Ý định mua ô tô Nhật Bản dưới phương diện xuất xứ quốc gia
HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)
Ý ĐỊNH MUA Ô TÔ NHẬT BẢN DƯỚI PHƯƠNG DIỆN XUẤT XỨ QUỐC GIA
RESEARCH ON PURCHASE INTENTIONS TOWARDS JAPANESE CARS IN VIEWS
OF THE COUNTRY’S ORIGIN
PGS.TS. Lê Văn Huy, Phạm Ngọc Tiến
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
TÓM TẮT
Từ những đặc điểm về xuất xứ quốc gia và những mô hình nghiên cứu về tác động của xuất xứ quốc gia
đến thái độ và ý định mua trên thế giới, bài viết xây dựng mô hình đánh giá tác động của xuất xứ quốc gia
đến thái độ và ý định mua của người tiêu dùng đối với sản phẩm ô tô Nhật Bản. Nghiên cứu này xem xét
đánh giá của 398 người tiêu dùng Đà Nẵng đối với ô tô Nhật Bản lắp ráp tại Việt Nam và nhập khẩu từ Nhật
Bản. Kết quả của nghiên cứu giúp các doanh nghiệp trong ngành ô tô có giải pháp sản xuất và marketing hợp
lý, giúp các nhà quản trị Marketing thực hiện công việc hiệu quả hơn trong việc xây dựng các thông điệp trong
truyền thông tiếp thị cũng như kiến nghị các nhà hoạch định chiến lược Việt Nam về những chính sách phát
triển cho ngành ôtô, những chiến lược xây dựng để cải thiện hình ảnh quốc gia
Từ khóa: Xuất xứ quốc gia, thái độ, ý định mua, ôtô Nhật Bản, Đà Nẵng.
ABTRACT
From the features of the origin country and research models on their impacts to the attitudes and purchase
intentions in the world, this article has built up a model of impact evaluation of the origin country to customers’
attitudes and purchase intentions towards Japan’s car products. This study examines the evaluations from
400 consumers in Danang towards Japanese cars assembled in Vietnam and imported from Japan. The
results have helped enterprises in the car industry have reasonable manufacture and marketting solutions.
Also, this does not only support marketting managers in carrying out their work more effectively in building the
messages in marletting media, but also suggests strategy for the Vietnam market – development policies in
car industry and planning strategies to improve the country’s image as well.
Keywords: Country’s origin, attitudes, purchase intentions, Japan’s car products, Danang.
lượng sản phẩm… Tuy nhiên thực tế lượng
tiêu thụ ô tô nhập khẩu tại Việt Nam vẫn tăng
cao. Có sự khác biệt nào giữa việc đánh giá xe
nhập khẩu và xe lắp ráp trong nước? Điều gì
tác động đến thái độ và quyết định mua của
người tiêu dùng Việt Nam?
1. Giới thiệu
Theo tính toán của Viện Nghiên cứu chiến
lược, chính sách phát triển công nghiệp giai
đoạn 2010-2015 nhu cầu tiêu dùng xe ôtô tại
Việt Nam sẽ tăng nhanh (từ mức trung bình 18
xe/1000 dân hiện nay lên khoảng 50 xe/1000
dân) và dòng xe dưới 9 chỗ sẽ tăng trưởng
mạnh, chiếm tới 70% thị trường, đây được xem
như là cơ hội cho sự phát triển của ngành ô tô
Việt Nam. Mặc dù vậy, ngành công nghiệp ô tô
Việt Nam lại rất non yếu và lạc hậu, tỷ lệ nội
địa hoá chỉ đạt 2-10%, dây chuyền sản xuất thô
sơ, các doanh nghiệp chủ yếu nhập khẩu linh
phụ kiện để lắp ráp, hoặc nhập khẩu ô tô
nguyên chiếc từ nước ngoài. Người tiêu dùng
Việt Nam khi mua ô tô nhập khẩu, họ phải đối
diện với nhiều vấn đề như: không có chương
trình bảo hành, giá cao, khó kiểm soát chất
Xuất xứ quốc gia ảnh hưởng đến ý định
mua của khách hàng là một đề tài nghiên cứu
trong nhiều thập kỷ. Phần lớn các nghiên cứu
về nguồn gốc xuất xứ quốc gia trước đây chỉ
tập trung nghiên cứu tại các quốc gia phát
triển, tuy nhiên, tại các quốc gia đang phát
triển như Việt Nam… có rất ít nghiên cứu. Vì
vậy việc nghiên cứu “Tác động của xuất xứ
quốc gia đến ý định mua ô tô Nhật Bản” như là
sự đóng góp nhỏ trong lĩnh vực nghiên cứu tác
động hình ảnh nguồn gốc xuất xứ quốc gia tại
Việt Nam.
209
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trên cơ sở khảo cứu các khái niệm từ lý
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình tác động của
xuất xứ quốc gia đến ý định mua ô tô Nhật
Bản
thuyết xuất xứ quốc gia và hành vi của người
tiêu dùng sản phẩm ô tô để có được khái niệm
và thang đo sơ lược, nghiên cứu định tính được
thực hiện thông qua phỏng vấn thử 20 người
đang sở hữu xe ôtô, sau khi điều chỉnh, thang
đo chính thức được sử dụng tương ứng với các
kháo niệm được giới thiệu theo bảng 1.
Khảo cứu lý thuyết các nhân tố trong
mô hình tác động của xuất xứ quốc gia đến
thái độ và ý định mua của người tiêu dùng ô
tô
Biểu 1: Yếu tố đo lường các biến số tác động của xuất xứ quốc gia đến ý định mua của người tiêu dùng
Kí
hiệu
Biến số
Chỉ báo
Tác giả
CI.1 Người dân được giáo dục tốt
CI.2 Chú trọng đào tạo kỹ thuật/nghề
CI.3 Người dân làm việc chăm chỉ
CI.4 Người dân sáng tạo
Knight & Calantone (1999)
Knight & Calantone (1999)
Knight & Calantone (1999)
Knight & Calantone (1999)
Knight & Calantone (1999)
Knight & Calantone (1999)
Hình
ảnh xuất
xứ - con
người
CI.5 Người dân thân thiện và dễ mến
CI.6 Kỹ năng của lực lượng lao động cao
Quốc gia tích cực tham gia thương mại
quốc tế
CI.7
Knight & Calantone (1999)
Knight & Calantone (1999)
Knight & Calantone (1999)
CI.8 Người dân có mức sống cao
Người dân tạo ra các sản phẩm kỹ thuật
CI.9
cao
Sản phẩm được sản xuất với kỹ năng tay
nghề cao.
PI.1
Knight & Calantone (1999)
PI.2 Sản phẩm được phân phối toàn cầu.
PI.3 Sản phẩm cần sửa chữa thường xuyên
PI.4 Sản phẩm bền
Knight & Calantone (1999)
Knight & Calantone (1999)
Knight & Calantone (1999)
Hình
ảnh xuất
xứ - sản
phẩm
Là quốc gia thân thiện trong mua bán
quốc tế
PI.5
Knight & Calantone (1999)
Parameswaran (1994)
Parameswaran (1994)
PI.6 Sản phẩm không quá đắt tiền
Sản phẩm khó khăn trong việc phục vụ
dịch vụ
PI.7
PI.8 Sản phẩm có thể mua dể dàng
PI.9 Sản phẩm có uy tín
Parameswaran (1994)
Parameswaran (1994)
Haubl (1996)
CCI.1 Trình độ kỹ thuật công nghệ cao
CCI.2 Hệ thống tiêu chuẩn và kiểm soát cao
CCI.3 Lực lượng lao động lành nghề
CCI.4 Thúc đẩy động cơ làm việc
BL.1 Tiến bộ kỹ thuật
Ngành
công
nghiệp
ô tô
Haubl (1996)
Haubl (1996)
Haubl (1996)
Knight & Calantone (1999)
Niềm
tin
Knight & Calantone (1999)
BL.2 Có uy tín
210
HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)
Knight & Calantone (1999)
BL.3 Dịch vụ tốt
BL.4 Tay nghề cao
BL.5 Giá kinh tế
Knight & Calantone (1999)
Knight & Calantone (1999)
Knight & Calantone (1999)
Knight & Calantone (1999)
Knight & Calantone (1999)
Knight & Calantone (1999)
Knight & Calantone (1999)
Knight & Calantone (1999)
Knight & Calantone (1999)
Kotler (2000)
BL.6 Chất lượng toàn bộ tốt
AT.1 Bằng nhau về tiến bộ kỹ thuật
AT.2 Bằng nhau về uy tín
AT.3 Bằng nhau về chất lượng dịch vụ
AT.4 Bằng nhau về sự sắc sảo
AT.5 Bằng nhau về giá
Thái độ
AT.6 Bằng nhau về chất lượng toàn bộ tốt
Khi có cơ hội và khả năng sẽ mua ô tô
sản xuất/lắp ráp
PU.1
Kotler (2000)
Kotler (2000)
Kotler (2000)
Kotler (2000)
PU.2 Xem xét mua ô tô sản xuất/lắp ráp
Ý định mua một xe ô tô trong thời gian 6
tháng tới
Ý định
mua
PU.3
Ý định mua một xe ô tô trong thời gian 1
năm tới
PU.4
Ý định mua một xe ô tô trong thời gian 3
năm tới
PU.5
quốc gia cụ thể và bản chất của người dân từ
các quốc gia nhất định.
Hình ảnh nguồn gốc xuất xứ quốc gia
Thái độ
Theo Nagashima (1970), hình ảnh nguồn
gốc xuất xứ quốc gia như bức ảnh, danh tiếng
và ấn tượng làm cho người tiêu dùng gắn bó
với các sản phẩm của một quốc gia cụ thể.
Hình ảnh này được xây dựng theo các đặc
điểm quốc gia, nền kinh tế, chính trị, lịch sử và
truyền thống. Johansson (2000), định nghĩa
hình ảnh nguồn gốc xuất xứ quốc gia là hình
ảnh, danh tiếng, và ấn tượng mà doanh nghiệp
và người tiêu dùng gắn với các sản phẩm từ
một quốc gia nhất định.Hình ảnh nguồn gốc
xuất xứ quốc gia là một khái niệm phản ánh và
mô tả nhận thức của người tiêu dùng về chất
lượng của một sản phẩm đến từ một quốc gia
nhất định và người dân tại quốc gia tương ứng.
Hình ảnh nguồn gốc xuất xứ quốc gia là hình
ảnh tổng hợp của các sản phẩm của một quốc
gia cụ thể, nơi mà người tiêu dùng nhận thức
được. Knight & Calantone (1999) cũng xác
định rằng hình ảnh xuất xứ quốc gia như là sự
phản ánh của nhận thức chung của khách hàng
về chất lượng hàng hoá được sản xuất tại một
Thái độ là một trạng thái thiên về nhận
thức để phản ánh việc thích hay không thích
một đối tượng cụ thể nào đó. Thái độ là một
khuynh hướng được học hỏi để phản ứng với
một thực thể theo cách thuận lợi hay bất lợi
nhất. Thái độ được học hỏi trong quá trình cá
nhân tương tác với môi trường. Theo Peter &
Olson (1994) cho rằng thái độ là đo lường
chung về các khái niệm cá nhân, trong đó chủ
yếu là đối tượng và hành vi. Thái độ là một xu
hướng tâm lý được bộc lộ thông qua việc đánh
giá một thực thể cụ thể với một số mức độ như:
sản phẩm có giá trị nhiều mặt - giống vật dụng
thông thường, sản phẩm có tầm quan trọng
trong mua sắm - không quan trọng, sản phẩm
hợp lý - không hợp lý, ủng hộ việc mua sắm -
không ủng hộ, hài lòng với sản phẩm hiện có
trên thị trường - không hài lòng, sản phẩm thiết
yếu - không thiết yếu. Thái độ là một sự biểu lộ
về cảm giác tinh thần mà nó phản ánh những
đánh giá tiêu cực hay tích cực đối với một đối
tượng nào đó (nhãn hiệu, sản phẩm, dịch
211
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
vụ,…). Như là một kết quả của các quá trình
thông tin, niềm tin sẽ dẫn đến sự hình thành
của một niềm tin mô tả bởi vì các cá nhân sẽ
phải kết hợp một đối tượng với một số thuộc
tính khác.
tâm lý, thái độ không thể quan sát một cách
trực tiếp nhưng nó có thể được suy ra từ những
lời nói hoặc hành vi của con người. Thái độ là
khuynh hướng xảy ra từ việc tiếp nhận kiến
thức gây ra biểu hiện hành vi hài lòng và
không hài lòng một cái gì đó riêng tư của con
người. Thái độ là biểu hiện của cảm xúc phản
ánh sự hài lòng, không hài lòng của cá nhân
đối với thương hiệu, dịch vụ và cơ sở bán lẻ,
bao gồm cả nguồn gốc xuất xứ quốc gia. Hơn
nữa, thái độ không thể được nhận thấy rõ ràng,
tuy nhiên, nó có thể được nhận thấy từ hành vi
của người tiêu dùng và lời nói của họ.
Ý định mua
Hành vi người tiêu dùng phản ánh tổng thể
các quyết định của người tiêu dùng đối với việc
thu nhận, tiêu dùng, loại bỏ hàng hoá, bao gồm
sản phẩm, dịch vụ, hoạt động và ý tưởng, bởi
các đơn vị ra quyết định (con người) theo thời
gian.Việc đề ra quyết định mua của người tiêu
dùng tùy thuộc vào các dạng quyết định mua.
Các quyết định càng phức tạp như quyết định
mua ô tô thì số lượng tham gia và sự cân nhắc
của người mua hàng nhiều hơn. Ý định mua là
được hình thành giai đoạn thứ 4 trong tiến trình
quyết định của người mua, từ nhận thức vấn
đề, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn
và hình thành ý định mua trước khi đưa ra
quyết định mua. Ý định mua là những gì người
tiêu dùng nghĩ rằng họ sẽ mua.Ý định mua
cũng có thể được định nghĩa là quyết định cho
thấy hành vi của cá nhân theo sản phẩm.Ý định
mua là thành phần hành vi của thái độ người
tiêu dùng. Ý định không phải là thái độ đối với
nhãn hiệu mà là thái độ đối với việc mua
thương hiệu. Trong ý định thái độ, dự đoán
hành vi tốt hơn so với niềm tin và tình cảm.
Hiểu được ý đồ mua hàng của một khách hàng
cho phép nhà tiếp thị khuyến khích người tiêu
dùng thay đổi hành vi của họ đối với thương
hiệu.Ý định mua đó là một nguyên nhân của
việc quyết định mua trong tương lai. Như vậy,
ý định thái độ là nhiều hay ít liên quan đến
hành vi mua của người tiêu dùng. Quyết định
mua của người tiêu dùng là quá trình mà người
tiêu dùng trải qua trước, trong và sau khi thực
hiện giao dịch mua hàng, ý định mua là động
lực trong ý nghĩa của ngườ tiêu dùng để thực
hiện hành vi mua hàng.
Niềm tin
Theo Peter & Olson (1994), niềm tin là
kiến thức và suy luận của người tiêu dùng về
các sản phẩm hay thương hiệu nào đó, có thể
xuất phát từ việc sử dụng sản phẩm, thương
hiệu này. Niềm tin của người tiêu dùng đối với
các sản phẩm thường quan tâm đến các thuộc
tính hoặc chức năng của sản phẩm. Niềm tin có
thể được hình thành từ kinh nghiệm đánh giá
trực tiếp sản phẩm hoặc các nguồn thông tin
khác nhau.Niềm tin là căn cứ xác định các giá
trị, là điều được xem là tốt và đúng. Đối với
một số triết gia, các giá trị đó được coi là bắt
buộc, đạo đức, xinh đẹp, hoặc sự thật.Niềm tin
là sự liên kết một số thuộc tính của đối tượng,
nó liên quan đến nhận thức của cá nhân. Nhận
thức bao gồm kiến thức, quan điểm, niềm tin
và tư tưởng nói chung, bởi vì niềm tin bày tỏ
suy nghĩ hình thành bởi con người. Người tiêu
dùng tin rằng một đối tượng cụ thể có các
thuộc tính nhất định, mặc dù nó có thể không
được khoa học chứng minh. Fishbein và Ajzen
cho rằng ba cơ sở cho sự hình thành niềm tin:
niềm tin mô tả, niềm tin suy luận và niềm tin
của thông tin. Niềm tin cũng có thể được hình
thành trên cơ sở các thông tin được cung cấp
bởi một nguồn bên ngoài. Niềm tin của thông
tin có thể phát sinh từ giao tiếp giữa các cá
nhân hoặc qua trung gian. Niềm tin có thể là
sản phẩm của mô tả, giả định suy luận và thông
tin. Thông thường, cho dù niềm tin được hình
thành trên cơ sở suy luận hoặc một nguồn
212
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
đã được xác định, với khái niệm và thang đo
được tổng hợp, nghiên cứu tiến hành phỏng
vấn thứ đối với 20 người đang sở hữu ôtô. Trên
HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)
cơ sở thông tin phản hồi đó, tác giả hoàn thiện
phiếu điều tra và tiến hành thực hiện điều tra
thực tế với 450 phiếu. Sau khi tiến hành thu
nhập dữ liệu lựa chọn 398 phiếu hợp lệ sử
dụng phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0 và
AMOS 18.0
Hình 1: Mô hình nghiên cứu tác động của xuất xứ quốc gia đến ý định mua tô tô
Hầu hết các đáp viên có trình độ đại học, cao
đẳng (chiếm 72,75%), trình độ trung học chiếm
20,25%. Nhìn chung, các đáp viên chủ yếu là
những người trẻ tuổi có độ tuổi từ 31 đến 45
tuổi, mặt bằng trình độ của cơ bản cao.
3. Kết quả phân tích
Thông tin chung về mẫu điều tra
Với 400 đáp viên được thực hiện phỏng
vấn có 54,75% là nam, 45,25% là nữ, độ tuổi
từ 18-30 chiếm 16,25%, từ 31-45 chiếm 45%,
từ 46-60 chiếm 29,25%, 61 trở lên chiếm 9,5%.
Bảng 2: Đặc điểm của đáp viên
Độ tuổi
46 - 60
97
Giới tính
18 - 30
31 - 45
>60
32
6
Tổng cộng
181
Nữ
Nam
5
47
60
65
131
178
20
217
Tổng cộng
117
38
398
Thu nhập (triệu đồng/năm)
Học vấn
60 - 90
90 - 180
180 - 240
Khác
25
Tổng cộng
Trung học PT
Trung cấp
Đại Học, CĐ
Khác
11
1
11
7
34
5
81
15
2
1
73
1
74
7
141
5
281
13
Tổng cộng
13
92
120
175
398
> 0,5 và Sig (Barlett)=0.000<0.05 nên khẳng
định dữ liệu phù hợp để thực hiện phân tích
nhân tố. Sau khi rút trích từ 39 biến quan sát
của thang đô ý định mua, có 10 chỉ báo bị loại
do hệ số tải nhân tố Factor loading < 0.3 (với
độ lớn của mẫu là 400). Sau khi loại 10 chỉ báo
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và
kiểm định Cronbach Alpha
Đối với ô tô Nhật Bản lắp ráp tại Việt
Nam
Qua phân tích, các biến quan sát có tương
quan với nhau trên tổng thể, hệ số KMO=0,885
213
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
trên, thông tin từ kết quả tổng phương sai trích
của dữ liệu. Tất cả các hệ số Cronbach’s Alpha
cho 6 thang đo đều lớn hơn 0.6 nên khẳng định
các thang đo đảm bảo tính nhất quán nội tại
(internal consistancy).
(Total Variance Explained) cho thấy có 6 nhân
tố có Eigenvalue lớn hơn 1 và phương sai trích
tích lũy bằng 63,43% (> 50%) mức biến thiên
Bảng 3: Kết quả phân tích nhân tố EFA và kiểm định Cronbach’s Alpha các khái niệm trong mô hình
Chỉ báo
PI1
1
2
3
4
5
6
.906
.717
.698
.590
.582
.571
.561
.504
.437
.436
CI9
CCI2
CCI1
CCI3
CI8
PI9
PI2
CI6
CCI4
AT3
AT5
AT6
AT1
AT2
AT4
CI2
.786
.778
.774
.749
.715
.637
.837
.768
.386
.482
BL2
CI3
CI7
BL3
.859
.839
.821
BL4
BL6
PI5
.788
.534
.461
PI4
PI7
PU1
.927
.921
PU5
PU4
.483
Cronbach’s Alpha
0.893
0.835
0.717
0.747
0.629
0.703
214
HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)
trên, thông tin từ kết quả tổng phương sai trích
Đối với ô tô nhập khẩu từ Nhật Bản
(Total Variance Explained) cho thấy có 6 nhân
tố có Eigenvalue lớn hơn 1 và phương sai trích
tích lũy bằng 68,166% (> 50%) mức biến thiên
của dữ liệu. Tất cả các hệ số Cronbach’s Alpha
cho 6 thang đo đều lớn hơn 0.6 nên khẳng định
các thang đo đảm bảo tính nhất quán nội tại
(internal consistancy).
Qua phân tích, các biến quan sát có tương
quan với nhau trên tổng thể, hệ số KMO=0,846
> 0,5 và Sig (Barlett)=0.000<0.05 nên khẳng
định dữ liệu phù hợp để thực hiện phân tích
nhân tố. Sau khi rút trích từ 39 biến quan sát
của thang đô ý định mua, có 10 chỉ báo bị loại
do hệ số tải nhân tố Factor loading < 0.3 (với
độ lớn của mẫu là 400). Sau khi loại 10 chỉ báo
Bảng 4: Kết quả phân tích nhân tố EFA và kiểm định Cronbach’s Alpha các khái niệm trong
mô hình
Chỉ báo
CCI3
CCI1
CCI2
PI9
1
2
3
4
5
6
.748
.728
.657
.552
.523
.429
.378
CI7
CCI4
CI8
PI6
.862
.813
.468
.765
.764
.677
.664
PI7
PI4
BL3
PI1
CI9
PI2
AT1
AT3
AT2
AT6
AT5
AT4
CI2
.786
.785
.742
.703
.625
.594
.841
.841
.617
BL2
CI3
BL4
BL6
.804
.786
215
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BL5
PU1
.733
.851
.845
PU5
PU4
.456
Cronbach’s Alpha
0.808
0.822
0.804
0.693
0.626
0.608
tô không có mối quan hệ với thái độ và ý định
mua của người tiêu dùng. 4 biến số (1) hình
ảnh xuất xứ sản phẩm, (2) hình ảnh xuất xứ
con người, (3) niềm tin, (4) thái độ có mối
quan hệ với ý định mua. Các trọng số λi đều
Phân tích nhân tố khẳng định CFA
Đối với ô tô Nhật Bản lắp ráp tại Việt
Nam
Kết quả phân tích CFA mô hình thang đo ý
định mua có 94 bậc tự do, Chi-bình phương =
185.416, giá trị p = 0,000 đạt mức ý nghĩa
thống kê, chi-square/df = 1,892 (<2), TLI =
0,916, CFI = 0,903 (thỏa mãn điều kiện > 0,9),
RMSEA = 0,063 (<0,08). Vì vậy mô hình phù
hợp với dữ liệu thị trường. Kết quả phân tích
cho thấy, biến số đánh giá ngành công nghiệp ô
đạt tiêu chuẩn cho phép (λi ≥ 0,5) và các giá trị
p đều bằng 0,000. Vì vậy các biến quan sát
dùng để đo lường năm thành phần của thang đo
chất lượng đạt được giá trị hội tụ. Hệ số tương
quan giữa các khái niệm với sai lệch chuẩn đều
nhỏ hơn 1 (có ý nghĩa thống kê) vì vậy các
khái niệm trên đạt giá trị phân biệt.
Bảng 5: Kiểm định mối quan hệ giũa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu
(3) đánh giá ngành công nghiệp ô tô, (4) niềm
tin, (5) thái độ có mối quan hệ với ý định mua.
Các trọng số λi đều đạt tiêu chuẩn cho phép (λi
≥ 0,5) và các giá trị p đều bằng 0,000. Vì vậy
các biến quan sát dùng để đo lường năm thành
phần của thang đo chất lượng đạt được giá trị
hội tụ. Hệ số tương quan giữa các khái niệm
với sai lệch chuẩn đều nhỏ hơn 1 (có ý nghĩa
thống kê) vì vậy các khái niệm trên đạt giá trị
phân biệt.
Đối với ô tô nhập khẩu từ Nhật Bản
Kết quả phân tích CFA mô hình thang đo ý
định mua có94 bậc tự do, Chi-bình phương =
508.040, giá trị p = 0,000 đạt mức ý nghĩa
thống kê, chi-square/df = 1,954 (<2), TLI =
0,908, CFI = 0,912 (thỏa mãn điều kiện > 0,9),
RMSEA = 0,066 (<0,08). Vì vậy mô hình phù
hợp với dữ liệu thị trường. Kết quả phân tích
cho thấy, 05 biến số có mối quan hệ với ý định
mua của người tiêu dùng là (1) hình ảnh xuất
xứ sản phẩm, (2) hình ảnh xuất xứ con người,
216
HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)
Bảng 6: Kiểm định mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu
Thông qua kết quả phân tích cho thấy: mô
hình lý thuyết ban đầu đưa ra 6 nhân tố với 39
biến quan sát, sau khi nghiên cứu các nhân tố
không thay đổi, đối với ý định mua ô tô lắp ráp
tại Việt Nam mô hình có 5 nhân tố với 16 biến
quan sát, trong đó có 1 nhân tố và 23 biến quan
sát loại khỏi mô hình. Đối với ý định mua ô tô
nhập khẩu từ Nhật Bản mô hình 6 nhân tố với
25 biến quan sát, có 14 biến quan sát loại khỏi
mô hình.
Riêng đối với ý định mua ô tô nhập khẩu
từ Nhật Bản, ngoài các yếu tố hình ảnh xuất xứ
- con người, hình ảnh xuất xứ sản phẩm, còn có
yếu tố đánh giá ngành công nghiệp ô to cũng
tác động thuận chiều đến niềm tin, thái độ và ý
định mua của người tiêu dùng (tuy nhiên, hình
ảnh xuất xứ sản phẩm không có tác động đến
yếu tố niềm tin). Trong các yếu tố tác động đến
thái độ thì yếu tố niềm tin tác động mạnh nhất
(trọng số hồi quy đã chuẩn hóa bằng 0,563),
mạnh nhì là yếu tố hình ảnh xuất xứ con người
(trọng số hồi quy đã chuẩn hóa bằng 0,355),
mạnh ba là yếu tố đánh giá ngành công nghiệp
ô tô (trọng số hồi quy đã chuẩn hóa bằng
0,250), cuối cùng là yếu tố hình ảnh xuất xứ
sản phẩm (trọng số hồi quy đã chuẩn hóa bằng
0,127). Thái độ tác động mạnh đến ý định mua
ô tô nhập khẩu từ Nhật Bản của người tiêu
dùng (trọng số hồi quy đã chuẩn hóa bằng
0,647).
Nhân tố hình ảnh xuất xứ - con người, hình
ảnh xuất xứ sản phẩm đều ảnh hưởng thuận
chiều đến niềm tin, thái độ và ý định mua ô tô
Việt Nam. Thành phần đánh giá ngành công
nghiệp ô tô không ảnh hưởng đến thái độ và ý
định mua ô tô Việt Nam. Trong các yếu tố tác
động đến thái độ thì yếu tố hình ảnh xuất xứ
con người tác động mạnh nhất (trọng số hồi
quy đã chuẩn hóa bằng 0,646), yếu tố tác động
lớn thứ 2 là yếu tố niềm tin (trọng số hồi quy
đã chuẩn hóa bằng 0,394) và cuối cùng là yếu
tố hình ảnh xuất xứ sản phẩm (trọng số hồi quy
đã chuẩn hóa bằng 0,224). Trong các yếu tố tác
động đến niềm tin thì yếu tố hình ảnh xuất xứ
sản phẩm (trọng số hồi quy đã chuẩn hóa bằng
0,964), yếu tố hình ảnh xuất xứ con người tác
động rất nhỏ đến niềm tin (trọng số hồi quy đã
chuẩn hóa bằng 0,087). Niềm tin có tác động
thấp đến thái độ người mua (trọng số hồi quy
đã chuẩn hóa bằng 0,394). Thái độ tác động
mạnh đến ý định mua ô tô Việt Nam của
người tiêu dùng (trọng số hồi quy đã chuẩn hóa
bằng 0,648).
Như vậy, đối với sản phẩm đắt tiền như ô
tô, thái độ tác động mạnh nhất đến ý định mua
của người tiêu dùng. Yếu tố đánh giá ngành
công nghiệp ô tô chỉ có tác động trong trường
hợp người tiêu dùng có ý định mua ô tô nhập
khẩu từ nước ngoài. Đối với ý định mua ô tô
nhập khẩu từ nước ngoài thì yếu tố hình ảnh
xuất xứ sản phẩm ít được chú trọng nhiều hơn
so với hình ảnh xuất xứ con người. Điều này
thể hiện rằng, người Việt Nam vẫn chú trọng
về hình ảnh xuất xứ con người hơn là ngành
công nghiệp ô tô và hình ảnh xuất xứ sản
phẩm.
217
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
tiêu dùng. Với sản phẩm bền và đắt tiền như ô
4. Hàm ý với nhà quản trị
tô, ý định mua của người tiêu dùng chịu ảnh
hưởng nhiều từ thái độ họ đối với sản phẩm,
niềm tin tác động mạnh đến thái độ của người
tiêu dùng. Hình ảnh xuất xứ con người và sản
phẩm không tác động mạnh đến thái độ, nhưng
tác động tương đối cao đến niềm tin người tiêu
dùng. Vì vậy, để người tiêu dùng có thái độ tốt
đối với sản phẩm, các nhà quản trị cần tạo ra sự
tin tưởng cho người tiêu dùng, nhất là hình ảnh
xuất xứ sản phẩm vì nó có ảnh hưởng lớn, cụ
thể là yếu tố dễ dàng trong việc cung cấp các
dịch vụ. Các nhà quản trị cần quan tâm nhiều
đến việc quảng bá hình ảnh con người, sản
phẩm đến người tiêu dùng bên cạnh tính năng
mẫu mã và giá của sản phẩm.
Kết quả nghiên cứu cho thấy: để hình
thành nên ý định mua của người tiêu dùng cần
tăng cường niềm tin và thái độ tích cực của
người tiêu dùng đối với sản phẩm. Với sản
phẩm bền và đắt tiền như ô tô, ý định mua của
người tiêu dùng chịu ảnh hưởng nhiều từ thái
độ họ đối với sản phẩm, niềm tin tác động
mạnh đến thái độ của người tiêu dùng. Hình
ảnh xuất xứ con người và sản phẩm không tác
động mạnh đến thái độ, nhưng tác động tương
đối cao đến niềm tin người tiêu dùng. Vì vậy,
để người tiêu dùng có thái độ tốt đối với sản
phẩm, các nhà quản trị cần tạo ra sự tin tưởng
cho người tiêu dùng, nhất là hình ảnh xuất xứ
sản phẩm vì nó có ảnh hưởng lớn, cụ thể là yếu
tố dễ dàng trong việc cung cấp các dịch vụ.
Các nhà quản trị cần quan tâm nhiều đến việc
quảng bá hình ảnh con người, sản phẩm đến
người tiêu dùng bên cạnh tính năng mẫu mã và
giá của sản phẩm.
Đối với ô tô lắp ráp trong nước thì yếu tố
ngành công nghiệp ô tô Việt Nam không có tác
động đến thái độ người tiêu dùng. Nhưng đối
với ô tô nhập khẩu từ nước ngoài, yếu tố này
tác động rất mạnh đến thái độ và ý định mua
của người tiêu dùng. Các nhà quản trị cần có
chiến lược Marketing riêng cho từng loại sản
phẩm có xuất xứ khác nhau. Đối với ô tô nhập
khẩu từ nước ngoài, nhà quản trị cần có các
chương trình, chiến lược giới thiệu về quá trình
sản xuất sản phẩm ( từ công đoạn ý tưởng, thiết
kế, sản xuất sản phẩm mẫu, kiểm tra…) để
quảng bá ngành công nghiệp ô tô tiên tiến đến
người tiêu dùng. Còn đối với ô tô lắp ráp trong
nước, các nhà quản trị cần tập trung vào việc
nâng cao hình ảnh xuất xứ sản phẩm, chẳng
hạn như: được sử dụng các loại dịch vụ chính
hãng tương tự như các quốc gia khác trong hệ
thống…
Đối với ô tô lắp ráp trong nước thì yếu tố
ngành công nghiệp ô tô Việt Nam không có tác
động đến thái độ người tiêu dùng. Nhưng đối
với ô tô nhập khẩu từ nước ngoài, yếu tố này
tác động rất mạnh đến thái độ và ý định mua
của người tiêu dùng. Các nhà quản trị cần có
chiến lược Marketing riêng cho từng loại sản
phẩm có xuất xứ khác nhau. Đối với ô tô nhập
khẩu từ nước ngoài, nhà quản trị cần có các
chương trình, chiến lược giới thiệu về quá trình
sản xuất sản phẩm ( từ công đoạn ý tưởng, thiết
kế, sản xuất sản phẩm mẫu, kiểm tra…) để
quảng bá ngành công nghiệp ô tô tiên tiến đến
người tiêu dùng. Còn đối với ô tô lắp ráp trong
nước, các nhà quản trị cần tập trung vào việc
nâng cao hình ảnh xuất xứ sản phẩm, chẳng
hạn như: được sử dụng các loại dịch vụ chính
hãng tương tự như các quốc gia khác trong hệ
thống…
Nghiên cứu này còn tồn tại nhiều hạn
chế, trong đó có những hạn chế chủ yếu sau:
(1) nghiên cứu trên được thực hiện trong phạm
vi là một số địa điểm trong Thành phố Đà
Nẵng nên mức độ bao quát chưa cao và (2) số
lượng mẫu chưa đủ lớn và đại đa số đánh giá
của người có hiểu biết về ô tô./.
5. Kết luận
Nghiên cứu đã xây dựng mô hình tác động
của xuất xứ quốc gia đến ý định mua của người
218
HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Xuân Lãn; Phạm Thị Lan Hương; Đường Thị Liên Hà (2011). Hành vi người tiêu
dùng, Nhà xuất bản Tài chính.
[2] Philip Kotler (2000), Những nguyên lý tiếp thị, tập 1, Nhà xuất bản thống kê.
[3] Bilkey Warren. J & Eric Nes (1982). "Country of Origin Effects on Product [4]Evaluations."
Jouranl of International Business Studies 8 (Spring/summer): 89-99.
[4] Han C.M and Terpstra.V (1988). "Country-of-origin effects for uni-national and bi-national
products". Journal of International Business Studies 19(2): 235-255.
[5] Han C.M. (1989). "Country image: halo or summary construct?". Journal of Marketing
Research 26(May): 222-229.
[6] Hair.J.F, Black.W.C, Babin.B.J, Rolph Anderson: Multivariate Data Analysis (7th Edition)
[7] Haubl. G (1996). "A cross-national investigation of the effects of country-of-origin and brand
name on the evaluation of a new car". Journal of consumer Research 15(3): 76-92.
[8] Hong S.T and Wyer. R.S (1989). "Effects of country-of-origin effects on productsattribute
information on product evaluation: an information-processing perspective". Journal of
Consumer Research 16(2): 175-189.
[9] Johansson. J (2000). "Global Marketing - Foreign Entry, Local Marketing, and Global
Management." Johansson, International Edition.
[10] Knight G.A & Calantone R.J (1999). "A Flexible model of consumer country-of-origin
perceptions: A cross-cultural investigation”. International Marketing Review Vol.17(No.2):
pp.127-145.
[11] Maheswaran. D (1994). "Country-of-Origin as a Stereotype: Effects of Consumer Expertise
and Attribute Strength on Product Evaluations". Journal of Consumer Research
21(September): 354-365.
[12] Nagashima.A (1970). "A comparative ‘made-in’ product image survey among
Japanesebusinessmen”.
A
comparative ‘made-in’ product image survey among
Japanesebusinessmen. Vol.41(No.3): pp.95-118.
[13] Narayana C. (1981). "Aggregate images of American and Japanese products: Implications on
inter- national marketing." Columbia Journal of World Business 16(2): 31-33.
[14] Parameswaran R, P. R. (1994). "Facets of country of origin image: an empirical assessment".
Journal of Advertising 23(March): 43-61.
219
Bạn đang xem tài liệu "Ý định mua ô tô Nhật Bản dưới phương diện xuất xứ quốc gia", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
y_dinh_mua_o_to_nhat_ban_duoi_phuong_dien_xuat_xu_quoc_gia.pdf

