Chiến lược hợp tác trong chuỗi cung ứng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
CHIẾN LƢỢC HỢP TÁC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG  
COOPERATION STRATEGIES IN SUPPLY CHAIN  
TS. Lê Thị Minh Hằng  
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng  
TÓM TẮT  
Để tồn tại trong một thị trường cạnh tranh mang tính toàn cầu như hiện nay, các doanh nghiệp phải  
xây dựng cho mình một chiến lược hiệu quả, một lợi thế cạnh tranh bền vững. Việc có một chiến lược  
hợp tác tốt trong chuỗi sẽ cho phép doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nhất những nguồn lực có giới hạn  
của mình để tạo lập và duy trì lợi thế trên thương trường (Chang, 2012). Chuỗi cung ứng là một mạng  
lưới phức tạp, chứa đựng nhiều chủ thể và nhiều mối quan hệ phức tạp. Bài viết sẽ tập trung nhận diện  
các tình thế, các mối quan hệ tồn tại trong chuỗi, từ đó gợi ý những chiến lược hiệu của cho các doanh  
nghiệp.  
Từ khóa: Chuỗi cung ứng, mạng lưới chuỗi cung ứng, sự hợp tác, chiến lược hợp tác  
ABSTRACT  
To survive in a competitive global economy, all firms have to build its own effective strategy for a  
better comparative advantage. By having a considerable supply chain collaboration strategy, firms will  
be able to maximize the efficiency usage of their limited resources, maintaining their key advantages in  
the market. Supply Chain is a complicated network with various actors and connections. The article aims  
to identify current relationships and the state of the supply chain through existing literature, thus able to  
come to recommendations for firms as a reference.  
Keywords: Supply chain, supply chain network, collaboration, collaboration strategy  
1. Giới thiệu  
Quản trị chuỗi cung ứng đƣợc phát triển từ lý thuyết về phân phối vật chất và lý thuyết  
về logistic ở những năm 1960. Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm mọi hoạt động liên quan trực  
tiếp hay gián tiếp tới việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Mạng lƣới chuỗi cung ứng chứa đựng  
nhiều thành phần bao gồm nhà cung ứng, bao gồm cả cung ứng hàng hóa vật chất và các dịch  
vụ bổ trợ nhƣ dịch vụ vận tải, nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng. Các  
thành phần này liên quan đến nhiều hoạt động chức năng của tổ chức từ phát triển sản phẩm  
mới, sản xuất, marketing, tài chính, phân phối và dịch vụ khách hàng. Một chuỗi cung ứng  
liên quan đến sự dịch chuyển của dòng vật chất, dòng thông tin và dòng vốn. Mọi thành phần  
trên chuỗi sẽ tham gia vào sự dịch chuyển của ba dòng này với mục tiêu tối đa hóa giá trị tổng  
thể trên toàn chuỗi.  
Chính vì sự phức tạp của chuỗi cung ứng, nơi chứa đựng nhiều thành phần, đó là những  
tổ chức kinh doanh độc lập, có quyền tự chủ riêng, cho nên quản trị mối quan hệ trong chuỗi  
đã trở thành một trong những vấn đề quan trọng đƣợc cả giới nghiên cứu và thực hành quan  
tâm. Rất nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh ảnh hƣởng của việc thiết lập và duy trì  
mối quan hệ giữa các thành viên trong chuỗi đến hiệu quả của chuỗi (Handfield & Bechtel,  
2002)(Zhao, Huo, Flynn, & Yeung, 2008)(Cigolini, Pero, Rossi, & Sianesi, 2014)(Su, Song,  
Li, & Dang, 2008). Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình một chiến lƣợc hợp  
tác thích hợp của họ với các thành viên khác trong chuỗi.  
Tuy nhiên, không giống nhƣ các chiến lƣợc chức năng khác, chiến lƣợc hợp tác trên  
chuỗi khá phức tạp. Mỗi doanh nghiệp trong chuỗi có nhiều mối quan hệ khác nhau với các  
chủ thể khác nhau. Cụ thể, mạng lƣới chuỗi cung ứng có một số đặc tính nhƣ:  
-Bản chất chuỗi cung ứng là một cấu trúc phức tạp chứa đựng nhiều mối quan hệ khác  
nhau, trong đó mỗi mối quan hệ lại có một bối cảnh riêng độc lập cho việc ra quyết định.  
144  
HỘI THẢO KHOA HỌC - QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH (COMB-2014)  
-Chiến lƣợc hợp tác phải liên kết chặt chẽ với cấu trúc của tổ chức và với môi trƣờng  
của nó (Hall & Saias,1980).  
Chính vì vậy, tùy tình thế, tùy đặc trƣng và quyền lực của các thành viên trong mạng  
lƣới mà doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình những chiến lƣợc hợp tác phù hợp. Trong  
khuôn khổ bài viết này, chúng tôi sử dụng mối quan hệ về quyền lực giữa các đối tƣợng trong  
chuỗi để làm căn cứ lựa chọn chiến lƣợc hợp tác.  
2. Các loại quan hệ trong chuỗi cung ứng  
Toàn bộ mạng lƣới chuỗi cung ứng đƣợc chia thành 3 phân khúc: phần thƣợng nguồn  
chỉ các nhà cung ứng, phần nội tại doanh nghiệp và phần hạ nguồn ám chỉ đến khách hàng.  
Mỗi chủ thể trong mạng lƣới dù lớn hay nhỏ đều là các doanh nghiệp độc lập, họ đều có phần  
nội tại của mình cũng nhƣ phần thƣợng nguồn và hạ nguồn. Tùy vào quan hệ của mỗi tổ chức  
với phần thƣợng nguồn và hạ nguồn, cũng nhƣ tùy vào mối quan hệ giữa họ mà mỗi tổ chức  
đều có thể có sự lựa chọn chiến lƣợc cho cá nhân đơn vị mình.  
Dựa vào tƣơng quan lực lƣợng giữa doanh nghiệp với phần thƣợng và hạ nguồn của  
mình, có thể chia thành 4 loại quan hệ: Thƣợng nguồn thống trị, hạ nguồn thống trị, doanh  
nghiệp thống trị và doanh nghiệp phục tùng.  
Thƣợng nguồn thống trị  
Doanh nghiệp thống trị  
Doanh nghiệp phục tùng  
Thấp  
Hạ nguồn thống trị  
Cao  
Quyền lực của doanh nghiệp đối với hạ nguồn  
Hình 1 : Các loại quan hệ trong chuỗi  
Mỗi loại quan hệ mang những đặc điểm riêng. Sự khác biệt giữa chúng có thể kể đến  
nhƣ: khác biệt về mức độ tập trung và phân tán của ngành, hành vi giao dịch và rào cản nhập  
ngành (chi phí chuyển đổi, chi phí tìm kiếm), đặc điểm về sản phẩm, kĩ thuật (chu kì sống của  
sản phẩm, sự khác biệt hóa của sản phẩm).  
2.1. Doanh nghiệp thống trị  
Trong sự thống trị của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền lực lớn hơn cả thƣợng và  
hạ nguồn. Tình huống này có một số đặc điểm:  
Ngành mà doanh nghiệp tham gia có mức độ tập trung cao, nghĩa là có ít doanh  
nghiệp với quy mô lớn, vì lý do này, doanh nghiệp thƣờng có lợi nhuận tăng thêm  
từ khách hàng hay tối thiểu hóa chi phí từ nhà cung cấp  
Doanh nghiệp có quyền lực lớn hơn thƣợng nguồn do họ có thị trƣờng rộng lớn  
Doanh nghiệp thƣờng cung cấp sản phẩm có đặc tính kĩ thuật là duy nhất hoặc có sự  
khác biệt hóa cao điều này làm tăng sự phụ thuộc của hạ nguồn  
Những doanh nghiệp này thƣờng trong chu kì tăng trƣờng, khi mà nhu cầu đang co  
khuynh hƣớng tăng  
Trong trƣờng hợp này, cả thƣợng và hạ nguồn thƣờng là những ngành phân tán, ngành  
có nhiều doanh nghiệp nhỏ. Thƣợng và hạ nguồn cung ứng các sản phẩm và nguồn lực tƣơng  
tự nhau. Điều này làm cho chi phí tìm kiểm và chuyển đổi của doanh nghiệp là thấp. Chính vì  
145  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
vậy, doanh nghiệp sẽ đóng vai trò trung tâm và có ảnh hƣởng đến toàn bộ thành viên của  
chuỗi.  
2.2. Thượng nguồn thống trị  
Thƣợng nguồn thống trị thƣờng xuất hiện khi quyền lực của thƣợng nguồn cao hơn của  
doanh nghệp và của doanh nghiệp cao hơn hạ nguồn. Thƣợng nguồn thƣờng là ngành có mức  
độ tập trung cao và vì vậy họ có quyền lực ảnh hƣởng tới doanh nghiệp. Thƣợng nguồn có thể  
sở hữu những bản quyền sáng chế, những chi tiết quan trọng hay những nguồn lực khan hiếm,  
điều này ảnh hƣởng tới lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.  
Hạ nguồn có vị thế yếu hơn, họ thƣờng trong ngành công nghiệp phân tán, có nhiều  
doanh nghiệp nhỏ và không có khả năng chế ngự thị trƣờng. Hơn nữa hạ nguồn thƣờng trong  
chu kì suy thoái khi mà nhu cầu của thị trƣờng đi xuống. Điều này càng làm cho chi phí  
chuyển đổi cao, dẫn đến việc hạ nguồn khó có thể thay đổi nhà cung cấp cho mình.  
Trong tình thế này, doanh nghiệp có vai trò trung gian, mức độ tập trung của ngành  
cũng ở mức trung bình, vì vậy họ có chi phí tìm kiểm cao đối với thƣợng nguồn và chi phí  
chuyển đổi thấp đối với hạ nguồn. Vai trò thống trị thuộc về thƣợng nguồn.  
2.3. Doanh nghiệp phục tùng  
Doanh nghiệp phục tùng là tình huống ngƣợc lại hoàn toàn với tình huống doanh  
nghiệp thống trị. Trong tình huống này, cả thƣợng và hạ nguồn đều có quyền lực lớn hơn  
doanh nghiệp. Doanh nghiệp thuộc ngành phân tán, đang trong chu kì suy thoái hay đang  
đƣơng đầu với sự cắt giảm của nhu cầu. Cả chi phí chuyển đồi và tìm kiếm của doanh nghiệp  
đều cao.  
Cả thƣợng và hạ nguồn đều có quyền lực lớn do họ thuộc ngành tập trnng, có thị phần  
lớn, sản phẩm của họ đang trong giai đoạn tăng trƣởng, họ có quyền lực trong việc lãnh đạo  
kênh phân phối trên thị trƣờng.  
2.4. Hạ nguồn thống trị  
Đây là tình huống hạ nguồn có quyền lực lớn hơn doanh nghiệp và doanh nghiệp có  
quyền lực lớn hơn thƣợng nguồn, vì vậy hạ nguồn sẽ điều khiển toàn bộ thành viên trên chuỗi.  
Hạ nguồn sẽ là những tổ chức kinh doanh trong ngành tập trung, có uy tín, sự nổi tiếng trên  
thị trƣờng và bán sản lƣợng lớn cho doanh nghiệp  
Ngƣợc lại, thƣợng nguồn là những tổ chức cung ứng các nguồn lực đồng nhất, nằm  
trong chu kì suy thoái, điều này làm cho chi phí chuyển đổi nhà cung ứng của doanh nghiệp  
thấp. Chính vì vậy, hạ nguồn sẽ đóng vai trò trung tâm, điều khiển doanh nghiệp và thƣợng  
nguồn. Doanh nghiệp đóng vai trò trung gian, chi phí chuyển đổi đối với thƣợng nguồn thấp  
và đối với hạ nguồn cao.  
Hạ nguồn thống trị  
Doanh  
nghiệp Doanh nghiệp phục Thƣợng  
nguồn  
thống trị  
tùng  
thống trị  
- Ngành phân tán  
- Ngành phân tán  
- Ngành tập trung  
- Ngành tập trung  
- Sản phẩm đồng - Sản phẩm đồng - Có chi tiết hay - Có chi tiết hay  
nhất  
nhất  
nguồn lực quan nguồn lực quan  
- Chi phí chuyển đổi  
cao  
trọng  
- Nổi tiến  
trọng  
- Có thƣơng hiệu,  
- Sản phẩm có khả  
năng thay thế cao đối  
với dn  
- Có thƣơng hiệu nổi tiếng  
mạnh  
- Chu kì suy thoái  
146  
HỘI THẢO KHOA HỌC - QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH (COMB-2014)  
- Ngành tập trung  
- Ngành phân tán  
- Ngành tập trung  
- Ngành phân tán  
- Chiếm thị phần lớn - Chi phí chuyển - Có hệ thống kênh - Chu kì suy thoái  
đối với dn  
đổi cao  
mạnh  
- Thị phần cao  
- Chu  
trƣởng  
- Nổi tiếng và có  
thƣơng hiệu  
- Chi phí chuyển  
đổi cao  
- Chu kì tăng trƣởng  
- Có sức mạnh về  
thƣơng hiệu hoặc  
phân phối  
- Chi phí chuyển đổi  
thấp  
kì  
tăng  
- Ngành ở mức độ - Ngành tập trung  
trung bình về độ tập - Thị phần lớn đối đổi cao  
trung với thƣợng nguồn - Ngành phân tán  
- Chi phí chuyển đổi - Sự khác biệt về - Chu kì suy thoái  
cao đối với thƣợng sản phẩm  
nguồn, thấp đối với - Chi phí chuyển thay đổi  
- Chi phí chuyển - Ngành ở mức độ  
trung bình  
- Chi phí chuyển  
đổi cao đối với  
- Sản phẩm dễ dàng thƣợng nguồn, thấp  
đối với hạ nguồn  
hạ nguồn  
đổi thấp  
- Chu kì tăng  
trƣởng  
- Có thƣơng hiệu  
mạnh  
Hạ nguồn chiếm vị trí Doanh nghiệp đóng Thƣợng và hạ nguồn Thƣợng nguồn đóng  
trung tâm và có ảnh vai trò trung tâm  
đóng vai trò trung vai trò trung tâm  
hƣởng đến toàn mạng  
lƣới  
tâm  
Bảng 1 : Đặc điểm của các loại quan hệ trong chuỗi  
3. Chiến lƣợc mạng lƣới chuỗi cung ứng  
Với mỗi loại quan hệ khác nhau, doanh nghiệp cần có những chiến lƣợc khác nhau để  
đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trƣờng. Tuy nhiên, trên quan điểm chuỗi, làm  
sao phát triển đƣợc một chiến lƣợc của chuỗi phù hợp với mọi thành viên trong chuỗi?  
3.1. Nội dung của chiến lược mạng lưới cung ứng  
Dựa vào việc phát triển chiến lƣợc hợp tác trong môi trƣờng tƣơng tác giữa các tổ chức  
của Baum et al. (2000), Chen và Paulraj (2004), Hite và Hesterly (2001), Patnayakuni và  
cộng sự (2006) cộng với việc sử dụng mạng lƣới xã hội và đặc điểm của chuỗi cung ứng,  
(Chang, Chiang, & Pai, 2012) đã đƣa ra 4 nội dung chính của chiến lƣợc mạng lƣới chuỗi  
cung ứng, bao gồm: phƣơng thức quan hệ và tài sản chuyên biệt, phƣơng thức chia sẻ sự hiểu  
biết, năng lực và nguồn lực bổ sung, cuối cùng là vị trí trên mạng lƣới.  
3.2. Doanh nghiệp thống trị  
3.2.1. Phương thức quan hệ và tài sản chuyên biệt  
Với vai trò thống trị, doanh nghiệp sử dụng cơ chế an toàn để duy trì quan hệ, chống lại  
hành vi cơ hội trong trao đổi. Doanh nghiệp phải có hành động bảo vệ nguồn lực của nhà  
cung ứng và tránh xảy ra thiếu hụt. Doanh nghiệp quản lý nhà cung ứng và khuyến khích họ  
đầu tƣ vào các tài sản chuyên biệt. Tuy nhiên để tránh rủi ro, doanh nghiệp nên có sự bảo đảm  
hay cam kết dài hạn để bảo đảm cho các tài sản chuyên biệt đƣợc nhà cung cấp đầu tƣ. Chẳng  
hạn nhƣ Toyota có thể quản lý hiệu quả nhà cung ứng của họ và duy trì quan hệ tin cậy, dài  
hạn và bền vững với nhà cung cấp, họ cũng duy trì số lƣợng nhỏ nhà cung cấp.  
3.2.2. Phương thức chia sẻ sự hiểu biết  
Với vai trò thống trị, doanh nghiệp có thể xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, chuẩn mực  
cho ngành. Với hệ thống này, các thành viên trong mạng lƣới có thể trao đổi thông tin, kế  
hoạch sản xuất với nhau. Stuart (1998) cho rằng với sự nổi tiếng về công nghệ, doanh nghiệp  
147  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
có thể phát triển nhiều kĩ thuật mới cho các đối tác của mình. Chẳng hạn nhƣ Toyota yêu cầu  
nhà cung cấp và nhà phân phối của mình phải cung cấp thông tin về sản xuất và đặt hàng,  
cũng nhƣ dự báo du cầu, hoạch định sản xuất và trạng thái tồn kho để mạng lƣới có thể hoạch  
định sản xuất. Sự chia sẻ này sẽ làm tăng hiệu quả trên toàn mạng lƣới, giảm chi phí, duy trì  
sự chia sẻ thông tin và xây dựng lợi thế cạnh tranh. Toyota đã xây dựng hệ thống thông tin  
bao gồm hệ thống thông tin hỗ trợ hoạch định, hệ thống thông tin quản trị chuỗi và hệ thống  
thông tin quản lý logistic toàn cầu. Mạng lƣới này sẽ tích hợp thông tin của mọi thành viên  
trên chuỗi. Toyota còn đào tạo để giúp nâng cao năng lực các thành viên trên chuỗi. Với điều  
này, mọi thành viên trên chuỗi đều hƣởng lợi từ sự ổn định của chuỗi (Nishiguchi,1994)  
3.2.3. Năng lực và nguồn lực bổ sung  
Doanh nghiệp nên có hành động thúc đẩy quản lý các thành viên trong mạng lƣới để  
nắm bắt những nguồn lực và khả năng bổ sung của họ bằng cách:  
Về cấu trúc tổ chức: Thiết kế các hoạt động để bắc cầu vƣợt qua rào cản giữa các  
tổ chức  
Hình thành nhóm quản lý: Thúc đẩy sự hợp tác giữa những nhà quản trị của đối  
tác và doanh nghiệp  
Sự ảnh hƣởng của văn hóa: tác động tới các thành viên trong mạng lƣới thông qua  
việc chia sẻ niềm tin và chuẩn mực  
Mạng lƣới tập thể: thúc đẩy nhà cung cấp và khách hàng hình thành một rào cản  
thâm nhập bằng cách tạo ra những thứ mà đối phƣơng không thể bắt chƣớc  
Hệ thống kiểm soát: thiết lập hệ thống bảo vệ để chống lại những kẻ cơ hội bằng  
cách hình thành niềm tin, sự nổi tiếng hay thông qua những đầu tƣ tài chính…  
3.2.4. Vị trí trên mạng lưới  
Với quyền lực của mình, doanh nghiệp có thể tạo ra chiến lƣợc bằng cách:  
1.Nhận diện tiềm năng của nhà cung ứng và khách hàng  
2.Tìm kiếm cơ hội hội nhập dọc về trƣớc hoặc sau  
3.Xây dựng mối quan hệ dựa vào niềm tin và sự ổn định  
3.3. Thượng nguồn thống trị  
3.3.1. Phương thức quan hệ và tài sản chuyên biệt  
Khi bị thƣợng nguồn thống trị, doanh nghiệp nên phát triển sự bảo vệ trong dài hạn để  
bảo đảm sự ổn định về nguồn lực. Trong cả tình huống doanh nghiệp thống trị và thƣợng  
nguồn thống trị, doanh nghiệp đều phải cố gắng tạo ra sự an toàn trong dài hạn. Nhƣng khác  
với tình huống doanh nghiệp thống trị là doanh nghiệp ở thế chủ động trong việc đƣa ra các  
phƣơng án, hành động, thì trong tình huống này, doanh nghiệp ở thế bị động, họ phải cố gắng  
thay đổi cho phù hợp với những điều kiện mà thƣợng nguồn đƣa ra.Doanh nghiệp nên đầu tƣ  
nhiều vào mối quan hệ với hạ nguồn, để hƣởng lợi từ lợi thế quy mô và sản xuất khối lƣợng  
lớn. Quan hệ với hạ nguồn tập trung vào độ rộng hơn là chiều sâu.  
3.3.2. Phương thức chia sẻ sự hiểu biết  
Mặc dù chiếm vị trí nhỏ và bất lợi trên chuỗi, nhƣng thƣợng nguồn vẫn rất cần sự tham  
gia và cung cấp thông tin của doanh nghiệp. Thƣợng nguồn sẽ là ngƣời đƣa ra các tiêu chuẩn  
về ngành. Doanh nghiệp nên cố gắng thỏa mãn những tiêu chuẩn này càng sớm càng tốt để có  
thể xây dựng đƣợc mối quan hệ hợp tác ổn định với thƣợng nguồn. Doanh nghiệp nên tìm  
cách tƣơng thích với thƣợng nguồn để có thể chia sẻ các tông tin về sản xuất, chất lƣợng, dự  
báo nhu cầu…  
Hiệu quả về sản xuất và chất lƣợng sản phẩm sẽ tăng khi sự thông tin đƣợc chia sẻ giữa  
doanh nghiệp và hạ nguồn. Doanh nghiệp có thể sử dụng quyền lực của mình để chủ động  
148  
HỘI THẢO KHOA HỌC - QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH (COMB-2014)  
trong việc chia sẻ thông tin giữa mình với hạ nguồn, điều này sẽ giúp doanh nghiệp có những  
thông tin giá trị hơn, đặc biệt các thông tin liên quan đến thị trƣờng, cái có thể làm cơ sở duy  
trì quan hệ lâu bền với thƣợng nguồn  
3.3.3. Năng lực và nguồn lực bổ sung  
Doanh nghiệp nên phát triển các nguồn lực hay năng lực bổ sung của mình hƣớng theo  
thƣợng nguồn và phát triển những năng lực và nguồn lực mang tính hợp tác. Nhìn chung,  
doanh nghiệp nên hài hòa với thƣợng nguồn, chẳng hạn nhƣ có chính sách quản lý nhà phân  
phối và mục tiêu của tổ chức hài hòa với thƣợng nguồn.  
3.3.4. Vị trí trên mạng lưới  
Trong tình thế này, doanh nghiệp nên tập trung vào việc tạo lập vị trí với hạ nguồn, cụ  
thể doanh nghiệp nên:  
1.Nhận diện tiềm năng của hạ nguồn  
2.Xây dựng liên minh, liên kết với hạ nguồn  
3.Xây dựng mối quan hệ tin cậy và bền vững với hạ nguồn  
Mặc dù có những bất lợi về vị trí so với thƣợng nguồn, nhƣng doanh nghiệp có thể  
―thích nghi‖ để giảm chi phí giao dịch. Ngài ra việc có vị trí tốt đối với hạ nguồn sẽ giúp  
doanh nghiệp đóng vai trò làm cầu nối giữa thƣợng và hạ nguồn. Điều này có thể cải thiện vị  
trí của doanh nghiệp đối với thƣợng nguồn.  
3.4. Doanh nghiệp phục tùng  
3.4.1. Phương thức quan hệ và tài sản chuyên biệt  
Trong tình thế này, doanh nghiệp ở thế yếu đối với cả thƣợng và hạ nguồn. Doanh  
nghiệp nên đầu tƣ về phía hạ nguồn. Có thể chuyên biệt hóa sản phẩm/dịch vụ cho một  
số khách hàng quan trọng để phát triển sức mạnh và chiều sâu của mối quan hệ. Ngoài  
ra, doanh nghiệp nên hiệu chỉnh để thích nghi và phù hợp với hạ nguồn, cố gắng giữ  
những đơn hàng lớn, dài hạn  
3.4.2. Phương thức chia sẻ sự hiểu biết  
Doanh nghiệp nên tƣơng thích với các tiêu chuẩn do thƣợng nguồn đặt ra càng sớm  
càng tốt và nên cung cấp thông tin thật tốt cho hạ nguồn, bao gồm cả thông tin về sản xuất  
cũng nhƣ thông tin về quản lý sản xuất. Điều này giúp cải thiện hiệu quả quản lý của khách  
hàng.  
3.4.3. Năng lực và nguồn lực bổ sung  
Vì vị trí bất lợi cả đối với thƣợng và hạ nguồn, nên tốt nhất là doanh nghiệp thực thi  
chiến lƣợc hiệu chỉnh cấu trúc, văn hóa của mình cho phù hợp với thƣợng hoặc hạ nguồn.  
3.4.4. Vị trí trên mạng lưới  
Với tình thế có ít quyền lực về mạng lƣới thông tin, cộng với chi phí chuyển đổi và cao,  
doanh nghiệp nên thúc đẩy sợi dây liên kết giữa mình với các đối tác thông qua lòng nhân ái  
và giá trị vô hình. Doanh nghiệp hãy cố gắng để trở thành cầu nối giữa thƣợng và hạ nguồn.  
3.5. Hạ nguồn thống trị  
3.5.1. Phương thức quan hệ và tài sản chuyên biệt  
Doanh nghiệp có thể tập trung xây dựng cơ cấu an toàn trong dài hạn với thƣợng  
nguồn. Đối với hạ nguồn, doanh nghiệp phải tập trung đầu tƣ vào những khách hàng quan  
trọng để tăng cƣờng độ sâu với khách hàng.  
149  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
3.5.2. Phương thức chia sẻ sự hiểu biết  
Doanh nghiệp nên cố gắng cam kết với khách hàng, thúc đẩy sự hợp tác với hạ nguồn  
để rút ngắn thời gian phát triển và tung sản phẩm ra thị trƣờng. Doanh nghiệp có thể yêu cầu  
thƣợng nguồn cung cấp thông tin để họ có thể kiểm soát tốt tình hình sản xuất  
3.5.3. Năng lực và nguồn lực bổ sung  
Nhìn chung chiến lƣợc trong tình huống này ngƣợc lại với tình huống thƣợng nguồn  
thống trị. Doanh nghiệp có thể phát triển năng lực và nguồn lực bổ sung của mình hƣớng vào  
thƣợng nguồn và tăng sự tƣơng thích với hạ nguồn. Doanh nghiệp có thể thâm nhập ngƣợc lại  
phía hạ nguồn để giúp họ cải thiện hiệu quả tác nghiệp hoặc sử dụng chiến lƣợc hợp tác trong  
thƣơng hiệu để tăng sự thông hiểu của khách hàng.  
3.5.4. Vị trí trên mạng lưới  
Doanh nghiệp có thể khai thác vị thế của mình đối với thƣợng nguồn. Dn có thể theo  
đuổi các bƣớc sau:  
1.Nhận diện tiềm năng của nhà cung ứng thƣợng nguồn  
2.Nắm bắt cơ hội tích hợp hoặc liên minh với thƣợng nguồn  
3.Xây dựng quan hệ bền vững và tin cậy với thƣợng nguồn  
4. Kết luận  
Sự cạnh tranh đang dịch chuyển từ các đơn vị riêng lẻ sang sự cạnh tranh giữa các  
chuỗi (Kothandaraman & Wilson, 2001; Linton, Klassen,& Jayaraman, 2007). Do đó, thông  
hiểu và có chiến lƣợc hợp tác tốt với các thành viên trong chuỗi ngành càng đóng vai trò quan  
trọng đối với tổ chức. Các doanh nghiệp phải phân tích, nhận diện vị thế của mình trên chuỗi,  
trong mối quan hệ tƣơng quan với thƣợng và hạ nguồn, từ đó có những chiến lƣợc hợp tác cho  
phù hợp.  
Quản trị sự hợp tác trong chuỗi không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với những doanh  
nghiệp có quyền lực lớn trong chuỗi. Ngay cả khi doanh nghiệp đang ở thế yếu so với thƣợng  
nguồn hay hạ nguồn, hay cả hai, thì doanh nghiệp cũng có thể có những chiến lƣợc trong hợp  
tác, cái giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả của bản thân mình.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Chang, C.-W., Chiang, D. M., & Pai, F.-Y. (2012). Cooperative strategy in supply chain  
networks. Industrial Marketing Management, 41(7), 1114-1124. Elsevier Inc.  
doi:10.1016/j.indmarman.2012.04.011  
[2] Cigolini, R., Pero, M., Rossi, T., & Sianesi, A. (2014). Linking supply chain configuration to  
supply chain perfrmance: A discrete event simulation model. Simulation Modelling Practice and  
Theory, 40, 1-11. Elsevier B.V. doi:10.1016/j.simpat.2013.08.002  
[3] Handfield, R. B., & Bechtel, C. (2002). The role of trust and relationship structure in improving  
supply chain responsiveness. Industrial Marketing Management, 31(4), 367-382.  
doi:10.1016/S0019-8501(01)00169-9  
[4] Su, Q., Song, Y.-tao, Li, Z., & Dang, J.-xiang. (2008). The impact of supply chain relationship  
quality on cooperative strategy. Journal of Purchasing and Supply Management, 14(4), 263-272.  
doi:10.1016/j.pursup.2008.08.002  
[5] Zhao, X., Huo, B., Flynn, B., & Yeung, J. (2008). The impact of power and relationship  
commitment on the integration between manufacturers and customers in a supply chain. Journal  
of Operations Management, 26(3), 368-388. doi:10.1016/j.jom.2007.08.002  
150  
pdf 7 trang Thùy Anh 14380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Chiến lược hợp tác trong chuỗi cung ứng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfchien_luoc_hop_tac_trong_chuoi_cung_ung.pdf