Brom.  
B. dd KMnO4.  
C. dd AgNO3/NH3.  
D. dd HCl.  
Câu 8: Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là:  
A. CnH2n+6 ; n  
Câu 9: C7H8 có số đồng phân thơm là:  
A. 3. B. 2.  
6.  
B. CnH2n-6 ; n  
6.  
C. CnH2n-6 ; n  
C. 1.  
3.  
D. CnH2n-8 ; n  
D. 4.  
6.  
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 1 ankanol X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Vậy X là  
A. CH4O. B. C4H10O. C. C2H6O. D. C3H8O.  
Câu 11: Để điều chế benzen trong công nghiệp, người ta thường sử dụng nguyên liệu là  
A. Dầu mỏ, nhựa than đá.  
C. Khí ao hồ, khí lò cốc, khí dầu mỏ.  
B. Khí lò cốc, nhựa than đá.  
D. Than cốc, khí thiên nhiên.  
Câu 12: Stiren không phản ứng được với:  
A. không khí H2 ,Ni,to. B. dd KMnO4.  
C. dd Br2.  
D. dd NaOH  
Câu 13: Cho 18,0 gam hỗn hợp A gồm phenol va etanol tác dụng với natri dư thu được 4,48 lit khí hidro  
(dktc). Khối lượng của phenol trong A là:  
A. 9,2 gam. B. 8,8 gam  
C. 4,6 gam  
D. 9,4 gam.  
Câu 14: Cho 7,8g benzen vào ống nghiệm chứa sẵn HNO3 đặc và H2SO4 đặc dư và lắc mạnh thu được  
một chất lỏng nặng màu vàng nhạt (nitrobenzen). Khối lượng chất lỏng là:  
A. 12,3g.  
Câu 15: Đun nóng hỗn hợp ancol etylic với H2SO4 đặc sôi nhẹ ở nhiệt độ 1400C thì thu được sản phẩm là  
A. CH3CHO B. CH2 =CH2 C. C2H5OC2H5 D. CH3COOH  
Câu 16: Cho các phát biểu sau:  
B. 6,15g.  
C. 4,15g.  
D. 1,23g  
(1) Phenol là chất rắn, tinh thể không màu, có mùi đặc trưng, nóng chảy ở 43oC.  
(2) Phenol là chất rắn, tinh thể không màu, có mùi đặc trưng, nóng chảy ở 53oC.  
(3) Để lâu ngoài không khí, phenol bị oxi hoá một phần nên có màu hồng và bị chảy rửa do hấp thụ  
hơi nước.  
(4) Phenol ít tan trong nước lạnh, tan trong một số chất hữu cơ, phenol độc, gây bỏng khi rơi vào da.  
(5) Phenol có tính axit làm quì tím hoá đỏ.  
(6) Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH.  
(7) Tính axit của phenol mạnh hơn ancol. Đó là do ảnh hưởng của nhóm –OH đến gốc phenyl.  
Số phát biểu không đúng là:  
A. 6.  
B. 4.  
C. 5.  
D. 3.  
Câu 17: Polistiren được tổng hợp từ benzen theo sơ đồ sau: benzen → X → Y → polistiren. Khối lượng  
benzen cần dùng để thu được 10,4g polistiren với hiệu suất của mỗi giai đoạn trong từng phản ứng là  
95%.  
A. 8,21g.  
Câu 18: Dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết:etanol, phenol , stiren  
A. Dd AgNO3 B. Quỳ tím C. Nước brom  
Câu 19: Ancol CH3-CH(CH3)-CH(OH)CH3. Có tên gọi là:  
C. 7,8g.  
D. 7,41g.  
B. 9,10g  
D. Na  
.
A. 3- metyl pentan-2-ol B. 2- metyl pentan-3-ol C. 3- metyl butan-2-ol D. 2- metyl butan-3-ol  
Câu 20: Số đồng phân ancol bậc III có công thức phân tử C4H9OH là:  
A. 1  
B. 2  
C. 3  
D. 4  
B.Tự luận  
Viết phương trình hóa học theo sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện nếu có)  
(1)  
(2)  
C2H4 C2H5OH  CH3CHO  
(4)  
(2)  
CH3COOC2H5  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.......................................................................  
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU  
KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2016 - 2017  
MÔN: HÓA HOC 11CB - LẦN 4  
Thời gian làm bài: 45 phút;  
ĐIỂM  
Mã đề thi  
357  
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)  
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: .............................  
A.Trắc nghiệm(20 câu)  
Phiếu trả lời  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
A
B
C
D
(Cho C=12, H=1, O=16, N=14, Cl=35,5, He=4, Br=80, Cu=64,Ca =40)  
Câu 1: Số đồng phân ancol bậc III có công thức phân tử C4H9OH là:  
A. 1 B. 4 C. 2  
Câu 2: C7H8 có số đồng phân thơm là:  
A. 4. B. 3.  
D. 3  
C. 2.  
D. 1.  
Câu 3: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch  
nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối  
lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là  
A. 15,0.  
Câu 4: Công thức chung của ancol no, đơn chức ( với n là số nguyên dương) là  
A. Rn(OH)n. B. CnH2n+2O. C. (CH3)nOH D. CnH2nOH.  
Câu 5: Để điều chế benzen trong công nghiệp, người ta thường sử dụng nguyên liệu là  
B. 30,0.  
C. 20,0.  
D. 13,5.  
A. Khí lò cốc, nhựa than đá.  
C. Khí ao hồ, khí lò cốc, khí dầu mỏ.  
B. Than cốc, khí thiên nhiên.  
D. Dầu mỏ, nhựa than đá.  
Câu 6: Để phân biệt được các chất Hex-1-in, Toluen, Benzen ta dùng 1 thuốc thử duy nhất là:  
A. dd Brom.  
Câu 7: Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là:  
A. CnH2n-8 ; n 6. B. CnH2n-6 ; n 6. C. CnH2n-6 ; n  
B. dd KMnO4.  
C. dd AgNO3/NH3.  
D. dd HCl.  
3.  
D. CnH2n+6 ; n6.  
Câu 8: Ứng dụng không phải của benzen là:  
A. Làm dung môi.  
B. Tổng hợp monome.  
D. Làm thuốc nổ.  
C. Dùng trực tiếp làm dược phẩm  
Câu 9: Cho 18,0 gam hỗn hợp A gồm phenol va etanol tác dụng với natri dư thu được 4,48 lit khí hidro  
(dktc). Khối lượng của phenol trong A là:  
A. 9,2 gam.  
B. 8,8 gam  
C. 4,6 gam  
D. 9,4 gam.  
Câu 10: Stiren không phản ứng được với:  
A. không khí H2 ,Ni,to. B. dd KMnO4.  
C. dd Br2.  
D. dd NaOH  
Câu 11: Đun nóng hỗn hợp ancol etylic với H2SO4 đặc sôi nhẹ ở nhiệt độ 1400C thì thu được sản phẩm là  
A. CH3CHO  
Câu 12: 1 mol Toluen + 1 mol Cl2 asX . X là:  
A. o-ClC6H4CH3. B. C6H5CH2Cl.  
B. CH2 =CH2  
C. C2H5OC2H5  
D. CH3COOH  
C. p-ClC6H4CH3.  
D. m-ClC6H4CH3  
Câu 13: Cho 7,8g benzen vào ống nghiệm chứa sẵn HNO3 đặc và H2SO4 đặc dư và lắc mạnh thu được  
một chất lỏng nặng màu vàng nhạt (nitrobenzen). Khối lượng chất lỏng là:  
A. 12,3g.  
B. 6,15g.  
C. 4,15g.  
D. 1,23g  
Câu 14: Khi cho phenol vào dung dịch NaOH thấy phenol tan.Sục khí CO2 vào lại thấy phenol tách ra.  
Điều đó chứng tỏ:  
A. Phenol là chất có tính bazơ mạnh  
C. Phenol là axit yếu,yếu hơn axit cacbonic  
Câu 15: Cho các phát biểu sau:  
B. Phenol là axit mạnh  
D. Phenol là loại ancol đặc biệt  
(1) Phenol là chất rắn, tinh thể không màu, có mùi đặc trưng, nóng chảy ở 43oC.  
(2) Phenol là chất rắn, tinh thể không màu, có mùi đặc trưng, nóng chảy ở 53oC.  
(3) Để lâu ngoài không khí, phenol bị oxi hoá một phần nên có màu hồng và bị chảy rửa do hấp thụ  
hơi nước.  
(4) Phenol ít tan trong nước lạnh, tan trong một số chất hữu cơ, phenol độc, gây bỏng khi rơi vào da.  
(5) Phenol có tính axit làm quì tím hoá đỏ.  
(6) Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH.  
(7) Tính axit của phenol mạnh hơn ancol. Đó là do ảnh hưởng của nhóm –OH đến gốc phenyl.  
Số phát biểu không đúng là:  
A. 6.  
B. 4.  
C. 5.  
D. 3.  
Câu 16: Polistiren được tổng hợp từ benzen theo sơ đồ sau: benzen → X → Y → polistiren. Khối lượng  
benzen cần dùng để thu được 10,4g polistiren với hiệu suất của mỗi giai đoạn trong từng phản ứng là  
95%.  
A. 9,10g  
Câu 17: Dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết:etanol, phenol , stiren  
A. Dd AgNO3 B. Quỳ tím C. Nước brom  
Câu 18: Ancol CH3-CH(CH3)-CH(OH)CH3. Có tên gọi là:  
B. 8,21g.  
C. 7,8g.  
D. 7,41g.  
D. Na  
A. 3- metyl pentan-2-ol B. 2- metyl pentan-3-ol C. 3- metyl butan-2-ol D. 2- metyl butan-3-ol  
Câu 19: Cho các cách phân loại ancol sau: (1)Dựa vào cấu tạo gốc hiđrocacbon; (2) Dựa vào bậc ancol;  
(3) Dựa vào số nhóm –OH; (4) Dựa vào vị trí liên kết. Số cách phân loại đúng là  
A. 2.  
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 1 ankanol X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Vậy X là  
A. C4H10O. B. C2H6O. C. C3H8O. D. CH4O.  
B. 3.  
C. 1.  
D. 4.  
B.Tự luận  
Viết phương trình hóa học theo sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện nếu có)  
(1)  
(2)  
(3)  
(4)  
Tinh bột C6H12O6  C2H5OH  CH3COOH  CH3COOC2H5  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.......................................................................  
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU  
KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2016 - 2017  
MÔN: HÓA HOC 11CB - LẦN 4  
Thời gian làm bài: 45 phút;  
ĐIỂM  
Mã đề thi  
485  
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)  
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: .............................  
A.Trắc nghiệm(20 câu)  
Phiếu trả lời  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
A
B
C
D
(Cho C=12, H=1, O=16, N=14, Cl=35,5, He=4, Br=80, Cu=64,Ca =40)  
Câu 1: Dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết:etanol, phenol , stiren  
A. Dd AgNO3 B. Quỳ tím C. Na  
D. Nước brom  
Câu 2: Khi cho phenol vào dung dịch NaOH thấy phenol tan.Sục khí CO2 vào lại thấy phenol tách ra.  
Điều đó chứng tỏ:  
A. Phenol là chất có tính bazơ mạnh  
B. Phenol là axit mạnh  
C. Phenol là axit yếu,yếu hơn axit cacbonic  
D. Phenol là loại ancol đặc biệt  
Câu 3: Đun nóng hỗn hợp ancol etylic với H2SO4 đặc sôi nhẹ ở nhiệt độ 1400C thì thu được sản phẩm là  
A. CH3CHO B. CH2 =CH2 C. C2H5OC2H5 D. CH3COOH  
Câu 4: Polistiren được tổng hợp từ benzen theo sơ đồ sau: benzen → X → Y → polistiren. Khối lượng  
benzen cần dùng để thu được 10,4g polistiren với hiệu suất của mỗi giai đoạn trong từng phản ứng là  
95%.  
A. 9,10g  
B. 8,21g.  
C. 7,8g.  
D. 7,41g.  
.
Câu 5: Cho các phát biểu sau:  
(1) Phenol là chất rắn, tinh thể không màu, có mùi đặc trưng, nóng chảy ở 43oC.  
(2) Phenol là chất rắn, tinh thể không màu, có mùi đặc trưng, nóng chảy ở 53oC.  
(3) Để lâu ngoài không khí, phenol bị oxi hoá một phần nên có màu hồng và bị chảy rửa do hấp thụ  
hơi nước.  
(4) Phenol ít tan trong nước lạnh, tan trong một số chất hữu cơ, phenol độc, gây bỏng khi rơi vào da.  
(5) Phenol có tính axit làm quì tím hoá đỏ.  
(6) Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH.  
(7) Tính axit của phenol mạnh hơn ancol. Đó là do ảnh hưởng của nhóm –OH đến gốc phenyl.  
Số phát biểu không đúng là:  
A. 6.  
B. 3.  
C. 4.  
D. 5.  
Câu 6: Ancol CH3-CH(CH3)-CH(OH)CH3. Có tên gọi là:  
A. 3- metyl pentan-2-ol B. 2- metyl pentan-3-ol C. 3- metyl butan-2-ol D. 2- metyl butan-3-ol  
Câu 7: Ứng dụng không phải của benzen là:  
A. Làm dung môi.  
C. Dùng trực tiếp làm dược phẩm  
B. Tổng hợp monome.  
D. Làm thuốc nổ.  
Câu 8: Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là:  
A. CnH2n+6 ; n  
Câu 9: Stiren không phản ứng được với:  
A. không khí H2 ,Ni,to. B. dd KMnO4.  
Câu 10: 1 mol Toluen + 1 mol Cl2 asX . X là:  
6.  
B. CnH2n-6 ; n  
3.  
C. CnH2n-8 ; n  
6.  
D. CnH2n-6 ; n  
D. dd NaOH  
6.  
C. dd Br2.  
A. p-ClC6H4CH3.  
Câu 11: Công thức chung của ancol no, đơn chức ( với n là số nguyên dương) là  
A. CnH2n+2O. B. Rn(OH)n. C. (CH3)nOH D. CnH2nOH.  
B. C6H5CH2Cl.  
C. o-ClC6H4CH3.  
D. m-ClC6H4CH3  
Câu 12: Cho 7,8g benzen vào ống nghiệm chứa sẵn HNO3 đặc và H2SO4 đặc dư và lắc mạnh thu được  
một chất lỏng nặng màu vàng nhạt (nitrobenzen). Khối lượng chất lỏng là:  
A. 12,3g.  
B. 1,23g  
C. 4,15g.  
D. 6,15g.  
Câu 13: Để điều chế benzen trong công nghiệp, người ta thường sử dụng nguyên liệu là  
A. Than cốc, khí thiên nhiên.  
C. Khí lò cốc, nhựa than đá.  
B. Dầu mỏ, nhựa than đá.  
D. Khí ao hồ, khí lò cốc, khí dầu mỏ.  
Câu 14: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch  
nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối  
lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là  
A. 15,0.  
B. 30,0.  
C. 20,0.  
D. 13,5.  
Câu 15: Cho 18,0 gam hỗn hợp A gồm phenol va etanol tác dụng với natri dư thu được 4,48 lit khí hidro  
(dktc). Khối lượng của phenol trong A là:  
A. 9,2 gam.  
Câu 16: C7H8 có số đồng phân thơm là:  
A. 4. B. 3.  
B. 4,6 gam  
C. 9,4 gam.  
D. 8,8 gam  
C. 2.  
D. 1.  
Câu 17: Để phân biệt được các chất Hex-1-in, Toluen, Benzen ta dùng 1 thuốc thử duy nhất là:  
A. dd HCl. B. dd KMnO4. C. dd Brom. D. dd AgNO3/NH3.  
Câu 18: Cho các cách phân loại ancol sau: (1)Dựa vào cấu tạo gốc hiđrocacbon; (2) Dựa vào bậc ancol;  
(3) Dựa vào số nhóm –OH; (4) Dựa vào vị trí liên kết. Số cách phân loại đúng là  
A. 2.  
B. 3.  
C. 1.  
D. 4.  
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 1 ankanol X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Vậy X là  
A. C4H10O.  
B. C3H8O.  
C. C2H6O.  
D. CH4O.  
D. 3  
Câu 20: Số đồng phân ancol bậc III có công thức phân tử C4H9OH là:  
A. 1  
B. 2  
C. 4  
B.Tự luận  
Viết phương trình hóa học theo sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện, nếu có)  
(1) (2) (3) (4)  
C2H2 → C6 H6 → C6H5C2H5 → C6H5C2H3 →  
polistiren  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.................................................................................................................................................  
.......................................................................  
doc 8 trang Thùy Anh 15400 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 11 - Lần 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Du", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docbai_kiem_tra_45_phut_mon_hoa_hoc_lop_11_lan_4_nam_hoc_2016_2.doc