Cẩm nang Evfta và ngành logistic Việt Nam

Trung tâm WTO và Hội nhập  
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam  
CẨM NANG DOANH NGHIỆP  
E V F TA  
và Ngành Logistics Việt Nam  
Trung tâm WTO và Hội nhập  
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam  
CẨM NANG DOANH NGHIỆP  
E V F TA  
và Ngành Logistics Việt Nam  
Lời mở đầu  
1
2
3
Ngày 30/6/2019, Hiệp định Thương mại Tự do (EVFTA) và Bảo hộ Đầu tư  
(EVIPA) giữa Việt Nam và EU đã được ký kết. Dự kiến, hai Hiệp định này sẽ  
sớm được phê chuẩn theo thủ tục nội bộ tại EU và Việt Nam để có hiệu lực  
chính thức. Là Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới, tiêu chuẩn cao  
và có quy mô lớn nhất mà Việt Nam từng đàm phán ký kết cho tới thời điểm  
hiện tại, EVFTA-EVIPA được kỳ vọng sẽ tạo ra những cơ hội phát triển đặc biệt  
có ý nghĩa cho nhiều ngành và cả nền kinh tế Việt Nam.  
Logistics là ngành dịch vụ mà Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển nhưng  
hiện trạng năng lực cạnh tranh trong nước còn tương đối hạn chế. Ngành  
này lâu nay vẫn được “bảo hộ” khá chặt chẽ thông qua các điều kiện đầu tư  
đối với nhà đầu tư nước ngoài theo cam kết mở cửa rất dè dặt trong WTO và  
các Hiệp định thương mại tự do (FTA) liên quan.  
Trong hai Hiệp định EVFTA và EVIPA, các cam kết mở cửa thị trường logistics  
tập trung ở Hiệp định EVFTA, với mức mở cửa rộng hơn đáng kể ở một số  
phân ngành logistics của Việt Nam cho EU so với mức mở cửa trong WTO. Vì  
vậy, Hiệp định này được dự báo sẽ có tác động đáng kể đến tương lai của  
ngành logistics Việt Nam, theo cả hướng tích cực và tiêu cực.  
Từ góc độ mở cửa thị trường, EVFTA mở ra các cơ hội kinh doanh và bảo hộ  
có ý nghĩa cho các nhà cung cấp dịch vụ và đầu tư EU trong lĩnh vực logistics  
vào thị trường đầy tiềm năng của Việt Nam. Từ góc độ ngược lại, hai Hiệp  
định này cũng đặt các doanh nghiệp logistics Việt Nam trước một tương lai  
cạnh tranh gay gắt và phức tạp hơn từ các đối thủ EU vốn rất mạnh trong  
lĩnh vực này. Đây là thách thức trực diện nhưng đồng thời cũng có thể là sức  
ép hợp lý để ngành và doanh nghiệp logistics Việt Nam cải cách, nâng cao  
năng lực cạnh tranh.  
Từ góc độ hiệu quả, tăng cường cạnh tranh trên thị trường nhóm dịch vụ  
phục vụ sản xuất quan trọng như logistics lại hứa hẹn tạo cơ hội để các ngành  
sản xuất chế biến chế tạo của Việt Nam, đặc biệt là trong các khu vực sản  
xuất xuất khẩu, có thể tiếp cận các dịch vụ logistics với chất lượng tốt hơn,  
chi phí hợp lý hơn, từ đó có thể giảm giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực  
cạnh tranh về giá cho các hàng hóa Việt Nam, nhất là hàng hóa xuất khẩu.  
3
Cẩm nang doanh nghiệp EVFTA và Ngành Logistics Việt Nam  
Cẩm nang doanh nghiệp "EVFTA và Ngành Logistics Việt Nam" này được Trung  
tâm WTO và Hội nhập thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam  
(VCCI) thực hiện nhằm giúp các doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước liên quan  
có cái nhìn đầy đủ, chính xác và bao quát về (i) nội dung các cam kết EVFTA-  
EVIPA có liên quan tới dịch vụ logistics, (ii) các tác động khác nhau của các  
cam kết này tới ngành logistics, các ngành liên quan cũng như toàn bộ nền  
kinh tế, đồng thời đưa ra các khuyến nghị cốt lõi cho các chủ thể này nhằm  
tận dụng hiệu quả các cơ hội và vượt qua các thách thức, nếu có, từ các cam  
kết này.  
Trung tâm WTO và Hội nhập - VCCI trân trọng cảm ơn sự hỗ trợ về chuyên  
môn của các chuyên gia Vụ Chính sách Thương mại Đa biên - Bộ Công Thương  
và sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của Viện Friedrich Naumann Foundation  
for Freedom (CHLB Đức) cho việc nghiên cứu, biên soạn và phổ biến Cẩm  
nang này.  
Trung tâm WTO và Hội nhập  
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam  
4
Cẩm nang doanh nghiệp EVFTA và Ngành Logistics Việt Nam  
Mục lục  
1
2
3
PHầN THứ NHấT  
Cam kết của Việt Nam trong EVFTA liên quan tới các dịch vụ logistics  
10  
12  
15  
18  
1
2
3
Dịch vụ logistics là gì?  
Việt Nam có cam kết về các dịch vụ logistics nào trong EVFTA?  
Các cam kết về dịch vụ logistics nêu ở đâu trong EVFTA?  
21  
22  
24  
25  
26  
27  
Mục 1 – Các cam kết chung về dịch vụ logistics  
4
5
6
7
8
9
Việt Nam có cam kết gì về nghĩa vụ ứng xử chung với nhà đầu tư, cung  
cấp dịch vụ EU?  
Nhà cung cấp dịch vụ EU có thể chuyển nhân sự của mình sang làm việc  
tại các hiện diện thương mại của mình ở Việt Nam không?  
Cá nhân đại diện cho nhà cung cấp dịch vụ EU có thể nhập cảnh vào Việt  
Nam chào bán hoặc cung cấp dịch vụ logistics theo hợp đồng không?  
Nhà đầu tư EU có thể thành lập hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, hộ  
kinh doanh cung cấp dịch vụ logistics ở Việt Nam không?  
Việt Nam có cho phép nhà cung cấp dịch vụ logistics EU thành lập văn  
phòng đại diện, chi nhánh ở Việt Nam không?  
Việt Nam có thể áp dụng các biện pháp đối xử khác biệt đối với  
hoạt động của các hiện diện thương mại dịch vụ logistics của EU tại  
Việt Nam không?  
29  
31  
Mục 2 - Cam kết mở cửa thị trường dịch vụ vận tải biển  
32  
10 Việt Nam có cam kết gì về các dịch vụ vận tải biển nội địa?  
11 Nhà cung cấp dịch vụ vận tải biển EU có thể cung cấp dịch vụ qua biên  
giới cho khách hàng tại Việt Nam không?  
34  
35  
12 Hãng tàu EU có thể thành lập doanh nghiệp vận tải có đội tàu biển treo  
cờ Việt Nam không?  
13 Nhà cung cấp dịch vụ EU có thể thành lập liên doanh hay doanh nghiệp  
100% vốn nước ngoài ở Việt Nam để cung cấp dịch vụ vận tải biển  
không?  
36  
38  
39  
14 Việt Nam có cam kết gì về dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa tàu thủy?  
15 Việt Nam có cam kết gì về các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển?  
5
Cẩm nang doanh nghiệp EVFTA và Ngành Logistics Việt Nam  
Mục 3 - Cam kết mở cửa thị trường dịch vụ vận tải hàng không, vận tải  
đường sắt, vận tải đường bộ  
41  
42  
16 Việt Nam có cam kết gì về các dịch vụ hàng không?  
17 Việt Nam có cam kết gì về dịch vụ bán, giới thiệu các sản phẩm hàng  
không, đặt, giữ chỗ cho EU?  
43  
44  
18 Việt Nam có cam kết gì về dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay?  
19 Việt Nam có cam kết gì về dịch vụ mặt đất (trong vận tải hàng không)?  
20 Việt Nam có cam kết gì về dịch vụ cung cấp suất ăn trong chuyến bay?  
21 Việt Nam có cam kết gì về dịch vụ đường sắt?  
45  
47  
48  
49  
22 Việt Nam có cam kết gì về dịch vụ vận tải đường bộ?  
51  
Mục 4 – Cam kết mở cửa thị trường các dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải  
52  
23 Việt Nam có cam kết gì về các dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải?  
24 Việt Nam có cho phép các dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải cung  
cấp qua biên giới hay tiêu dùng ở nước ngoài không?  
54  
55  
25 Việt Nam có cho phép nhà đầu tư EU lập hiện diện thương mại ở Việt  
Nam để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải không?  
PHầN THứ HAI  
Hiện trạng ngành logistics Việt Nam  
58  
26 Hiện trạng các doanh nghiệp logistics Việt Nam?  
60  
62  
63  
27 Năng lực cạnh tranh quốc tế của ngành vận tải Việt Nam?  
28 Pháp luật chính sách trong nước đối với dịch vụ logistics?  
29 Tình hình xuất nhập khẩu và đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực logistics  
của Việt Nam?  
65  
66  
30 Triển vọng thị trường dịch vụ logistics Việt Nam?  
PHầN THứ BA  
Cơ hội, thách thức và khuyến nghị đối với ngành logistics  
trong bối cảnh EVFTA  
68  
70  
71  
72  
31 Các cơ hội từ EVFTA cho ngành logistics Việt Nam?  
32 Các thách thức từ EVFTA đối với ngành logistics Việt Nam?  
33 Doanh nghiệp logistics Việt Nam cần chú ý gì trước EVFTA?  
34 Nhà nước có thể làm gì để cải thiện môi trường và điều kiện đầu tư  
kinh doanh của ngành logistics Việt Nam?  
73  
6
Cẩm nang doanh nghiệp EVFTA và Ngành Logistics Việt Nam  
PHỤ LỤC  
1
2
3
Tóm tắt các cam kết liên quan tới dịch vụ logistics trong EVFTA  
của Việt Nam  
74  
76  
79  
Phụ lục 1 – Tóm tắt các cam kết của Việt Nam trong EVFTA về nghĩa vụ ứng  
xử chung với nhà đầu tư, cung cấp dịch vụ EU  
Phụ lục 2 - Tóm tắt các cam kết của Việt Nam về mở cửa thị trường dịch vụ  
logistics  
7
Cẩm nang doanh nghiệp EVFTA và Ngành Logistics Việt Nam  
Danh mục từ viết tắt  
CIF  
Điều kiện giao hàng tại cảng dỡ hàng  
CPC  
EU  
Bảng phân loại hệ thống sản phẩm trung tâm của Liên hợp quốc  
Liên minh châu Âu  
EVFTA  
EVIPA  
FDI  
Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU  
Hiệp định Bảo hộ Đầu tư Việt Nam - EU  
Đầu tư trực tiếp nước ngoài  
Điều kiện giao hàng lên tàu  
FOB  
FTA  
Hiệp định Thương mại Tự do  
Tổng sản phẩm nội địa  
GDP  
MFN  
NT  
Đối xử tối huệ quốc  
Đối xử quốc gia  
WTO  
Tổ chức Thương mại Thế giới  
8
Cẩm nang doanh nghiệp EVFTA và Ngành Logistics Việt Nam  
1
2
3
9
Cẩm nang doanh nghiệp EVFTA và Ngành Logistics Việt Nam  
PHầN THứ NHấT  
Cam kết của Việt Nam  
trong EVFTA liên quan tới  
các dịch vụ logistics  
01  
Dịch vụ logistics là gì?  
Logistics là một từ chung, thường dùng để chỉ nhiều ngành, phân ngành  
dịch vụ cụ thể liên quan trực tiếp tới hoạt động vận chuyển, lưu thông, phân  
phối hàng hóa từ người nuôi trồng, chế biến, sản xuất tới người mua, người  
tiêu dùng.  
Các cam kết có liên quan tới dịch vụ logistics trong các Hiệp định, Thỏa thuận  
thực chất là cam kết về từng dịch vụ, phân ngành dịch vụ cụ thể - Không có  
cam kết chung nào về dịch vụ logistics cả. Trong bảng Phân nhóm các dịch vụ  
của Liên Hợp Quốc (thường viết tắt là CPC, nhưng thực chất là PCPC), được sử  
dụng để đàm phán mở cửa thị trường đối với các dịch vụ trong WTO cũng như  
một số Hiệp định thương mại tự do, không có mã CPC cho dịch vụ logistics mà  
chỉ có mã CPC cho từng dịch vụ cụ thể trong mảng hoạt động logistics.  
Trong văn bản số TN/S/W/20 ngày 25/06/2004 của WTO hướng dẫn phân loại  
các dịch vụ logistics nhằm hỗ trợ đàm phán tự do hóa lĩnh vực này, các dịch  
vụ logistics được chia thành 03 nhóm: (i) Các dịch vụ logistics chủ yếu; (ii) Các  
dịch vụ liên quan đến logistics; (iii) Các dịch vụ logistics không chủ yếu.  
Các nhóm dịch vụ logistics theo phân loại của WTO  
I. Các dịch vụ logistics chủ yếu  
Các dịch vụ liên quan đến mọi phương thức vận tải  
Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa (dịch vụ xếp dỡ công-ten-nơ, dịch vụ  
xếp dỡ hàng hóa khác  
Dịch vụ lưu trữ và kho bãi  
Dịch vụ đại lý vận tải  
Dịch vụ hỗ trợ khác  
12  
Cẩm nang doanh nghiệp EVFTA và Ngành Logistics Việt Nam  
1
2
3
II. Các dịch vụ liên quan đến logistics  
(i) Các dịch vụ vận tải hàng hóa  
Vận tải đường biển  
Vận tải đường thủy nội địa  
Vận tải hàng không  
Vận tải đường sắt  
Vận tải đường bộ  
(ii) Các dịch vụ liên quan đến logistics khác  
Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật  
Dịch vụ chuyển phát  
Dịch vụ đại lý hoa hồng  
Dịch vụ bán buôn  
Dịch vụ bán lẻ  
Các dịch vụ hỗ trợ khác  
III. Các dịch vụ logistics không chủ yếu  
Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan  
Dịch vụ đóng gói  
Dịch vụ tư vấn quản lý và các dịch vụ liên quan  
Nguồn: Văn bản số TN/S/W/20 ngày 25/06/2004 của WTO  
EVFTA không có định nghĩa về dịch vụ logistics, cũng không sử dụng thuật  
ngữ này trong các cam kết liên quan. Hiệp định này chỉ có các cam kết về các  
dịch vụ cụ thể như vận tải, hỗ trợ vận tải...  
Trong pháp luật nội địa, Nghị định 163/2017/NĐ-CP về kinh doanh dịch vụ  
logistics không đưa ra định nghĩa dịch vụ logistics mà liệt kê 17 loại dịch vụ được  
xếp vào nhóm “logistics”, trong đó ngoài nhóm cốt lõi là các dịch vụ vận tải và  
hỗ trợ vận tải thì chỉ có thêm một số dịch vụ hỗ trợ mua bán hàng hóa (chuyển  
phát, kiểm định, dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật, hỗ trợ phân phối…).  
13  
Cẩm nang doanh nghiệp EVFTA và Ngành Logistics Việt Nam  
Các nhóm dịch vụ logistics theo pháp luật Việt Nam  
1
2
3
4
5
6
7
Dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay.  
Dịch vụ kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.  
Dịch vụ kho bãi thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải.  
Dịch vụ chuyển phát.  
Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa.  
Dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả dịch vụ thông quan).  
Dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch  
vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy  
mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng;  
dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải.  
8
9
Dịch vụ hỗ trợ bán buôn, hỗ trợ bán lẻ bao gồm cả hoạt động  
quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa và  
giao hàng.  
Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển.  
10 Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa.  
11 Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt.  
12 Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ.  
13 Dịch vụ vận tải hàng không.  
14 Dịch vụ vận tải đa phương thức.  
15 Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật.  
16 Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.  
17 Các dịch vụ khác do thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics và  
khách hàng thỏa thuận phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Luật  
thương mại.  
Nguồn: Nghị định 163/2017/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ logistics  
14  
Cẩm nang doanh nghiệp EVFTA và Ngành Logistics Việt Nam  
02  
Việt Nam có cam kết về các dịch vụ logistics nào  
trong EVFTA?  
1
2
3
Trong EVFTA, không có cam kết nào về dịch vụ logistics mà chỉ có các cam kết  
cụ thể về các ngành, phân ngành có thể thuộc phạm vi dịch vụ logistics theo  
cách hiểu của Liên Hợp Quốc hoặc của Việt Nam.  
Để thuận tiện cho việc áp dụng trên thực tế, các cam kết EVFTA về dịch vụ  
logistics được giới thiệu trong Cẩm nang này sẽ chỉ bao gồm cam kết về dịch  
vụ vận tải (vận tải biển, đường bộ, hàng không, đường sắt, và các dịch vụ hỗ  
trợ vận tải) – nhóm cốt lõi trong phạm vi dịch vụ logistics theo cả WTO và  
pháp luật Việt Nam.  
Về phạm vi cam kết, phạm vi các dịch vụ vận tải mà Việt Nam có cam kết  
trong EVFTA gần tương tự như WTO, chỉ mở thêm 02 dịch vụ trong lĩnh vực  
hàng không, 02 dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải, và không có dịch vụ  
vận tải đường thủy nội địa.  
Các dịch vụ vận tải mà Việt Nam có cam kết trong WTO và EVFTA  
A. Dịch vụ vận tải biển  
Dịch vụ vận tải hành khách, trừ vận tải nội địa (CPC 7211)  
Dịch vụ vận tải hàng hóa, trừ vận tải nội địa (CPC 7212)  
Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa tàu thủy (CPC 8868*)  
Các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển  
Dịch vụ xếp dỡ container (CPC 7411)  
Dịch vụ thông quan  
Dịch vụ kho bãi container  
Dịch vụ đại lý hàng hải (CPC 748*)  
Chú ý: Việt Nam chưa cam kết gì trong lĩnh vực dịch vụ vận tải biển  
nội địa (ngoại trừ EVFTA có thêm 01 cam kết liên quan tới gom hàng,  
vận chuyển container rỗng giữa các cảng biển nội địa)  
15  
Cẩm nang doanh nghiệp EVFTA và Ngành Logistics Việt Nam  
B. Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa  
Dịch vụ vận tải hành khách (CPC 7221)  
Dịch vụ vận tải hàng hóa (CPC 7222)  
Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa tàu thủy (CPC 8868*)  
Chú ý: Trong EVFTA Việt Nam không có cam kết về dịch vụ CPC 7221  
và CPC 7222 như WTO nhưng có cam kết thêm 01 dịch vụ mới so với  
WTO là dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa tàu thủy nội địa  
C. Dịch vụ vận tải hàng không  
Dịch vụ bán và tiếp thị sản phẩm hàng không  
Dịch vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính  
Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay (CPC 8868**)  
Dịch vụ mặt đất, không bao gồm bảo dưỡng và làm sạch máy bay,  
vận tải mặt đất, quản lý sân bay và dịch vụ bảo đảm hoạt động bay  
Dịch vụ cung cấp suất ăn trong chuyến bay  
Chú ý: Dịch vụ mặt đất và cung cấp suất ăn là 02 dịch vụ mà Việt Nam  
không có cam kết trong WTO nhưng có cam kết trong EVFTA  
E. Dịch vụ vận tải đường sắt  
(a) Dịch vụ vận tải hành khách (CPC 7111)  
(b) Dịch vụ vận tải hàng hóa (CPC 7112)  
F. Dịch vụ vận tải đường bộ  
(a) Dịch vụ vận tải hành khách (CPC 7121+7122)  
(b) Dịch vụ vận tải hàng hóa (CPC 7123)  
16  
Cẩm nang doanh nghiệp EVFTA và Ngành Logistics Việt Nam  
1
2
3
H. Dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải  
Dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay (một  
phần của CPC 7411)  
Dịch vụ kho bãi (CPC 742)  
Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa (CPC 748) (Bao gồm cả dịch vụ giao  
nhận hàng hoá  
Các dịch vụ khác (một phần của CPC 749) (Bao gồm các hoạt động  
sau: kiểm tra vận đơn; dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa; giám  
định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; giám định  
hàng hóa; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng  
từ vận tải. Các dịch vụ này được thực hiện thay mặt cho chủ hàng.)  
Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa hàng hải (CPC 741)  
Dịch vụ nạo vét  
Chú ý: Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa hàng hải và nạo vét là 02 dịch vụ mà  
Việt Nam không có cam kết trong WTO nhưng có cam kết trong EVFTA  
Dịch vụ vận tải bằng đường thủy nội địa  
Trong WTO, Việt Nam có cam kết về Dịch vụ vận tải hành khách (CPC  
7221) và Dịch vụ vận tải hàng hóa (CPC 7222) bằng đường thủy nội  
địa. Tuy nhiên, trong EVFTA (bản văn kiện công bố sau khi ký EVFTA  
30/6/2019) lại không thấy có dòng cam kết về dịch vụ này.  
Về nguyên tắc, trong EVFTA Việt Nam không có cam kết dịch vụ này  
đồng nghĩa với việc Việt Nam có thể không mở cửa cho nhà cung cấp  
dịch vụ EU trong lĩnh vực này.  
Tuy nhiên, do EU là thành viên WTO, dù Việt Nam không có cam kết về  
dịch vụ CPC 7221 và CPC 7222 trong EVFTA, nhà cung cấp dịch vụ EU vẫn  
được quyền tiếp cận thị trường này của Việt Nam theo cam kết WTO.  
17  
Cẩm nang doanh nghiệp EVFTA và Ngành Logistics Việt Nam  
03  
Các cam kết về dịch vụ logistics nêu ở đâu trong  
EVFTA?  
Các cam kết về mở cửa thị trường logistics trong EVFTA được nêu tập trung  
tại Phần Lời văn của Chương 8, các Phụ lục 8-B và 8-C của Chương 8. Cụ thể  
như sau:  
i
Phần Lời văn Chương 8 - Tự do hóa đầu tư, thương mại dịch vụ và  
thương mại điện tử  
Phần này chứa đựng các nghĩa vụ chung về mở cửa thị trường và ứng xử mà  
một Bên phải dành cho với nhà đầu tư, nhà cung cấp dịch vụ của Bên kia, gồm:  
Các nghĩa vụ áp dụng chung cho tất cả các hoạt động đầu tư (áp dụng cho  
giai đoạn sau thành lập và không áp dụng cho hoạt động đầu tư gián tiếp)  
và cung cấp dịch vụ xuyên biên giới, trong đó có dịch vụ logistics  
Các nghĩa vụ áp dụng riêng cho các hoạt động đầu tư (áp dụng cho giai  
đoạn sau thành lập và không áp dụng cho hoạt động đầu tư gián tiếp) và  
cung cấp dịch vụ xuyên biên giới trong lĩnh vực dịch vụ vận tải biển (một  
ngành dịch vụ chính yếu trong nhóm dịch vụ logistics)  
ii  
Các Phụ lục 8-B và 8-C Chương 8  
Phần này bao gồm các cam kết cụ thể với từng ngành, phân ngành dịch vụ,  
đầu tư mà Việt Nam có cam kết trong EVFTA, trong đó có các dịch vụ logistics.  
Cụ thể:  
Tiểu phụ lục 8-B-1: Biểu cam kết cụ thể về Cung cấp dịch vụ qua biên giới  
và Tự do hóa đầu tư  
Mục này bao gồm các cam kết cụ thể về mở cửa thị trường của Việt Nam  
trong từng ngành, phân ngành dịch vụ, đầu tư (trong đó có các dịch vụ  
logistics) ở 03 phương thức sau:  
Phương thức 1 – Cung cấp dịch vụ qua biên giới: Nhà cung cấp dịch vụ EU  
tại EU cung cấp dịch vụ qua biên giới cho khách hàng tại Việt Nam;  
Phương thức 2 – Tiêu dùng ở nước ngoài: Khách hàng Việt Nam tới EU và  
tiêu dùng dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ EU tại EU;  
Phương thức 3 – Hiện diện thương mại: Nhà đầu tư, cung cấp dịch vụ EU  
đầu tư trực tiếp vào Việt Nam dưới các hình thức thành lập văn phòng  
đại diện, chi nhánh, liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hợp  
đồng hợp tác kinh doanh, mua vốn góp/cổ phần của doanh nghiệp Việt  
Nam (lưu ý không bao gồm hoạt động mua cổ phần dưới hình thức đầu  
tư gián tiếp - portfolio).  
18  
Cẩm nang doanh nghiệp EVFTA và Ngành Logistics Việt Nam  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 88 trang Thùy Anh 14040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Cẩm nang Evfta và ngành logistic Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcam_nang_evfta_va_nganh_logistic_viet_nam.pdf