Bài giảng Luật thương mại 2 - Chương 2: Pháp luật về hoạt động mua bán hàng hóa - Trương Kim Phụng

Chương 2.  
PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN  
HÀNG HÓA  
I. Hoạt động mua bán hàng hóa  
- Khái niệm và đặc điểm của hoạt động MBHH  
- Xác lập hợp đồng và điều kiện có hiệu lực của hợp  
đồng  
- Nội dung của hợp đồng  
- Thực hiện hợp đồng  
II. Mua bán hàng hóa qua sở giao dịch HH  
- Khái niệm và đặc điểm  
- Khái quát về sở giao dịch hàng hóa  
- Hoạt động MBHH qua sở giao dịch hàng hóa  
I. HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA  
1. Khái niệm và đặc điểm  
a. Khái niệm  
(khoản 8 Điều 3)  
“Mua bán hàng hoá là hoạt động thương  
mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng,  
chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua  
và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ  
thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền  
sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận”.  
“Hợp đồng MBHH là sự thỏa thuận  
của các bên về việc xác lập, thay đổi  
hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ  
trong quan hệ mua bán hàng hóa”  
b. Đặc điểm của hợp đồng MBHH  
- Chủ thể: có ít nhất 1 bên là thương nhân  
- Hình thức: văn bản, lời nói, hành vi cụ  
thể.  
- Đối tượng: hàng hóa  
“Hàng hóa bao gồm tất cả động sản, kể cả  
động sản hình thành trong tương lai, những  
vật gắn liền với đất đai”  
2. Xác lập hợp đồng và điều kiện có hiệu lực  
của hợp đồng  
Hình thức  
giao kết hợp đồng  
Giao kết trực tiếp Giao kết gián tiếp  
Điều 386. Bộ luật dân sự 2015  
Đề nghị giao kết hợp đồng  
1. Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ  
ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về  
đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được  
xác định hoặc tới công chúng (sau đây gọi chung là  
bên được đề nghị).  
2. Trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có  
nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết  
hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên  
được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại  
cho bên được đề nghị mà không được giao kết hợp  
đồng nếu có thiệt hại phát sinh.  
Sửa đổi đề nghị do bên được đề nghị đề  
xuất  
Khi bên được đề nghị đã chấp nhận giao kết hợp đồng  
nhưng có nêu điều kiện hoặc sửa đổi đề nghị thì coi như người  
này đã đưa ra đề nghị mới.  
Chấp nhận đề nghị giao kết HĐ  
Là sự trả lời của bên được đề nghị đối với bên đề nghị về việc chấp nhận  
toàn bộ nội dung của đề nghị.  
Sự im lặng của bên được đề nghị không được coi là chấp nhận đề nghị giao  
kết hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc theo thói quen đã được  
xác lập giữa các bên.  
Thời hạn trả lời chấp nhận đề nghị giao kết HĐ:  
- Trong thời hạn quy định  
- Nếu quá thời hạn thì trở thành đề nghị mới  
- Khi bên đề nghị không nêu rõ thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu  
lực nếu được thực hiện trong một thời hạn hợp lý.  
Thời điểm giao kết HĐMBHH  
- HĐ được giao kết từ thời điểm bên đề nghị nhận  
được chấp nhận giao kết  
- HĐ giao kết trực tiếp bằng văn bản  
- HĐ giao kết bằng lời nói  
- HĐ có hiệu lực từ thời điểm giao kết trừ TH các  
bên có thỏa thuận khác or PL có quy định khác.  
Địa điểm giao kết hợp đồng  
- Do các bên thỏa thuận  
- Nơi cư trú, trụ sở chính của bên đưa ra đề nghị giao kết HĐ  
c. Điều kiện có hiệu lực của HĐ  
¥ Theo BLDS 2015 giao dịch dân sự có hiệu lực khi:  
¥ Người tham gia hợp đồng phải có đủ năng lực chủ thể  
¥ Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật,  
không trái đạo đức xã hội  
¥ Người tham gia hợp đồng hoàn toàn tự nguyện  
Nội dung của HĐ  
- Các điều khoản chủ yếu  
- Điều khoản thông thường  
- Điều khoản tùy nghi  
Nội dung của HĐMBHH  
¥ Tên loại HĐ  
¥ Tên đối tượng HĐ (tên loại HH)  
¥ Số lượng  
¥ Chất lượng  
¥ Giá  
¥ Thời hạn thanh toán  
¥ Phương thức thanh toán  
¥ Trách nhiệm khi có hành vi vi phạm HĐ  
Hình thức của HĐMBHH  
- Lời nói  
- Văn bản  
- Hành vi  
- Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật  
quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các  
quy định đó.  
Thực hiện hợp đồng  
Giao, nhận hàng hóa  
-
-
Bên Bán có nghĩa vụ giao hàng, giao chứng từ  
Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng  
Quyền và nghĩa vụ của các bên  
¥ Nghĩa vụ của bên bán: giao hàng, giao chứng từ  
Đúng thời hạn  
- Giao hàng:  
Đúng địa điểm  
Đúng số lượng  
Đúng chất lượng  
Nghĩa vụ của bên mua  
Thanh toán  
- Địa điểm thanh toán:  
+ Địa điểm kinh doanh của bên bán hoặc nơi cư trú của  
người bán  
+ Địa điểm giao hàng, giao chứng từ  
- Thời hạn thanh toán  
+ Theo thỏa thuận  
+ Thời hạn giao hàng, giao chứng từ  
+Nếu bên mua có quyền kiểm tra hàng trước thì việc thanh  
toán được thực hiện sau khi đã kiểm tra xong  
Địa điểm giao, nhận hàng hóa  
- Theo thỏa thuận  
- Hàng hóa là vật gắn liền với đất đai thì phải giao hàng tại  
nơi có hàng hóa đó  
- Hợp đồng có thỏa thuận về vận chuyển thì bên bán có nghĩa  
vụ giao hàng cho người vận chuyển đầu tiên  
- Trụ sở kinh doanh của bên bán  
Thời hạn giao hàng  
- Theo thoả thuận trong hợp đồng.  
- Trường hợp chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao hàng mà không xác định thời điểm  
giao hàng cụ thể thì bên bán có quyền giao hàng vào bất kỳ thời điểm nào trong  
thời hạn đó và phải thông báo trước cho bên mua.  
- Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn giao hàng thì bên bán phải giao hàng  
trong một thời hạn hợp lý sau khi giao kết hợp đồng.  
- Giao hàng trước thời hạn thỏa thuận ?  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 36 trang Thùy Anh 10701 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Luật thương mại 2 - Chương 2: Pháp luật về hoạt động mua bán hàng hóa - Trương Kim Phụng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_luat_thuong_mai_2_chuong_2_phap_luat_ve_hoat_dong.pdf