Bài giảng Luật tài chính công - Bài 3: Pháp luật về thu ngân sách Nhà nước - Vũ Duy Nguyên

LUẬT TÀI CHÍNH CÔNG  
Giảng viên: TS. Vũ Duy Nguyên  
BÀI 3  
PHÁP LUẬT VỀ THU NGÂN SÁCH  
NHÀ NƯỚC  
Giảng viên: TS. Vũ Duy Nguyên  
2
v1.0014110228  
MỤC TIÊU BÀI HỌC  
• Trình bày được định nghĩa về nguồn thu ngân sách nhà  
nước, nội dung, đặc điểm và phân loại các nguồn thu cho  
ngân sách nhà nước.  
• Trình bày được nội dung, đặc điểm cơ sở pháp lý liên  
quan đến các nguồn thu ngân sách nhà nước: pháp luật  
thuế, phí, lệ phí và các nguồn vốn vay khác.  
• Chỉ rõ được sự khác biệt giữa các nguồn thu và vai trò, vị  
trí, bản chất của từng nguồn thu trên giác độ pháp lý.  
3
v1.0014110228  
KIẾN THỨC CẦN CÓ  
Để hiểu bài này, yêu cầu sinh viên cần có các kiến  
thức cơ bản liên quan đến các môn học sau:  
Lý luận nhà nước và pháp luật;  
Luật Hiến pháp;  
Luật Thương mại.  
4
v1.0014110228  
HƯỚNG DẪN HỌC  
• Đọc Giáo trình Pháp luật tài chính công.  
• Thảo luận với giáo viên và các sinh viên khác về những  
vấn đề chưa nắm rõ.  
• Trả lời các câu hỏi ôn tập ở cuối bài.  
• Đọc, tìm hiểu về những tình huống liên quan đến các sắc  
thuế, các loại phí và các khoản vay trong và ngoài nước  
của Chính phủ huy động vào ngân sách nhà nước.  
5
v1.0014110228  
CẤU TRÚC NỘI DUNG  
3.1  
Một số vấn đề lý luận về thu ngân sách nhà nước  
Pháp luật về thu ngân sách nhà nước từ thuế  
Pháp luật về thu ngân sách nhà nước từ phí và lệ phí  
3.2  
3.3  
3.4  
Pháp luật về thu ngân sách nhà nước từ các khoản  
vay nợ  
6
v1.0014110228  
3.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC  
3.1.2. Những vấn đề cơ  
3.1.1. Những vấn đề cơ  
bản về phí và lệ phí thuộc  
ngân sách nhà nước  
bản về thuế  
3.1.3. Những vấn đề cơ  
bản về vốn vay nợ thuộc  
ngân sách nhà nước  
7
v1.0014110228  
3.1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ  
• Khái niệm: thuế là khoản thu nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức hoặc cá nhân  
phải nộp cho Nhà nước khi có đủ những điều kiện nhất định.  
• Bản chất của thuế: là loại quan hệ phân phối gắn với Nhà nước, loại quan hệ giữa  
Nhà nước với người nộp thuế.  
• Đặc điểm của thuế:  
Thuế là khoản thu nộp bắt buộc.  
Thuế gắn với yếu tố quyền lực.  
Thuế không mang tính đối giá, không hoàn trả trực tiếp.  
• Phân loại thuế căn cứ vào:  
Mục đích điều tiết: thuế trực thu và thuế gián thu.  
Đối tượng tính thuế: thuế tài sản, thuế đánh vào thu nhập và thuế tiêu dùng.  
Đối tượng nộp thuế: thuế đánh vào chủ thể nước ngoài và thuế đánh vào cá  
nhân, tổ chức trong nước.  
8
v1.0014110228  
3.1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÍ VÀ LỆ PHÍ THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC  
• Phí là khoản thu nhằm thu hồi chi phí đầu tư cung cấp dịch vụ công cộng không  
thuần túy.  
• Lệ phí là khoản thu gắn liền với việc cung cấp trực tiếp các dịch vụ tài chính hành  
chính pháp lý của Nhà nước cho các thể nhân, pháp nhân.  
• Đặc điểm của phí, lệ phí:  
Khoản thu bắt buộc phát sinh thường xuyên;  
Khoản thu mang tính chất hoàn trả trực tiếp.  
• Vai trò:  
Góp phần tăng thêm nguồn thu cho ngân sách nhà nước;  
Đảm bảo công bằng giữa các thể nhân, pháp nhân;  
Phục vụ công việc quản lý nhà nước đối với các hoạt động kinh tế xã hội;  
Thực hiện tiết kiệm, nâng cao ý thức người dân.  
9
v1.0014110228  
3.1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÍ VÀ LỆ PHÍ THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ  
NƯỚC (tiếp theo)  
• Nợ là khoản phải hoàn trả, bao gồm khoản gốc, lãi, phí và chi phí khác có liên  
quan tại một thời điểm, phát sinh từ việc vay của chủ thể được phép vay vốn theo  
quy định của pháp luật Việt Nam.  
• Nợ chính phủ là khoản nợ phát sinh từ các khoản vay trong nước, nước ngoài,  
được ký kết, phát hành nhân danh Nhà nước, nhân danh Chính phủ hoặc các  
khoản vay khác do Bộ Tài chính ký kết, phát hành, uỷ quyền phát hành theo quy  
định của pháp luật. Nợ chính phủ không bao gồm khoản nợ do Ngân hàng Nhà  
nước Việt Nam phát hành nhằm thực hiện chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.  
• Những vấn đề cơ bản về vốn vay ODA thuộc ngân sách nhà nước. Vay hỗ trợ  
phát triển chính thức (vay ODA) là khoản vay nhân danh Nhà nước, Chính phủ  
Việt Nam từ nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, tổ chức tài trợ song phương, tổ  
chức liên quốc gia hoặc tổ chức liên chính phủ có yếu tố không hoàn lại (thành tố  
ưu đãi) đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có ràng buộc, 25% đối với khoản vay  
không ràng buộc.  
10  
v1.0014110228  
3.1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÍ VÀ LỆ PHÍ THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ  
NƯỚC (tiếp theo)  
• Những vấn đề cơ bản về vốn vay trong nước thuộc ngân sách nhà nước, gồm  
có các loại trái phiếu sau:  
Trái phiếu chính phủ là loại trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành nhằm huy  
động vốn cho ngân sách nhà nước hoặc huy động vốn cho công trình, dự án  
đầu tư cụ thể.  
Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là loại trái phiếu có kỳ hạn từ một năm  
trở lên, do doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho dự án đầu tư  
theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ và được Chính phủ bảo lãnh.  
Trái phiếu chính quyền địa phương là loại trái phiếu có kỳ hạn từ một năm  
trở lên, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành hoặc uỷ quyền phát hành  
nhằm huy động vốn cho công trình, dự án đầu tư của địa phương.  
11  
v1.0014110228  
3.2. PHÁP LUẬT VỀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ THUẾ  
3.2.1. Một số vấn đề chung  
về pháp luật thuế  
3.2.2. Pháp luật về thuế  
tiêu dùng  
3.2.3. Pháp luật về thuế  
3.2.4. Pháp luật về thuế  
thu nhập  
đất đai và thuế khác  
12  
v1.0014110228  
3.2.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT THUẾ  
• Khái niệm: Pháp luật thuế là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan  
hệ xã hội phát sinh trong quá trình thu, nộp thuế giữa cơ quan nhà nước có thẩm  
quyền và người nộp thuế nhằm hình thành nguồn thu ngân sách nhà nước để thực  
hiện các mục tiêu xác định trước.  
• Phương pháp điều chỉnh của luật thuế: phương pháp mệnh lệnh quyền uy của cơ  
quan công quyền.  
• Nguồn của pháp luật thuế: các văn bản pháp luật do cơ quan có thẩm quyền ban  
hành bao gồm các văn bản luật và văn bản dưới luật.  
• Chủ thể tham gia quan hệ pháp luật thuế:  
Các cơ quan quản lý và thu thuế;  
Đối tượng nộp thuế.  
• Vai trò của pháp luật thuế:  
Pháp luật thuế tạo cơ sở pháp lý quan trọng và ổn định cho nguồn thu, đáp ứng  
yêu cầu chi tiêu của Nhà nước.  
Pháp luật thuế được sử dụng như một công cụ điều tiết nền kinh tế, thực hiện  
đường lối trong một thời kỳ nhất định của Nhà nước.  
Nhà nước có thể sử dụng công cụ pháp luật thuế để kiểm tra gián tiếp hoạt động  
13  
sản xuất kinh doanh.  
v1.0014110228  
3.2.2. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ TIÊU DÙNG  
• Thuế tiêu dùng bao gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt,  
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và một số loại thuế khác.  
• Đặc trưng cơ bản:  
Chủ thể nộp thuế là cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng  
hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế.  
Người chịu thuế cuối cùng sẽ là người tiêu dùng khi mua hàng hóa, dịch vụ  
thuộc diện chịu thuế.  
Tính công bằng trong thuế tiêu dùng là công bằng theo chiều ngang.  
14  
v1.0014110228  
3.2.2. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ TIÊU DÙNG (tiếp theo)  
• Nội dung của thuế tiêu dùng hiện hành:  
Thuế giá trị gia tăng:  
. Đối tượng chịu thuế: tất cả các hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh  
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam đều là đối tượng chịu thuế GTGT trừ các đối  
tượng được quy định cụ thể tại điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.  
. Chủ thể nộp thuế: là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ  
chịu thuế GTGT và tổ chức cá nhân nhập khẩu hàng chịu thuế GTGT.  
. Căn cứ tính thuế bao gồm giá tính thuế và thuế suất.  
. Phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ thuế, phương pháp tính trực  
tiếp trên GTGT.  
. Hoàn thuế GTGT trong các trường hợp sau: số thuế GTGT đầu ra ít hơn số  
thuế GTGT đầu vào trong quá trình kinh doanh; khi cơ cấu lại doanh nghiệp  
hoặc chấm dứt hoạt động; trong các trường hợp đặc biệt.  
15  
v1.0014110228  
3.2.2. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ TIÊU DÙNG (tiếp theo)  
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:  
. Đối tượng chịu thuế: hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới  
Việt Nam; hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế  
quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.  
. Chủ thể nộp thuế: nhóm chủ thể nhân danh chính mình để nộp thuế, nhóm  
chủ thể được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế.  
. Căn cứ tính thuế: giá tính thuế và thuế suất. Đối với trường hợp áp dụng thuế  
tuyệt đối thì bao gồm số lượng hàng hóa và mức thuế tuyệt đối.  
16  
v1.0014110228  
3.2.2. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ TIÊU DÙNG (tiếp theo)  
Phương pháp xác định giá tính thuế: áp dụng tuần tự 6 phương pháp xác  
định giá trị và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá tính thuế:  
• Phương pháp 1: xác định theo trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu.  
• Phương pháp 2: xác định theo trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu  
giống hệt.  
• Phương pháp 3: xác định theo trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu  
tương tự.  
• Phương pháp 4: xác định theo giá trị khấu trừ.  
• Phương pháp 5: xác định theo trị giá tính toán.  
• Phương pháp 6: suy luận ra giá tính thuế.  
Quy định về thuế suất: thuế suất thuế xuất khẩu được quy định cụ thể  
cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất nhập khẩu.  
Ưu đãi miễn giảm thuế bao gồm: miễn thuế, xét miễn thuế và xét  
giảm thuế.  
17  
v1.0014110228  
3.2.2. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ TIÊU DÙNG (tiếp theo)  
Thuế tiêu thụ đặc biệt:  
. Đối tượng chịu thuế TTĐB: là những hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước không  
khuyến khích sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng.  
. Chủ thể nộp thuế TTĐB: là tổ chức, cá nhân có sản xuất, nhập khẩu hàng  
hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.  
. Căn cứ tính thuế: giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất.  
18  
v1.0014110228  
3.2.3. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ THU NHẬP  
• Khái niệm: thuế thu nhập là loại thuế được thu trên thu nhập của cá nhân hoặc cơ  
sở kinh doanh, đây là loại thuế trực thu đánh thẳng vào thu nhập và lợi nhuận.  
• Đặc trưng của thuế thu nhập:  
Đối tượng đánh thuế của thuế thu nhập là thu nhập (tức là đánh trực tiếp).  
Có diện đánh thuế rộng trên cả hai khía cạnh: đối tượng đánh thuế và đối tượng  
phải kê khai nộp thuế.  
Thường gắn liền với chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước, tạo nguồn thu cho  
ngân sách nhà nước, điều tiết kinh tế, điều hòa thu nhập xã hội.  
Là loại thuế phức tạp có tính ổn định không cao, việc quản lý thuế, thu thuế  
tương đối khó khăn hơn, chi phí quản lý thuế thường lớn hơn so với các loại  
thuế khác.  
• Vai trò thuế thu nhập:  
Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.  
Là công cụ để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo  
công bằng xã hội.  
Là công cụ góp phần khuyến khích thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển theo  
hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước.  
19  
v1.0014110228  
3.2.3. PHÁP LUẬT VỀ THUẾ THU NHẬP (tiếp theo)  
• Khái niệm pháp luật thuế thu nhập: là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà  
nước ban hành điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình đăng ký, kê khai,  
nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban  
hành hoặc thừa nhận.  
• Đặc thù của pháp luật thuế thu nhập:  
Pháp luật thuế thu nhập là công cụ chủ yếu điều chỉnh, phân phối lại thu nhập  
trong xã hội, đặc biệt giữa các tầng lớp dân cư.  
Là loại thuế phức tạp, có tính ổn định không cao sao với thuế gián thu.  
Mang tính quốc gia và quốc tế sâu sắc.  
• Nội dung pháp luật về thuế thu nhập:  
Nội dung pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.  
Nội dung pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.  
20  
v1.0014110228  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 36 trang Thùy Anh 12240 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Luật tài chính công - Bài 3: Pháp luật về thu ngân sách Nhà nước - Vũ Duy Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_luat_tai_chinh_cong_bai_3_phap_luat_ve_thu_ngan_sa.pdf