Bài giảng Pháp luật đại cương - Bài 9: Luật hôn nhân và gia đình - Nguyễn Nam Hà

BÀI 9  
2 TIẾT  
I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT HN & GĐ  
1. Khái niệm  
Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng  
sau khi đã kết hôn  
Gia đình là tập hợp những người gắn bó  
với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống  
hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh  
các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau  
theo quy định của Luật HN&GĐ  
I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT HN& GĐ  
Luật Hôn nhân và Gia đình là một  
ngành luật độc lập trong hệ thống pháp  
luật Việt Nam, gồm các quy phạm pháp  
luật điều chỉnh các quan hệ về hôn nhân,  
gia đình, quan hệ nhân thân và tài sản.  
I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT HN& GĐ  
2. Đối tượng điều chỉnh  
Là các mối quan hệ xã hội trong lĩnh vực  
hôn nhân và gia đình:  
Quan hệ nhân thân  
Quan hệ tài sản giữa vợ và chồng  
Quan hệ giữa cha mẹ và con cái  
Quan hệ giữa những người thân thích  
ruột thịt khác  
I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT HN& GĐ  
3. Phương pháp điều chỉnh  
Phương pháp điều chỉnh của Luật Hôn  
nhân và Gia đình dựa trên phương pháp  
điều chỉnh của Bộ luật Dân sự:  
Bình đẳng  
Tự định đoạt  
I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT HN& GĐ  
3. Phương pháp điều chỉnh  
• Trong quan hệ HN & GĐ: QUYỀN đồng  
thời là NGHĨA VỤ của chủ thể  
• Các chủ thể khi thực hiện quyền & nghĩa  
vụ của mình phải xuất phát từ lợi ích chung  
của gia đình  
• Các chủ thể KHÔNG được phép bằng sự  
thỏa thuận để làm thay đổi những quyền và  
nghĩa vụ mà luật qui định  
• Quy phạm Luật HN&GĐ luôn gắn với quy  
phạm đạo đức, phong tục tập quán…  
I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT HN& GĐ  
4. Những nguyên tắc cơ bản của Luật Hôn  
nhân và Gia đình (Đ.2)  
Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ  
Một vợ - một chồng  
Bình đẳng vợ chồng, bình đẳng nam nữ,  
không phân biệt tôn giáo, dân tộc  
Bảo vệ phụ nữ & trẻ em trong gia đình  
Không phân biệt đối xử giữa các con  
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN  
1. KẾT HÔN  
Kết hôn là việc NAM và NỮ xác lập  
quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp  
luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn  
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN  
1.1. Điều kiện kết hôn: (Đ.9)  
1. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18  
tuổi trở lên;  
2. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện  
quyết định, không ép buộc, lừa dối, cưỡng  
ép / cản trở;  
3. Không thuộc trường hợp cấm kết hôn quy  
định tại Đ.10 của Luật HN&GĐ.  
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN  
Điều 10. Những trường hợp cấm kết hôn  
1. Người đang có vợ / có chồng;  
2. Người mất năng lực hành vi dân sự;  
3. Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ;  
giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;  
4. Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã  
từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với  
con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con  
riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;  
5. Giữa những người cùng giới tính.  
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN  
Tình huống:  
Ông A nhận B làm con nuôi. Ông A có con gái là  
chị C. B và C phát sinh tình cảm, quyết định tiến tới  
hôn nhân.  
Trước ngày cưới, anh D (người yêu cũ của C)  
đến ngăn cản đám cưới với lý do B và C là anh em.  
D dọa nếu không hủy đám cưới, sẽ làm đơn tố  
cáo lên chính quyền  
Hỏi: Ai đúng? Ai sai?  
TÌNH HUỐNG KẾT HÔN  
GIA ĐÌNH A  
GIA ĐÌNH B  
ANH TRAI  
ANH TRAI  
EM GÁI  
EM GÁI  
KẾT HÔN  
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN  
Điều 11. Đăng ký kết hôn  
1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước  
có thẩm quyền thực hiện theo nghi thức quy định tại  
Điều 14 Luật HN&GĐ.  
* Mọi nghi thức kết hôn không theo quy định Luật  
HN&GĐ đều không có giá trị pháp lý  
* Nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với  
nhau như vợ chồng thì không được pháp luật công nhận  
là vợ chồng.  
* Vợ chồng đã ly hôn muốn kết hôn lại với nhau cũng  
phải đăng ký kết hôn.  
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN  
Điều 12. Thẩm quyền đăng ký kết hôn  
* Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú  
của một trong hai bên kết hôn là cơ quan đăng ký  
kết hôn.  
* Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự  
Việt Nam ở nước ngoài là cơ quan đăng ký kết  
hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ở nước  
ngoài.  
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN  
Điều 16. Hủy việc kết hôn trái pháp luật  
* Kết hôn trái pháp luật là việc xác lập quan hệ  
vợ chồng có đăng ký kết hôn nhưng vi phạm điều  
kiện kết hôn do pháp luật quy định  
* Tòa án quyết định việc hủy kết hôn trái pháp  
luật và gửi bản sao quyết định cho cơ quan đã  
thực hiện việc đăng ký kết hôn.  
* Căn cứ vào quyết định của Tòa án, cơ quan  
đăng ký kết hôn xóa đăng ký kết hôn trong Sổ  
đăng ký kết hôn.  
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN  
Điều 17. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn  
trái pháp luật  
1. Nam, nữ phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.  
2. Quyền lợi của con được giải quyết như trường  
hợp cha mẹ ly hôn.  
3. Tài sản: tài sản riêng của ai thì vẫn thuộc quyền  
sở hữu của người đó; tài sản chung được chia  
theo thỏa thuận của các bên; nếu không thỏa  
thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết, có tính  
đến công sức đóng góp của mỗi bên; ưu tiên bảo  
vệ phụ nữ và con.  
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN  
Tình huống:  
Anh A kết hôn hợp pháp với chị B năm 2000, có đăng ký  
kết hôn. Tháng 03/2004, anh A chung sống như vợ chồng  
với chị C, có một con chung sinh năm 2005. Tháng  
06/2005, chị B phát hiện được sự việc trên và yêu cầu anh  
A chấm dứt quan hệ trái pháp luật với chị C, song anh A  
vẫn cố tình vi phạm.  
Để bảo vệ quyền lợi cho mình, chị B đã làm đơn yêu cầu  
Tòa án huyện K hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh A  
và chị C và Tòa án đã thụ lý đơn của chị B  
Tòa án huyện K đã ra quyết định tuyên hủy việc kết hôn  
trái pháp luật giữa anh A và chị C.  
Theo bạn, Tòa án đã giải quyết như vậy là đúng hay sai?  
Tại sao?  
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN  
Trả lời:  
Tòa án giải quyết như vậy là sai. Vì anh A và  
chị C chưa thực hiện việc đăng ký kết hôn  
trước cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết  
hôn theo khoản 1 điều 11 LHNGD . Nếu có  
yêu cầu hủy việc đăng ký hôn của chị B, thì  
tòa án không tuyên bố hủy kết hôn trái pháp  
luật mà tuyên bố không công nhận họ là vợ  
chồng.  
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN  
2. Quan hệ giữa vợ và chồng  
Quyền và nghĩa vụ về nhân thân  
Quyền và nghĩa vụ về tài sản  
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN  
2.1. Quyền và nghĩa vụ về nhân thân  
- Lợi ích tinh thần  
VỢ CHỒNG CÓ  
- Tình cảm, tình yêu  
- Sự tôn trọng  
NGHĨA VỤ  
NHÂN THÂN  
GÌ ĐỐI  
- Quan hệ giữa các thành  
viên.  
VỚI NHAU?  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 46 trang Thùy Anh 18261 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Pháp luật đại cương - Bài 9: Luật hôn nhân và gia đình - Nguyễn Nam Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_phap_luat_dai_cuong_bai_9_luat_hon_nhan_va_gia_din.pdf