Ý định mua ô tô Nhật Bản dưới phương diện xuất xứ quốc gia

HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)  
Ý ĐỊNH MUA Ô TÔ NHẬT BẢN DƯỚI PHƯƠNG DIỆN XUẤT XỨ QUỐC GIA  
RESEARCH ON PURCHASE INTENTIONS TOWARDS JAPANESE CARS IN VIEWS  
OF THE COUNTRY’S ORIGIN  
PGS.TS. Lê Văn Huy, Phạm Ngọc Tiến  
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng  
TÓM TẮT  
Từ những đặc điểm về xuất xứ quốc gia và những mô hình nghiên cứu về tác động của xuất xứ quốc gia  
đến thái độ và ý định mua trên thế giới, bài viết xây dựng mô hình đánh giá tác động của xuất xứ quốc gia  
đến thái độ và ý định mua của người tiêu dùng đối với sản phẩm ô tô Nhật Bản. Nghiên cứu này xem xét  
đánh giá của 398 người tiêu dùng Đà Nẵng đối với ô tô Nhật Bản lắp ráp tại Việt Nam và nhập khẩu từ Nhật  
Bản. Kết quả của nghiên cứu giúp các doanh nghiệp trong ngành ô tô có giải pháp sản xuất và marketing hợp  
lý, giúp các nhà quản trị Marketing thực hiện công việc hiệu quả hơn trong việc xây dựng các thông điệp trong  
truyền thông tiếp thị cũng như kiến nghị các nhà hoạch định chiến lược Việt Nam về những chính sách phát  
triển cho ngành ôtô, những chiến lược xây dựng để cải thiện hình ảnh quốc gia  
Từ khóa: Xuất xứ quốc gia, thái độ, ý định mua, ôtô Nhật Bản, Đà Nẵng.  
ABTRACT  
From the features of the origin country and research models on their impacts to the attitudes and purchase  
intentions in the world, this article has built up a model of impact evaluation of the origin country to customers’  
attitudes and purchase intentions towards Japan’s car products. This study examines the evaluations from  
400 consumers in Danang towards Japanese cars assembled in Vietnam and imported from Japan. The  
results have helped enterprises in the car industry have reasonable manufacture and marketting solutions.  
Also, this does not only support marketting managers in carrying out their work more effectively in building the  
messages in marletting media, but also suggests strategy for the Vietnam market – development policies in  
car industry and planning strategies to improve the country’s image as well.  
Keywords: Country’s origin, attitudes, purchase intentions, Japan’s car products, Danang.  
lượng sản phẩm… Tuy nhiên thực tế lượng  
tiêu thụ ô tô nhập khẩu tại Việt Nam vẫn tăng  
cao. Có sự khác biệt nào giữa việc đánh giá xe  
nhập khẩu và xe lắp ráp trong nước? Điều gì  
tác động đến thái độ và quyết định mua của  
người tiêu dùng Việt Nam?  
1. Giới thiệu  
Theo tính toán của Viện Nghiên cứu chiến  
lược, chính sách phát triển công nghiệp giai  
đoạn 2010-2015 nhu cầu tiêu dùng xe ôtô tại  
Việt Nam sẽ tăng nhanh (từ mức trung bình 18  
xe/1000 dân hiện nay lên khoảng 50 xe/1000  
dân) và dòng xe dưới 9 chỗ sẽ tăng trưởng  
mạnh, chiếm tới 70% thị trường, đây được xem  
như là cơ hội cho sự phát triển của ngành ô tô  
Việt Nam. Mặc dù vậy, ngành công nghiệp ô tô  
Việt Nam lại rất non yếu và lạc hậu, tỷ lệ nội  
địa hoá chỉ đạt 2-10%, dây chuyền sản xuất thô  
sơ, các doanh nghiệp chủ yếu nhập khẩu linh  
phụ kiện để lắp ráp, hoặc nhập khẩu ô tô  
nguyên chiếc từ nước ngoài. Người tiêu dùng  
Việt Nam khi mua ô tô nhập khẩu, họ phải đối  
diện với nhiều vấn đề như: không có chương  
trình bảo hành, giá cao, khó kiểm soát chất  
Xuất xứ quốc gia ảnh hưởng đến ý định  
mua của khách hàng là một đề tài nghiên cứu  
trong nhiều thập kỷ. Phần lớn các nghiên cứu  
về nguồn gốc xuất xứ quốc gia trước đây chỉ  
tập trung nghiên cứu tại các quốc gia phát  
triển, tuy nhiên, tại các quốc gia đang phát  
triển như Việt Nam… có rất ít nghiên cứu. Vì  
vậy việc nghiên cứu “Tác động của xuất xứ  
quốc gia đến ý định mua ô tô Nhật Bản” như là  
sự đóng góp nhỏ trong lĩnh vực nghiên cứu tác  
động hình ảnh nguồn gốc xuất xứ quốc gia tại  
Việt Nam.  
209  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Trên cơ sở khảo cứu các khái niệm từ lý  
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình tác động của  
xuất xứ quốc gia đến ý định mua ô tô Nhật  
Bản  
thuyết xuất xứ quốc gia và hành vi của người  
tiêu dùng sản phẩm ô tô để có được khái niệm  
và thang đo sơ lược, nghiên cứu định tính được  
thực hiện thông qua phỏng vấn thử 20 người  
đang sở hữu xe ôtô, sau khi điều chỉnh, thang  
đo chính thức được sử dụng tương ứng với các  
kháo niệm được giới thiệu theo bảng 1.  
Khảo cứu lý thuyết các nhân tố trong  
mô hình tác động của xuất xứ quốc gia đến  
thái độ và ý định mua của người tiêu dùng ô  
tô  
Biểu 1: Yếu tố đo lường các biến số tác động của xuất xứ quốc gia đến ý định mua của người tiêu dùng  
Kí  
hiệu  
Biến số  
Chỉ báo  
Tác giả  
CI.1 Người dân được giáo dục tốt  
CI.2 Chú trọng đào tạo kỹ thuật/nghề  
CI.3 Người dân làm việc chăm chỉ  
CI.4 Người dân sáng tạo  
Knight & Calantone (1999)  
Knight & Calantone (1999)  
Knight & Calantone (1999)  
Knight & Calantone (1999)  
Knight & Calantone (1999)  
Knight & Calantone (1999)  
Hình  
ảnh xuất  
xứ - con  
người  
CI.5 Người dân thân thiện và dễ mến  
CI.6 Kỹ năng của lực lượng lao động cao  
Quốc gia tích cực tham gia thương mại  
quốc tế  
CI.7  
Knight & Calantone (1999)  
Knight & Calantone (1999)  
Knight & Calantone (1999)  
CI.8 Người dân có mức sống cao  
Người dân tạo ra các sản phẩm kỹ thuật  
CI.9  
cao  
Sản phẩm được sản xuất với kỹ năng tay  
nghề cao.  
PI.1  
Knight & Calantone (1999)  
PI.2 Sản phẩm được phân phối toàn cầu.  
PI.3 Sản phẩm cần sửa chữa thường xuyên  
PI.4 Sản phẩm bền  
Knight & Calantone (1999)  
Knight & Calantone (1999)  
Knight & Calantone (1999)  
Hình  
ảnh xuất  
xứ - sản  
phẩm  
Là quốc gia thân thiện trong mua bán  
quốc tế  
PI.5  
Knight & Calantone (1999)  
Parameswaran (1994)  
Parameswaran (1994)  
PI.6 Sản phẩm không quá đắt tiền  
Sản phẩm khó khăn trong việc phục vụ  
dịch vụ  
PI.7  
PI.8 Sản phẩm có thể mua dể dàng  
PI.9 Sản phẩm có uy tín  
Parameswaran (1994)  
Parameswaran (1994)  
Haubl (1996)  
CCI.1 Trình độ kỹ thuật công nghệ cao  
CCI.2 Hệ thống tiêu chuẩn và kiểm soát cao  
CCI.3 Lực lượng lao động lành nghề  
CCI.4 Thúc đẩy động cơ làm việc  
BL.1 Tiến bộ kỹ thuật  
Ngành  
công  
nghiệp  
ô tô  
Haubl (1996)  
Haubl (1996)  
Haubl (1996)  
Knight & Calantone (1999)  
Niềm  
tin  
Knight & Calantone (1999)  
BL.2 Có uy tín  
210  
HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)  
Knight & Calantone (1999)  
BL.3 Dịch vụ tốt  
BL.4 Tay nghề cao  
BL.5 Giá kinh tế  
Knight & Calantone (1999)  
Knight & Calantone (1999)  
Knight & Calantone (1999)  
Knight & Calantone (1999)  
Knight & Calantone (1999)  
Knight & Calantone (1999)  
Knight & Calantone (1999)  
Knight & Calantone (1999)  
Knight & Calantone (1999)  
Kotler (2000)  
BL.6 Chất lượng toàn bộ tốt  
AT.1 Bằng nhau về tiến bộ kỹ thuật  
AT.2 Bằng nhau về uy tín  
AT.3 Bằng nhau về chất lượng dịch vụ  
AT.4 Bằng nhau về sự sắc sảo  
AT.5 Bằng nhau về giá  
Thái độ  
AT.6 Bằng nhau về chất lượng toàn bộ tốt  
Khi có cơ hội và khả năng sẽ mua ô tô  
sản xuất/lắp ráp  
PU.1  
Kotler (2000)  
Kotler (2000)  
Kotler (2000)  
Kotler (2000)  
PU.2 Xem xét mua ô tô sản xuất/lắp ráp  
Ý định mua một xe ô tô trong thời gian 6  
tháng tới  
Ý định  
mua  
PU.3  
Ý định mua một xe ô tô trong thời gian 1  
năm tới  
PU.4  
Ý định mua một xe ô tô trong thời gian 3  
năm tới  
PU.5  
quốc gia cụ thể và bản chất của người dân từ  
các quốc gia nhất định.  
Hình ảnh nguồn gốc xuất xứ quốc gia  
Thái độ  
Theo Nagashima (1970), hình ảnh nguồn  
gốc xuất xứ quốc gia như bức ảnh, danh tiếng  
và ấn tượng làm cho người tiêu dùng gắn bó  
với các sản phẩm của một quốc gia cụ thể.  
Hình ảnh này được xây dựng theo các đặc  
điểm quốc gia, nền kinh tế, chính trị, lịch sử và  
truyền thống. Johansson (2000), định nghĩa  
hình ảnh nguồn gốc xuất xứ quốc gia là hình  
ảnh, danh tiếng, và ấn tượng mà doanh nghiệp  
và người tiêu dùng gắn với các sản phẩm từ  
một quốc gia nhất định.Hình ảnh nguồn gốc  
xuất xứ quốc gia là một khái niệm phản ánh và  
mô tả nhận thức của người tiêu dùng về chất  
lượng của một sản phẩm đến từ một quốc gia  
nhất định và người dân tại quốc gia tương ứng.  
Hình ảnh nguồn gốc xuất xứ quốc gia là hình  
ảnh tổng hợp của các sản phẩm của một quốc  
gia cụ thể, nơi mà người tiêu dùng nhận thức  
được. Knight & Calantone (1999) cũng xác  
định rằng hình ảnh xuất xứ quốc gia như là sự  
phản ánh của nhận thức chung của khách hàng  
về chất lượng hàng hoá được sản xuất tại một  
Thái độ là một trạng thái thiên về nhận  
thức để phản ánh việc thích hay không thích  
một đối tượng cụ thể nào đó. Thái độ là một  
khuynh hướng được học hỏi để phản ứng với  
một thực thể theo cách thuận lợi hay bất lợi  
nhất. Thái độ được học hỏi trong quá trình cá  
nhân tương tác với môi trường. Theo Peter &  
Olson (1994) cho rằng thái độ là đo lường  
chung về các khái niệm cá nhân, trong đó chủ  
yếu là đối tượng và hành vi. Thái độ là một xu  
hướng tâm lý được bộc lộ thông qua việc đánh  
giá một thực thể cụ thể với một số mức độ như:  
sản phẩm có giá trị nhiều mặt - giống vật dụng  
thông thường, sản phẩm có tầm quan trọng  
trong mua sắm - không quan trọng, sản phẩm  
hợp lý - không hợp lý, ủng hộ việc mua sắm -  
không ủng hộ, hài lòng với sản phẩm hiện có  
trên thị trường - không hài lòng, sản phẩm thiết  
yếu - không thiết yếu. Thái độ là một sự biểu lộ  
về cảm giác tinh thần mà nó phản ánh những  
đánh giá tiêu cực hay tích cực đối với một đối  
tượng nào đó (nhãn hiệu, sản phẩm, dịch  
211  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
vụ,…). Như là một kết quả của các quá trình  
thông tin, niềm tin sẽ dẫn đến sự hình thành  
của một niềm tin mô tả bởi vì các cá nhân sẽ  
phải kết hợp một đối tượng với một số thuộc  
tính khác.  
tâm lý, thái độ không thể quan sát một cách  
trực tiếp nhưng nó có thể được suy ra từ những  
lời nói hoặc hành vi của con người. Thái độ là  
khuynh hướng xảy ra từ việc tiếp nhận kiến  
thức gây ra biểu hiện hành vi hài lòng và  
không hài lòng một cái gì đó riêng tư của con  
người. Thái độ là biểu hiện của cảm xúc phản  
ánh sự hài lòng, không hài lòng của cá nhân  
đối với thương hiệu, dịch vụ và cơ sở bán lẻ,  
bao gồm cả nguồn gốc xuất xứ quốc gia. Hơn  
nữa, thái độ không thể được nhận thấy rõ ràng,  
tuy nhiên, nó có thể được nhận thấy từ hành vi  
của người tiêu dùng và lời nói của họ.  
Ý định mua  
Hành vi người tiêu dùng phản ánh tổng thể  
các quyết định của người tiêu dùng đối với việc  
thu nhận, tiêu dùng, loại bỏ hàng hoá, bao gồm  
sản phẩm, dịch vụ, hoạt động và ý tưởng, bởi  
các đơn vị ra quyết định (con người) theo thời  
gian.Việc đề ra quyết định mua của người tiêu  
dùng tùy thuộc vào các dạng quyết định mua.  
Các quyết định càng phức tạp như quyết định  
mua ô tô thì số lượng tham gia và sự cân nhắc  
của người mua hàng nhiều hơn. Ý định mua là  
được hình thành giai đoạn thứ 4 trong tiến trình  
quyết định của người mua, từ nhận thức vấn  
đề, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn  
và hình thành ý định mua trước khi đưa ra  
quyết định mua. Ý định mua là những gì người  
tiêu dùng nghĩ rằng họ sẽ mua.Ý định mua  
cũng có thể được định nghĩa là quyết định cho  
thấy hành vi của cá nhân theo sản phẩm.Ý định  
mua là thành phần hành vi của thái độ người  
tiêu dùng. Ý định không phải là thái độ đối với  
nhãn hiệu mà là thái độ đối với việc mua  
thương hiệu. Trong ý định thái độ, dự đoán  
hành vi tốt hơn so với niềm tin và tình cảm.  
Hiểu được ý đồ mua hàng của một khách hàng  
cho phép nhà tiếp thị khuyến khích người tiêu  
dùng thay đổi hành vi của họ đối với thương  
hiệu.Ý định mua đó là một nguyên nhân của  
việc quyết định mua trong tương lai. Như vậy,  
ý định thái độ là nhiều hay ít liên quan đến  
hành vi mua của người tiêu dùng. Quyết định  
mua của người tiêu dùng là quá trình mà người  
tiêu dùng trải qua trước, trong và sau khi thực  
hiện giao dịch mua hàng, ý định mua là động  
lực trong ý nghĩa của ngườ tiêu dùng để thực  
hiện hành vi mua hàng.  
Niềm tin  
Theo Peter & Olson (1994), niềm tin là  
kiến thức và suy luận của người tiêu dùng về  
các sản phẩm hay thương hiệu nào đó, có thể  
xuất phát từ việc sử dụng sản phẩm, thương  
hiệu này. Niềm tin của người tiêu dùng đối với  
các sản phẩm thường quan tâm đến các thuộc  
tính hoặc chức năng của sản phẩm. Niềm tin có  
thể được hình thành từ kinh nghiệm đánh giá  
trực tiếp sản phẩm hoặc các nguồn thông tin  
khác nhau.Niềm tin là căn cứ xác định các giá  
trị, là điều được xem là tốt và đúng. Đối với  
một số triết gia, các giá trị đó được coi là bắt  
buộc, đạo đức, xinh đẹp, hoặc sự thật.Niềm tin  
là sự liên kết một số thuộc tính của đối tượng,  
nó liên quan đến nhận thức của cá nhân. Nhận  
thức bao gồm kiến thức, quan điểm, niềm tin  
và tư tưởng nói chung, bởi vì niềm tin bày tỏ  
suy nghĩ hình thành bởi con người. Người tiêu  
dùng tin rằng một đối tượng cụ thể có các  
thuộc tính nhất định, mặc dù nó có thể không  
được khoa học chứng minh. Fishbein và Ajzen  
cho rằng ba cơ sở cho sự hình thành niềm tin:  
niềm tin mô tả, niềm tin suy luận và niềm tin  
của thông tin. Niềm tin cũng có thể được hình  
thành trên cơ sở các thông tin được cung cấp  
bởi một nguồn bên ngoài. Niềm tin của thông  
tin có thể phát sinh từ giao tiếp giữa các cá  
nhân hoặc qua trung gian. Niềm tin có thể là  
sản phẩm của mô tả, giả định suy luận và thông  
tin. Thông thường, cho dù niềm tin được hình  
thành trên cơ sở suy luận hoặc một nguồn  
212  
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Trên cơ sở vấn đề và mục tiêu nghiên cứu  
đã được xác định, với khái niệm và thang đo  
được tổng hợp, nghiên cứu tiến hành phỏng  
vấn thứ đối với 20 người đang sở hữu ôtô. Trên  
HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)  
cơ sở thông tin phản hồi đó, tác giả hoàn thiện  
phiếu điều tra và tiến hành thực hiện điều tra  
thực tế với 450 phiếu. Sau khi tiến hành thu  
nhập dữ liệu lựa chọn 398 phiếu hợp lệ sử  
dụng phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0 và  
AMOS 18.0  
Hình 1: Mô hình nghiên cứu tác động của xuất xứ quốc gia đến ý định mua tô tô  
Hầu hết các đáp viên có trình độ đại học, cao  
đẳng (chiếm 72,75%), trình độ trung học chiếm  
20,25%. Nhìn chung, các đáp viên chủ yếu là  
những người trẻ tuổi có độ tuổi từ 31 đến 45  
tuổi, mặt bằng trình độ của cơ bản cao.  
3. Kết quả phân tích  
Thông tin chung về mẫu điều tra  
Với 400 đáp viên được thực hiện phỏng  
vấn có 54,75% là nam, 45,25% là nữ, độ tuổi  
từ 18-30 chiếm 16,25%, từ 31-45 chiếm 45%,  
từ 46-60 chiếm 29,25%, 61 trở lên chiếm 9,5%.  
Bảng 2: Đặc điểm của đáp viên  
Độ tuổi  
46 - 60  
97  
Giới tính  
18 - 30  
31 - 45  
>60  
32  
6
Tổng cộng  
181  
Nữ  
Nam  
5
47  
60  
65  
131  
178  
20  
217  
Tổng cộng  
117  
38  
398  
Thu nhập (triệu đồng/năm)  
Học vấn  
60 - 90  
90 - 180  
180 - 240  
Khác  
25  
Tổng cộng  
Trung học PT  
Trung cấp  
Đại Học, CĐ  
Khác  
11  
1
11  
7
34  
5
81  
15  
2
1
73  
1
74  
7
141  
5
281  
13  
Tổng cộng  
13  
92  
120  
175  
398  
> 0,5 và Sig (Barlett)=0.000<0.05 nên khẳng  
định dữ liệu phù hợp để thực hiện phân tích  
nhân tố. Sau khi rút trích từ 39 biến quan sát  
của thang đô ý định mua, có 10 chỉ báo bị loại  
do hệ số tải nhân tố Factor loading < 0.3 (với  
độ lớn của mẫu là 400). Sau khi loại 10 chỉ báo  
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và  
kiểm định Cronbach Alpha  
Đối với ô tô Nhật Bản lắp ráp tại Việt  
Nam  
Qua phân tích, các biến quan sát có tương  
quan với nhau trên tổng thể, hệ số KMO=0,885  
213  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
trên, thông tin từ kết quả tổng phương sai trích  
của dữ liệu. Tất cả các hệ số Cronbach’s Alpha  
cho 6 thang đo đều lớn hơn 0.6 nên khẳng định  
các thang đo đảm bảo tính nhất quán nội tại  
(internal consistancy).  
(Total Variance Explained) cho thấy có 6 nhân  
tố có Eigenvalue lớn hơn 1 và phương sai trích  
tích lũy bằng 63,43% (> 50%) mức biến thiên  
Bảng 3: Kết quả phân tích nhân tố EFA và kiểm định Cronbach’s Alpha các khái niệm trong mô hình  
Chỉ báo  
PI1  
1
2
3
4
5
6
.906  
.717  
.698  
.590  
.582  
.571  
.561  
.504  
.437  
.436  
CI9  
CCI2  
CCI1  
CCI3  
CI8  
PI9  
PI2  
CI6  
CCI4  
AT3  
AT5  
AT6  
AT1  
AT2  
AT4  
CI2  
.786  
.778  
.774  
.749  
.715  
.637  
.837  
.768  
.386  
.482  
BL2  
CI3  
CI7  
BL3  
.859  
.839  
.821  
BL4  
BL6  
PI5  
.788  
.534  
.461  
PI4  
PI7  
PU1  
.927  
.921  
PU5  
PU4  
.483  
Cronbach’s Alpha  
0.893  
0.835  
0.717  
0.747  
0.629  
0.703  
214  
HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)  
trên, thông tin từ kết quả tổng phương sai trích  
Đối với ô tô nhập khẩu từ Nhật Bản  
(Total Variance Explained) cho thấy có 6 nhân  
tố có Eigenvalue lớn hơn 1 và phương sai trích  
tích lũy bằng 68,166% (> 50%) mức biến thiên  
của dữ liệu. Tất cả các hệ số Cronbach’s Alpha  
cho 6 thang đo đều lớn hơn 0.6 nên khẳng định  
các thang đo đảm bảo tính nhất quán nội tại  
(internal consistancy).  
Qua phân tích, các biến quan sát có tương  
quan với nhau trên tổng thể, hệ số KMO=0,846  
> 0,5 và Sig (Barlett)=0.000<0.05 nên khẳng  
định dữ liệu phù hợp để thực hiện phân tích  
nhân tố. Sau khi rút trích từ 39 biến quan sát  
của thang đô ý định mua, có 10 chỉ báo bị loại  
do hệ số tải nhân tố Factor loading < 0.3 (với  
độ lớn của mẫu là 400). Sau khi loại 10 chỉ báo  
Bảng 4: Kết quả phân tích nhân tố EFA và kiểm định Cronbach’s Alpha các khái niệm trong  
mô hình  
Chỉ báo  
CCI3  
CCI1  
CCI2  
PI9  
1
2
3
4
5
6
.748  
.728  
.657  
.552  
.523  
.429  
.378  
CI7  
CCI4  
CI8  
PI6  
.862  
.813  
.468  
.765  
.764  
.677  
.664  
PI7  
PI4  
BL3  
PI1  
CI9  
PI2  
AT1  
AT3  
AT2  
AT6  
AT5  
AT4  
CI2  
.786  
.785  
.742  
.703  
.625  
.594  
.841  
.841  
.617  
BL2  
CI3  
BL4  
BL6  
.804  
.786  
215  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BL5  
PU1  
.733  
.851  
.845  
PU5  
PU4  
.456  
Cronbach’s Alpha  
0.808  
0.822  
0.804  
0.693  
0.626  
0.608  
tô không có mối quan hệ với thái độ và ý định  
mua của người tiêu dùng. 4 biến số (1) hình  
ảnh xuất xứ sản phẩm, (2) hình ảnh xuất xứ  
con người, (3) niềm tin, (4) thái độ có mối  
quan hệ với ý định mua. Các trọng số λi đều  
Phân tích nhân tố khẳng định CFA  
Đối với ô tô Nhật Bản lắp ráp tại Việt  
Nam  
Kết quả phân tích CFA mô hình thang đo ý  
định mua có 94 bậc tự do, Chi-bình phương =  
185.416, giá trị p = 0,000 đạt mức ý nghĩa  
thống kê, chi-square/df = 1,892 (<2), TLI =  
0,916, CFI = 0,903 (thỏa mãn điều kiện > 0,9),  
RMSEA = 0,063 (<0,08). Vì vậy mô hình phù  
hợp với dữ liệu thị trường. Kết quả phân tích  
cho thấy, biến số đánh giá ngành công nghiệp ô  
đạt tiêu chuẩn cho phép (λi ≥ 0,5) và các giá trị  
p đều bằng 0,000. Vì vậy các biến quan sát  
dùng để đo lường năm thành phần của thang đo  
chất lượng đạt được giá trị hội tụ. Hệ số tương  
quan giữa các khái niệm với sai lệch chuẩn đều  
nhỏ hơn 1 (có ý nghĩa thống kê) vì vậy các  
khái niệm trên đạt giá trị phân biệt.  
Bảng 5: Kiểm định mối quan hệ giũa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu  
(3) đánh giá ngành công nghiệp ô tô, (4) niềm  
tin, (5) thái độ có mối quan hệ với ý định mua.  
Các trọng số λi đều đạt tiêu chuẩn cho phép (λi  
≥ 0,5) và các giá trị p đều bằng 0,000. Vì vậy  
các biến quan sát dùng để đo lường năm thành  
phần của thang đo chất lượng đạt được giá trị  
hội tụ. Hệ số tương quan giữa các khái niệm  
với sai lệch chuẩn đều nhỏ hơn 1 (có ý nghĩa  
thống kê) vì vậy các khái niệm trên đạt giá trị  
phân biệt.  
Đối với ô tô nhập khẩu từ Nhật Bản  
Kết quả phân tích CFA mô hình thang đo ý  
định mua có94 bậc tự do, Chi-bình phương =  
508.040, giá trị p = 0,000 đạt mức ý nghĩa  
thống kê, chi-square/df = 1,954 (<2), TLI =  
0,908, CFI = 0,912 (thỏa mãn điều kiện > 0,9),  
RMSEA = 0,066 (<0,08). Vì vậy mô hình phù  
hợp với dữ liệu thị trường. Kết quả phân tích  
cho thấy, 05 biến số có mối quan hệ với ý định  
mua của người tiêu dùng là (1) hình ảnh xuất  
xứ sản phẩm, (2) hình ảnh xuất xứ con người,  
216  
HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)  
Bảng 6: Kiểm định mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu  
Thông qua kết quả phân tích cho thấy: mô  
hình lý thuyết ban đầu đưa ra 6 nhân tố với 39  
biến quan sát, sau khi nghiên cứu các nhân tố  
không thay đổi, đối với ý định mua ô tô lắp ráp  
tại Việt Nam mô hình có 5 nhân tố với 16 biến  
quan sát, trong đó có 1 nhân tố và 23 biến quan  
sát loại khỏi mô hình. Đối với ý định mua ô tô  
nhập khẩu từ Nhật Bản mô hình 6 nhân tố với  
25 biến quan sát, có 14 biến quan sát loại khỏi  
mô hình.  
Riêng đối với ý định mua ô tô nhập khẩu  
từ Nhật Bản, ngoài các yếu tố hình ảnh xuất xứ  
- con người, hình ảnh xuất xứ sản phẩm, còn có  
yếu tố đánh giá ngành công nghiệp ô to cũng  
tác động thuận chiều đến niềm tin, thái độ và ý  
định mua của người tiêu dùng (tuy nhiên, hình  
ảnh xuất xứ sản phẩm không có tác động đến  
yếu tố niềm tin). Trong các yếu tố tác động đến  
thái độ thì yếu tố niềm tin tác động mạnh nhất  
(trọng số hồi quy đã chuẩn hóa bằng 0,563),  
mạnh nhì là yếu tố hình ảnh xuất xứ con người  
(trọng số hồi quy đã chuẩn hóa bằng 0,355),  
mạnh ba là yếu tố đánh giá ngành công nghiệp  
ô tô (trọng số hồi quy đã chuẩn hóa bằng  
0,250), cuối cùng là yếu tố hình ảnh xuất xứ  
sản phẩm (trọng số hồi quy đã chuẩn hóa bằng  
0,127). Thái độ tác động mạnh đến ý định mua  
ô tô nhập khẩu từ Nhật Bản của người tiêu  
dùng (trọng số hồi quy đã chuẩn hóa bằng  
0,647).  
Nhân tố hình ảnh xuất xứ - con người, hình  
ảnh xuất xứ sản phẩm đều ảnh hưởng thuận  
chiều đến niềm tin, thái độ và ý định mua ô tô  
Việt Nam. Thành phần đánh giá ngành công  
nghiệp ô tô không ảnh hưởng đến thái độ và ý  
định mua ô tô Việt Nam. Trong các yếu tố tác  
động đến thái độ thì yếu tố hình ảnh xuất xứ  
con người tác động mạnh nhất (trọng số hồi  
quy đã chuẩn hóa bằng 0,646), yếu tố tác động  
lớn thứ 2 là yếu tố niềm tin (trọng số hồi quy  
đã chuẩn hóa bằng 0,394) và cuối cùng là yếu  
tố hình ảnh xuất xứ sản phẩm (trọng số hồi quy  
đã chuẩn hóa bằng 0,224). Trong các yếu tố tác  
động đến niềm tin thì yếu tố hình ảnh xuất xứ  
sản phẩm (trọng số hồi quy đã chuẩn hóa bằng  
0,964), yếu tố hình ảnh xuất xứ con người tác  
động rất nhỏ đến niềm tin (trọng số hồi quy đã  
chuẩn hóa bằng 0,087). Niềm tin có tác động  
thấp đến thái độ người mua (trọng số hồi quy  
đã chuẩn hóa bằng 0,394). Thái độ tác động  
mạnh đến ý định mua ô tô Việt Nam của  
người tiêu dùng (trọng số hồi quy đã chuẩn hóa  
bằng 0,648).  
Như vậy, đối với sản phẩm đắt tiền như ô  
tô, thái độ tác động mạnh nhất đến ý định mua  
của người tiêu dùng. Yếu tố đánh giá ngành  
công nghiệp ô tô chỉ có tác động trong trường  
hợp người tiêu dùng có ý định mua ô tô nhập  
khẩu từ nước ngoài. Đối với ý định mua ô tô  
nhập khẩu từ nước ngoài thì yếu tố hình ảnh  
xuất xứ sản phẩm ít được chú trọng nhiều hơn  
so với hình ảnh xuất xứ con người. Điều này  
thể hiện rằng, người Việt Nam vẫn chú trọng  
về hình ảnh xuất xứ con người hơn là ngành  
công nghiệp ô tô và hình ảnh xuất xứ sản  
phẩm.  
217  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
tiêu dùng. Với sản phẩm bền và đắt tiền như ô  
4. Hàm ý với nhà quản trị  
tô, ý định mua của người tiêu dùng chịu ảnh  
hưởng nhiều từ thái độ họ đối với sản phẩm,  
niềm tin tác động mạnh đến thái độ của người  
tiêu dùng. Hình ảnh xuất xứ con người và sản  
phẩm không tác động mạnh đến thái độ, nhưng  
tác động tương đối cao đến niềm tin người tiêu  
dùng. Vì vậy, để người tiêu dùng có thái độ tốt  
đối với sản phẩm, các nhà quản trị cần tạo ra sự  
tin tưởng cho người tiêu dùng, nhất là hình ảnh  
xuất xứ sản phẩm vì nó có ảnh hưởng lớn, cụ  
thể là yếu tố dễ dàng trong việc cung cấp các  
dịch vụ. Các nhà quản trị cần quan tâm nhiều  
đến việc quảng bá hình ảnh con người, sản  
phẩm đến người tiêu dùng bên cạnh tính năng  
mẫu mã và giá của sản phẩm.  
Kết quả nghiên cứu cho thấy: để hình  
thành nên ý định mua của người tiêu dùng cần  
tăng cường niềm tin và thái độ tích cực của  
người tiêu dùng đối với sản phẩm. Với sản  
phẩm bền và đắt tiền như ô tô, ý định mua của  
người tiêu dùng chịu ảnh hưởng nhiều từ thái  
độ họ đối với sản phẩm, niềm tin tác động  
mạnh đến thái độ của người tiêu dùng. Hình  
ảnh xuất xứ con người và sản phẩm không tác  
động mạnh đến thái độ, nhưng tác động tương  
đối cao đến niềm tin người tiêu dùng. Vì vậy,  
để người tiêu dùng có thái độ tốt đối với sản  
phẩm, các nhà quản trị cần tạo ra sự tin tưởng  
cho người tiêu dùng, nhất là hình ảnh xuất xứ  
sản phẩm vì nó có ảnh hưởng lớn, cụ thể là yếu  
tố dễ dàng trong việc cung cấp các dịch vụ.  
Các nhà quản trị cần quan tâm nhiều đến việc  
quảng bá hình ảnh con người, sản phẩm đến  
người tiêu dùng bên cạnh tính năng mẫu mã và  
giá của sản phẩm.  
Đối với ô tô lắp ráp trong nước thì yếu tố  
ngành công nghiệp ô tô Việt Nam không có tác  
động đến thái độ người tiêu dùng. Nhưng đối  
với ô tô nhập khẩu từ nước ngoài, yếu tố này  
tác động rất mạnh đến thái độ và ý định mua  
của người tiêu dùng. Các nhà quản trị cần có  
chiến lược Marketing riêng cho từng loại sản  
phẩm có xuất xứ khác nhau. Đối với ô tô nhập  
khẩu từ nước ngoài, nhà quản trị cần có các  
chương trình, chiến lược giới thiệu về quá trình  
sản xuất sản phẩm ( từ công đoạn ý tưởng, thiết  
kế, sản xuất sản phẩm mẫu, kiểm tra…) để  
quảng bá ngành công nghiệp ô tô tiên tiến đến  
người tiêu dùng. Còn đối với ô tô lắp ráp trong  
nước, các nhà quản trị cần tập trung vào việc  
nâng cao hình ảnh xuất xứ sản phẩm, chẳng  
hạn như: được sử dụng các loại dịch vụ chính  
hãng tương tự như các quốc gia khác trong hệ  
thống…  
Đối với ô tô lắp ráp trong nước thì yếu tố  
ngành công nghiệp ô tô Việt Nam không có tác  
động đến thái độ người tiêu dùng. Nhưng đối  
với ô tô nhập khẩu từ nước ngoài, yếu tố này  
tác động rất mạnh đến thái độ và ý định mua  
của người tiêu dùng. Các nhà quản trị cần có  
chiến lược Marketing riêng cho từng loại sản  
phẩm có xuất xứ khác nhau. Đối với ô tô nhập  
khẩu từ nước ngoài, nhà quản trị cần có các  
chương trình, chiến lược giới thiệu về quá trình  
sản xuất sản phẩm ( từ công đoạn ý tưởng, thiết  
kế, sản xuất sản phẩm mẫu, kiểm tra…) để  
quảng bá ngành công nghiệp ô tô tiên tiến đến  
người tiêu dùng. Còn đối với ô tô lắp ráp trong  
nước, các nhà quản trị cần tập trung vào việc  
nâng cao hình ảnh xuất xứ sản phẩm, chẳng  
hạn như: được sử dụng các loại dịch vụ chính  
hãng tương tự như các quốc gia khác trong hệ  
thống…  
Nghiên cứu này còn tồn tại nhiều hạn  
chế, trong đó có những hạn chế chủ yếu sau:  
(1) nghiên cứu trên được thực hiện trong phạm  
vi là một số địa điểm trong Thành phố Đà  
Nẵng nên mức độ bao quát chưa cao và (2) số  
lượng mẫu chưa đủ lớn và đại đa số đánh giá  
của người có hiểu biết về ô tô./.  
5. Kết luận  
Nghiên cứu đã xây dựng mô hình tác động  
của xuất xứ quốc gia đến ý định mua của người  
218  
HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Nguyễn Xuân Lãn; Phạm Thị Lan Hương; Đường Thị Liên Hà (2011). Hành vi người tiêu  
dùng, Nhà xuất bản Tài chính.  
[2] Philip Kotler (2000), Những nguyên lý tiếp thị, tập 1, Nhà xuất bản thống kê.  
[3] Bilkey Warren. J & Eric Nes (1982). "Country of Origin Effects on Product [4]Evaluations."  
Jouranl of International Business Studies 8 (Spring/summer): 89-99.  
[4] Han C.M and Terpstra.V (1988). "Country-of-origin effects for uni-national and bi-national  
products". Journal of International Business Studies 19(2): 235-255.  
[5] Han C.M. (1989). "Country image: halo or summary construct?". Journal of Marketing  
Research 26(May): 222-229.  
[6] Hair.J.F, Black.W.C, Babin.B.J, Rolph Anderson: Multivariate Data Analysis (7th Edition)  
[7] Haubl. G (1996). "A cross-national investigation of the effects of country-of-origin and brand  
name on the evaluation of a new car". Journal of consumer Research 15(3): 76-92.  
[8] Hong S.T and Wyer. R.S (1989). "Effects of country-of-origin effects on productsattribute  
information on product evaluation: an information-processing perspective". Journal of  
Consumer Research 16(2): 175-189.  
[9] Johansson. J (2000). "Global Marketing - Foreign Entry, Local Marketing, and Global  
Management." Johansson, International Edition.  
[10] Knight G.A & Calantone R.J (1999). "A Flexible model of consumer country-of-origin  
perceptions: A cross-cultural investigation”. International Marketing Review Vol.17(No.2):  
pp.127-145.  
[11] Maheswaran. D (1994). "Country-of-Origin as a Stereotype: Effects of Consumer Expertise  
and Attribute Strength on Product Evaluations". Journal of Consumer Research  
21(September): 354-365.  
[12] Nagashima.A (1970). "A comparative ‘made-in’ product image survey among  
Japanesebusinessmen”.  
A
comparative ‘made-in’ product image survey among  
Japanesebusinessmen. Vol.41(No.3): pp.95-118.  
[13] Narayana C. (1981). "Aggregate images of American and Japanese products: Implications on  
inter- national marketing." Columbia Journal of World Business 16(2): 31-33.  
[14] Parameswaran R, P. R. (1994). "Facets of country of origin image: an empirical assessment".  
Journal of Advertising 23(March): 43-61.  
219  
pdf 11 trang Thùy Anh 12620 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ý định mua ô tô Nhật Bản dưới phương diện xuất xứ quốc gia", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfy_dinh_mua_o_to_nhat_ban_duoi_phuong_dien_xuat_xu_quoc_gia.pdf