Bài giảng Luật môi trường - Bài 5: Pháp luật về bảo vệ các nguồn tài nguyên - Nguyễn Thị Hằng
LUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên: ThS. Nguyễn Thị Hằng
BÀI 5:
PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ
CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN
Giảng viên: ThS.Nguyễn Thị Hằng
2
v1.0014112224
MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Trình bày được khái niệm, vai trò tài nguyên.
• Trình bày được nội dung pháp luật về bảo vệ các
nguồn tài nguyên:
➢ Tài nguyên nước;
➢ Tài nguyên thủy sản;
➢ Tài nguyên rừng;
➢ Tài nguyên khoáng sản, không khí, đất.
3
v1.0014112224
CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ
Để học tốt bài học này, các bạn cần có các kiến
thức liên quan đến các môn học:
➢ Lý luận Nhà nước và pháp luật;
➢ Luật Hành chính;
➢ Luật Dân sự.
4
v1.0014112224
HƯỚNG DẪN HỌC
• Chuẩn bị tài liệu đầy đủ cho mô n học bao gồm: giá o
trì nh, văn bản phá p luật liên quan mô n học;
• Đọc tài liệu và tó m tắt những nội dung chí nh của bài;
• Làm bài tập và luyện thi trắc nghiệm theo yêu cầu
từng bài.
• Tham khảo một số Luật sau:
➢ Luật Bảo vệ mô i trường năm 2014;
➢ Luật Tài nguyên nước 2012;
➢ Luật Thủy sản 2003;
Hình 1.1: Minh họa
➢ Luật Bảo vệ và phá t triển rừng 2004;
➢ Luật Khoá ng sản 2010;
➢ Luật Đất đai 2013.
5
v1.0014112224
CẤU TRÚC NỘI DUNG
5.1
Khá i quá t chung
5.2
Nội dung phá p luật chí nh về bảo vệ cá c nguồn tài nguyên
6
v1.0014112224
5.1. KHÁ I QUÁ T CHUNG
5.1.1. Khái niệm tài
nguyên
5.1.2. Phân loại tài
nguyên
5.1.3. Vai trò của tài
nguyên
7
v1.0014112224
5.1.1. KHÁI NIỆM TÀI NGUYÊN
Tài nguyên là nguồn của cải thiên nhiên chưa khai thá c hoặc đang tiến hành
khai thá c. Như vậy, tài nguyên do tự nhiên sinh ra (như cá c loại khoá ng sản,
nguồn nước, rừng, đất đai,…) và là cá c yếu tố hợp thành mô i trường.
8
v1.0014112224
5.1.2. PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN
Tài nguyên có thể tá i tạo
được
Tài
nguyên
được chia
thành hai
loại
Tài nguyên khô ng thể tá i
tạo được.
9
v1.0014112224
5.1.3. VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN
Phương diện kinh tế
Phương diện chính trị
Phương diện môi trường
Phương diện khoa học
Vai trò của
tài ngyên
10
v1.0014112224
5.2. NỘI DUNG PHÁP LUẬT CHÍNH VỀ BẢO VỀ CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN
5.2.1. Pháp luật về bảo
vệ tài nguyên nước
5.2.2. Pháp luật về bảo
vệ nguồn lợi thủy sản
5.2.4. Pháp luật về
bảo vệ tài nguyên
khoáng sản
5.2.3. Pháp luật về bảo
vệ tài nguyên rừng
11
v1.0014112224
5.2.1. PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Khái niệm
Nguồn nước: chỉ cá c dạng tí ch tụ nước
tự nhiên hoặc nhâ n tạo có thể khai thá c,
sử dụng được, bao gồm sô ng, suối,
kênh, rạch; biển, hồ, đầm, ao; cá c tầng
chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết
và cá c dạng tí ch tụ nước khá c.
12
v1.0014112224
5.2.1. PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC (tiếp theo)
Trách nhiệm quản lý nhà nước (Tự nghiên cứu)
Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân
Khô ng thực hiện cá c hành vi gâ y tổn hại nguồn
nước: Điều 9, 15, 17 Luật Tài nguyên nước.
Khi khai thác nước phải nộp phí bảo vệ
môi trường
Nghĩa vụ
của tổ
chức, cá
nhâ n
Đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích
Phải tiến hành xin cấp giấy phé p khai thá c
13
v1.0014112224
5.2.1. PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC ( tiếp theo)
Những hành vi bị cấm
• Ngăn cản trá i phé p sự lưu thô ng tự nhiên của nguồn nước; cá c hành vi gâ y
bồi lấp dò ng chảy, san lấp ao, hồ cô ng cộng trá i phé p. Trong trường hợp san
lấp ao, hồ đã được giao để thay đổi mục đích sử dụng diện tí ch đất có mặt
nước phải được phé p của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của Luật Đất đai.
• Cản trở quyền khai thá c, sử dụng tài nguyên nước hợp phá p của tổ chức, cá
nhâ n khá c.
• Đưa vào nguồn nước cá c chất thải độc hại, nước thải chưa xử lý hoặc xử lý
chưa đạt tiêu chuẩn cho phé p. Xả nước thải, đưa cá c chất thải gâ y ô nhiễm
vào vùng bảo hộ vệ sinh của khu vực lấy nước sinh hoạt.
• Phá hoại cô ng trì nh bảo vệ, khai thá c, sử dụng tài nguyên nước, phò ng chống
và khắc phục hậu quả tá c hại do nước gâ y ra.
• Hành vi làm suy thoá i, cạn kiệt nghiêm trọng nguồn nước.
14
v1.0014112224
5.2.1. PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC ( tiếp theo)
Hệ thống giấy phép tài nguyên nước
Giấy phép thăm dò nước dưới đất
Hệ thống
giấy phé p
tài nguyên
nước
Giấy phé p khai thá c, sử dụng nước dưới đất
Giấy phé p khai thá c, sử dụng nước mặt
Giấy phé p xả nước thải vào nguồn nước
15
v1.0014112224
5.2.1. PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC ( tiếp theo)
Những trường hợp không xin phép nhưng phải đăng ký
• Khai thá c, sử dụng nước dưới đất để sản xuất nô ng nghiệp, lâ m nghiệp, nuô i trồng
thuỷ sản, sản xuất tiểu thủ cô ng nghiệp trong vùng mà tổng lượng nước khai thá c
vượt quá tổng lượng dò ng ngầm trung bì nh mùa kiệt.
• Chiều sâ u giếng khai thá c vượt quá mức quy định.
16
v1.0014112224
5.2.1. PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC ( tiếp theo)
Những trường hợp không phải xin phép
• Khai thá c, sử dụng nguồn nước mặt, nguồn nước dưới đất, nguồn nước biển với
quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình cho mục đích sinh hoạt, sản xuất nô ng nghiệp,
lâ m nghiệp, nuô i trồng thuỷ sản, làm muối, sản xuất tiểu thủ cô ng nghiệp, thuỷ điện
và cho cá c mục đích khá c.
• Khai thá c, sử dụng nước mưa, nước mặt, nước biển trên đất đã được giao, được
thuê theo quy định của phá p luật.
• Khai thá c, sử dụng tài nguyên nước cho cá c mục đích lâ m nghiệp, giao thô ng thuỷ,
nuô i trồng thuỷ sản, hải sản, sản xuất muối, thể thao, giải trí , du lịch, y tế, an dưỡng,
nghiên cứu khoa học khô ng nhằm mục đích kinh doanh.
• Khai thá c nước dưới đất từ cá c cô ng trì nh thay thế có quy mô khô ng lớn hơn và
mực nước hạ thấp nhỏ hơn giới hạn cho phé p đã được xá c định trong giấy phé p,
nằm trong khu vực đã được cấp phé p.
• Xả nước thải vào nguồn nước với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình.
17
v1.0014112224
5.2.1. PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC ( tiếp theo)
Nguyên tắc cấp phép tài nguyên nước
• Cấp phé p phải đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và trì nh tự, thủ tục theo quy định
của phá p luật;
• Phải bảo đảm lợi í ch của Nhà nước; quyền, lợi í ch hợp phá p của tổ chức, cá nhâ n
có liên quan và bảo vệ mô i trường theo quy định của phá p luật;
• Ưu tiên cấp phé p thăm dò , khai thá c, sử dụng tài nguyên nước để cung cấp nước
sinh hoạt;
• Khô ng gâ y cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước khi thực hiện việc thăm dò , khai thá c, sử
dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
• Khai thá c nước dưới đất trong một vùng khô ng được vượt quá trữ lượng nước khai
thá c của vùng đó; khi nước dưới đất tại vùng khai thá c đã đạt tới trữ lượng có thể
khai thá c thì khô ng được mở rộng quy mô khai thá c, nếu chưa có biện phá p xử lý,
bổ sung nhâ n tạo.
18
v1.0014112224
5.2.1. PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC ( tiếp theo)
Giấy phép bị đình chỉ hiệu lực
• Tổ chức, cá nhâ n được cấp giấy phé p vi phạm nội dung quy định của giấy phé p;
• Chủ giấy phé p tự ý chuyển nhượng giấy phé p;
• Chủ giấy phé p lợi dụng giấy phé p để tổ chức hoạt động khô ng quy định trong nội
dung giấy phé p.
• Thời gian đình chỉ hiệu lực của giấy phé p do cơ quan cấp giấy phé p quy định.
• Trong thời gian giấy phé p bị đình chỉ hiệu lực, thì chủ giấy phé p khô ng có cá c quyền
liên quan đến giấy phé p.
19
v1.0014112224
5.2.1. PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC ( tiếp theo)
Thu hồi giấy phép tài nguyên nước
• Tổ chức là chủ giấy phé p bị giải thể hoặc bị Toà á n tuyên bố phá sản; cá nhâ n
là chủ giấy phé p bị chết hoặc bị Toà á n tuyên bố là đã chết hoặc bị mất năng
lực hành vi dâ n sự hoặc bị tuyên bố mất tí ch;
• Giấy phé p được cấp nhưng khô ng sử dụng trong thời gian 12 thá ng liên tục
mà khô ng được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về tài nguyên
nước cho phé p;
• Chủ giấy phé p vi phạm quyết định đình chỉ hiệu lực của giấy phé p;
• Chủ giấy phé p vi phạm nội dung quy định của giấy phé p, gâ y cạn kiệt, ô
nhiễm nghiêm trọng nguồn nước;
• Giấy phé p được cấp khô ng đúng thẩm quyền;
• Khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phé p vì lý do
quốc phò ng, an ninh hoặc vì lợi í ch quốc gia, lợi í ch cô ng cộng.
20
v1.0014112224
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Luật môi trường - Bài 5: Pháp luật về bảo vệ các nguồn tài nguyên - Nguyễn Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_luat_moi_truong_bai_5_phap_luat_ve_bao_ve_cac_nguo.pdf

