Bài giảng Pháp luật đại cương - Bài 5: Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam - Hà Minh Ninh
Dành cho sinh viên không chuyên ngành Luật, khối ngành
Khoa học Tự nhiên
Thạc sĩ: Hà Minh Ninh
Email: minhninh89@gmail.com
Bài 5. Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt
Nam
I. Giới thiệu chung
II. Giới thiệu ngành luật hiến pháp
III. Giới thiệu ngành luật hình sự, tố tụng hình sự
IV. Giới thiệu ngành luật hành chính, tố tụng hành
chính
V. Giới thiệu ngành luật dân sự, tố tụng dân sự
Pháp luật điều
chỉnh các quan
hệ xã hội trong
nhiều lĩnh vực
khác nhau
Ngành luật là tổng
thể các QPPL
điều chỉnh một
QHXH có cùng
tính chất thuộc
một lĩnh vực nhất
định của đời sống
xã hội
Mỗi ngành luật có
một đối tượng
điều chỉnh riêng
và phương pháp
điều chỉnh đặc
thù.
1. Luật nhà nước (Luật Hiến
pháp)
2. Luật hành chính,
3. Luật tố tụng hành chính
4. Luật hình sự,
5. Luật tố tụng hình sự
6. Luật dân sự,
Theo truyền thống, hệ thống
pháp luật Việt Nam được phân
chia thành 12 ngành luật với
12 lĩnh vực xã hội khác nhau.
Sự phân chia này có tính chất
tương đối và chỉ có giá trị trong
nghiên cứu luật học
7. Luật tố tụng dân sự
8. Luật tài chính
9. Luật lao động
10.Luật hôn nhân và gia đình
11.Luật đất đai
12.Luật kinh tế
1.Giới thiệu chung
2.Lịch sử lập hiến Việt Nam
3.Giới thiệu một số nội dung Hiến pháp năm 2013
4.Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam
1. Giới thiệu chung
Lý luận chung về Hiến pháp
- Sự ra đời của HP không gắn liền với sự ra đời của nhà nước.
Chỉ có những nhà nước dân chủ mới có HP
- Để xã hội có dân chủ thì phải phân QLNN thành: Lập pháp,
hành pháp, tư pháp, trong đó mỗi CQNN nắm giữ một thứ quyền
để hạn chế độc quyền và kiểm soát lẫn nhau.
- Quan hệ giữa NN và nhân dân là quan hệ 2 chiều, trong xã hội
muốn có dân chủ phải có: phân quyền và nhân quyền
- Phân quyền và nhân quyền phải được ghi nhận và đảm bảo
trong thực thế bằng văn bản pháp luật có tính tối cao=> Hiến
pháp
- Hiến pháp là một văn bản mang tính nhân văn sâu sắc vì nó hạn
chế QLNN và bảo đảm cho quyền con người được thực thi.
1.Giới thiệu chung
Luật Hiến pháp (Luật nhà nước) là một ngành luật trong
hệ thống pháp luật VN, bao gồm tổng thể các QPPL điều
chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản cấu thành Nhà nước
CHXHCN Việt Nam.
1.Giới thiệu chung
Các quan hệ xã hội cơ bản được điều chỉnh bởi luật hiến pháp
• về chế độ chính trị
Chế
• về chế độ kinh tế
định
• về văn hóa, giáo dục, khoa học
• về bảo vệ Tổ quốc
Chế
định
• về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của CD
• về bộ máy nhà nước
• về các biểu tượng của nhà nước
Chế
định
1.Giới thiệu chung
Các quan hệ xã hội cơ bản được điều chỉnh bởi luật hiến pháp
Chế độ chính trị
Nguồn gốc, các
hình thức thực
hiện QLNN
Bản chất, mục
đích của nhà
nước
Vị trí, vai trò
của các bộ phận
chính trị
Về dân tộc, tôn
giáo chính sách
đối ngoại
1.Giới thiệu chung
Các quan hệ xã hội cơ bản được điều chỉnh bởi luật hiến pháp
Chế độ kinh tế
Mục đích,
Các hình
thức sở hữu
Các thành
viên kinh tế
Nguyên tắc
quản lý KT
chính sách
KT
1.Giới thiệu chung
Các quan hệ xã hội cơ bản được điều chỉnh bởi luật hiến pháp
Quyền con người, quyền, nghĩa vụ của CD
Quyền cơ bản
của con người
Quyền và nghĩa
vụ của CD
Quốc tịch VN
1.Giới thiệu chung
Các quan hệ xã hội cơ bản được điều chỉnh bởi luật hiến pháp
Tổ chức và hoạt động của BMNN
Chính
phủ,
thủ
tướng
CP
Chủ
tịch
nước
TAND,
VKSN
D
Cơ quan
địa
phương
Nguyên
tắc
Chế độ
bầu cử
Quốc
hội
1.Giới thiệu chung
Các quan hệ xã hội cơ bản được điều chỉnh bởi luật hiến pháp
Các biểu tượng
của Nhà nước
Quốc Quốc Quốc Quốc
Thủ đô
kỳ
huy
ca
khánh
1.Giới thiệu chung
Cơ sở phân biệt HP với các văn bản pháp luật khác:
Chủ thể ban hành, trình tự thông qua, sửa đổi, bổ sung
-Chủ thể ban hành: toàn dân (trưng cầu dân ý)/cơ quan dân cử
(Quốc hội, Nghị viện, Hội nghị lập hiến)
-Trình tự thủ tục thông qua: (ở VN 2/3 ĐBQH thông qua)
-Trình tự sửa đổi, bổ sung:
VN: 2/3 ĐBQH đồng ý sửa đổi
Mỹ: 2/3 Hạ nghị sĩ, 2/3 Thượng nghị sĩ, 50 tiểu Bang phê
chuẩn(3/4)
Nga: 2/3 Duma (Hạ viện), 3/4 Hội đồng liên bang (Thượng viện)
chỉ sửa đổi từ Chương 3 -> 8, Chương 1,2 không được sửa
1.Giới thiệu chung
Cơ sở phân biệt HP với các văn bản pháp luật khác:
HP quy định cả ba nội dung về lập pháp, hành pháp và tư pháp:
- HP là văn bản QPPL duy nhất quy định một lúc cả 3 nội dung của
QLNN là lập pháp, hành pháp và tư pháp
Phạm vi điều chỉnh rộng, mức độ điều chỉnh khái quát, cô đọng:
-Phạm vi điều chỉnh rộng, bao trùm mọi lĩnh vực đời sống xã hội
-Chỉ điều chỉnh các vấn đề cơ bản, quan trọng nhất, mang tính nguyên
tắc nhất
Giá trị pháp lý cao nhất:
-Các văn bản QPPL không được trái HP.
-HP là “xương sống” của toàn bộ HTPL, là luật “gốc”, luật “mẹ”, luật
“cơ bản”
2. Lịch sử lập hiến Việt Nam
Khái quát chung về lịch sử hiến pháp trên thế giới:
-Hiến pháp Mỹ (1787) là bản HP thành văn đầu tiên trên thế giới.
-Giai đoạn 1: 1787 – 1917: phạm vi HP hẹp ở phân quyền và
quyền công dân, tồn tại ở một số nước Anh, Mỹ, Pháp, Đức, Nhật.
-Giai đoạn 2: 1917-1945: xuất hiện HP các nước XHCN, không
thừa nhận phân quyền, mở rộng phạm vi điều chỉnh sang kinh tế,
văn hóa, giáo dục, an ninh quốc phòng
-Giai đoạn 3: 1945-1990: HP được thừa nhận rộng rãi trên toàn cầu
với sự phát triển về góc độ lý luận, nghiên cứu, giảng dạy trong các
trường ĐH
-Giai đoạn 4: 1990 đến nay: Liên xô sụp đổ, HP ở các quốc gia có
sự điều chỉnh hợp lý
2. Lịch sử lập hiến Việt Nam
Các bản hiến pháp
Thời gian thông qua
Hiến pháp năm 1946
Hiến pháp năm 1959
Hiến pháp năm 1980
Hiến pháp năm 1992
Hiến pháp năm 2013
9/11/1946 (Hiện nay nước ta lấy ngày 9/11
hàng năm là ngày PL Nước CHXHCN VN)
31/12/1959
18/12/1980
15/4/1992 (Được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị
quyết 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001)
28/11/2013 (Hiệu lực 1/1/2014)
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Pháp luật đại cương - Bài 5: Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam - Hà Minh Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_phap_luat_dai_cuong_bai_5_cac_nganh_luat_trong_he.pdf

