Bài giảng Pháp luật đại cương - Tuần 10 - Ngô Minh Tín

Dành cho sinh viên không chuyên ngành Luật, khối ngành  
Khoa học Tự nhiên  
Thạc sĩ: Ngô Minh Tín  
LUẬT LAO ĐỘNG  
I. Khái quát chung  
II.Hợp đồng lao động  
III.Tiền lƣơng  
IV.Thời giờ làm việc và thời gian nghỉ ngơi  
V.Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất  
VI.Bảo hiểm xã hội  
LUẬT LAO ĐỘNG  
I. Khái quát chung  
Bộ luật lao động quy định tiêu  
chuẩn lao động; quyền, nghĩa  
vụ, trách nhiệm của ngƣời lao  
động, ngƣời sử dụng lao động,  
tổ chức đại diện tập thể lao  
động, tổ chức đại diện ngƣời  
sử dụng lao động trong quan  
hệ lao động và các quan hệ  
khác liên quan trực tiếp đến  
quan hệ lao động; quản lý nhà  
nƣớc về lao động.  
LUẬT LAO ĐỘNG  
I. Khái quát chung  
Cơ sở pháp lý:  
Bộ luật lao động số  
10/2012/QH13 ngày 18/6/2012  
có hiệu lực từ ngày 01/5/2013.  
Các văn bản QPPL dƣới luật  
hƣớng dẫn thi hành.  
BLLĐ  
1994  
Sửa đổi  
năm 2002  
Sửa đổi  
năm 2006  
Sửa đổi  
năm 2007  
BLLĐ  
2012  
LUẬT LAO ĐỘNG  
I. Khái quát chung  
Giải thích từ ngữ:  
• Ngƣời từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao  
động, làm việc theo hợp đồng lao động, đƣợc  
trả lƣơng và chịu sự quản lý, điều hành của  
ngƣời sử dụng lao động  
Ngƣời lao  
động  
• Là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã,  
hộ gia đình, cá nhân có thuê mƣớn, sử dụng  
lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá  
nhân thì phải có NLHVDS đầy đủ  
Ngƣời sử  
dụng lao  
động  
• Là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê  
mƣớn, sử dụng lao động, trả lƣơng giữa ngƣời  
lao động và ngƣời sử dụng lao động  
Quan hệ  
lao động  
LUẬT LAO ĐỘNG  
I. Khái quát chung  
• Quyền và nghĩa vụ của  
ngƣời lao động  
(employees)  
Điều 5  
Điều 6  
• Quyền và nghĩa vụ của  
ngƣời sử dụng lao động  
(employers)  
LUẬT LAO ĐỘNG  
I. Khái quát chung  
Các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 8):  
1. Phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình  
trạng hôn nhân, tín ngƣỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do  
thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.  
2. Ngƣợc đãi ngƣời lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.  
3. Cƣỡng bức lao động.  
4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động  
hoặc dụ dỗ, ép buộc ngƣời học nghề, ngƣời tập nghề vào hoạt động trái  
pháp luật.  
5. Sử dụng lao động chƣa qua đào tạo nghề hoặc chƣa có chứng chỉ kỹ  
năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã đƣợc  
đào tạo nghề hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.  
6. Dụ dỗ, hứa hẹn và quảng cáo gian dối để lừa gạt ngƣời lao động hoặc lợi  
dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đƣa ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc  
ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.  
7. Sử dụng lao động chƣa thành niên trái pháp luật.  
LUẬT LAO ĐỘNG  
II. Hợp đồng lao động  
Hợp đồng lao động là sự thỏa  
thuận giữa ngƣời lao động và  
ngƣời sử dụng lao động về  
việc làm có trả lƣơng, điều  
kiện làm việc, quyền và nghĩa  
vụ của mỗi bên trong quan hệ  
lao động  
Chƣơng III, từ Điều 15 đến Điều 58, Bộ luật lao động  
2012  
Nghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính  
phủ, quy định chi tiết một số điều của bộ luật lao động về  
hợp đồng lao động.  
LUẬT LAO ĐỘNG  
II. Hợp đồng lao động  
Hợp đồng lao động phải  
đƣợc giao kết bằng văn bản  
và đƣợc làm thành 02 bản  
(mỗi bên lƣu giữ một bản)  
Đối với công việc tạm thời  
có thời hạn dƣới 03 tháng, các  
bên có thể giao kết hợp đồng  
lao động bằng lời nói  
LUẬT LAO ĐỘNG  
II. Hợp đồng lao động  
Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động:  
-Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung  
thực.  
-Tự do giao kết hợp đồng lao động nhƣng không  
đƣợc trái pháp luật, thỏa ƣớc lao động tập thể và  
đạo đức xã hội.  
LUẬT LAO ĐỘNG  
II. Hợp đồng lao động  
Các loại hợp đồng lao động (Khoản 1, Điều 22, BLLĐ):  
• Hai bên không xác định thời hạn,  
HĐLĐ không xác  
thời điểm chấm dứt hiệu lực của  
định thời hạn  
HĐ  
• Hai bên xác định thời hạn, thời  
HĐLĐ xác định  
thời hạn  
điểm chấm dứt hiệu lực của hợp  
đồng trong khoảng thời gian từ đủ  
12 tháng đến 36 tháng  
• Hợp đồng lao động theo mùa vụ  
hoặc theo một công việc nhất định  
có thời hạn dƣới 12 tháng  
HĐLĐ khác  
LUẬT LAO ĐỘNG  
II. Hợp đồng lao động  
Các loại hợp đồng lao động (khoản 2, Điều 22, BLLĐ):  
2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1  
Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì  
trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn,  
hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết  
hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định  
tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không  
xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại  
điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định  
thời hạn với thời hạn là 24 tháng.  
Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng  
xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu  
người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng  
lao động không xác định thời hạn.  
LUẬT LAO ĐỘNG  
II. Hợp đồng lao động  
Nội dung HĐLĐ:  
Điều 23. Nội dung hợp đồng lao động  
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:  
a) Tên và địa chỉ ngƣời sử dụng lao động hoặc của ngƣời đại diện hợp pháp;  
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cƣ trú, số chứng minh  
nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của ngƣời lao động;  
c) Công việc và địa điểm làm việc;  
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;  
đ) Mức lƣơng, hình thức trả lƣơng, thời hạn trả lƣơng, phụ cấp lƣơng và các  
khoản bổ sung khác;  
e) Chế độ nâng bậc, nâng lƣơng;  
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;  
h) Trang bị bảo hộ lao động cho ngƣời lao động;  
i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;  
k) Đào tạo, bồi dƣỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.  
LUẬT LAO ĐỘNG  
II. Hợp đồng lao động  
Thử việc – thời gian thử việc:  
Điều 27. Thời gian thử việc  
Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp  
của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công  
việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:  
1. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề  
cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;  
2. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề  
cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp  
chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.  
3. Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.  
LUẬT LAO ĐỘNG  
II. Hợp đồng lao động  
Thử việc – tiền lƣơng thử việc:  
Điều 28. Tiền lƣơng trong thời gian thử việc  
Tiền lƣơng của ngƣời lao động trong thời gian thử việc do hai  
bên thoả thuận nhƣng ít nhất phải bằng 85% mức lƣơng của  
công việc đó.  
Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc  
1. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì ngƣời sử dụng lao động  
phải giao kết hợp đồng lao động với ngƣời lao động.  
2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả  
thuận thử việc mà không cần báo trƣớc và không phải bồi  
thƣờng nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả  
thuận.  
CHỈ ĐƢỢC THỬ VIỆC 1 LẦN*  
LUẬT LAO ĐỘNG  
II. Hợp đồng lao động  
Chấm dứt hợp đồng lao động:  
Điều 36. Các trƣờng hợp chấm dứt hợp đồng lao động  
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 6  
Điều 192 của Bộ luật này.  
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.  
3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.  
4. Ngƣời lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và  
tuổi hƣởng lƣơng hƣu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.  
5. Ngƣời lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công  
việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực  
pháp luật của Toà án.  
6. Ngƣời lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân  
sự, mất tích hoặc là đã chết.  
LUẬT LAO ĐỘNG  
II. Hợp đồng lao động  
Chấm dứt hợp đồng lao động:  
Điều 36. Các trƣờng hợp chấm dứt hợp đồng lao động  
7. Ngƣời sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố  
mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; ngƣời sử  
dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.  
8. Ngƣời lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại  
khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.  
9. Ngƣời lao động đơn phƣơng chấm dứt hợp đồng lao động  
theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.  
10. Ngƣời sử dụng lao động đơn phƣơng chấm dứt hợp đồng  
lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; ngƣời sử  
dụng lao động cho ngƣời lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu,  
công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất,  
chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.  
LUẬT LAO ĐỘNG  
II. Hợp đồng lao động  
Đơn phƣơng chấm dứt hợp đồng lao động:  
Ngƣời lao động • Điều 37, BLLĐ  
Ngƣời sử dụng  
• Điều 38, BLLĐ  
lao động  
Trƣờng hợp ngƣời sử dụng lao động không đƣợc  
thực hiện quyền đơn phƣơng chấm dứt hợp  
đồng lao động (Điều 39, BLLĐ)  
LUẬT LAO ĐỘNG  
II. Hợp đồng lao động  
Chấm dứt hợp đồng lao động:  
Điều 47. Trách nhiệm của ngƣời sử dụng lao động khi chấm dứt hợp  
đồng lao động  
1. Ít nhất 15 ngày trƣớc ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn,  
ngƣời sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho ngƣời lao động biết  
thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.  
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động,  
hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền  
lợi của mỗi bên; trƣờng hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhƣng không đƣợc quá  
30 ngày.  
3. Ngƣời sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả  
lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà ngƣời sử dụng lao động đã  
giữ lại của ngƣời lao động.  
4. Trong trƣờng hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải  
thể, phá sản thì tiền lƣơng, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,  
bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của ngƣời lao động theo thoả ƣớc  
lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết đƣợc ƣu tiên thanh toán.  
LUẬT LAO ĐỘNG  
II. Hợp đồng lao động  
Chấm dứt hợp đồng lao động:  
• Chấm dứt HĐLĐ  
• Điều 48, BLLĐ  
Trợ cấp thôi  
• Tg làm việc thực tế trừ Tg tham gia BH thất  
việc  
nghiệp  
• Mỗi năm làm việc = ½ tháng tiền lƣơng  
• Thay đổi cơ cấu, lý do kinh tế; sáp nhập, hợp  
nhất, chia,tách DN, HTX  
• Điều 49, BLLĐ  
• Tg làm việc thực tế trừ Tg tham gia BH thất  
nghiệp  
Trợ cấp mất  
việc làm  
• Mỗi năm làm việc = 02 tháng tiền lƣơng  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 38 trang Thùy Anh 22760 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Pháp luật đại cương - Tuần 10 - Ngô Minh Tín", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_phap_luat_dai_cuong_tuan_10_ngo_minh_tin.pdf